1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Nhóm Luật Sỡ Hữu Trí Tuệ Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Đối Với Nhãn Hiệu.docx

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Đối Với Nhãn Hiệu
Tác giả Nhóm 4, lớp K7D
Trường học Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Sở Hữu Trí Tuệ
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 40,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC A M Đ UỞ Ầ 1 B N I DUNGỘ 2 I C S LÍ LU N CHUNGƠ Ở Ậ 2 1 M t s khái ni mộ ố ệ 2 2 Quy n s h u trí tu đ i v i nhãn hi uề ở ữ ệ ố ớ ệ 2 II TÓM T T TÌNH HU NGẮ Ố 4 III GI I QUY T TÌNH HU NGẢ Ế Ố 6[.]

Trang 1

MỤC LỤC

A M Đ U Ở Ầ 1

B N I DUNG Ộ 2

I C S LÍ LU N CHUNG Ơ Ở Ậ 2

1 M t s khái ni mộ ố ệ 2

2 Quy n s h u trí tu đ i v i nhãn hi uề ở ữ ệ ố ớ ệ 2

II TÓM T T TÌNH HU NG Ắ Ố 4

III GI I QUY T TÌNH HU NG Ả Ế Ố 6

1 Đi u ki n b o h đ i v i nhãn hi u:ề ệ ả ộ ố ớ ệ 6

2 Các hành vi xâm ph m quy n đ i v i nhãn hi u:ạ ề ố ớ ệ 8

3 Quan đi m c a nhóm đ i v i tình hu ng:ể ủ ố ớ ố 10

IV NH NG T N Đ NG VÀ KI N NGH GI I QUY T Ữ Ồ Ộ Ế Ị Ả Ế 12

1 Nh ng t n đ ng trong quá trình gi i quy t các v n đ liên quan đ n ữ ồ ọ ả ế ấ ề ế quy n s h u trí tu :ề ở ữ ệ 12

2 Ki n ngh gi i quy tế ị ả ế 13

C K T LU N Ế Ậ 15

Trang 2

A M Đ U Ở Ầ

Ngày nay, các doanh nghiệp, các nhân đã quan tâm hơn tới quyền được pháp luật bảo hộ đối với các sản phẩm của mình Và trong đó nhãn hiệu được coi là một loại tài sản vô hình của người hoặc công ty thực hiện hoặc sản xuất và là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ Ở Việt Nam, trong công cuộc xây dựng và phát triển hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ được bắt đầu từ những năm 80 của thế kỉ 20 đến nay thì Việt Nam đã có một hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về sở hữu trí tuệ theo đánh giá chung của quốc tế, trong đó trụ cột là Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng Việt Nam đang đứng trước sự bùng nổ của đa dạng các loại hàng hóa, dịch

vụ Nhãn hiệu luôn đi liền với sản phẩm và luôn có vai trò cực kì quan trọng không chỉ trong sản xuất, kinh doanh buôn bán mà còn trong đời sống xã hội

Vì có vai trò quan trọng như vậy nên nhãn hiệu luôn là đối tượng bị xâm phạm nhiều nhất trong các đối tượng sở hữu công nghiệp Các hành vi xâm hại nhãn hiệu gây nhầm lẫn, hoang mang cho người tiêu dùng khi mua một sản phẩm nổi tiếng, có uy tín trên thị trường Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến lợi nhuận mà còn gây thiệt hại đến danh tiếng, uy tín của doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sở hữu nhãn hiệu đó Vậy nên nhóm 4, lớp K7D chúng em xin phân tích

về quyền nhãn hiệu trong sở hữu công nghiệp

Trang 3

B N I DUNG Ộ

I C S LÍ LU N CHUNG Ơ Ở Ậ

1 M t s khái ni mộ ố ệ

a Quyền sở hữu trí tuệ

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì:

“Quyền sở hữu trí tuệ là quyền của tổ chức, cá nhâm đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả à quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.”

b Quyền sở hữu công nghiệp

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì:

“Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mịa, chỉ dẫn địa lí, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu

và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.”

2 Quy n s h u trí tu đ i v i nhãn hi uề ở ữ ệ ố ớ ệ

a Khái niệm

Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019 thì:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức,

cá nhân khác nhau.”

b Phân loại

* Căn cứ vào dấu hiệu được sử dụng làm nhãn hiệu:

- Nhãn hiệu hình: hình vẽ, hình chụp, biểu tượng, hình khối…

Ví dụ: Nhãn hiệu Apple có hình quả táo cắn dở…

- Nhãn hiệu chữ: các chữ cái, từ ngữ…

Trang 4

- Nhãn hiệu kết hợp: kết hợp cả từ ngữ và hình ảnh

Ví dụ: Nhãn hiệu Kinh Đô có chữ Kinh Đô ở giữa hình ovan và ở trên có hình vương miện

