Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động ở huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long” được bảo vệ tại Trường Đại
Trang 1LÊ HOÀNG MINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG Ở HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 834.01.01
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 2LÊ HOÀNG MINH
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA BHXH TỰ NGUYỆN CỦA NGƯỜI LAO
ĐỘNG Ở HUYỆN MANG THÍT, TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 834.01.01
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI VĂN TRỊNH
Vĩnh Long, năm 2021
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động ở huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long” được bảo vệ tại Trường Đại học Cửu Long là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, biểu mẫu được sử dụng trong luận văn này là trung thực, được thu thập qua quá trình nghiên cứu thực tế và tham khảo các tài liệu chuyên khảo có
Trang 4Sau thời gian gần hai năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng như sự giúp đỡ tận tâm của quý Thầy, Cô khoa Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Cửu Long đã giúp tôi trang bị những kỹ năng nghiên cứu, những kiến thức, kinh nghiệm sống quý báu trước để áp dụng vào cuộc sống, công việc chuyên môn ngày càng nâng cao hơn và là bước đệm vững chắc cho tương lai mai sau
Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô khoa Đào tạo Sau Đại học Đặc biệt là các Thầy, Cô trong bộ môn Quản trị Kinh doanh đã tận tình chỉ dạy
và trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt thời gian ngồi trên ghế giảng đường, làm nền tảng cho tôi có thể hoàn thành được bài luận văn này
Lời cám ơn đặc biệt tôi xin chân thành gửi đến PGS.TS Bùi Văn Trịnh, người thầy đã dành thời gian của mình để chỉ dẫn tận tình những kiến thức, cũng như cung cấp tài liệu để tôi có thể hoàn thành bài luận văn Xin được gửi lời tri ân nhất đến thầy vì những điều mà thầy đã giúp đỡ cho tôi
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, tập thể lớp QTKD 7A, những người luôn sẵn sàng sẻ chia và giúp đỡ trong học tập và cuộc sống Mong rằng, chúng ta sẽ mãi mãi gắn bó với nhau Cám ơn tất cả người dân đã dành thời gian để trả lời phỏng vấn, cung cấp số liệu cho đề tài của tôi
Xin chân thành cám ơn!
Vĩnh Long, ngày 16 tháng 9 năm 2021
Người thực hiện
Lê Hoàng Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Chương 1
TỔNG QUAN ………
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ………
1 1 1.2 MỤC TIÊU ……… 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát……… 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……… 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU…….……… 2
1.4 NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… 3
1.5 KẾT CẤU LUÂN VĂN……… 3
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN………
5 2.1 CƠ SỞ LÝ LUÂN……… 5
2.1.1 Khái niệm hành vi mua………
2.1.2 Khái niệm BHXH tự nguyện………
5 2.1.3 Bản chất, vai trò của BHXH tự nguyện……… 7
2.1.4 Các khái niệm về hành vi tiêu dùng………
2.1.5 Mô hình hành vi có hoạch định TPB ………
8 8 2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ……… 10
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ………… ……… 12
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 17
3.1 QUY TRÌNH VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU……… 17
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU……… 18
3.2.1 Số liệu thứ cấp ……….……… 18
3.2.2 Số liệu sơ cấp……… 18
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ……… 19
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……… 24
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU………….……… 24
4.1.1 Tổng quan về huyện Mang Thít……… 24
4.1.2 Tình hình tham gia BHXH tự nguyện ở huyện Mang Thít, tỉnh
Vĩnh Long giai đoạn 2017 - 2020 27
4.2 MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 32
4.2.1 Giới tính 32
4.2.2 Độ tuổi 33
4.2.3 Nơi sinh sống ……… ……… 34
Trang 64.2.4 Trình độ học vấn ……… 34
4.2.5 Thu nhập ………… ……… 34
4.2.6 Tình trạng hôn nhân ……… 35
4.2.7 Nghề nghiệp ………… ……… 35
4.3 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG……… 36
4.3.1 Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha ……… 35
4.3.1.1 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo ……… 36
4.3.1.2 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo Thái độ…… 37
4.3.1.3 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo Kiến thức… 38
4.3.1.4 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo sức khỏe…… 39
4.3.1.5 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo……… 39
4.3.1.6 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo ……… 40
4.3.1.7 Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo quyết định… 4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá ………
41 42 4.3.3 Phân tích hồi quy tuyến tính……… 44
4.4 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT ……… ….……… 48
4.5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ PHÂN TÍCH……… 49
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ … ……… 51
5.1 KẾT LUẬN……… 51
5.2 HÀM Ý QUẢN TRỊ ……… 52
5.2.1 Nâng cao ảnh hưởng xã hội……….……… 52
5.2.2 Nâng cao công tác thông tin tuyên truyền ……… 53
5 2.3 Đổi mới mạnh mẽ công tác dịch vụ của cơ quan BHXH.………… 54
5.2.4 Nâng cao chất lượng phục vụ, cải cách hành chính ……… 55
5.3 KIẾN NGHỊ……… 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 57
BẢN HỎI KHÁO SÁT KHÁCH HÀNG……… 59
PHỤ LỤC……… 64
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ASXH : An sinh xã hội
2 BHXH : Bảo hiểm xã hội
3 EFA (Exploration Factor Analysis): Phân tích nhân tố khám phá
4 KMO (Kaiser – Meyer – Olkin): Phân tích nhân tố khám phá
5 TPB (Theory of Planned Behavior): Hành vi có hoạch định
6 TRA (Theory of Reasoned Action): Thuyết hành động hợp lý
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thành phần các thang đo yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
Bảng 2.2 Thành phần các thang đo quyết định tham gia BHXH tự
Bảng 4.3 Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện chia
theo địa bàn huyện Mang thít giai đoạn 2017 - 2020 27
Bảng 4.4 Số tiền thu BHXH tự nguyện tại huyện Mang Thít 2017 -
Bảng 4.5 Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện chia
theo địa bàn huyện Mang Thít 2017 - 2020 30
Bảng 4.6 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang
Bảng 4.7 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang
Bảng 4.10 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang
Bảng 4.11 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo
Bảng 4.12 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo
Quyết định tham gia BHXH tự nguyện 41 Bảng 4.13 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 42
