1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Nhóm Môn Luật Dân Sự Về Tranh Chấp Hợp Đồng Tín Dụng.docx

21 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tranh Chấp Hợp Đồng Tín Dụng
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Dân Sự
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 42,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng (gọi tắt SHBĐN) Bị đơn Vợ chồng ông Trần Anh Dũng và bà Vũ Thị Hồng Diệp Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phầ[.]

Trang 1

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh ĐàNẵng (gọi tắt SHBĐN).

Bị đơn: Vợ chồng ông Trần Anh Dũng và bà Vũ Thị Hồng Diệp

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Hưng Phát, do bà Vũ ThịThu Hương - Giám đốc công ty đại diện

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ, chứng minh trong hồ sơ vụ án thểhiện: Thông qua hợp đồng tín dụng số 241/2017/SHBĐN-HĐTD ngày 02/5/2017,nguyên đơn cho vợ chồng ông Dũng, bà Diệp vay 600.000.000đ, thời hạn 12tháng, lãi suất 1,8%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn Tiền lãiđược trả hàng tháng và trả vào ngày đầu tiên của tháng Bị đơn được Công ty cổphần Hưng Phát bảo lãnh trả nợ thay bằng giấy cam kết bảo lãnh ngày 26/4/2017.Nội dung của thư bảo lãnh thể hiện: Công ty cổ phần Hưng phát sẽ thực hiện nghĩa

vụ trả nợ khoản vay thay cho bên vay (ông Dũng, bà Diệp) cho ngân hàng nếu đếnthời hạn trả nợ, khi bên vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng

Sau khi bị đơn nhận tiền vay bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản Công ty

cổ phần Hưng Phát, Công ty cổ phần Hưng Phát đã trả lãi thay bà Diệp được 4tháng là 43.200.000 đ Sau đó bà Vũ Thị Thu Hương - Giám đốc công ty cổ phầnHưng Phát viện cớ đi công tác xa không đến ngân hàng thanh toán nợ Ngân hànglàm việc và thông báo số nợ vay cho bị đơn, nhưng bị đơn từ chối và cho rằngkhông vay tiền

Công ty cổ phần Hưng Phát cho rằng số tiền 600.000.000đ nêu trên là số tiền bàDiệp góp vốn vào Công ty, đồng thời việc bảo lãnh trả nợ thay ngày 26/4/2017 chỉ

có giá trị nội bộ giữa Công ty với bà Diệp, nay Công ty huỷ bỏ văn bản bảo lãnhtrả nợ thay này và không có trách nhiệm đối với khoản vay của vợ chồng bà Diệp,ông Dũng Việc trả lãi 4 tháng thay cho bà Diệp, ông Dũng là do Ngân hàng trích

từ tài khoản Công ty tại ngân hàng để trả

          Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2018/DSST ngày 18/12/2018, TAND thànhphố Q, tỉnh H đã tuyên Hợp đồng bảo lãnh giữa công ty Cổ phần Hưng Phát vớiNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng vô hiệu

Trang 2

Bởi, thư bảo lãnh của Công ty cổ phần Hưng Phát được phát hành trước thời điểm hợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực Mặt khác, trong hợp đồng bảo lãnh mới chỉ có chữ ký và đóng dấu của bên bảo lãnh chưa có chữ ký và đóng dấu của bên nhận bảo lãnh Do đó, cần phải buộc bị đơn bà Vũ Thị Hồng Diệp, ông Trần Anh Dũng phải trả cho nguyên đơn số nợ gốc 600.000.000đ, tiền lãi 225.396.000 đ (trong đó, lãi trong hạn còn thiếu: 600.000.000 x 1.8% x 8 = 86.400.000 đ, lãi quá hạn: (600.000.000 + 86.400.000) x 1.8% x 150% x 7,5 tháng

= 138.996.000 đ) tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm, tổng cộng 825.396.000 đ Trường hợp bà Diệp, ông Dũng chậm trả phải tiếp tục trả lãi phát sinh đến khi trả xong toàn bộ số tiền nợ

          Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NHÓM:

1.     Đối tượng tranh chấp của vụ kiện trên?