* Căn cứ vào tính chất, chức năng của nhãn hiệu

- Nhãn hiệu hàng hóa: là dấu hiệu để phân biệt hàng hóa của những người sản xuất khác nhau

- Nhãn hiệu dịch vụ: là dấu hiệu dể phân biệt dịch vụ do cá chủ thể kinh doanh khác nhau cung cấp

- Nhãn hiệu tập thể: là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó

Ví dụ: Nhãn hiệu tập thể chè Thái Nguyên

- Nhãn hiệu chứng nhận: là nhãn hiệu và chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu

Ví dụ: Nhãn hiệu chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao

- Nhãn hiệu liên kết: là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc

có liên quan với nhau

- Nhãn hiệu nổi tiếng: là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Nam

Ví dụ: Nhãn hiệu Bitis

Trang 5

II TÓM T T TÌNH HU NG Ắ Ố

Nguyên đơn: Công Ty cổ phần T Trụ sở:phường DN- quận HĐ- Tp Hà Nội Đại diện theo ủy quyền: ông Đinh Văn A (theo Giấy ủy quyền số20/2014 /GUQ-HVG ngày 08/05/2014 của Chủ tịch HĐQT và Giấy ủy quyền số21/2014/GUQ-HVG ngày 09/05/2014 của Tổng giám đốc)

Luật sư: Chu Minh Q - Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội là người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn

Bị đơn: Công ty TNHH K Trụ sở: phố TU, phường NG, quận HBT, thành phố

Hà Nội

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tô V - Giám đốc

Nội dung vụ việc: Công ty cổ phần T do ông Đinh Văn A đại diện trình bày: Ngày 3/2/2000, Công ty CP T nộp đơn tới Cục sở hữu trí tuệ để đăng ký nhãn hiệu hàng hoá đối với nhãn hiệu “M” Ngày 4/7/2002, Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định số 8/QĐ-SHTT cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 9 (có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn) Giấy chứng nhận đã được gia hạn đến ngày 06/04/2022 (theo Quyết định gia hạn số 2/QĐ-SHTT ngày 06/04/2012)

Qua tìm hiểu thông tin, Công ty CP T được biết Công ty TNHH K (Công ty K)

đã sử dụng nhãn hiệu “M” trong nhóm sản phẩm Dịch vụ du lịch mà Công ty

CP T đã đăng ký quyền sở hữu công nghiệp và được pháp luật bảo hộ, cụ thể:

- Biển hiệu (dán trên cửa kính) tại địa chỉ số phố TU, phường NG, quận HBT, tp

Hà Nội có ghi: Công ty TNHH K

- Trang Web: w.w w…đã sử dụng nhãn hiệu “M”

- Tờ quảng cáo dịch vụ du lịch ( tour, cho thuê xe máy), card visite, bản đồ du lịch của Công ty có sử dụng nhãn hiệu Mmoro và có ghi trang web: w.w.w…

Trang 6

Cuối năm 2012 - đầu năm 2013 Công ty CP T đã nhiều lần gửi công văn tới Công ty K yêu cầu chấm dứt hành vi xâm phạm và hành vi cạnh tranh không lành mạnh nhưng Công ty K không có ý kiến phản hồi và từ chối nhận Công văn cuối cùng gửi ngày 2/4/2013 đã được Công ty K nhận ngày 3/4/2013 Ngày 7/7/2013 Công ty CP T có đơn khởi kiện yêu cầu Công ty K:

- Buộc chấm dứt sử dụng nhãn hiệu M trong nhóm sản phẩm/dịch vụ: Dịch vụ

du lịch

- Buộc xin lỗi và cải chính công khai về việc sử dụng nhãn hiệu M trong nhóm sản phẩm/dịch vụ: Dịch vụ du lịch

- Buộc tiêu hủy card visite, tờ quảng cáo, bản đồ du lịch, tháo bỏ biển hiệu có sử dụng nhãn hiệu M trong nhóm sản phẩm/dịch vụ: Dịch vụ du lịch

Ngày 15/12/2013 Công ty CP T yêu cầu:Phải đăng lời xin lỗi, cải chính trên báo của cơ quan trung ương là Báo Nhân dân và báo địa phương là báo Hà Nội Mới nơi có địa chỉ chính của Công ty CP T trong ba số liên tiếp và gửi cho Công ty