Bảng 4.14 Phân tích nhân tố khám phá thang đo quyết định tham gia 44
Trang 9Bảng 4.15 Kết quả mô hình hồi quy 45
Bảng 4.16 Kiểm định sư khác biệt giới tính 48 Bảng 4.17 Kiểm định sư khác biệt thu nhập, trình độ, độ tuổi 48
Bảng 4.18 Kết quả kiểm định các nhóm trình độ theo phương pháp
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
Hình 2.1 Mô hình hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen 10
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu quyết định tham gia BHXH tự
Hình 4.4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu giới tính của người lao động 33
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện cơ cấu độ tuổi của người lao động 33
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện cơ cấu trình độ của người lao động 35
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện cơ cấu thu nhập của người lao động 35
Hình 4.8 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nghề nghiệp của người lao động 35
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là chính sách cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội của mỗi quốc gia Ở nước ta, việc phát triển hệ thống BHXH, xây dựng loại hình BHXH tự nguyện được xác định là một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển
hệ thống an sinh xã hội và đã được thể chế hóa bằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, Nghị định số 237/VBHN-BLĐTBXH quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện Tuy nhiên, những năm qua, số người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long còn thấp so với tiềm năng, vì người lao động với đặc thù là việc làm không ổn định, thu nhập thấp lại không thường xuyên
Huyện Mang Thít có tổng số dân là 96.132 người Tuy nhiên, số người tham gia BHXH bắt buộc chỉ 4.088 người chiếm 4,25% dân số của huyện và chỉ có 818 người tham gia BHXH tự nguyện chiếm 0,85% dân số, đây chủ yếu là những người
đã có thời gian công tác tham gia BHXH bắt buộc muốn đóng thêm để đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí Như vậy, còn rất nhiều lao động chưa chủ động tham gia BHXH tự nguyện, trong đó phần lớn lao động thuộc hộ nông dân và người lao động phi chính thức không thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo chưa được quan tâm, chú trọng khai thác, mà nguyên nhân chủ yếu được xác định là do hầu hết người dân chưa có thông tin đầy đủ về chính sách BHXH tự nguyện cũng như số tiền hưởng BHXH tự nguyện được đánh giá là không hấp dẫn bằng việc gửi tiết kiệm
Hơn nữa, BHXH huyện Mang Thít cũng cần tăng cường nâng cao chất lượng phục vụ để ngưởi dân hiểu rõ và có niềm tin vào chính sách an sinh xã hội của Nhà nước mà còn có niềm tin tuyệt đối vào đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành BHXH Đồng thời qua nghiên cứu sẽ giúp tìm hướng giải pháp khắc phục các mặt tồn tại và điều chỉnh kịp thời các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế nhằm từng bước khai thác tốt tiềm năng sẵn có tại huyện Mang Thít nói riêng và tỉnh
Trang 12Vĩnh Long nói chung, đảm bảo quyền lợi của người lao động, tiến tới thực hiện BHXH tự nguyện cho mọi người lao động trên cả nước
Xuất phát từ những lý do nêu trên, nên đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động ở huyện Mang Thít tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết được nghiên cứu
1.2 MỤC TIÊU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động và đề xuất hàm ý quản trị nhằm thu hút người lao động tham gia BHXH tự nguyện ở huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
(3) Đề xuất hàm ý quản trị nhằm thu hút người lao động tham gia BHXH tự
nguyện ở huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít như thế nào?
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít? Yếu tố nào là quan trọng nhất?
Từ kết quả trên tìm ra những hàm ý quản trị nhằm làm tăng khả năng tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít ?
Trang 131.4 NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng phân tích: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động huyện Mang Thít
- Đối tượng khảo sát: Người lao động chưa tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu trong năm 2020 và năm
2021 Số liệu thứ cấp được lấy trong khoảng thời gian năm 2017 – 2020
- Phạm vi không gian: đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi huyện Mang Thít thuộc tỉnh Vĩnh Long
- Phạm vi nội dung nghiên cứu: Lĩnh vực xã hội
1.5 KẾT CẤU LUẬN VĂN
Đề tài kết cấu gồm các chương:
Chương 1: Tổng quan: Trong chương này tác giả giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận: Nội dung của chương này tác giả sẽ trình bày cơ
sở lý thuyết cho nghiên cứu, các mô hình nghiên cứu trước đây từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Mô tả phương pháp thu thập số liệu, xây dựng thang đo và phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu gồm: đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính Từ những nội dung rút ra được từ kết quả nghiên cứu thực tế và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị: Kết luận lại kết quả nghiên cứu và
Trang 14kiến nghị đối với cơ quan BHXH các cấp để có những hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Mang Thít
Tóm tắt Chương 1
Chương 1 đã nêu lên các lý do cần thiết của đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long” Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện đồng thời đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao quyết định tham gia BHXH tự nguyện Trong chương này cũng trình bày được mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và giới thiệu cấu trúc của luận văn gồm 5 chương và tóm tắt ý chính của từng chương
Trang 15Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm hành vi mua
Hành vi khách hàng là toàn bộ quá trình diễn biến cũng như cân nhắc của khách hàng từ khi họ nhận biết có nhu cầu về hàng hóa hay dịch vụ nào đó cho đến khi họ lựa chọn mua và sử dụng những hàng hóa hay dịch vụ này Hành vi khách hàng là những suy nghĩ và cảm nhận của khách hàng trong quá trình mua sắm và tiêu dùng, có bản chất năng động tương tác và bao gồm các hoat động mua sắm, sử dụng và xử lý sản phẩm
2.1.2 Khái niệm BHXH tự nguyện
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì BHXH tự nguyện là loại hình bảo hiểm
do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình
Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều có thể tham gia BHXH tự nguyện có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018
BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH (Khoản
1, điều 3 Luật BHXH năm 2014)
2.1.2.1 Các chế độ của BHXH tự nguyện