2.     Nhận xét phán quyết của tòa án nhân cấp sơ thẩm? Nêu rõ căn cứ pháp lý?

3 Quan điểm giải quyết vụ việc trên của nhóm đối với vụ án trên? Nêu rõ căn cứ pháp lý?

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 3

I Khái quát chung một số vấn đề lý luận 3

1 Cơ sở pháp lý 3

2 Cơ sở thực tiễn 4

3 Một số khái niệm có liên quan 4

II Phân tích và giải quyết tình huống 6

1 Tình huống 6

2 Yêu cầu đặt ra 8

Trang 3

3 Giải quyết yêu cầu 8III So sánh và mở rộng một số vấn đề có liên quan 13

1 Điểm mới trong quy định về lãi suất của BLDS 2015 so với BLDS2005… 13

2 Thực tiễn thi hành quy định về hợp đồng tín dụng theo BLDS 2015 15

3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp về hợpđồng tín dụng 17

C KẾT LUẬN 19

Trang 4

A MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tín dụng ngânhàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng cường kinh tế Nó không chỉđáp ứng được phần lớn nhu cầu về vốn cho hoạt động tín dụng ngân hàng còn tạo

ra một phần lợi nhuận cho các tổ chức tín dụng và chính yếu tố này trở thành độnglực thúc đẩy cho các tổ chức tín dụng huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong nhândân để mở rộng hoạt động cho vay Kinh tế càng phát triển, nhu cầu về vốn cànglớn thì vai trò của các tổ chức tín dụng càng trở nên quan trọng Một trong nhữngđặc trưng cơ bản của hợp đồng tín dụng là sự chứa đựng nguy cơ rủi ro rất lớn choquyền lợi của bên cho vay vì theo cam kết trong hợp đồng tín dụng , bên cho vaychỉ có thể đòi tiền của bên vay sau một thời hạn nhất định, nếu thời hạn cho vaycàng dài thì thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn Chính vì thế mà các tranh chấpphát sinh từ hợp đồng cũng xảy ra với số lượng và tỷ lệ lớn hơn so với các hợpđồng khác Một khi lợi ích của một trong hai bên đã không đạt được sẽ dẫn đếnmâu thuẫn, hai bên không thể đi đến thỏa thuận với nhau được thì lúc đó tranhchấp của các bên trong hợp đồng tín dụng sẽ được đưa ra giải quyết ở Tòa án

Việc giải quyết các tranh chấp hợp đồng tín dụng theo pháp luật đóng vai tròrất quan trọng trong việc góp phần bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của các bên,

tổ chức, cá nhân, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và đặc biệt là góp phần đưa đất nước

ngày càng phát triển Đó chính là lí do mà nhóm đã lựa chọn tình huống 1 - Bài tập

nhóm môn luật Dân sự 2 về tranh chấp hợp đồng tín dụng để nhằm hiểu rõ hơn vềloại hợp đồng này cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng

Trang 5

B NỘI DUNG

I Khái quát chung một số vấn đề lý luận

1 Cơ sở pháp lý

 Điều 122 BLDS 2015 quy định về Giao dịch dân sự vô hiệu;

 Điều 335 BLDS 2015 quy định về Bảo lãnh;

 Điều 336 BLDS 2015 quy định về Phạm vi bảo lãnh;

 Điều 342 BLDS 2015 quy định về Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh;

 Điều 407 BLDS 2015 quy định về Hợp đồng vô hiệu;

Ngoài ra, khi giải quyết tình huống, nhận thấy nguyên đơn là Ngân hàngthương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng, nhóm chúng tôi cũngtìm hiểu về một số văn bản có liên quan như: Quyết định 126/QĐ-HĐQT ngày

04/12/2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng SHB; “Bản Điều khoản Điều kiện đi

kèm Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng cho vay” của Ngân hàng SHB;…

2 Một số khái niệm có liên quan

3.1 Hợp đồng

Theo cách hiểu thông thường, hợp đồng với tư cách là một thuật ngữ pháp

lý, được hiểu là sự thỏa thuận bằng lợi nói hoặc văn bản hoặc bằng cách khác giữahai hay nhiều chủ thể có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vu, nhằm xác lập,thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ nhất định trên cơ sở phù hợp vớipháp luật và đạo đức xã hội

Căn cứ theo Điều 385 BLDS 2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận

giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự”.

3.2 Hiệu lực của hợp đồng

Căn cứ theo Điều 401 BLDS 2015 quy định:

“1 Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

Trang 6

2 Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa

vụ đối với nhau theo cam kết Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thảo thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.”

Thời điểm giao kết của hợp đồng được quy định tại Điều 400 BLDS 2015:

“1 Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

2 Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó

3 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

4 Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.”