CP T các số báo đã đăng và phải chịu chi phí đăng báo.Công ty K phải thực hiện thay đổi tên công ty viết bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài, tên viết tắt không xâm phạm nhãn hiệu Toà ấn định số tiền bồi thường thiệt hại vật chất

mà Công ty K phải thanh toán cho Công ty CP T theo qui định của Luật Công

ty K thanh toán thù lao luật sư của Công ty CP T số tiền là 20 triệu đồng

Ông Nguyễn Tô V giám đốc Công ty TNHH K trình bày: Công ty thành lập từ năm 2009 với tên gọi Công ty TNHH K để kinh doanh các lĩnh vực về du lịch, cho thuê xe…Cũng từ năm 2009 công ty sử dụng tên Mmoro để xây dựng thương hiệu riêng đã được đông đảo các đối tác và khách hàng biết đến Từ đó đến nay không hề có tranh chấp tên thương mại này với bất kỳ bên nào Đến tháng 4/2013 công ty chính thức làm thủ tục đổi tên thành Công ty TNHH K và được Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký mới ngày 17/03/2010 Hiện công ty đang làm thủ tục để xin đăng ký quyền sở hữu tên thương mại

Trang 7

Mmoro với Cục Sở hữu trí tuệ.Công ty chỉ nhận được duy nhất công văn ngày 3/4/2013 có ghi gửi Công ty TNHH K, nhưng lúc đó công ty đã đổi tên thành.Công ty mong muốn gặp gỡ làm việc với Công ty cổ phần T để giải quyết vấn đề liên quan đến tên thương mại Mmoro với tinh thần thiện chí, hợp tác Tại phiên Toà: Công ty CP T vẫn giữ nguyên nội dung đơn khởi kiện và các ý kiến trình bày về căn cứ khởi kiện Công ty trình bày xin rút lại các ý kiến nêu trong đơn ngày7/7/2103 về việc Công ty K phải thay đổi tên, bồi thường thiệt hại vật chất và thanh toán thù lao luật sư với lý do việc chứng minh thiệt hại vật chất cần phải có thời gian thu thập, khi nào có đủ điều kiện sẽ khởi kiện sau Về

ý kiến đề nghị hoà giải của ông Nguyễn Tô V thì thực tế giám đốc hai bên đã nhiều lần gặp nhau nhưng không giải quyết được chỉ nhằm kéo dài hành vi vi phạm

Câu hỏi: Từ vụ việc trên, giải quyết các vấn đề sau:

1 Điều kiện bảo hộ đối với nhãn hiệu

2 Các hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

3 Bình luận hoặc nêu ra hướng giải quyết của nhóm đối với tình huống trên Nêu rõ căn cứ pháp lý đối với cách giải quyết của nhóm

III GI I QUY T TÌNH HU NG Ả Ế Ố

1 Đi u ki n b o h đ i v i nhãn hi u: ề ệ ả ộ ố ớ ệ

Căn cứ Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019, nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

- Điều kiện thứ nhất: là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dang chữ cái, từ ngữ, hình

vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc

Sản phẩm chỉ được bảo hộ nếu đó là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dang chữ cái,

từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó,

Trang 8

được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc Tuy nhiên ở một số quốc gia khác, bên cạnh dấu hiệu nhìn thấy được thì dấu hiệu mùi, dấu hiệu âm thanh cũng có khả năng được xem xét bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

- Điều kiện thứ hai: có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt được nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết

dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp không có khả năng phân biệt

Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một trong các trường hợp sau đây, theo khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019:

+ Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu

+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kì ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi thường xuyên nhiều người biết đến

+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, gia trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng kí nhãn hiệu

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh

+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu

đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc

Trang 9

được đăng kí dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận quy định tại luật này

+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng kí cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sơm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký 12 nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự dến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng hoặc thừa nhận rộng rãi cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm người dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ

+ Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu

Như vậy, ở tình huống trên nhãn hiệu M được Công ty CP T nộp đơn tới Cục

sở hữu trí tuệ để đăng ký nhãn hiệu hàng hoá vào ngày 3/2/2000 Thứ nhất, nhãn hiệu M được biểu hiện dưới dạng chữ cái và có thể nhìn thấy Thứ hai, nhãn hiệu M đã được đăng kí nhãn hiệu hàng hóa vào ngày 3/2/2000 và Ngày

Trang 10

chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa số 9 (có hiệu lực từ ngày cấp đến hết

10 năm tính từ ngày nộp đơn) Giấy chứng nhận đã được gia hạn đến ngày 06/04/2022 (theo Quyết định gia hạn số 2/QĐ-SHTT ngày 06/04/2012) Như vậy, nhãn hiệu M có khả năng phân biệt với hàng hóa của các chủ thể khác nên nhãn hiệu M đủ điều kiện được bảo hộ đối với nhãn hiệu theo quy định tại Điều

72 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019

2 Các hành vi xâm ph m quy n đ i v i nhãn hi u: ạ ề ố ớ ệ

Thứ nhất, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

Theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009, 2019 quy định về các hành vi thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

“– Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó; – Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

– Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

– Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc

Ngày đăng: 07/03/2023, 10:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w