Người tham gia BHXH tự nguyện sẽ được hưởng 02 chế độ: Hưu trí và tử tuất (khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) Với các chế độ này, người tham gia có thể đảm bảo cuộc sống cho mình khi không thể tiếp tục làm việc Có thể thấy, so với chế độ BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện được hưởng
ít quyền lợi (không có chế độ ốm đau, thai sản, bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động) Tuy nhiên, với những lợi ích to lớn mà loại hình bảo hiểm này đem lại thì mọi người vẫn nên tham gia BHXH tự nguyện, nếu không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Trang 162.1.2.2 Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Mức đóng BHXH tự nguyện bằng 22% mức thu nhập do mình lựa chọn (khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (700.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (27.800.000 đồng) Do đó, mức đóng BHXH
tự nguyện thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và mức đóng cao nhất là 6.116.000 đồng/tháng
2.1.2.3 Mức hưởng BHXH tự nguyện
* Chế độ hưu trí:
- Lương hưu hàng tháng (Điều 74 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Mức lương = Tỷ lệ hưởng x Bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
- Trợ cấp một lần (Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Mỗi năm đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
- BHXH một lần (Điều 77 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Chỉ áp dụng với một số trường hợp nhất định, mức hưởng tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được:
+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);
+ Đóng chưa đủ 01 năm thì hưởng bằng số tiền đã đóng, tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
* Chế độ tử tuất:
- Trợ cấp mai táng (Điều 80 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Bằng 10 lần mức lương cơ sở (mức trợ cấp hiện tại là 13,9 triệu đồng), dành cho người có thời gian đóng từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu
- Trợ cấp tuất (Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội 2014):
Trang 17Đối với thân nhân của người đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng, cứ mỗi năm:
+ 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng trước năm 2014);
+ 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH (đóng từ năm 2014 trở đi);
+ Tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH nếu đóng chưa
đủ 01 năm;
+ Tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng BHXH nếu tham gia cả BHXH bắt buộc và tự nguyện
Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:
+ 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu;
+ Cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng nếu chết vào những tháng sau đó
2.1.3 Bản chất, vai trò của BHXH tự nguyện
Bản chất của BHXH tự nguyện:
“BHXH tự nguyện là chính sách an sinh xã hội của Đảng và nhà nước, do nhà nước tổ chức thực hiện; được nhà nước bảo hộ, hỗ trợ mức đóng, cấp miễn phí thẻ BHYT; không vì lợi nhuận, không bao giờ bị vỡ quỹ và mục đích duy nhất là vì cuộc sống của người dân”,
Vai trò của BHXH tự nguyện:
Hiến pháp năm 2013 đã khẳng định chính sách an sinh xã hội, chính sách BHXH trong hầu hết các quy định về quyền cơ bản chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa của con người và đều hướng đến đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân Điều 34, Hiến pháp 2013 đã khẳng định “Công dân có quyền được đảm bảo an sinh xã hội” Điều 59 quy định “Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội…”
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011- 2020 cũng
đã chỉ rõ: Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, ngày càng mở rộng và hiệu
Trang 18quả, phát triển mạnh hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn và bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm hưu trí, tử tuất…khuyến khích, tạo điều thuận lợi để người lao động tiếp cận và tham gia các loại hình bảo hiểm; đa dạng, linh hoạt, có khả năng bảo vệ, giúp đỡ mọi thành viên trong xã hội, nhất là những đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương
Nền sản xuất hàng hoá càng phát triển kéo theo sự đa dạng của quan hệ lao động Trong quá trình lao động, con người luôn chịu tác động của các quy luật khách quan, các điều kiện xã hội, đặc biệt khi người lao động không may gặp rủi ro,
sự cố như: ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động, mất việc làm, phải nghỉ việc Khi rơi vào những trường hợp này, các nhu cầu cần thiết tăng lên, thậm chí còn phát sinh nhiều nhu cầu mới như: cần được khám chữa bệnh, điều trị khi ốm đau, cần người nuôi dưỡng, chăm sóc khi gặp tai nạn, thương tật Bởi vậy, muốn tồn tại, con người và xã hội loài người đã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau Để khắc phục những rủi ro, giảm bớt khó khăn cho bản thân và gia đình, từ xa xưa, con người đã tự khắc phục, thông qua hình thức dự trữ, tiết kiệm, đồng thời, người lao động còn được sự san sẻ, đùm bọc, cưu mang của cộng đồng và xã hội Sự tương trợ dần dần được mở rộng và phát triển dưới nhiều hình thức khác nhau Bảo hiểm
là biện pháp khắc phục rủi ro có hiệu quả nhất, bằng việc lập quỹ bảo hiểm trên phạm vi toàn xà hội, san sẻ rủi ro giữa những người cùng tham gia bảo hiểm trên cơ
sở nguyên tắc, chuẩn mực đã được thống nhất và quy định trước
Sự xuất hiện của bảo hiểm xã hội nói chung, bảo hiểm xã hội tự nguyện nói riêng là một tất yếu khách quan khi mà mọi thành viên trong xã hội đều cảm thấy cần thiết phải tham gia hệ thống bảo hiểm xã hội Từ khía cạnh kinh tế thì tham gia bảo hiểm xã hội là sự phản ánh một quy luật có tính khách quan: quy luật cung - cầu Vì vậy, bảo hiểm xà hội đã trở thành nhu cầu và quyền lợi của người lao động, được thừa nhận là một nhu cầu tất yếu, là một trong những quyền lợi của con người
đã được ghi nhận trong Tuyên bố nhân quyền ngày 10/12/1984 của Đại hội đồng
Liên hợp quốc đề ra: “Tất cà mọi người với tư cách là thành viên của xã hội, có
quyền được hưởng bảo hiểm xã hội Quyền đó được đặt trên các sự thỏa mãn các quyền về kinh tế, văn háa và xã hội, cần cho nhân cách và sự tự do phát triển của
Trang 19con người” Đồng thời, sự xuất hiện của pháp luật bảo hiểm xà hội tự nguyện
không phải dựa trên ý chí chủ quan của nhà làm luật mà xuất phát từ nhu cầu thực tiễn khách quan
2.1.4 Khái niệm người lao động
Khoản 1 Điều 3 Bộ Luật Lao động năm 2019 định nghĩa: Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu
sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi
2.1.5 Mô hình hành vi có hoạch định TPB
