1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Biện pháp thi công hệ thống cáp dự ứng lực KHU CĂN HỘ VÀ DỊCH VỤ PHƯỚC LONG KHỐI CHUNG CƯ CAO TẦNG IMPERIUM TOWER

66 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Thi Công Hệ Thống Cáp Dự Ứng Lực Khu Căn Hộ Và Dịch Vụ Phước Long Khối Cư Cao Tầng Imperium Tower
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng
Thể loại Thuyết Minh
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 27,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. GIỚI THIỆU (6)
  • 2. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT (6)
    • 2.1 Định nghĩa dự án (6)
    • 2.2 Các từ viết tắt dự án (6)
  • 3. PHẠM VI CÔNG VIỆC (6)
  • 4. CÁC TÀI NGUYÊN (VẬT TƯ, THIẾT BỊ) (6)
    • 4.1 Danh mục vật liệu sử dụng tại dự án (7)
    • 4.2 Thiết bị thi công tại dự án (11)
    • 4.3 Các chỉ tiêu thí nghiệm (12)
  • 5. THUYẾT MINH CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC TẠI DỰ ÁN: . 16 (18)
    • 5.1 Công tác phối hợp trên công trường (18)
    • 5.2 Công tác gia công và lắp đặt bó cáp kiểu dẹt (19)
    • 5.3 Công tác kéo căng cáp (27)
    • 5.4 Thuyết minh công tác bơm vữa cho cáp dự ứng lực (33)
  • 6. KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG (37)
  • 7. AN TOÀN VỀ ĐIỆN (38)
  • 8. CHIẾU SÁNG (38)
  • 9. RA VÀO (38)
    • 9.1 Vào và ra công trường (38)
    • 9.2 Chốt Bảo vệ cổng (38)
    • 9.3 Tốc độ giới hạn và các qui tắc giao thông (38)
    • 9.4 Giao thông và kế hoạch định tuyến lại (39)
  • 10. KIỂM SOÁT RỦI RO (39)
    • 10.1 Quản lý an toàn khi thi công (39)
    • 10.2 Quản lý an toàn điện (39)
    • 10.3 Hệ thống cung cấp nước (40)
    • 10.4 Quản lý lưu trữ và sắp xếp (40)
    • 10.5 Quản lý xăng dầu và vật tư dễ cháy (40)
    • 10.6 Quản lý các công cụ điện (40)
  • 1. Thủng, móp ống gen (46)
  • 2. Sai cao độ (46)
  • 3. Sai định vị, khoảng cách đường cáp (46)
  • 4. Sai thép đai gia cường đầu neo sống (47)
  • 1. Sự cố 1: Nổ đầu neo kéo (47)
  • 2. Sự cố 2: Công tác kéo căng cáp (sự cố đứt cáp) (49)
    • 2.1 Đối với cáp đứt ngoài nêm công tác xử lý như sau (49)
    • 2.2 Đối với cáp đứt trong nêm công tác xử lý như sau (49)
  • 3. Sự cố 3: Đối với các đường cáp có dung sai âm dương ngoài dung sai (50)
    • 3.1 Nguyên nhân thường gặp (50)
    • 3.2 Biện pháp xử lý đối với sự cố dung sai âm, dung sai dương (51)
  • 4. Sự cố 4: Đối với các đường cáp bị đứt nhưng bất khả kháng không thể thay thế được (52)

Nội dung

Biện pháp thi công hệ thống cáp dự ứng lực KHU CĂN HỘ VÀ DỊCH VỤ PHƯỚC LONG KHỐI CHUNG CƯ CAO TẦNG IMPERIUM TOWER. Biện pháp thi công hệ thống cáp dự ứng lực KHU CĂN HỘ VÀ DỊCH VỤ PHƯỚC LONG KHỐI CHUNG CƯ CAO TẦNG IMPERIUM TOWER. Biện pháp thi công hệ thống cáp dự ứng lực KHU CĂN HỘ VÀ DỊCH VỤ PHƯỚC LONG KHỐI CHUNG CƯ CAO TẦNG IMPERIUM TOWER

GIỚI THIỆU

Thuyết minh biện pháp thi công và bản vẽ biện pháp thi công đính kèm mô tả quy trình thi công dầm sàn cáp dự ứng lực cho dự án "Khu căn hộ và dịch vụ Phước Long – Khối chung cư cao tầng (Imperium Tower)" Dự án được thực hiện tại địa chỉ 16 Phước Long, P Phước Long, TP Nha Trang, Tỉnh Khánh Hòa, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

ĐỊNH NGHĨA VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT

Định nghĩa dự án

- Dự án: KHU CĂN HỘ VÀ DỊCH VỤ PHƯỚC LONG – KHỐI CHUNG CƯ CAO TẦNG

- Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐÔNG DƯƠNG NHA

- Tư vấn Giám Sát: CÔNG TY TNHH APAVE CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG CHI

- Đơn vị thi công: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG COTECCONS

- Đơn vị thi công cáp dự ứng lực: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHÚ

Các từ viết tắt dự án

- PM: Project Manager/ Quản lý dự án

- CM: Construction Manager/ Quản lý xây dựng

- SM: Site Manager/ Chỉ huy trưởng

- PD: Project Director/ Giám đốc dự án

- SCM: Senior Construction Manager/ Quản lý xây dựng cao cấp

- HSE: Health Safety Environment/ An toàn lao động và môi trường

- QA: Quality Assurance/ Đảm bảo chất lượng

- QC: Quality Control/ Kiểm soát chất lượng

- QS: Quality Surveyor/ Kỹ sư dự toán

- MS: Method Statement/ Biện pháp thi công.

PHẠM VI CÔNG VIỆC

Phạm vi công việc này áp dụng cho các công việc thi công dầm, sàn dự ứng lực được chỉ ra trong bản vẽ và chỉ dẫn kỹ thuật thi công của dự án này Đơn vị thi công sẽ đệ trình bản vẽ thi công dựa trên bản vẽ thiết kế kỹ thuật để được phê duyệt trước khi tiến hành công việc

Quá trình thi công các công tác dự ứng lực sẽ được mô tả rõ ràng trong phần thuyết minh biện pháp thi công và bản vẽ biện pháp, giúp đảm bảo quy trình thực hiện đúng tiêu chuẩn và an toàn Bản vẽ trình tự thi công đính kèm phía dưới cung cấp hướng dẫn chi tiết để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình Việc cập nhật và tuân thủ các phương pháp thi công dự ứng lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của dự án xây dựng.

