VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Đề tài Bí mật kinh doanh Nhóm 5 Lớp K7D 3 1 Ngô Thị Huyền Trang 1 Nguyễn Thị Thu Trinh 1 Ngô Quỳnh Tr.
Trang 1VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
BÀI TẬP NHÓM MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
Đề tài: Bí mật kinh doanh
Nhóm 5 - Lớp K7D
1 Ngô Thị Huyền Trang
2 Nguyễn Thị Thu Trinh
3 Ngô Quỳnh Trang
4 Lê Thị Quế Trinh 5.Nguyễn Thị Kiều Trinh
Trang 2Hà Nội năm 2021
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT
HÀ NỘI
LỚP K7D
***
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
1 Thời gian.
- Sáng thứ 4 ngày 19/05/2021
- Tối thứ 6 ngày 21/5/2021
- Tối thứ 2 ngày 24/5/2021
2 Địa điểm.
- Zoom Meeting
3 Thành viên.
- Ngô Thị Huyền Trang (C)
- Nguyễn Thị Thu Trinh
- Ngô Quỳnh Trang
- Nguyễn Thị Kiều Trinh
- Lê Thị Quế Trinh
Trang 34 Nội dung công việc.
- Tìm hiểu vấn đề
- Cả nhóm cùng nhau xây dựng dàn bài
- Lên thư viện tìm tài liệu kham khảo
- Triển khai dàn bài đồng thời hỏi ý kiến mọi thành viên
- Cả nhóm cùng nhau hoàn thành bài Word
- Phối hợp với nhóm lớn hoàn thành bài Powerpoint
5 Phân công công việc và đánh gíá thành viên.
2 Nguyễn Thị Kiều Trinh Điều kiện bảo hộ đối với bí mật
kinh doanh
A
3 Lê Thị Quế Trinh Các hành vi xâm phạm bí mật
kinh doanh
A
4 Nguyễn Thị Thu Trinh Giải quyết tình huống A
5 Ngô Thị Huyền Trang - Mở đầu, kết luận
- Xây dựng tình huống
- Tổng hợp
- Làm Power Point
A
Trang 4A MỞ ĐẦU
Có thể nói, sự sáng tạo và trí tuệ con người là một loại tài sản quý giá Loại tài sản này không phải là loại tài sản vô hình, trừu tượng chỉ tồn tại bên trong đầu
óc con người mà nó được bộc lộ ra bên ngoài thông qua những dạng vật chất nhất định như tác phẩm nghệ thuật, bản ghi âm ghi hình, các nhãn hiệu, các thương hiệu,…Cũng giống như các loại tài sản khác, tài sản trí tuệ cũng được công nhận quyền sở hữu và được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo vệ Pháp luật sở hữu trí tuệ đã quy định rất rõ ràng về các nội dung liên quan đến việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Quyền sở hữu trí tuệ được cấu thành bởi 3 bộ phận: quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng Đây cũng chính là các đối tượng được pháp luật
sở hữu trí tuệ bảo vệ Trong đó, nhóm quyền sở hữu công nghiệp là nhóm có nhiều bộ phận nhất, vì liên quan đến các sản phẩm có thể được sản xuất công nghiệp Nói đến bí mật kinh doanh, chúng ta liên tưởng ngay đến những công thức, kĩ thuật được các chủ sở hữu giữ gìn rất cẩn thận và không tiết lộ ra bên ngoài, bởi vì chính những bí mật này tạo nên sự khác biệt giữa sản phẩm này với sản phẩm khác, giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Chính vì vậy, nó được giữ bí mật với bên ngoài Tuy nhiên, vẫn có những bí mật kinh doanh bị đánh cắp, bị đưa ra bên ngoài gây ảnh hưởng rất lớn đến chủ sở hữu Vậy để tìm hiểu về bí mật kinh doanh, về điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh và các hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh, nhóm 5 lớp K7D đã xây dựng một tình huống và qua đó giúp cho mọi người hiểu rõ hơn về đốu tượng này
Trang 5B NỘI DUNG:
I) Cơ sở lý luận:
1) Quyền sở hữu công nghiệp:
Theo khoản 4 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009,
2019 quy định về quyền sở hữu công nghiệp như sau: “Quyền sở hữu công
nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chê, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý,
bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”
2) Bí mật kinh doanh:
Căn cứ Khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm
2009, 2019: “Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài
chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.”