Lý thuyết hành vi có hoạch định (Theory of Planned Behavior-TPB) được Ajzen (1985) phát triển dựa trên lý thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein và Ajzen, 1975) năm 1985 và hoàn thiện năm 1991 (Ajzen, 1985; Ajzen 1991) Do lý thuyết hành động hợp lý (TRA) bị giới hạn khi dự đoán hành vi của người tiêu dùng trong những tình huống mà ở đó các cá nhân không thể kiểm soát hoàn toàn hành vi của họ khi thái độ đối với hành vi và chuẩn mực chủ quan không đủ để giải thích cho hành vi của họ (Hansen và cộng sự, 2004) Vì vậy, thuyết hành vi có hoạch định (TPB) được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA Nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng hay khó khăn khi thực hiện hành vi, điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội để thực hiện hành vi (Ajzen, 1991) Tương
tự TRA, TPB tập trung nghiên cứu ý định của khách hàng thay vì nghiên cứu hành
vi thực sự của họ
TPB cho rằng hành vi thực tế của khách hàng chịu sự tác động bởi cả ý định hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi của họ Trong khi đó, ý định hành vi của khách hàng lại bị tác động bởi thái độ, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi TPB đã được chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu với mục đích dự đoán ý định sử dụng và hành vi cụ thể của các cá nhân Hơn nữa, các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy sự phù hợp của mô hình này trong việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh mua sắm trực tuyến (Al-Jabari và cộng
Trang 20sự, 2012; George, 2004; Hansen và cộng sự, 2004; Laohapensang, 2009) Hansen
và cộng sự (2004) đã kiểm định cả hai mô hình TRA và TPB, kết quả cho thấy rằng mô hình TPB giải thích hành vi của khách hàng tốt hơn mô hình TRA
Hình 2.1: Mô hình hành vi có hoạch định (TPB) của Ajzen
Nguồn: Ajzen (1991)
2.2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
2.2.1 Lược khảo tài liệu
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Cường và Nguyễn Huy Tựu (2014) “Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Với mục đích là khám phá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự quan tâm tham gia BHXH tự nguyện của những người buôn bán nhỏ, lẻ tại tỉnh Nghệ An Tác giả đã dựa vào các lý thuyết về hành
vi người tiêu dùng nói chung như TRA và TPB, đánh giá tổng quan các nghiên cứu trước đây liên quan đến hành vi người tiêu dùng nói chung và các nghiên cứu về sự quan tâm của người tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội nói riêng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 7 biến tác động có ý nghĩa thống kê lên sự quan tâm tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với tầm quan trọng lần lượt là: Tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Ý thức sức khỏe, Kiến thức về bảo hiểm xã hội tự nguyện, Thái độ, Kỳ vọng gia đình, Trách nhiệm đạo lý và Kiểm soát hành vi Từ đây, tác
Hành vi thực tế
Trang 21giả đề xuất các hàm ý ứng dụng nhằm gia tăng sự quan tâm của những người buôn bán nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Nghệ An đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện
Nghiên cứu của Trương Thị Phượng và Nguyễn Thị Hiển (2013) “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động khu vực phí chính thức tại tỉnh Phú Yên” Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của người lao động khu vực phi chính thức (NLĐ KVPCT) tại tỉnh Phú Yên đã giúp hình thành mô hình nghiên cứu phù hợp Ở mô hình nghiên cứu này gồm những thang đo có độ tin cậy giúp đo lường thành phần các nhân tố và ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Phú Yên Tất cả những kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra được mức độ quan trọng hay thứ tự ưu tiên của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động khu vực phi chính thức Ngoài ra, nghiên cứu này còn góp phần vào
hệ thống thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện tại tỉnh Phú Yên nói riêng, Việt Nam nói chung Và kết quả nghiên cứu này là cơ sở để các nhà hoạch định chính sách đưa ra những chính sách phù hợp để phát triển BHXH tự nguyện trong tương lai Kết quả ước lượng mô hình cấu trúc đã chỉ ra rằng, cả 6 nhân tố đều có ảnh hưởng dương đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của NLĐ KVPCT, cụ thể, thành phần “Truyền thông” có ảnh hưởng mạnh nhất với
hệ số tác động chuẩn hóa 0.375 (t = 5.8, p < 0.001) Tiếp đến, thành phần “Thu nhập” có tầm quan trọng thứ nhì, với hệ số tác động 0.322 (t = 6.3, p < 0.001) Sau
đó là thành phần “Nhận thức tính ASXH của BHXH tự nguyện” cũng có đóng góp khá lớn đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động khu vực phi chính thức, giữ tầm quan trọng thứ ba với hệ số tác động chuẩn hóa 0.217 (t = 3.6, p
< 0.001) Thành phần “Hiểu biết về BHXH tự nguyện” có đóng góp thứ tư với hệ số tác động chuẩn hóa 1.56 (t=3.1, p<0.01) Hai thành phần còn lại, “Thái độ”, và
“Ảnh hưởng xã hội” có tầm quan trọng nhỏ hơn với mức tác động tương đương nhau lần lượt bằng 0.104 và 0.145 (t = 2 và 2.6 lần lượt, p < 0.05) Sau cùng, các nhân tố giải thích được 63.1 % biến “Ý định”
Nghiên cứu của Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư (2017) “Các nhân
tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân: Trường
Trang 22hợp địa bàn tỉnh Phú Yên” Nghiên cứu nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên Mẫu được khảo sát từ 325 hộ nông dân được phân đều đến 4 địa bàn của tỉnh Phú Yên Nghiên cứu đề xuất 07 nhân tố độc lập ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH
tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên Kết quả phân tích cho thấy 5 biến: “Hiểu biết về chính sách BHXH tự nguyện”, “Thái độ đối với việc tham gia”,
“Cảm nhận rủi ro”, “Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện”, “Trách nhiệm đạo lý” có ảnh hưởng đến ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân Với kết quả nghiên cứu, một số hàm ý chính sách được gợi ý nhằm gia tăng ý định tham gia BHXH tự nguyện của nông dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên, đó là việc đổi mới chất lượng tổ chức thực hiện chế độ BHXH tự nguyện; nâng cao nhận thức của người dân về sự cần thiết tham gia BHXH tự nguyện; hoàn thiện cơ chế chính sách và tăng cường quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội
2.2.2 Đánh giá các lược khảo tài liệu
Các nghiên cứu của các tác giả nêu trên đã làm nổi bật được các yếu tố tác động đến ý định tham gia BHXH tự nguyện Đa số các bài nghiên cứu đều chỉ ra rằng yếu tố tuyên truyền là quan trọng nhất trong việc tác động đến ý định tham gia BHXH tự nguyện, đây là yếu tố then chốt trong việc nâng cao nhận thức của người lao động về BHXH tự nguyện Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa làm rõ được các yếu