CÁC TÀI NGUYÊN (VẬT TƯ, THIẾT BỊ)

Danh mục vật liệu sử dụng tại dự án

1 Cáp dự ứng lực 2 Đầu neo sống kiểu dẹt Đường kính danh định 12.7mm, theo tiêu chuẩn

(hình ảnh minh họa) Đầu neo sống 2 lỗ đến 5 lỗ

3 Đế neo cáp – kiểu dẹt 4 Đầu hộc – cho cáp dẹt

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

5 Lỗ mở trên sàn (Pocket) 6 Nêm neo

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

7 Ống gen kẽm loại dẹt 8 Ống gen kẽm loại tròn

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

9 Ống gen nhựa loại dẹt 10 Ống gen nhựa loại tròn

11 Ống nối ống kẽm- kiểu dẹt 12 Ống nối ống kẽm – kiểu tròn

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

13 Ống nối ống gen với đầu neo chết 14 Ống nối đầu sống

15 Ống nhựa vòi bơm vữa 16 Van bơm vữa

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

17 Đầu neo chết kiểu dẹt 18 Đầu neo chết kiểu tròn

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

19 Đầu neo sống – neo tròn (trọn bộ) 20 Khuôn neo tròn

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

21 Xi măng portand PCB40, PC40 22 Sika Intraplast Z cho vữa

Xi măng sử dụng trên thị trường sẵn có

Phụ gia hóa dẻo bù co ngót

23 Sika NN cho vữa 24 Ghim và Súng bắn ghim

Phụ gia hóa dẻo, tăng cường độ nhớt cho vữa

Sử dụng cho coffa sàn bằng gỗ

25 Chân kê đường cáp 26 Các vật tư phụ khác

(hình ảnh minh họa) (hình ảnh minh họa)

Thiết bị thi công tại dự án

1 Kích thủy lực kéo cáp đơn 2 Kích thủy lực kéo cáp bó tròn

3 Máy bơm thủy lực 4 Kích tạo đầu neo chết

5 Máy trộn và bơm vữa kiểu PMEC 6 Máy bắn cáp 3 sợi kiểu PDT

Các chỉ tiêu thí nghiệm

Cáp về công trường sẽ tiến hành lấy 02 tổ mẫu (mỗi tổ có 03 đoạn cáp dài 1m) để thí nghiệm Lấy

01 tổ trong 02 tổ mẫu trên mang đi thử nghiệm, tổ còn lại lưu tại công trường Thí nghiệm cơ lý: theo tiêu chuẩn ASTM A416

Tần suất lấy mẫu chuẩn là 1 tổ mẫu mỗi đợt cáp về công trường để kiểm tra các yếu tố quan trọng như cường độ kéo, khả năng chảy dẻo của cáp, module đàn hồi, tiết diện, đường kính danh định, trọng lượng và độ giãn dài tương đối của cáp Việc kiểm tra định kỳ giúp đảm bảo chất lượng và an toàn của cáp trong quá trình thi công và vận hành Các thông số này phản ánh đặc tính kỹ thuật của cáp, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn an toàn và hiệu suất sử dụng.

Cường độ kéo đứt 1860 N/mm2

Cường độ kéo chảy 1670 N/mm2

Modun đàn hồi 195 Gpa ± 5% Độ giãn dài ≥ 3.5%

Cáp 12.7mm Đường kính danh định 12.7 mm

Tiết diện danh định 98.7 mm2

Khối lượng danh định 0.775 kg/md

Thí nghiệm cáp b Thí nghiệm neo

Trước khi thi công, cần kiểm tra thử neo bằng cách lấy mẫu thí nghiệm từ mỗi đợt vật tư neo mới nhập về công trường Thực hiện các phép thử nghiệm hiệu suất neo theo tiêu chuẩn BS 4447 để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của hệ thống neo trước khi tiến hành thi công chính Việc kiểm tra này giúp đảm bảo vật tư đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật yêu cầu, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công.

 Hiệu suất neo (93% lực kéo đứt),

Hình ảnh thí nghiệm neo tại Quatest3 c Thí nghiệm cấp phối vữa

Công tác thí nghiệm 1 lần tại đầu công trình: Trộn thử vữa & lấy mẫu thí nghiệm - Vữa bơm theo BS 447

 Độ tách nước sau 3 giờ: (≤ 0.3%)

 Độ tách nước sau 24 giờ: (0%)

 Độ thay đổi thể tích sau 24 giờ: (-1% đến +5%)

 Độ chảy 30 phút sau khi trộn: (≤ 25 giây)

Trộn vữa bằng máy Thử độ chảy của vữa

(≤25 giây cho 1000ml) Độ chảy tại thời điểm ban đầu Độ chảy sau 30 phút

Rót vữa vào ống nghiệm Độ tách nước sau 3h (≤0.3%) Độ tách nước sau 24h (0%) Độ trương nở sau 24hv (- 1% đến 5%)

Thí nghiệm cấp phối vữa

Công tác thí nghiệm theo từng sàn hoặc từng ca bơm (1 ngày cho 1 ca bơm):

 Thời gian một mẽ trộn: tối thiểu 4 phút

 Độ chảy sau khi trộn: (≤ 25 giây)

 Cường độ nén mẫu vữa: (Rcv28 ≥ 30 N/mm2 hoặc Rcv7 ≥ 27 N/mm2)

 Kích thước mẫu nén: 40 x 40 x 160 mm

Lấy mẫu nén cường độ (30 N/mm2 tại 28 ngày hoặc 27 N/mm2 tại 7 ngày)

 Cường độ nén mẫu Traimix tại Quatest3 sau 7 ngày

 Hoặc cường độ nén mẫu Traimix tại Quatest3 sau 28 ngày

THUYẾT MINH CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CÁP DỰ ỨNG LỰC TẠI DỰ ÁN: 16

Công tác phối hợp trên công trường

a Trình tự thi công thực hiện công tác dự ứng lực: b Phối hợp thi công trên công trường:

Công tác thi công trên công trường phải được tuân thủ chặt chẽ theo các bước như sau:

Khi bắt đầu thi công sàn, nhà thầu chính sẽ đóng ván khuôn đà sàn để đảm bảo kết cấu chắc chắn Trong quá trình này, nhà thầu đồng thời định vị chính xác các đường cáp trên sàn theo kích thước trong bản vẽ, sử dụng sơn hoặc viết xóa để đánh dấu Việc xác định đúng vị trí các cáp giúp công trình đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn cao nhất.

Sau khi hoàn tất đóng ván khuôn, nhà thầu chính tiến hành rải thép lớp 1 để đảm bảo độ bền của kết cấu Tiếp theo, nhà thầu thi công cáp dul sẽ thực hiện rải cáp sàn nhằm nâng cao khả năng chịu lực và độ ổn định của công trình Thời gian hoàn thành việc rải cáp sàn cho mỗi phân đoạn phụ thuộc vào điều kiện thi công tại hiện trường, chẳng hạn như vị trí bãi gia công và điều kiện địa hình cụ thể.

NGHIỆM THU BÀN GIAO SÀN

Việc rải cáp bao gồm việc thực hiện theo đúng bản vẽ, đảm bảo đầu chết và luồn các đầu neo sống (đầu Casting) vào từng đường cáp một cách chính xác Quấn băng keo để nối các điểm giao nhau giữa các ống gen bằng ống nối ống gen (Coupler) giúp đảm bảo kết nối chắc chắn Ngoài ra, cần chỉnh thẳng các đường cáp theo hướng chuẩn theo bản vẽ hướng dẫn để đảm bảo tính chính xác và an toàn trong thi công.

Để đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện sàn, các công tác do thầu chính cung cấp như đai lò xo gia cường đầu sống, chết, đục lỗ ván khuôn thành phải được hoàn thành đúng đủ số lượng trước khi nhà thầu DUL tiến hành lắp đặt cáp Việc hoàn thành đầy đủ các công đoạn này đảm bảo tiến độ thi công đồng bộ và tránh gây chậm trễ trong quá trình lắp đặt hệ thống cáp.

Sau khi hoàn thành công tác rải cáp, nhà thầu chính tiến hành rải thép lớp 2 nhằm đảm bảo độ bền và ổn định của kết cấu Trong quá trình lắp đặt thép lớp 2, nhà thầu thi công cáp dul cũng đã thực hiện các công đoạn đục lỗ để gắn vòi bơm vữa, chuẩn bị cho công tác bơm vữa sau này Quá trình này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính liên kết và chất lượng của công trình xây dựng.