3.3 Hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bêncho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định (bên vay), theo đó tổchức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho vay sử dụng trong một thời hạnnhất định, với điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm, Chủ thểcủa hợp đồng tín dụng là một bên tham gia hợp đồng bao giờ cũng là tổ chức tíndụng có đủ điều kiện luật định, với tư cách là bên cho vay Còn chủ thể bên kia(bên vay) có thể là tổ chức, cá nhân thỏa mãn những điều kiện vay do pháp luậtquy định

Hợp đồng tín dụng có một số đặc trưng chủ yếu như:

- Là hợp đồng song vụ, hình thức giao kết bằng văn bản là chủ yếu;

- Đối tượng thỏa thuận: khoản tiền cho vay;

Trang 7

- Áp dụng nguyên tắc hoàn trả;

3.4 Hợp đồng bảo lãnh

Khái niệm bảo lãnh được quy định trong Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015:

“1 Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2 Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa

vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.”

Theo quy định tại điểm a Khoản 12 Điều 3 Thông tư 07/2015/TT-NHNNQuy định về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành, cóquy định về hợp đồng bảo lãnh ngân hàng, cụ thể như sau:

“Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa

vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.

Trường hợp bảo lãnh đối ứng, xác nhận bảo lãnh thì hợp đồng bảo lãnh bao gồm cả văn bản thỏa thuận giữa bên bảo lãnh đối ứng với bên bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có), giữa bên xác nhận bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh và các bên liên quan khác (nếu có).”

II Phân tích và giải quyết tình huống

Trang 8

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Hưng Phát, do bà

Vũ Thị Thu Hương - Giám đốc công ty đại diện

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ, chứng minh trong hồ sơ vụ ánthể hiện: Thông qua hợp đồng tín dụng số 241/2017/SHBĐN-HĐTD ngày02/5/2017, nguyên đơn cho vợ chồng ông Dũng, bà Diệp vay 600.000.000đ, thờihạn 12 tháng, lãi suất 1,8%/tháng, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn Tiềnlãi được trả hàng tháng và trả vào ngày đầu tiên của tháng Bị đơn được Công ty cổphần Hưng Phát bảo lãnh trả nợ thay bằng giấy cam kết bảo lãnh ngày 26/4/2017.Nội dung của thư bảo lãnh thể hiện: Công ty cổ phần Hưng Phát sẽ thực hiện nghĩa

vụ trả nợ khoản vay thay cho bên vay (ông Dũng, bà Diệp) cho ngân hàng nếu đếnthời hạn trả nợ, khi bên vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng

Sau khi bị đơn nhận tiền vay bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoảnCông ty cổ phần Hưng Phát, Công ty cổ phần Hưng Phát đã trả lãi thay bà Diệpđược 4 tháng là 43.200.000đ Sau đó bà Vũ Thị Thu Hương - Giám đốc công ty cổphần Hưng Phát viện cớ đi công tác xa không đến ngân hàng thanh toán nợ Ngânhàng làm việc và thông báo số nợ vay cho bị đơn, nhưng bị đơn từ chối và chorằng không vay tiền

Công ty cổ phần Hưng Phát cho rằng số tiền 600.000.000đ nêu trên là số tiền

bà Diệp góp vốn vào Công ty, đồng thời việc bảo lãnh trả nợ thay ngày 26/4/2017chỉ có giá trị nội bộ giữa Công ty với bà Diệp, nay Công ty huỷ bỏ văn bản bảolãnh trả nợ thay này và không có trách nhiệm đối với khoản vay của vợ chồng bàDiệp, ông Dũng Việc trả lãi 4 tháng thay cho bà Diệp, ông Dũng là do Ngân hàngtrích từ tài khoản Công ty tại ngân hàng để trả

Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2018/DSST ngày 18/12/2018, TAND thànhphố Q, tỉnh H đã tuyên Hợp đồng bảo lãnh giữa công ty Cổ phần Hưng Phát vớiNgân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng vô hiệu.Bởi, thư bảo lãnh của Công ty cổ phần Hưng Phát được phát hành trước thời điểmhợp đồng tín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực Mặt khác, trong hợp

Trang 9

đồng bảo lãnh mới chỉ có chữ ký và đóng dấu của bên bảo lãnh chưa có chữ ký vàđóng dấu của bên nhận bảo lãnh Do đó, cần phải buộc bị đơn bà Vũ Thị HồngDiệp, ông Trần Anh Dũng phải trả cho nguyên đơn số nợ gốc 600.000.000đ, tiềnlãi 225.396.000đ (trong đó, lãi trong hạn còn thiếu: 600.000.000 x 1.8% x 8 =86.400.000 đ, lãi quá hạn: (600.000.000 + 86.400.000) x 1.8% x 150% x 7,5 tháng