tố nhân khẩu học tác động như thế nào đến ý định, quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động, sự khác biệt trong đặc điểm nhân khẩu học của từng nhóm đối tượng sẽ tác động như thế nào đến ý định, quyết định tham gia BHXH tự nguyện Do đó, trong bài nghiên cứu này, tác giả quyết định nghiên cứu thêm tác động của các đặc điểm nhân khẩu học đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.3.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu
Từ cơ sở lý thuyết về BHXH tự nguyện và đánh giá lược khảo các tài liệu nghiên cứu của các tác giả, hình thành mô hình nghiên cứu cho đề tài “Các yếu tố
Trang 23ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động ở huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long”
2.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu quyết định tham gia BHXH tự nguyện
Nguồn: Tác giả đề xuất
Để kiểm định các giả thuyết, thành phần các thang đo được đề xuất như sau:
Bảng 2.1: Thành phần thang đo yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia
Theo Anh/Chị công tác tuyên truyền về chính
sách BHXH tự nguyện của Nhà nước đã đến
được đa số người dân
Trương Thị Phượng
và Nguyễn Thị Hiển
TT2 Anh/Chị đã được nghe nói về BHXH tự nguyện thông qua báo, loa phát thanh ở Tổ, Thôn, Xóm;
đài phát thanh, truyền hình
Trang 24TT3 Anh/Chị hiểu về BHXH tự nguyện từ các tổ chức
Hội, Đoàn thể ở địa phương
Trương Thị Phượng
và Nguyễn Thị Hiển
TT4
Theo Anh/Chị trong các buổi sinh hoạt của các
Tổ chức, hội, đội, nhóm, đoàn thể, mặt trận, tổ,
thôn, xóm nên lồng ghép chương trình tuyên
truyền về chính sách BHXH tự nguyện để đông
đảo người dân được biết
Tác giả đề xuất
TT5
Cơ quan BHXH các cấp thường xuyên tổ chức
các buổi tuyên truyền về chính sách, chế độ
BHXH tự nguyện
Tác giả đề xuất
Thái độ
TD1 Anh/Chị thấy tham gia BHXH TỰ NGUYỆN là
việc cần thiết nên làm
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
TD2 Anh/Chị thấy tham gia BHXH TỰ NGUYỆN là
TD3 Anh/Chị thấy tin cậy vào các quyền lợi mà chính
sách BHXH TỰ NGUYỆN mang lại
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
Anh/Chị có cho rằng qui định thời gian tham gia
BHXH TỰ NGUYỆN tối thiểu từ 20 năm trở lên
thì được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng là còn
là đang tham gia BHXH bắt buộc, nghỉ việc thì
có thể tham gia BHXH TỰ NGUYỆN và ngược
Anh/chị nhận thấy khi lớn tuổi thì BHXH tự
nguyện sẽ là nguồn thu nhập để chăm lo sức
khỏe
Tác giả đề xuất
Trang 25YT2
BHXH tự nguyện đóng vai trò quan trọng trong
chính sách an sinh xã hội, góp phần nâng cao sức
khỏe nhân dân
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
YT3 Anh/chị là người quan tâm nhiều đến sức khỏe
YT4 Anh/chị cho rằng các chế độ của BHXH tự nguyện mang lại lợi ích nhiều về sức khỏe cho
mọi người
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
Ảnh hưởng xã hội
AHXH1 Bạn bè, đồng nghiệp, ủng hộ, khuyến khích
Anh/Chị tham gia BHXH tự nguyện Tác giả đề xuất
AHXH2 Những người thân trong gia đình ủng hộ
Anh/Chị trong việc tham gia BHXH tự nguyện Nguyễn Xuân Cường
AHXH3 Những người đã và đang hưởng chế độ BHXH đã tác động đến ý định tham gia BHXH tự
nguyện của Anh/Chị
Tác giả đề xuất
Trách nhiệm bản thân
TNBT1 Anh/chị nghĩ rằng khi lớn tuổi mình sẽ sống
không phụ thuộc nhiều vào con cháu Nguyễn Xuân Cường
TNBT2
Anh/chị quan niệm rằng mình nên có một khoản
thu nhập để dự phòng cho tương lai sau này khi
hết tuổi lao động
Hoàng Thu Thủy và Bùi Hoàng Minh Thư
TNBT3 Anh/chị là người có trách nhiệm với bản thân, tự
lập, không có tư tưởng sống phụ thuộc Tác giả đề xuất
Bảng 2.2: Thành phần các Thang đo Quyết định tham gia BHXH tự nguyện
QĐTG1 Anh/Chị mong được tham gia BHXH tự
QĐTG3 Quyết định tham gia BHXH tự nguyện vì
BHXH tự nguyện rất thiết thực và cần thiết đối với tôi
Tác giả đề xuất
Trang 26QĐTG4 Anh/Chị muốn được tham gia BHXH tự
nguyện vì BHXH tự nguyện quan trọng đối với Anh/Chị và gia đình Anh/Chị
độ, kiến thức, ý thức sức khỏe, ảnh hưởng xã hội và trách nhiệm bản thân Chương này cũng trình bày tổng quát tài liệu nghiên cứu
Trang 27Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 QUY TRÌNH VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU
3.1.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình thực hiện luận văn được thể hiện qua sơ đồ ở hình 3.3 như sau:
Hình 3.3: Quy trình nghiên cứu
Nguồn: Tác giả đề xuất
Nghiên cứu định lượng chính thức
- Khảo sát n = 240
- Mã hóa dữ liệu
- Cronbach’s Alpha
- Phân tích EFA
- Phân tích hồi quy tuyến tính
Kết quả nghiên cứu
Hàm ý quản trị
Trang 283.1.2 Các bước nghiên cứu
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 3 bước chính như sau:
Bước 1: Xây dựng thang đo
Thang đo được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, quá trình mua, quyết định tham gia của người lao động Trên cơ sở này một tập biến quan sát (thang đo nháp) được xây dựng để đo lường các biến tiềm ẩn Từ đó hình thành nên bảng câu hỏi sơ bộ để tiến hành thảo luận nhóm với các chuyên gia
Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ
Do sự khác nhau về địa bàn nghiên cứu, văn hóa, mức độ phát triển kinh tế, có thể các thang đo đã được thiết lập trong bài nghiên cứu có liên quan chưa thật sự phù hợp với địa bàn huyện Mang Thít Do đó, các thang đo được điều chỉnh và bổ sung thông qua thảo luận nhóm tập trung khoảng 10 người, để từ đó có thể cho tác giả những ý tưởng mới để đưa vào thang đo
Bước 3: Nghiên cứu chính thức
Thang đo nghiên cứu được điều chỉnh và bổ sung ở bước 2 đưa vào bảng câu hỏi chính thức và tiến hành khảo sát 240 lao động được trình bày qua bảng 2.2 Nghiên cứu này dùng để kiểm định lại mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong
mô hình Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện tác giả sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU
3.2.1 Số liệu thứ cấp
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, sách, báo, tạp chí chuyên ngành Nội dung số liệu chủ yếu về vấn đề BHXH tự nguyện và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động
Trang 29mẫu ít nhất bằng 5 lần biến quan sát (Hair & ctg, 1998) Những quy tắc kinh nghiệm khác trong xác định cỡ mẫu cho phân tích nhân tố EFA là thông thường số quan sát (kích thước mẫu) ít nhất phải bằng 4 hay 5 lần số biến trong phân tích nhân tố (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005) Ngoài ra, theo Tabachnick & Fidell (1991) để phân tích hồi quy đạt kết quả tốt nhất thì kích thước mẫu phải thỏa mãn công thức n 8m + 50 (Trong đó: n là cỡ mẫu, m là số biến độc lập của mô hình) Đề tài có số biến độc lập là 22 biến, vậy cỡ mẫu tối thiểu là 22x5=110 quan sát Do đó, để đảm bảo tính đại diện, đề tài phỏng vấn 240 người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long
Phương pháp chọn mẫu: Huyện Mang Thít có tổng số 11 xã và 01 thị trấn