Sau khi bê tông đạt cường độ theo hồ sơ thiết kế, tiến hành kéo căng các bó cáp để đảm bảo kết cấu chịu lực tối ưu Sau quá trình kéo căng, bước tiếp theo là bơm vữa cho đường cáp nhằm cố định bó cáp và tăng tính ổn định của cấu kiện Quy trình kéo căng và bơm vữa là các bước quan trọng trong thi công kết cấu bê tông cốt thép dự ứng lực, sẽ được trình bày chi tiết ở phần sau của tài liệu.

Công tác gia công và lắp đặt bó cáp kiểu dẹt

 Tổ hợp ống gen, nối ống gen cho đường cáp kiểu dẹt:

Công tác nối ống và tổ hợp ống gen được thực hiện trước khi tiến hành gia công cáp, với các ống kẽm dài từ 4 đến 6 mét sẽ được ghép lại bằng băng keo thành vỏ bọc cho các sợi cáp trong đường dây Trong quá trình nối ống, các đơn vị thi công hạn chế tối đa việc di chuyển qua khu vực gia công để tránh làm móp méo ống gen Chiều dài của ống gen sau khi cắt thực tế được tính bằng công thức L2 = L1 - L0, trong đó L0 là chiều dài đầu neo theo đúng bản vẽ thi công. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu hóa bài viết của mình cho SEO? [Blogify](https://pollinations.ai/redirect-nexad/zrEY8BtD) có thể giúp bạn! Blogify là nền tảng viết blog dựa trên AI, giúp bạn chuyển đổi các nguồn nội dung khác nhau thành các bài đăng trên blog được tối ưu hóa SEO chỉ trong vài phút Với Blogify, bạn có thể dễ dàng biến đổi bài viết của bạn về công tác nối ống và tổ hợp ống gen thành một bài viết hấp dẫn và thân thiện với công cụ tìm kiếm hơn Hãy khám phá cách Blogify có thể giúp bạn tạo ra nội dung chất lượng cao, tăng cường khả năng hiển thị trực tuyến và thu hút độc giả của bạn!

Chiều dài của mỗi ống gen thường từ 4 đến 6 mét, vì vậy đường cáp sử dụng nhiều đoạn ống gen liên tiếp để phù hợp với chiều dài tổng thể Các đoạn ống gen này được kết nối với nhau bằng ống nối bảo vệ chắc chắn và được cố định bằng keo để đảm bảo an toàn, kín khí, tránh rò rỉ hoặc hư hỏng trong quá trình sử dụng.

Quy định về chủng loại ống gen cho các đường cáp được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hệ thống điện dân dụng Cụ thể, đường cáp 5 sợi sử dụng ống ghen dẹt kích thước 20x80 mm với chiều dài từ 4 đến 6 mét, giúp bảo vệ và tổ chức dây cáp tốt hơn Đối với đường cáp 4 sợi, loại ống ghen dẹt kích thước 20x70 mm cũng có chiều dài từ 4 đến 6 mét, phù hợp với tải trọng trung bình Cáp 3 sợi sẽ dùng ống ghen dẹt kích thước 20x60 mm, cùng chiều dài tiêu chuẩn 4-6 mét, để đảm bảo không gian lắp đặt hợp lý Cuối cùng, đường cáp 2 sợi sẽ sử dụng ống ghen dẹt kích thước 20x45 mm với chiều dài tương tự, giúp tối ưu hóa không gian và dễ dàng quản lý hệ thống dây dẫn.

Gia công cắt và tổ hợp nối ống gen trước khi luồn cáp

 Luồn những sợi cáp vào ống gen để tạo đường cáp:

Các sợi cáp được luồn qua các đoạn ống gen đã tổ hợp sẵn bằng máy luồn cáp kiểu PDT để hình thành đường cáp chuyên nghiệp Sau đó, tiến hành nối các ống gen vào đường cáp, đảm bảo đủ số lượng để tạo thành hệ thống vững chắc Tiếp theo, lấy ống nối ống gen và ống nối đầu neo chết để luồn vào đường cáp theo đúng bản vẽ kỹ thuật đính kèm, đảm bảo các sợi cáp thừa ra được xử lý chính xác, tăng độ bền và an toàn cho hệ thống dây cáp.

Lắp gông và gia công cắt cáp

Luồn cáp vào ống gen, tạo đường cáp

Để cắt những sợi cáp trong đường cáp, cần đo chiều dài của đường cáp theo bản vẽ, với công thức L1 = L2 + L0 (mm) Chiều dài thực tế của các sợi cáp sau khi cắt được tính bằng L = L1 + ∆L (mm), trong đó ∆L là chiều dài đoạn cáp phục vụ cho việc kéo căng theo thiết bị của nhà thầu tại dự án Thêm vào đó, chiều dài đầu chết (L0) được quy định rõ trong bản vẽ biện pháp đính kèm để đảm bảo chính xác trong quá trình thi công.

Cắt đủ số sợi cáp cần thiết từ cuộn cáp, sau đó xếp chúng nằm sát nhau trên nền cứng để đảm bảo an toàn và dễ thao tác Chuẩn bị sẵn ống gen để luồn qua các sợi cáp, giúp bảo vệ dây và tăng độ bền cho hệ thống điện hoặc mạng lưới truyền tải.

Không được cắt bằng oxy-acetylen hoặc các phương pháp nhiệt tương tự Dùng máy cắt có đĩa cắt

 Tạo đầu neo chết cho đường cáp :

Các sợi cáp thừa ra khỏi ống nối đầu chết đều được xử lý đúng theo bản vẽ thi công, bằng cách sử dụng kích tạo đầu neo chết để đánh rối Đoạn cáp thừa sau khi được rối thành đầu neo chết có chiều dài chính xác theo thiết kế và trình tự thi công, đặc biệt đối với các đường cáp kiểu dẹt Việc này đảm bảo an toàn, đúng kỹ thuật và thuận tiện trong quá trình thi công xây dựng các công trình hạ tầng.

Số hiệu đường cáp dẹt sẽ được ghi vào vị trí ống nối đầu chết hoặc trên ống kẽm của đường cáp đó nhằm mục đích kiểm soát đúng đủ số lượng đường, sợi cáp khi lắp đặt Đánh rối đầu cáp để tạo neo đầu neo chết (onion form) cho cáp

 Thành phẩm các đường cáp đã gia công :

Các đường cáp gia công sẵn thường được cuộn tròn thành từng bó gọn gàng, giúp dễ dàng lưu trữ và vận chuyển Quá trình nâng chuyển cáp được thực hiện bằng cần cẩu tháp, tời hoặc vận thăng để đảm bảo an toàn và hiệu quả Sắp xếp hợp lý các bó cáp giúp tiết kiệm không gian và thuận tiện cho công tác lắp đặt tại công trường xây dựng.

Gia công tạo đường cáp thành phẩm và vận chuyển lên sàn để lắp đặt

 Rải và lắp đặt đường cáp:

Công tác lắp đặt đường cáp bắt đầu khi lớp thép dưới của sàn đã được nhà thầu chính hoàn thành

Vị trí và cao độ của đường cáp phải được xác định rõ ràng và đánh dấu chính xác trên ván khuôn đáy, sử dụng sơn theo dọc chiều dài của đường cáp như trong bản vẽ thi công, với khoảng cách giữa các vạch sơn từ 3-5 mét Nhà thầu chính sẽ tiến hành đánh số hiệu cho từng đoạn cáp ngay tại vị trí đầu sống hoặc đầu chết trên ván khuôn, bằng bút xóa hoặc sơn để dễ dàng nhận diện sau này Công tác đánh dấu vị trí và cao độ của đường cáp cần được thực hiện trước khi tiến hành lắp đặt cáp để đảm bảo độ chính xác và dễ kiểm tra trong quá trình thi công.