= 138.996.000đ) tính đến thời điểm xét xử sơ thẩm, tổng cộng 825.396.000đ.Trường hợp bà Diệp, ông Dũng chậm trả phải tiếp tục trả lãi phát sinh đến khi trảxong toàn bộ số tiền nợ

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo

2 Yêu cầu đặt ra

2.1 Xác định đối tượng tranh chấp của vụ kiện trên?

2.2 Nhận xét phán quyết của tòa án nhân dân cấp sơ thẩm? Nêu rõ căn cứ pháplý?

2.3 Quan điểm giải quyết vụ việc trên của nhóm đối với vụ án trên? Nêu rõcăn cứ pháp lý?

3 Giải quyết yêu cầu

3.1 Đối tượng tranh chấp của vụ kiện trên?

Trong vụ kiện trên, nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn

-Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng (gọi tắt SHBĐN) đã kiện bị đơn là vợ chồng ông TrầnAnh Dũng và bà Vũ Thị Hồng Diệp đòi ông Dũng, bà Diệp thực hiện nghĩa vụ trả

nợ số tiền đã vay là 600.000.000đ đã vay thời hạn 12 tháng, lãi suất 1,8%/tháng vàlãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn Như vậy, đối tượng tranh chấp trong vụkiện trên là yêu cầu trả tiền của Ngân hàng SHBĐN

3.2 Nhận xét phán quyết của Tòa án nhân dân cấp sơ thẩm? Nêu rõ căn

cứ pháp lý

Thông qua bản án dân sự sơ thẩm số 21/2018/DSST ngày 18/12/2018, có thểnhận thấy rằng phán quyết của Tòa án nhân dân thành phố Q, tỉnh H đưa ra làkhông hợp lý, bởi vì:

Trang 10

Thứ nhất, quyết định tuyên Hợp đồng bảo lãnh giữa công ty Cổ phần Hưng

Phát với Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội, chi nhánh Đà Nẵng vôhiệu là không đúng

Theo nhận định của TAND thành phố Q, tỉnh H thì hợp đồng vô hiệu do thưbảo lãnh của Công ty cổ phần Hưng Phát được phát hành trước thời điểm hợp đồngtín dụng giữa nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực Tuy nhiên, trong BLDS 2015 lạikhông quy định cụ thể về việc hợp đồng bảo lãnh phải có trước, sau hay cùng thờiđiểm với thời điểm hợp đồng tín dụng có hiệu lực Bên cạnh đó, chúng ta xem xét

tới quy định tại khoản 4 Điều 336 BLDS 2015: “Trường hợp nghĩa vụ được bảo

lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.” Ở đây, không xét tới phạm vi bảo lãnh, ta có thể thấy rằng nghĩa vụ được

bảo lãnh vẫn có thể phát sinh trong tương lai Vì vậy mà Tòa án không thể lấy lý

do là “thư bảo lãnh được phát hành trước thời điểm hợp đồng tín dụng giữa

nguyên đơn và bị đơn có hiệu lực” làm 1 căn cứ để tuyên hợp đồng vô hiệu

Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm cũng căn cứ vào việc trong hợp đồng bảo lãnhmới chỉ có chữ ký và đóng dấu của bên bảo lãnh mà chưa có chữ ký và đóng dấucủa bên nhận bảo lãnh để tuyên hợp đồng bảo lãnh trên vô hiệu Điều này có nghĩaTòa án cho rằng hợp đồng này vi phạm về mặt hình thức, dẫn đến không phát sinhhiệu lực1 Tuy nhiên, BLDS hiện hành chưa có quy định bắt buộc về mặt hình thứcđối với hợp đồng bảo lãnh nên có thể thực hiện thông qua các hình thức như vănbản, lời nói, hành vi, và các hình thức này đều có hiệu lực như nhau Trong tìnhhuống này, hợp đồng bảo lãnh được lập dưới hình thức là giấy cam kết bảo lãnh trả

nợ, có ghi đầy đủ các nội dung Mặc dù chưa có chữ ký của bên nhận bảo lãnh(ngân hàng SHBĐN) nhưng trên thực tế ngân hàng SHBĐN đã chấp nhận đề nghịvay của ông Dũng và bà Diệp thông qua hợp đồng tín dụng số 241/2017/SHBĐN-HĐTD, điều này cũng đồng nghĩa với việc ngân hàng đã chấp thuận sự bảo lãnh

1 Xem thêm Điều 407, Điều 117, Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Ngày đăng: 07/03/2023, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w