Đề tài tiến hành thu thập số liệu tại 12 xã, thị trấn Mỗi xã, thị trấn phỏng vấn 20 người, cỡ mẫu là 240 quan sát bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với bảng câu hỏi được thiết kế chính thức, thuận tiện cho phỏng vấn Do mục tiêu phát triển
số người và số tiền tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện được phân bổ đều cho BHXH các xã, thị trấn nên đề tài phỏng vấn số lượng người lao động ở mỗi xã, thị trấn đều nhau
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích mô tả để môt
tả mẫu nghiên cứu về tình trang hôn nhân, trình độ, học vấn… của người lao động
Để phân tích xử lý số liệu, đề tài dùng phương pháp phân tích độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy để phân tích các yếu tố tác động đến quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động để từ đó đưa ra giải pháp hợp lý
3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Đối với mục tiêu 1 được sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu
như: tần số, số lượng mua… để phân tích thực trạng tham gia BHXH tự nguyện của
người lao động trên địa bàn huyện Mang Thít
Đối với mục tiêu 2 được sử dụng Phương pháp kiểm định thang đo; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis, EFA và Phân tích hồi quy để phân tích
Trang 30Đối với mục tiêu 3: Được sử dụng phương pháp kiểm định kết quả phân tích được ở mục tiêu 2 để làm căn cứ đưa ra những hàm ý quản trị, nhằm làm tăng mức
độ quyết định tham gia BHXH tự nguyện của người lao động
3.1.1 Thống kê mô tả
Tần số là số lần xuất hiện của một quan sát, tần số của một tổ là số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt dữ liệu được xếp thành từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ
sở dữ liệu so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu
3.1.2 Kiểm định thang đo
Cronbach Alpha là hệ số được sử dụng kiểm định độ tin cậy của thang đo, nhằm loại các biến quan sát không đạt yêu cầu hay các thang đo chưa đạt yêu cầu trong quá trình nghiên cứu Tính hệ số Cronbach Alpha được thực hiện đối với mỗi nhóm biến tạo nên các nhân tố Hệ số Cronbach Alpha cho biết sự tương đối đồng nhất trong đo lường theo các biến có nội dung gần gũi nhau và đã hình thành nên một nhân tố Các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ và thang đo khi nó có độ tin cậy từ 0,6 trở lên được đánh giá có chất lượng tốt (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, 24) Sau khi độ tin cậy đạt yêu cầu, dùng phân tích nhân tố để xác định đâu là
những tiêu chí quan trọng nhất ảnh hưởng ý định mua
3.1.3 Phân tích nhân tố khám phá
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis, EFA): Phân tích nhân tố khám phá là một phương pháp thống kê được sử dụng để thu nhỏ và rút gọn dữ liệu Nó thường hướng đến việc đơn giản hóa một tập hợp các biến (variable) phức tạp ban đầu thành một tập các biến nhỏ hơn dưới dạng các nhân tố (factor) Phân tích nhân tố khám phá khác với phân tích hồi qui bội Trong phân tích hồi qui bội, một biến được coi là phụ thuộc, và các biến khác được coi là biến độc lập; nhưng trong phân tích nhân tố khám phá không có sự phân biệt này,
nó không có biến độc lập và biến phụ thuộc, mà nó dựa vào mối tương quan giữa các biến với nhau Vì vậy, EFA được xem xét như là “kỹ thuật phụ thuộc lẫn nhau”
Trang 31(interdependence technique) mà ở đó, tất cả các biến được xem xét một cách đồng
bộ trong mối tương quan với nhau
Phân tích EFA được dùng đến trong trường hợp mối quan hệ giữa các biến quan sát và biến tiềm ẩn là không rõ ràng hay không chắc chắn Phân tích nhân tố khám phá EFA được dùng trong đề tài này nhằm làm rõ sự sắp xếp giữa các nhân tố trong thang đo thái độ, để có sự sắp xếp lại trong trường hợp các biến có sự thay đổi trong thành phần Phân tích EFA theo đó được tiến hành theo kiểu khám phá để xác định xem phạm vi, mức độ quan hệ giữa các biến quan sát và các nhân tố cơ sở như thế nào, làm nền tảng cho một tập hợp các phép đo để rút gọn hay giảm bớt số biến quan sát lên các nhân tố cơ sở Các nhân tố cơ sở là tổ hợp tuyến tính (sơ đồ cấu tạo) của các biến quan sát bằng hệ phương trình sau:
Fi=Wi1X1 + Wi2X2 + WI3X3 + ….+ WikXk+ E Trong đó:
Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i
Wi: quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score coefficient)
K: số biến quan sát
Xi: biến quan sát
Phép trích nhân tố và xoay nhân tố: Phép trích nhân tố được sử dụng phổ biến trong EFA là phép trích nhân tố Principal Axis Factoring (PAF), vì PAF giải thích hiệp phương sai giữa các biến Phép xoay nhân tố được thực hiện với mục tiêu là đơn giản hóa và làm rõ cấu trúc dữ liệu Varimax, quartimax và equamax là phương pháp thẳng góc về xoay nhân tố (orthogonal methods of rotation); còn direct oblimin, quartimin và promax là phương pháp nghiêng (oblique) Phép trích nhân tố Principal Axis Factoring (PAF) với phép quay không vuông góc Promax được sử dụng nhằm giải thích tốt nhất hiệp phương sai giữa các biến quan sát (Gerbing & Anderson,1988)
Hệ số tải nhân tố (factor loading): theo Hair và cộng sự (1988) hệ số tải nhân
tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu, factor loading > 0,4 được xem là quan trọng và > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn Đồng thời Hair và cộng sự (1998) cũng cho rằng nếu
Trang 32chọn tiêu chuẩn factor loading > 0,3 thì cỡ mẫu ít nhất là 350, nếu cỡ mẫu khoảng
100 thì nên chọn tiêu chuẩn factor loading > 0,55 và nếu cỡ mẫu khoảng 50 thì factor loading > 0,75
Kiểm định Barlett: xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát bằng không trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (sig < 0,05) thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Trọng và Ngọc, 2008) Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số (Kaiser – Meyer – Olkin) KMO là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO lớn (giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu Ngoài ra, dựa vào Eigenvalues để xác định số lượng nhân tố Chỉ những nhân tố có Eigenvalues lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình Đại lượng Eigenvalues đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố Những nhân tố có Eigenvalues nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, 29)
Tổng phương sai trích (Total variance explained – TVE): Tổng này thể hiện các nhân tố trích được bao nhiêu phần trăm của các biến đo lường Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích 50 % (Gerbing và Anderson, 1988) Thỏa được điều kiện này ta kết luận là mô hình EFA phù hợp
Xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA: Dựa vào Eigenvalues để xác định số lượng nhân tố Chỉ những nhân tố có Eigenvalues lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình Đại lượng Eigenvalues là đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố được đưa và mô hình Những nhân tố có Eigenvalues nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008, 29)