 Tiến hành rải các đường cáp vào đúng vị trí như trên bản vẽ thi công

Trong quá trình lắp đặt cáp, cần kiểm tra kỹ các vị trí giao nhau của đường cáp theo phương ngang và phương dọc để xác định chính xác đường nào nằm trên, đường nào nằm dưới, tránh nhầm lẫn gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống Đặt đầu neo chết của đường cáp vào đúng vị trí đã định trước để đảm bảo cố định chắc chắn, sau đó luồn đầu còn lại của đường cáp vào đầu neo sống đã được lắp đặt sẵn, giúp hệ thống hoạt động ổn định và an toàn.

Tại vị trí tiếp giáp đầu neo sống với ống gen được liên kết bằng ống nối đầu sống (mục 3.6) và được gắn chặt, kín bằng băng keo dính

Tại vị trí nối các đoạn ống gen với nhau được liên kết bằng ống nối ống gen và được gắn chặt, kín bằng băng keo dính

Rải và Lắp đặt các đường cáp trên sàn

Tại vị trí tiếp giáp đầu neo chết với ống gen được liên kết bằng ống nối đầu chết và được gắn chặt, kín bằng băng keo dính

Hoàn thiện đường cáp sau khi rải

Sau khi rải và lắp đặt đường cáp vào đúng vị trí Đầu neo chết được chỉnh lại cho đúng hình dạng, vị trí và cao độ

Phần đầu rối ở đầu neo chết được cố định bằng kẽm buộc

Trục đầu neo chết phải được đặt trùng với trục của đường cáp

Thép gia cường đầu neo chết sẽ được nhà thầu chính lắp đặt hoặc chỉnh sửa theo đúng quy định của bản vẽ ghi chú chung của đơn vị thiết kế hoặc theo bản vẽ chi tiết thép gia cường do nhà thầu dự ứng lực đệ trình Việc này nhằm đảm bảo phù hợp với thực tế thi công tại công trường và được tư vấn thiết kế phê duyệt, đảm bảo tính chính xác và chất lượng công trình.

Lắp đặt đầu neo chết cho đường cáp kiểu dẹt trên công trường

Lắp đặt đầu neo sống bắt đầu bằng việc gắn đế neo với khuôn neo sử dụng kẽm buộc, sau đó kết nối đế neo với ống nối đầu neo cũng bằng kẽm buộc Tiếp theo, đế neo và khuôn neo được cố định chắc chắn vào ván khuôn thành của dầm sàn theo đúng cao độ và vị trí theo bản vẽ thiết kế Sau khi lắp đặt, đầu neo sống và poket (lỗ mỡ trên sàn) cho các bó cáp kiểu dẹt sẽ được kiểm tra và hoàn thiện để đảm bảo chức năng và độ chính xác của hệ thống neo.

Khi lắp đế neo, cần đảm bảo lỗ gắn vòi bơm vữa trên đế phải hướng lên trên để thuận tiện cho việc thi công và đảm bảo chất lượng Tại các giao điểm của trục đường cáp và ván khuôn thành, phải đục lỗ trên ván khuôn để cáp có thể dễ dàng luồn qua, đảm bảo kết cấu vững chắc và đúng kỹ thuật.

Trục của đế neo cần được lắp trùng với trục đường cáp để đảm bảo tính chính xác và ổn định Vị trí liên kết giữa đế neo và khuôn neo phải được bịt kín bằng băng keo nhằm ngăn chặn rò rỉ vữa bê tông, đảm bảo chất lượng kết cấu và độ bền của công trình.

Công tác kéo căng cáp

 Sàn công tác kéo cáp sàn:

Hệ thống sàn công tác đảm bảo cho việc kéo căng và bơm vữa được thực hiện một cách an toàn

Khi đóng ván khuôn sàn, nhà thầu chính phải mở rộng ván khuôn thêm tối thiểu 0.6 – 1 m để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kéo căng các bó cáp kiểu dẹt sau này Điều này đặc biệt quan trọng vì sàn thao tác do nhà thầu chính lắp đặt nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

Sàn công tác kéo cáp sàn

Lưu ý quan trọng, hệ thống dàn giáo bao che phải cách mép sàn tối thiểu 30 cm để đảm bảo thuận tiện trong quá trình tháo ván khuôn và kéo căng cáp khi đổ bê tông Việc duy trì khoảng cách này giúp công việc diễn ra một cách an toàn và hiệu quả, tránh ảnh hưởng đến kết cấu của công trình Tuân thủ quy định về khoảng cách là yếu tố cần thiết để đảm bảo sự chính xác và an toàn trong thi công xây dựng.

Khu vực kéo cáp cần được xác định là khu vực đặc biệt, chỉ những công nhân thi công có trách nhiệm và đại diện của công ty tư vấn, nhà thầu chính mới được phép vào Việc vào khu vực này phải được thực hiện sau khi có thông báo trước, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về an toàn lao động Việc kiểm soát chặt chẽ khu vực kéo cáp giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tiến độ thi công dự án.

Khi có người làm việc tại khu vực cấm, cần lắp đặt các tấm gỗ che chắn trước đầu neo kéo và đầu neo chết (đối với bó cáp hai đầu kéo) nhằm đảm bảo an toàn Việc này giúp chặn cáp hiệu quả trong trường hợp cáp bị đứt, giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và bảo vệ nhân viên Tuân thủ quy trình này là phần quan trọng trong công tác an toàn lao động và kiểm soát rủi ro trong quá trình thi công.

CẤM ĐỨNG PHÍA TRƯỚC HƯỚNG KÍCH THUỶ LỰC KÉO RA TRONG TOÀN BỘ QUÁ

Sau khi đổ bê tông hoàn thành 24 tiếng, nhà thầu chính tiến hành tháo ván khuôn thành và khuôn neo để tiếp tục công đoạn thi công Trong quá trình tháo khuôn, công nhân cần làm sạch các vết vữa xi măng dính trên bề mặt đế neo nhằm đảm bảo kết cấu bền vững và chất lượng công trình Việc tháo ván khuôn đúng quy trình giúp duy trì độ chính xác của kết cấu, đồng thời chuẩn bị các bước tiếp theo trong thi công bê tông This ensures the durability and safety of the structure, aligning with best practices in construction.

Kiểm tra các sợi cáp để phát hiện hiện tượng khuyết tật là bước quan trọng trong quá trình thi công Nếu phát hiện có khuyết tật, cần báo cáo ngay lập tức cho chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát để được xử lý đúng quy trình Việc này đảm bảo chất lượng và an toàn của công trình, tránh các rủi ro về sau.

Lắp khóa neo vào đế neo và gắn chặt nêm cho từng sợi cáp để đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống Đánh tên cho từng đường cáp theo bản vẽ thi công bằng sơn giúp dễ dàng nhận diện và quản lý trong quá trình thi công Ngoài ra, cần đánh số thứ tự các đường cáp để thuận tiện cho việc lắp đặt và bảo trì Cuối cùng, tháo đầu hộc đúng quy trình để đảm bảo an toàn và giữ cho hệ thống hoạt động hiệu quả.

Page 27/54 Đóng nêm Hoàn thiện công tác đóng neo

Kiểm tra chứng chỉ kiểm định kích thủy lực và đồng hồ đo áp trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn và chính xác, đặc biệt nếu chứng chỉ đã quá 12 tháng Nếu chứng chỉ đã hết hạn, cần thực hiện kiểm định lại các thiết bị này trước khi đem ra công trường để kéo căng Các thiết bị này phải được kiểm định định kỳ 12 tháng một lần để duy trì tiêu chuẩn an toàn và độ chính xác trong quá trình làm việc.