II) Nội dung:
1 Tóm tắt tình huống:
Công ty cổ phần thực phẩm 5T là doanh nghiệp chế biến, sản xuất bánh mì và
đặt tên cho sản phẩm của mình là: “Bánh mì 5T” Sản phẩm bánh mì 5T được sản xuất từ năm 1997 và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường với mức doanh thu rất cao Sự thành công của công ty Cổ phần thực phẩm 5T chủ yếu là do công ty
đã xây dựng được công thức chế biến bánh mì khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh khác Năm 2010, doanh nghiệp X cũng chuyên sản xuất bánh mì đã sản xuất hàng loạt sản phẩm bánh mì có chất lượng, thành phần giống như sản phẩm bánh mì 5T của Công ty cổ phần thực phẩm 5T Khi biết được đối thủ cạnh tranh đã sản xuất ra sản phẩm giống hệt về thành phần, chất lượng, công ty cổ phần thực phẩm 5T đã đưa đơn kiện gửi tới Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, yêu cầu giải quyết Tuy nhiên phía doanh nghiệp X cho rằng họ có được công thức chế biến sản phẩm bánh mì giống với công thức chế biến sản phẩm bánh mì 5T là do áp dụng kỹ thuật đảo ngược bằng cách phân tích, đánh giá sản phẩm bánh mì 5T và đã có được công thức chế biến bánh mì của công ty cổ phần thực phẩm 5T Do đó việc chế biến, sản xuất sản phẩm bánh mì của họ là hợp pháp Yêu cầu:
Trang 61 Hãy nêu các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh
2 Hãy xác định hành vi của doanh nghiệp X có phải là hành vi xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh không?
3 Vận dụng những kiến thức đã học hãy đưa ra hướng giải quyết tình huống trên?
2 Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh:
a Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ
Theo Điều 84 Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009, 2019 về Điều kiện chung đối với bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều
kiện sau đây:
“1 Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được;
2 Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó;
3 Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh
đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”
Theo quy định trên thì các điều kiện bảo hộ bí mật kinh doanh cần đáp ứng đó là:
Thứ nhất, không phải là hiểu biết thông thường hoặc không dễ dàng có
được. Đây có thể coi là điều kiện về tính sáng tạo của bí mật kinh doanh Tri
thức, thông tin chỉ được bảo hộ là bí mật kinh doanh nếu nó là thành quả của một quá trình đầu tư tài chính và trí tuệ của chủ sở hữu
Tính sáng tạo: Các thông tin chứa đựng bí mật kinh doanh không phải là những
hiểu biết thông thường hay không dễ dàng có được Các thông tin này là thành
Trang 7quả của quá trình đầu tư tài chính của chủ sở hữu (như tiền bạc đầu tư trang thiết
bị, cơ sở vật chất để phục vụ việc nghiên cứu); hay là quá trình đầu tư trí tuệ (như chủ sở hữu đã dày công tìm tòi, nghiên cứu); hoặc là sự kết hợp của cả hai hoạt động trên
Ví dụ: bí mật kinh doanh có thể là chiến lược quảng cáo, danh sách các nhà
cung cấp hoặc khách hàng,…
Như vậy, những thông tin được gọi là bí mật kinh doanh bao giờ cũng hàm chứa một lượng tri thức sáng tạo nhất định
Tính hữu ích: Những thông tin được coi là bí mật kinh doanh phải có khả năng
sử dụng trong kinh doanh; và được áp dụng trong hoạt động thực tiễn kinh doanh của chủ thể kinh doanh Và khi được sử dụng chúng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ Thông tin đó phải tạo ra giá trị kinh tế, giá trị thương mại cho người nắm giữ, sử dụng chúng
Thứ hai, có giá trị thương mại. Tri thức, thông tin được bảo hộ là bí mật kinh
doanh nếu nó tạo ra cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó Để có được bí mật kinh doanh doanh, doanh nghiệp phải đầu tư rất nhiều tiền của, công sức để thu thập, phát triển, bảo mật bí mật kinh doanh và đổi lại, bí mật kinh doanh tạo
ra những giá trị kinh tế độc lập cho người nắm giữ nó
Thứ ba, tính bảo mật. Bí mật kinh doanh phải được chủ sở hữu bảo mật bằng
các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được Để được bảo hộ là bí mật kinh doanh , một trong những điều kiện quan trọng là thông tin còn được tồn tại trong tình trạng bí mật Một thông tin cũng được coi là có tính bí mật nếu như chỉ có một phạm vi hạn chế những người trực tiếp sử dụng thông tin đó trong doanh nghiệp biết được thông tin và
có trách nhiệm giữ bí mật
Trang 8b Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh
Theo Điều 85 Luật sở hữu trí tuệ về Đối tượng không được bảo hộ với danh
nghĩa bí mật kinh doanh
“Các thông tin bí mật sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh
doanh:
1 Bí mật về nhân thân;
2 Bí mật về quản lý nhà nước;
3 Bí mật về quốc phòng, an ninh;
4 Thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh.”
Những thông tin bí mật này không phải là đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh vì không đáp ứng đủ điều kiện để trở thành một bí mật kinh doanh đó là tính thương mại Các bí mật này không được sử dụng với mục đích thương mại hay mang lại doanh thu cho doanh nghiệp nên không được coi
là bí mật kinh doanh và không được bảo hộ dưới danh nghĩa bí mật kinh doanh
c Xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với bí mật kinh doanh
Căn cứ theo điểm c, khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ
sung năm 2009, 2019 về quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó
Bí mật kinh doanh được mặc nhiên được bảo hộ, không cần phải đăng ký bảo
hộ Chỉ cần đáp ứng được hai điều kiện:
Có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh
Thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh
Trang 93 Các hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh.
a Hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh
Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 quy định hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật
kinh doanh tại Điều 127, theo đó, các hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với
bí mật kinh doanh bao gồm:
“1 Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ
dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành
vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.
2 Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.”
b Căn cứ xác định hành vi xâm phạm
Điều 5 Nghị định 04/VBHD-BKHCN đã quy định căn cứ xác định hành vi xâm phạm Theo đó, hành vi bị xem xét bị coi là hành vi xâm phạm khi có đủ các căn
cứ sau đây:
Trang 10“1 Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ.
2 Có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét.
3 Người thực hiện hành vi bị xem xét không phải là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ
và không phải là người được pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định tại các Điều 25, 26, 32, 33, khoản 2 và khoản 3 Điều 125, Điều
133, Điều 134, khoản 2 Điều 137, các Điều 145, 190 và 195 của Luật Sở hữu trí tuệ.
4 Hành vi bị xem xét xảy ra tại Việt Nam.
Hành vi bị xem xét cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu hành vi đó xảy ra trên mạng internet nhưng nhằm vào người tiêu dùng hoặc người dùng tin tại Việt Nam.”
c Các biện pháp bảo mật được chủ thể nắm giữ thông tin áp dụng
Các biện pháp bảo mật thích hợp được chủ thể nắm giữ thông tin áp dụng như:
- Biện pháp hạn chế việc biết được hoặc tiếp cận được thông tin: Biện pháp cất giữ thông tin (cất trong két sắt, cất giữ thông tin không thoe trật tự vốn có của nó );
- Biện pháp chống tiếp cận thông tin (mã hóa thông tin, mã truy cập thông tin )
4 Giải quyết tình huống:
a Điều kiện bảo hộ đối với bí mật kinh doanh của công ty 5T?
Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 84 Luật Sở hữu trí tuệ:
“Bí mật kinh doanh được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
Trang 111 Không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được.
2 Khi được sử dụng trong kinh doanh sẽ tạo cho người nắm giữ bí mật kinh doanh lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng bí mật kinh doanh đó.
3 Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để bí mật kinh doanh đó không bị bộc lộ và không dễ dàng tiếp cận được.”
Theo quy định trên thì các điều kiện mà bí mật kinh doanh cần đáp ứng đó là:
Thứ nhất, không phải là hiểu biết thông thường hoặc không dễ dàng có
được. Đây có thể coi là điều kiện về tính sáng tạo của bí mật kinh doanh CTCP
thực phẩm 5T là doanh nghiệp chế biến, sản xuất bánh mì và đặt tên cho sản phẩm của mình là: “Bánh mì 5T” Bánh mì 5T là thành quả của một quá trình đầu tư tài chính và trí tuệ của CTCP thực phẩm 5T Sản phẩm bánh mì 5T được sản xuất từ năm 1997 và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường với mức doanh thu rất cao
Thứ hai, có giá trị thương mại. Vì có công thức chế tạo và sản xuất ra bánh
mì 5T nên CTCP thực phẩm đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường với mức doanh thu rất cao hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng công thức đó Để có được loại bánh mì 5T đó, CTCP thực phẩm 5T phải đầu tư rất nhiều tiền của, công sức để thu thập, phát triển, bảo mật bí mật kinh doanh và đổi lại, bí mật kinh doanh tạo ra những giá trị kinh tế độc lập cho người nắm giữ
nó
Thứ ba, tính bảo mật. Để bảo đảm tính bảo mật của bí mật kinh doanh, CTCP
thực phẩm 5T phải thực hiện các biện pháp cần thiết và phù hợp để giữ bí mật thông tin như: các biện pháp hạn chế việc biết được hoặc tiếp cận thông tin đối
Trang 12với các nhân viên trong doanh nghiệp cũng như các chủ thể khác, các biện pháp chống việc bộc lộ thông tin…
b Hãy nêu các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh của công ty X.
Căn cứ theo Điều 127 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 có ghi nhận về các hành vi xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh Cụ thể:
“1 Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:
a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;
b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;
c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ
dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;
d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành
vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;
e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật quy định tại Điều 128 của Luật này.