Tất cả thang đo đều sử dụng thang đo Liker 5 mức độ với 1 là rất không thỏa mãn, 2 là không thỏa mãn, 3 là trung lập, 4 là thỏa mãn và 5 là rất thỏa mãn
3.1.4 Phân tích hồi quy
Hồi qui là bước kiểm định mô hình nghiên cứu sau khi chạy một loạt các phân tích Cronbach’s Alpha, EFA để chọn lựa những biến độc lập thỏa mãn điều kiện cho yêu cầu hồi qui
Trang 33Hồi qui để xác định cụ thể trọng số của từng nhân tố độc lập tác động đến nhân tố phụ thuộc từ đó đưa ra được phương trình hồi qui cũng là mục đích của bài nghiên cứu Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố độc lập lên nhân tố phụ thuộc
Hệ số R bình phương (R Square) cho biết mức độ (%) sự biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập Giá trị của Sig( P-value) của bảng ANOVA dùng để đánh giá sự phù hợp (tồn tại) của mô hình Giá trị Sig nhỏ (thường <5%) thì mô hình tồn tại Giá trị Sig trong bảng Coefficients cho biết các tham số hồi qui có ý nghĩa hay không (với độ tin cậy 95% thì Sig<5% có ý nghĩa)
Hệ số tương qua cho biết mức độ tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập (thường sử dụng hệ số tương quan Pearson)
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
4.1.1 Tổng quan huyện Mang Thít
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Mang Thít có vị trí nằm phía Đông Bắc của tỉnh Vĩnh Long, ven sông
Cổ Chiên với chiều dài qua huyện khoảng 30 km, trung tâm huyện cách TP Vĩnh Long 22 km theo đường tỉnh 903 và Quốc lộ 53 về hướng Tây Bắc, với tọa độ địa lý
từ 10o 6' 10" đến 10o 14' 40” vĩ độ Bắc và từ 106o 01’02” đến 106o11’00” kinh độ Đông Toàn huyện có 12 xã và 01 thị trấn Vị trí giáp giới như sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre (sông Cổ Chiên)
- Phía Nam giáp huyện Tam Bình, Vũng Liêm
- Tây giáp huyện Long Hồ
- Phía Đông giáp tỉnh Bến Tre
Toàn địa bàn huyện có mạng lưới giao thông bộ, giao thông thuỷ khá thuận lợi: giao thông bộ: có Quốc lộ 53 (dài 8,20 km), Đường tỉnh 902,903,907,909 (dài 50,58 km) cùng với các tuyến Đường huyện (dài 55,70 km) và trên 70 km đường giao thông nông thôn; giao thông thủy có 2 tuyến giao thông thủy chính là sông Cổ Chiên và sông Măng Thít, còn có trên 740 km sông vừa và nhỏ, đã tạo cho huyện mạng lưới giao thông thủy, bộ phân bố rộng khắp, thuận lợi cho việc lưu thông của người dân trong nội bộ huyện với các huyện khác và các vùng lân cận thuận lợi cho phát triển NN toàn diện
Về vị trí, huyện được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Cổ Chiên (một nhánh của sông Tiền), sông Măng Thít và Quốc lộ 53, tạo điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu hàng hóa với TP Vĩnh Long và các tỉnh ĐBSCL bằng đường thủy và đường bộ Có tuyến CN Bắc Cổ Chiên là một trong các KCN trọng điểm của Tỉnh, với các trục giao thông trọng điểm như đường tỉnh 902, 903 nối với Quốc lộ 53 Mang Thít với KT NN là chính, chủ yếu là trồng lúa nước, cây ăn quả và chăn nuôi Tuy nhiên ngành tiểu thủ CN của huyện phát triển mạnh là ngành nghề truyền thống với nguồn đất sét khá phong phú, đặc biệt, gốm mỹ nghệ Mang Thít có màu sắc đặc trưng, mẫu mã đa dạng từ đơn giản đến tinh xảo hấp dẫn người tiêu dùng trong và ngoài nước Hiện nay gốm mỹ nghệ Mang Thít đã có mặt trên thị trường thế giới, đặc biệt là các nước Á-Âu
Trang 354.1.1.2 Địa hình
Theo bản đồ Cao độ biên tập năm 2010 được thành lập trên nên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000 của bộ TN&MT năm 2007, địa hình huyện Mang Thít tương đối bằng phẳng, cao trình biến thiên từ 0,6 m đến 2,0 m, tiểu địa hình có sự khác biệt khá rõ, khuynh hướng cao ở các xã ven sông Cổ Chiên và sông Măng Thít thấp và phía Tây Bắc của huyện (xã Long Mỹ, Hòa Tịnh, Nhơn Phú) và thấp dần về các xã trung tâm huyện, chia ra các cấp sau:
- Vùng có cao trình 0,4 – 0,6 m chiếm 0,21 % DT đang sử dụng phân bố ở các xã: Mỹ An, Mỹ Phước
- Vùng có cao trình từ 0,8 – 1,0 m chiếm 17,83 % DT đang sử dụng, phân bố
ở các xã: Long Mỹ, Hòa Tịnh, Mỹ Phước, Nhơn Phú, Tân Long, Tân Long Hội, Tân An Hội, Chánh Hội
- Vùng có cao trình từ 1,0 – 1,2 m chiếm 49,04 % DT đang sử dụng, phân bố đều ở các xã
- Vùng có cao trình từ 1,2 – 1,4 m chiếm 24,0 % DT đang sử dụng, phân bố các xã ven sông Măng Thít và sông Cổ Chiên như: Mỹ An, Mỹ Phước, An Phước, Chánh An, Tân An Hội, Tân Long Hội
- Vùng có cao trình từ 1,4 – 1,6 m chiếm 6,25 % DT đang sử dụng, phân bố các xã, Thị trấn: Cái Nhum, Chánh An, An Phước, Mỹ Phước, Mỹ An
- Vùng có cao trình trên 1,6 – 1,8 m chiếm 2,47 % DT đang sử dụng, phân bố các xã: An Phước, Thị trấn Cái Nhum
- Vùng có cao trình trên 1,8 – 2,0 m chiếm 0,20 % DT đang sử dụng, phân bố các xã: An Phước
Nhìn chung địa hình của huyện thấp dần từ phía sông Cổ Chiên và sông Măng Thít vào trung tâm huyện, kết hợp với hệ thống kênh rạch dày Vùng có cao trình trung bình đến hơi thấp thuận lợi cho việc phát triển NN đa dạng, nhất là cây lúa ở
KV nội đồng và cây ăn trái ven các sông rạch Vùng có cao trình trên 1 m có khả năng khai thác sét nguyên liệu và sản xuất gốm, gạch ngói Tuy nhiên việc tác động của con người trong quá trình khai thác đất làm nguyên liệu sản xuất gạch ngói trong thời gian qua làm hình thành những tiểu địa hình thấp khác nhau
Trang 364.1.1.3 Khí hậu
Mang Thít có đặt điểm cũng như toàn tỉnh Vĩnh Long, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng, ẩm, có chế độ nhiệt tương đối cao và bức xạ dồi dào Kết quả thống kê về khí tượng thuỷ văn qua các năm, cho thấy: Nhiệt độ trung bình qua các năm biến động từ 27,3 - 27,8 0C, tuy nhiên qua các tháng trong năm 2010 vào mùa khô đặc biệt tháng 4,5 cho thấy nền nhiệt của toàn tỉnh lên cao 35,5 - 380C Tổng lượng bốc hơi trong các tháng đầu năm 2010 cao hơn trung bình nhiều năm 100 mm so với cùng kỳ nhiều năm
- Nhiệt độ cao nhất từ năm 2006 – 2010 là 37,2oC, thấp nhất là 17,7oC và biên độ nhiệt giữa ngày và đêm BQ là 7,30oC
- Bức xạ trên địa bàn huyện tương đối cao, BQ số giờ nắng trong một ngày là 7,5 giờ Bức xạ quang hợp hàng năm đạt 79.600 cal/m2 Thời gian chiếu sáng BQ năm đạt 2.550 - 2.700 giờ/năm Nhiệt độ và bức xạ dồi dào là điều kiện cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
- Độ ẩm: không khí BQ 81-85%, trong tháng 9, độ ẩm đạt cao nhất là 88% và tháng thấp nhất là 77% (vào tháng 3) Độ ẩm trung bình tháng qua các tháng trong năm 2009 ở mức khá cao, được ghi nhận là 84%, xấp xỉ và cao hơn 7% so với cùng
kỳ nhiều năm
- Lượng mưa: Số ngày mưa BQ trong năm là 100 - 115 ngày với lượng mưa trung bình đạt 1.550 - 1.650 mm/năm, riêng lượng mưa năm 2009 chỉ đạt 1.353 mm/năm