Kiểm tra vận hành thử máy bơm thủy lực, bao gồm việc kích kéo căng và đo áp bằng đồng hồ để đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác Đồng thời, kiểm tra nguồn điện và ống nối thủy lực để đảm bảo toàn bộ hệ thống trong tình trạng làm việc bình thường và an toàn.

Chỉ nên kéo căng cáp khi bê tông đã đạt được cường độ lớn hơn hoặc bằng cường độ tối thiểu theo thiết kế Việc này đảm bảo tính an toàn và độ bền của công trình, đồng thời phải có biên bản đồng ý từ tư vấn giám sát hoặc đơn vị thầu chính Cần tuân thủ đúng quy trình và thỏa thuận để đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.

Lực kéo và trình tự kéo phải tuân thủ theo đúng chỉ định trong biện pháp thi công và bản vẽ thi trình tự thi công đính kèm

 Kéo căng cho các đường cáp kiểu dẹt:

Sau khi bê tông đạt cường độ theo hồ sơ thiết kế, dự án mới được tiến hành kéo 100% lực kéo thiết kế cho tất cả các đường cáp, đảm bảo an toàn và độ bền kết cấu Để tránh tình trạng tuột cáp, đặc biệt khi có nhiều bó cáp kéo từ hai đầu, công tác căng cáp phải tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ dẫn kỹ thuật đã ban hành Quy trình căng cáp bao gồm các bước cụ thể nhằm đảm bảo độ chính xác và độ bền của hệ thống cáp, giúp duy trì hiệu quả hoạt động lâu dài của công trình.

Kéo căng cáp được thực hiện từng sợi một tại mỗi đường cáp

Kích được luồn qua sợi cáp, ép sát vào mặt khoá neo rồi tiến hành kéo căng

Kéo khử chùng với áp lực kéo: 25% lực thiết kế

Xịt sơn cho từng sợi cáp

Sau đó tiến hành kéo 100% lực thiết kế cho tất cả các sợi cáp trên cùng bó cáp đã căng khử chùng đó

Hồi kích được thực hiện bằng cách giảm áp lực xuống còn 0 và tháo kích thủy lực khỏi sợi cáp đã kéo Quá trình này cần lặp lại cho các sợi cáp tiếp theo để đảm bảo an toàn và chính xác trong quá trình thi công Việc kiểm tra và thao tác đúng quy trình giúp nâng cao hiệu suất làm việc và đảm bảo kỹ thuật xây dựng đạt tiêu chuẩn.

Sau đó tiến hành đo độ giãn dài thực tế của cáp khi kéo lên 100% lực thiết kế

Lực kéo cho mỗi sợi cáp theo thiết kế

 Quy trình gia tải cho cáp kiểu dẹt như sau:

STT Công tác Lực thiết kế Thời gian Diễn giải công tác Ghi chú

5 Tăng áp lực từ 0 lên

Áp lực đồng hồ được hiệu chỉnh để đạt mức 25% Ptk, tương ứng với áp lực theo tiêu chuẩn hiệu chuẩn Khi đạt được chỉ số quy định, áp lực sẽ được giữ trong vòng 5 giây để đảm bảo độ chính xác Sau đó, hệ thống sẽ tự động giảm áp về mức 0 để đảm bảo an toàn và độ chính xác của thiết bị đo.

Công tác này được thực hiện lặp đi lặp lại cho từng sợi cáp trong 1 đường cáp

Ptk tương ứng với áp lực đồng hồ (theo hiệu chuẩn) Áp lực sẽ được giữ trong thời gian 5s khi đạt chỉ số quy định

Kết thúc thời gian giữ áp mới được tiến hành tăng áp

Công tác này được thực hiện lặp đi lặp lại cho từng sợi cáp trong đường cáp

Lực kéo thiết kế cho mỗi sợi cáp trong đường cáp dẹt được quy đổi thành chỉ số áp lực trên đồng hồ kéo căng (Mpa) dựa trên phương trình hiệu chuẩn của giấy hiệu chuẩn kích Điều này đảm bảo tính chính xác và an toàn trong quá trình thi công, giúp kiểm soát tải trọng phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật Việc xác định chính xác lực kéo theo chỉ số áp lực là yếu tố quan trọng để đảm bảo độ bền và độ tin cậy của hệ thống cáp dẹt.

Trong quá trình kiểm tra, áp lực Ptk 50% tương ứng với áp lực đồng hồ theo hiệu chuẩn Áp lực này sẽ được duy trì trong vòng 5 giây khi đạt chỉ số quy định, đảm bảo độ chính xác của phép đo Sau khi giữ đúng thời gian, mới tiến hành tăng áp để tiếp tục quá trình kiểm tra, giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả.

Tiến hành tương tự như bước tăng áp từ 25%Ptk lên 50% Ptk tương ứng với áp lực đồng hồ (theo hiệu chuẩn)

Thuyết minh công tác bơm vữa cho cáp dự ứng lực

Việc bơm vữa nhằm bảo vệ cáp dự lực khỏi sự ăn mòn và mỏi do tác động của thời gian, làm cho công tác này cực kỳ quan trọng Chất lượng vữa bơm cho cáp phải đảm bảo theo tiêu chuẩn BS 447 để đảm bảo độ bền và hiệu quả Công tác bơm vữa nên được thực hiện càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất trong vòng 28 ngày sau khi hoàn thành nghiệm thu công tác kéo căng cáp nhằm đảm bảo công trình đạt tiêu chuẩn an toàn và tuổi thọ cao.

Vữa phải được thử nghiệm traimix mẫu trước khi bơm để xác định tỷ lệ thích hợp bằng phòng thí nghiệm độc lập Vữa bơm áp dụng theo tiêu chuẩn BS 447 để chất lượng cáp được ổn định theo đúng tuổi thọ thiết kế tại công trình Để biết thêm thông tin đầy đủ về các loại phụ gia dùng cho vữa, tham khảo tại hồ sơ trình mẫu vật tư dự ứng của dự án Lưu ý cấp phối vữa của nhà thầu bắt buộc phải đạt các chỉ tiêu sau: o Độ tách nước sau 3 giờ: (≤ 0.3%) (chỉ thí nghiệm 1 lần cho cả công trình) o Độ tách nước sau 24 giờ: (0%) (chỉ thí nghiệm 1 lần cho cả công trình) o Độ thay đổi thể tích: (-1% đến +5%) (chỉ thí nghiệm 1 lần cho cả công trình) o Độ chảy: (≤ 25 giây) o Cường độ nén: Rcv28 ≥ 30 N/mm2 hoặc Rcv7 ≥ 27 N/mm2; o Thời gian một mẽ trộn: tối thiểu 4 phút

Để đảm bảo chất lượng công trình, ximăng và phụ gia phải theo đúng cấp phối đã được phê duyệt, như Sika hay Sika NN Nước sử dụng cần được tập kết đầy đủ trước khi tiến hành bơm vữa để tránh gián đoạn quá trình thi công Ngoài ra, nguồn điện phải được đảm bảo ổn định trong suốt quá trình bơm vữa nhằm duy trì hiệu quả và an toàn trong thi công.

Nước sạch được lấy từ nguồn nước cấp giếng khoan hoặc nước thủy cục tại công trình đạt độ sạch cho phép (TCVN 4506 : 2012)

Trước khi tiến hành bơm vữa, cần kiểm tra nhân công, đồ bảo hộ lao động, kẽm buộc và các thiết bị đo cấp phối để đảm bảo hoạt động an toàn và chính xác Đặc biệt, phải chuẩn bị thùng chứa nước nếu công việc yêu cầu Đồng thời, cần vận hành thử máy bơm vữa và máy trộn vữa để xác định hoạt động bình thường, đảm bảo tiến trình thi công diễn ra suôn sẻ và hiệu quả.

Ghi chú: Trước khi đưa vào thi công, nhà thầu chính sẽ tiến hành trộn vữa theo bảng cấp phối trên, sau đó tiến hành lấy mẩu thử Nếu sau 7 ngày vữa đạt cường độ nén tối thiểu 27 N/mm2 cho phép sử dụng tỷ lệ cấp phối vữa này vào thi công bơm vữa cho công trình

Dựa trên kết quả kéo căng và biên bản cắt cáp đã được tư vấn giám sát phê duyệt, nhà thầu chính tiến hành cắt bỏ các đoạn cáp thừa vượt ra ngoài khoá neo để đảm bảo an toàn kỹ thuật Các đoạn cáp thừa còn lại sau khi cắt phải có chiều dài ít nhất là ≥ 20mm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình thi công đề ra.

2 lần đường kính cáp kể từ khoá neo tùy vào giá trị nào nhỏ hơn

Nhà thầu chính tiến hành bịt các lỗ do khuôn neo tạo ra bằng hỗn hợp vữa cát, ximăng và phụ gia Sika Latex, với tỷ lệ xi măng/cát là 1:1 theo hướng dẫn của nhà cung cấp Việc xử lý này cần được thực hiện chậm nhất 12 tiếng trước khi tiến hành bơm vữa để bảo vệ đầu neo sống và ngăn ngừa vữa bơm tràn ra ngoài, đảm bảo kết cấu chắc chắn và an toàn.

Cắt cáp, trám hộc chuẩn bị công tác bơm vữa

Sau khi trám bịt xong đầu hộc, cần kiểm tra các đường cáp để đảm bảo thông bằng phương pháp thử khí, tuyệt đối không thử bằng nước nhằm tránh gây ra tình trạng bơm vữa không đầy hoặc vữa không đồng nhất.

Trộn vữa bằng máy bơm vữa Cho nước vào máy trộn tới mực yêu cầu

Khởi động máy bơm vữa và cho vào phụ gia Sika NN theo lượng đã định sẵn

Đầu tiên, cho ximăng vào từng bao theo lượng định sẵn rồi tiến hành trộn đều trong khoảng 4 phút để đảm bảo hỗn hợp đồng nhất Trong quá trình trộn, có thể sử dụng lưới lọc để loại bỏ những cục ximăng chưa tan còn sót lại trong vữa, giúp tăng chất lượng và mịn mạng của hỗn hợp.

Cho phụ gia Sika Intraplast Z đã định sẵn vào và trộn khoảng 4 phút nữa cho tới khi hỗn hợp vữa đều, màu sắc đồng nhất

Sau khi hoàn tất các thí nghiệm vữa để kiểm tra chất lượng, có thể tiến hành công tác bơm vữa tại hiện trường Các thí nghiệm vữa trước đó đảm bảo chất lượng vật liệu, giúp đảm bảo hiệu quả và độ bền của công trình Việc kiểm tra chất lượng vữa là bước cần thiết để chuẩn bị tiến hành bơm vữa chính xác, an toàn và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trộn vữa trên công trường

 Thử độ sệt của vữa:

Kiểm tra độ sệt của vữa giúp đánh giá khả năng chảy và dễ thi công của vật liệu xây dựng Thước đo chính là thời gian chảy của vữa từ phễu hình nón, được đo bằng đồng hồ bấm giờ Thời gian này bắt đầu từ khi vữa bắt đầu chảy ra khỏi phễu cho đến khi hết hoàn toàn, với dung tích vữa thử là 1000 ml theo tiêu chuẩn BS 447 Việc kiểm tra độ sệt của vữa đảm bảo tính đồng đều, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật trong thi công xây dựng.

Trộn vữa bằng máy Thử độ chảy của vữa (≤25 giây cho 1000ml)

Thời gian chảy của vữa đạt yêu cầu là: ≤ 25 giây Việc thử vữa này sẽ được lấy cho từng các mẻ trộn

 Lấy mẫu vữa để kiểm tra cường độ chịu nén

Khuôn lấy mẫu thử có kích thước 40x40x160 mm, đảm bảo phù hợp để kiểm nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng Sau khi đổ đầy vữa vào khuôn, cần dán tem mẫu và đậy kín để hạn chế hư hỏng, đảm bảo kết quả kiểm tra chính xác Để đảm bảo độ tin cậy của mẫu, tối thiểu phải lấy 2 tổ mẫu gồm 6 viên cho mỗi sàn hoặc theo mỗi ca bơm.

Sau 18-24h tháo mẫu ra khỏi khuôn và bảo quản mẫu trong nước

Cường độ nén của khối vữa sau 28 ngày tối thiểu là 30 N/mm2 hoặc 7 ngày 27 N/mm2 Mỗi lần thử gồm 3 mẫu (một tổ mẫu)

Thí nghiệm này được thực hiện mỗi sàn cho một tổ mẫu (3 viên)

Lấy mẫu vữa trong quá trình bơm vữa trên công trường

Vữa được bơm vào ống gen qua van bơm vữa tại đầu neo chết hoặc đầu neo sống (gọi là miệng bơm)

Kiểm tra vữa trào ra các van bơm vữa trên đường cáp để đảm bảo không còn bọt khí trong vữa Chỉ đóng van bơm sau khi vữa có thành phần đều và giống như trong máy trộn ban đầu Việc này giúp đảm bảo chất lượng và độ đồng nhất của vữa trước khi tiếp tục quá trình thi công.

Quá trình bơm vữa cho mỗi đường cáp nên được thực hiện liên tục

Tất cả các vòi bơm vữa được cắt ra bằng mặt bê tông dầm sàn sau khi kết thúc việc bơm vữa được

Kiểm tra công tác bơm vữa theo qui trình: QT-DUL-03 tại Phụ lục A

Vòi bơm vữa sau khi đông kết và cắt vòi bơm vữa

KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

Nhà thầu thi công chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả vật tư, dụng cụ và thiết bị sử dụng trong dự án đều đạt chất lượng cao, được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Các biểu mẫu kiểm tra và nghiệm thu công việc phải được thực hiện đúng quy trình, đảm bảo chất lượng công trình Việc chứng nhận vật tư và thiết bị giúp đảm bảo sự an toàn, bền vững và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của dự án.

Mẫu thử được kiểm tra theo TCVN và các tiêu chuẩn quy định theo đúng hồ sơ thiết kế đã ban hành tại dự án

Trình mẫu và được bên Chủ Đầu Tư chấp thuận Mẫu vật liệu phải đáp ứng các yêu cầu trong điều kiện kỹ thuật, các qui phạm xây dựng và theo như Hồ sơ mời thầu Các lý lịch sản xuất, gia công, xuất xưởng, các kết quả thử nghiệm liên quan đến vật liệu cũng phải được trình nộp đồng thời khi hàng giao hàng đến công trường

Chủ đầu tư yêu cầu cung cấp vật liệu đúng mẫu đã được duyệt, đảm bảo chất lượng và phù hợp yêu cầu dự án Các hồ sơ liên quan như lý lịch sản xuất, gia công, xuất xưởng và kết quả thử nghiệm vật liệu phải được trình nộp đồng thời khi hàng hóa được giao đến công trường, đảm bảo minh bạch và kiểm chứng về chất lượng vật liệu.