Với đặc điểm thuỷ văn nêu trên, về tiềm năng tưới tự chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút nước tốt, tạo lợi thế khá lớn cho sản xuất nông nghiệp, khả năng trao đổi nước mặt tốt, làm tăng quá trình tự làm sạch của dòng sông, làm giảm
Trang 37Năm
Số người
tham gia
thiểu nguồn gây ô nhiễm nước mặt về dư lượng phân bón, thuốc BVTV, chất thải
trong sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…
Tóm lại, yếu tố khí hậu, thuỷ văn các năm khá thuận lợi cho NN theo hướng
đa canh, thâm canh tăng vụ và thích hợp cho ĐDSH tự nhiên phát triển Tuy nhiên,
do lượng mưa chỉ tập trung vào 6 tháng mùa mưa cùng với nguồn nước lũ từ
thượng nguồn tạo nên một số khu vực bị ngập úng cục bộ, ảnh hưởng đối với sản
xuất nông nghiệp, đời sống sinh hoạt của người dân và môi trường sinh thái Đồng
thời dưới tác động của biến đổi khí hậu trong thời gian gần đây, kết hợp với việc
khai thác nguồn nước của các nước thượng nguồn sông Mêkông làm tăng cường
tính cực đoan cuả khí hậu, diễn biến bất thường của mực nước trên sông Mêkông,
khả năng xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền sẽ gây nên hậu quả là giảm dần
các yếu tố thuận lợi về mặt khí hậu - thời tiết, điều kiện thuỷ văn - nguồn nước và
tăng các nguy cơ tiềm ẩn do tác động của biến đổi khí hậu trong những thập kỷ tới
4.1.2 Tình hình tham gia BHXH tự nguyện ở huyện Mang Thít
4.1.2.1 Số người tham gia BHXH tự nguyện ở huyện Mang Thít giai đoạn
2017 - 2020
Qua số liệu ở bảng 4.3 cho thấy số người tham gia BHXH tự nguyện tại huyện
Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long có sự tăng lên theo từng năm, năm 2017 và năm 2018 số
người tham gia BHXH tự nguyện đạt thấp, nguyên nhân quan trọng khiến BHXH tự
nguyện chưa hấp dẫn đối với người lao động là ở mức hưởng Người tham gia BHXH
bắt buộc được hưởng 5 chế độ hưu trí, tử tuất, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động -
bệnh nghề nghiệp nhưng chính sách BHXH tự nguyện chỉ thực hiện 2 chế độ là hưu
trí và tử tuất Đến năm 2020 số người tham gia BHXH tự nguyện tăng lên hơn 14 lần
so với năm 2017, do công tác tuyên truyền về chế độ, quyền lợi tham gia BHXH tự
nguyện được đẩy mạnh, đa dạng các phương thức tuyên truyền, góp phần tăng tỷ lệ
người tham gia BHXH tự nguyện
Bảng 4.3: Số người tham gia BHXH tự nguyện tại huyện Mang Thít
Trang 38là 10% Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia BHXH tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (hiện nay mức chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng, được hỗ trợ 46.200 đồng đối với hộ nghèo; 38.500 đồng đối với hộ cận nghèo; 15.400 đồng đối với hộ còn lại)
Số tiền thu BHXH tự nguyện tại huyện Mang Thít giai đoạn 2017-2020
Bảng 4.4 Số tiền thu BHXH tự nguyện tại huyện Mang Thít 2017-2020
(Đvt: triệu đồng)
231,112 364,129 991,225 2.466,748
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của BHXH huyện Mang Thít
Số tiền thu BHXH tự nguyện giai đoạn 2017-2020 có sự gia tăng theo số người tham gia Số tiền thu BHXH tự nguyện năm 2020 là 2.466 tỷ đồng, tăng hơn 10,5 lần
so với năm 2017 Số thu BHXH tự nguyện tăng là do số người tham gia BHXH tự nguyện tăng Đồng thời, do người lao động tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn mức đóng cao để khi hưởng chế độ được nhiều quyền lợi Hiện nay, mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì đều
có thể tham gia BHXH tự nguyện
Cụ thể, mức đóng năm 2019 bằng 22% mức thu nhập do người lao động lựa chọn Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (700.000 đồng) và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở (27.800.000 đồng) Do đó, mức đóng BHXH tự nguyện thấp nhất là 154.000 đồng/tháng và mức đóng cao nhất là 6.116.000 đồng/tháng Trong vòng 20 năm, khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi thì được nhận lương hưu, nếu người lao động đóng
Trang 3922% trên mức thấp nhất là chuẩn hộ nghèo hằng tháng thì khi về hưu sẽ được nhận lương hưu mỗi tháng khoảng 400.000 đồng Tiền lương hưu này cũng được điều chỉnh tăng theo quy định về chính sách tiền lương của Nhà nước
Chính sách đã rõ ràng, tuy nhiên thu nhập của người lao động khu vực phi chính thức cũng đang là một rào cản đáng kể khi họ muốn tiếp cận BHXH tự nguyện Theo Tổng cục Thống kê, thu nhập bình quân hàng tháng của lao động phi chính thức ít hơn lao động ở khu vực chính thức khoảng 30% với 4,4 triệu đồng/tháng, so với 6,7 triệu đồng/tháng của lao động chính thức Đây được xem là một nguyên nhân dẫn đến việc hơn 97% lao động phi chính thức không có BHXH
4.1.2.2 Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện chia theo địa bàn huyện Mang Thít giai đoạn 2017 – 2020
Số người tham gia BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Mang Thít tăng dần qua các năm từ năm 2017 đến năm 2020 Đặc biệt, năm 2020 ghi nhận sự nỗ lực lớn của ngành Bảo hiểm xã hội trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách chính sách BHXH cũng như sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị - xã hội, việc phát triển người tham gia BHXH tự nguyện đã đạt được kết quả vượt bậc Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách chính sách BHXH đã khẳng định: “BHXH cơ bản, bao gồm BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện: BHXH bắt buộc (với các chế độ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, ốm đau, thai sản, thất nghiệp) dựa trên đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động BHXH tự nguyện (với các chế độ hưu trí, tử tuất hiện nay, từng bước mở rộng sang các chế độ khác) dựa trên đóng góp của người lao động không có quan hệ lao động; có sự hỗ trợ phù hợp từ ngân sách nhà nước cho nông dân, người nghèo, người có thu nhập thấp, lao động khu vực phi chính thức để mở rộng diện bao phủ BHXH; nâng cao ý thức, trách nhiệm của người lao động đối với việc tự bảo đảm an sinh cho bản thân
Mở rộng diện bao phủ BHXH theo lộ trình điều chỉnh tăng tuổi nghỉ hưu phù hợp từng thời kỳ”
Như vậy, hệ thống cơ chế, chính sách về BHXH tự nguyện đã thông thoáng và đầy đủ đảm bảo hành lang pháp lý tạo điều kiện tối đa để người dân, người lao động
Trang 40tham gia BHXH tự nguyện, nhằm mở rộng vững chắc diện bao phủ BHXH, hướng tới mục tiêu BHXH toàn dân Bên cạnh đó, BHXH tỉnh cũng sẽ đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao trách nhiệm, ý thức phục vụ tạo niềm tin cho người tham gia
và thụ hưởng BHXH Đồng thời, hướng dẫn kỹ năng tiếp cận, tư vấn, thuyết phục, vận động cho hệ thống đại lý thu; mở rộng mạng lưới đại lý để người dân dễ dàng tiếp cận và được tư vấn về chính sách BHXH tự nguyện
Bảng 4.5: Số người tham gia và số tiền đóng BHXH tự nguyện chia theo địa bàn
Số tiền (triệu đồng)
Số người
Số tiền (triệu đồng)
Số người
Số tiền (triệu đồng)
Số người
Số tiền (triệu đồng)