Bên giao, nhận vật tư giữa các bộ phận trong Công Ty phải thực hiện các thủ tục giao nhận, các biên bản lưu giữ trong đó thể hiện rõ số lượng, chất lượng, phương tiện vận chuyển, thời gian giao nhận

Nhà thầu chính chịu trách nhiệm đảm bảo tất cả vật tư tập kết tại công trường đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, đồng thời trang bị đầy đủ ánh sáng và thiết bị cần thiết cho nhân sự Ngoài ra, bộ phận QC của nhà thầu sẽ tiến hành nghiệm thu vật liệu đầu vào để đảm bảo chất lượng trước khi triển khai công việc.

AN TOÀN VỀ ĐIỆN

Chúng tôi sẽ đảm bảo tất cả các công nhân nhân làm việc liên quan đến bất kỳ phần nào về điện đều biết mối hiểm họa từ điện

Tất cả các dây điện tại công trường đều phải được cách điện an toàn để đảm bảo an toàn cho công nhân và khu vực làm việc Tuyệt đối không để dây điện nằm trên mặt đất hoặc trên sàn nơi làm việc để tránh nguy cơ tai nạn điện Việc duy trì quy tắc an toàn này giúp phòng tránh các sự cố về điện và đảm bảo môi trường làm việc an toàn, hiệu quả.

Tất cả dây điện cao thế phải được giữ khoảng không tối thiểu 5 mét hoặc cao hơn theo yêu cầu để đảm bảo an toàn cho các phương tiện di chuyển bên dưới Việc duy trì khoảng cách an toàn này là rất quan trọng để tránh các tai nạn đáng tiếc xảy ra khi xe cẩu thùng, cần cẩu hoặc các thiết bị tương tự đi qua khu vực dưới dây điện cao thế Đảm bảo khoảng không phù hợp không chỉ giúp bảo vệ phương tiện và nhân viên thi công mà còn tuân thủ các quy định về an toàn điện lực.

CHIẾU SÁNG

Tất cả các hệ thống chiếu sáng phải được bố trí cho đường nội bộ và ban đêm cho khu vực thi công

Không nên làm việc dưới ánh sáng mờ để đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc Khi làm ca đêm, cần bố trí ánh sáng phù hợp như ánh sáng trắng ban ngày, có độ sáng tối thiểu 100 lux để duy trì tốt thị lực và nâng cao năng suất Việc sắp xếp hệ thống chiếu sáng một cách hợp lý trong công trường là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và thuận tiện cho công nhân.

RA VÀO

Vào và ra công trường

Luôn luôn cung cấp lối ra vào an toàn cho mọi địa điểm có thể tiếp cận tại nơi làm việc trong quá trình thi công như lối vào, cầu thang hoặc thang giàn giáo được bảo vệ để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và vật rơi

Lối ra vào công trường duy nhất là qua các cổng do nhà thầu chính quy định

Tất cả con người hay thiết bị ra vào công trường đều phải được kiểm tra

Các nhà cung cấp chỉ được phép vào công trường khi xuất trình đầy đủ giấy giao nhận hàng hóa phù hợp Việc kiểm tra giấy tờ đảm bảo tính hợp lệ và đúng quy trình của từng nhà cung cấp Sau khi xác nhận, các nhà cung cấp sẽ được xếp hàng và lưu lại tại công trường theo thứ tự lần lượt của họ, đảm bảo quy trình vận chuyển và giao hàng được thực hiện một cách rõ ràng, an toàn và hiệu quả.

Chốt Bảo vệ cổng

Tất cả các nhân sự ra vào công trường làm việc phải chịu sự kiểm tra của nhân viên bảo vệ của Nhà thầu chính khi ra vào

Tất cả các nhân viên vào công trường phải đăng ký thông tin với bảo vệ của Nhà thầu chính

Tốc độ giới hạn và các qui tắc giao thông

Tốc độ giới hạn cho tất cả các thiết bị cơ giới và máy móc trong công trường là 5km/h

Tất cả các phương tiện phải đi lề bên phải

Các qui định về giao thông địa Phương sẽ được áp dụng trong công trường

Giao thông và kế hoạch định tuyến lại

Đó là trách nhiệm của dự án phối hợp với quyền để giải phóng mặt bằng như định tuyến lại, đóng đường…

Biển báo giao thông phải được treo, lắp đặt tại các vị trí theo quy định.

KIỂM SOÁT RỦI RO

Quản lý an toàn khi thi công

Công nhân làm việc trên cao đòi hỏi yêu cầu cao về thể lực, cần có giấy chứng nhận y tế chứng nhận sức khỏe phù hợp Việc kiểm tra kỹ thuật an toàn là bắt buộc để xác định khả năng làm việc trên cao của công nhân Các biện pháp an toàn phải đi kèm giấy chứng nhận đã hoàn thành quá trình huấn luyện an toàn lao động Ngoài ra, định kỳ hàng năm cần thực hiện kiểm tra kiến thức và kỹ năng để đảm bảo công nhân luôn sẵn sàng và tuân thủ các quy chuẩn an toàn.

Các quy tắc về kỹ thuật an toàn phải được niêm yết ở nơi thuận tiện, dễ thấy để nhân viên dễ dàng tiếp cận và thực hiện Đồng thời, cần có hướng dẫn cụ thể tại nơi làm việc nhằm nâng cao ý thức và kiến thức về an toàn cho nhân viên Việc giám sát thường xuyên cũng là nguyên tắc không thể thiếu trong tổ chức lao động nhằm đảm bảo các quy định an toàn được thực thi nghiêm ngặt.

Công việc trục lắp phức tạp phải do đội trưởng, hoặc người chỉ huy quyết định theo đúng thiết kế thi công Khu vực trục lắp cũng như khu vực thử máy trục phải cấm người qua lại trong khi thao tác Khi nghe thấy hiệu còi cẩu hàng, mọi người phải nhanh chóng đứng tránh về một phía Các công nhân lái máy cẩu mới được đào tạo, kể cả công nhân phụ lái máy cẩu chạy bằng hơi nước, đều phải qua ban kiểm tra tay nghề có đại diện của ủy ban giám định nhà nước Các công nhân lái cẩu cũng phải được kiểm tra mỗi năm một lần trở lên

Công việc móc cáp và chằng buộc là công việc quan trọng trong trục lắp Công việc này đòi hỏi công nhân có kinh nghiệm, đã qua kiểm tra và có giấy chứng nhận Công nhân móc cáp cần có tác phong thận trọng, vì chỉ cần sơ suất nhỏ về kỹ thuật an toàn cũng có thể dẫn tới tai nạn Công nhân móc cáp phải biết rõ sức cẩu của phương tiện, trọng lượng vật cẩu, quy cách vật cẩu để chọn lựa loại cáp treo buộc thích hợp, biết kiểm tra cáp và chu kỳ thử cáp Tuyệt đối không được cẩu khi cáp hỏng, hoặc khi không biết rõ sức cẩu

Trước khi thực hiện cẩu, cần kiểm tra kỹ các bộ phận như puli, móc, dây cáp, tời và các linh kiện khác để đảm bảo an toàn Trong trường hợp phát hiện hư hỏng hoặc trục trặc, phải tiến hành khắc phục ngay lập tức để tránh rủi ro hoặc tai nạn lao động Tuyệt đối không được sử dụng kết cấu công trình để treo buộc thiết bị trục lắp khi các bộ phận này không đảm bảo hoạt động tốt, nhằm đảm bảo an toàn cho công trình và nhân viên.

Các vật nặng và cồng kềnh cần được cẩu thử lên cao từ 300-500mm để kiểm tra tính an toàn trước khi tiến hành cẩu tiếp Chỉ khi kiểm tra thấy đảm bảo an toàn, quá trình cẩu mới được tiếp tục; nếu không, cần hạ xuống để sửa lại phương pháp treo buộc nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi thi công.

Để hoạt động trục lắp diễn ra an toàn và hiệu quả, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa công nhân trục lắp, công nhân lái cẩu, công nhân móc cáp, công nhân điều khiển tời và máy kéo, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các tín hiệu điều khiển Ngoài việc sử dụng tín hiệu bằng âm thanh, các tín hiệu nhìn thấy cũng được áp dụng để đảm bảo giao tiếp rõ ràng và chính xác trong quá trình làm việc.

Khi lắp dựng các thiết bị lớn nên điều khiển, liên lạc bằng máy bộ đàm Công việc lắp dựng chỉ tiến hành khi thời tiết tốt.

Quản lý an toàn điện

Chỉ những thợ điện đủ điều kiện mới được phép sửa chữa các lỗi về điện, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định kỹ thuật Khi làm việc với các đường dây cao thế và thiết bị điện, cần đeo bao tay thích hợp để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ điện giật Việc tuân thủ các quy chuẩn an toàn điện là yếu tố hàng đầu để phòng tránh tai nạn lao động trong lĩnh vực điện lực.

Để đảm bảo an toàn, dây điện cần được để gọn gàng, tránh lối đi và các khu vực dễ bị hư hỏng hoặc gây nguy hiểm khi vấp ngã Ngoài ra, các dây điện trong hộp nối, cầu dao và thiết bị ngắt cần luôn được bảo vệ chắc chắn để tránh các sự cố về điện.

Các khu vực nguy hiển phải được lắp rào chắn và lắp các biển báo

Tất cả các bóng đèn cần phải có chụp bảo vệ để đảm bảo an toàn Khi bóng đèn hỏng, phải thay thế ngay lập tức để tránh tai nạn và đảm bảo hoạt động hiệu quả Ngoài ra, tất cả dây điện không được để trên mặt đất hoặc tiếp xúc với nước để giảm thiểu nguy cơ chập cháy và bảo vệ an toàn cho người sử dụng.

Hệ thống cung cấp nước

Nước sạch được lấy từ nguồn nước cấp giếng khoan tại công trình đạt độ sạch cho phép (TCVN

Quản lý lưu trữ và sắp xếp

Tất cả dụng cụ, thiết bị và vật tư xây dựng quan trọng cần được lưu trữ trong kho một cách cẩn thận để đảm bảo an toàn và tránh hư hỏng Bảo quản đúng cách giúp duy trì chất lượng vật liệu, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo tiến độ thi công dự án xây dựng Việc lưu trữ hệ thống và hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả công việc, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động trong xây dựng.

Kho lưu trữ không để cao quá 1.5m và không chắn lối ra vào.

Quản lý xăng dầu và vật tư dễ cháy

Tất cả xăng dầu và các chất dễ cháy sử dụng cho công trình phải được lưu trữ trong kho và bảo quản an toàn

Các dữ liệu an toàn cho vật tư xăng dầu phải để nơi chứa để mọi người có thể hiểu và chấp hành cho phù hợp.

Quản lý các công cụ điện

Đeo kính an toàn và mặt nạ khi cần thiết

Chỉ các dây được nghiệm thu và chấp thuận mới được sử dụng Ổ cắm điện sử dụng IP67 Tất cả các thiết bị điện di động phải để trên mặt đất

Chỉ các dây khí nén đã được kiểm tra và chấp thuận mới được sử dụng cho máy nén khí

Không nên nối dây dẫn khí để ngăn chặn luồng không khí, đảm bảo an toàn cho người sử dụng Khi thiết bị không hoạt động, cần tắt nguồn và để đúng vị trí để tránh nguy hiểm và tai nạn xảy ra Việc này giúp duy trì an toàn cho môi trường làm việc và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Máy mài và các thiết bị điện khác phải có đầy đủ thiết bị bảo vệ người dùng

Tất cả các thiết bị điện phải được kiểm tra bằng nhãn dán mã màu định kỳ hàng tháng và duy trì bởi kỹ sư

A1 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 01

(QUY TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC LẮP ĐẶT ĐƯỜNG CÁP)

A1.1 Kiểm Tra Vị Trí Của Đường Cáp:

- Kiểm tra sai lệch của đường cáp theo phương đứng là ± 5mm

- Kiểm tra sai lệch của đường cáp theo phương ngang là ± 100mm

A1.2 Kiểm Tra Ống ghen Của Đường Cáp:

- Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo sống đã quấn băng keo chưa?

- Kiểm tra vị trí tiếp giáp đầu neo chết đã quấn băng keo chưa?

- Kiểm tra vị trí khớp nối của ống ghen đã quấn băng keo chưa?

- Kiểm tra ống ghen không có khuyết tật

A1.3 Kiểm Tra Vòi Bơm Vữa:

- Kiểm tra vòi bơm vữa đã gắn tại đầu neo chết, neo sống và các điểm trung gian chưa?

- Kiểm tra đã quấn băng keo dưới chân vòi bơm vữa chưa?

- Kiểm tra đã khoá vòi bơm vữa trước khi đổ bê tông chưa?

A1.4 Kiểm Tra Chân Chống Bó Cáp:

- Kiểm tra chân chống có được định vị cố định không?

- Kiểm tra chân chống có sơn chống rỉ không?

- Kiểm tra khoảng cách giữa các chân chống đã đúng theo bản vẽ shop drawing chưa?

A1.5 Kiểm Tra Đầu Neo Chết:

- Kiểm tra chiều dài đầu neo chết

- Kiểm tra chiều rộng tối thiểu của đầu neo chết là >0mm đối với đường cáp 2 sợi;

>%0mm đối với đường cáp 3, 4, 5 sợi hoặc đúng theo bản vẽ trình tự thi công đính kèm biện pháp này được phê duyệt

- Kiểm tra thép gia cường đầu neo chết lắp đặt đúng thiết kế không?

A1.6 Kiểm Tra Đầu Neo Sống:

- Kiểm tra đế neo đã gắn khuôn neo bằng xốp hay bằng nhựa chưa?

- Kiểm tra bề rộng khuôn neo tối thiểu phải bằng bề rộng đế neo

- Kiểm tra chiều dày khuôn neo tối thiều phải bằng chiều dày của đế neo

- Kiểm tra chiều cao khuôn neo phải từ 100mm đến 150mm

- Kiểm tra khuôn neo đã đặt sát ván khuôn thành chưa?

- Kiểm tra thép gia cường đầu neo sống đã lắp đặt đúng thiết kế không?

A1.7 Kiểm Tra Số Lượng Cáp Và Đầu Thừa Của Cáp:

- Kiểm tra số sợi cáp trong mỗi đường cáp có đúng theo thiết kế không?

- Kiểm tra chiều dài đoạn cáp thừa tại đầu neo sống đủ để thao tác kéo căng?

- Kiểm tra số lượng trong bó cáp có đúng theo bản vẽ thiết kế không?

A2 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 02

(QUY TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC KÉO CĂNG)

A2.1 Kiểm Tra Công Tác Chuẩn Bị:

- Kiểm tra kết quả nén mẫu bê tông sàn có đạt cường độ theo thiết kế chỉ định khi kéo không?

- Kiểm tra vận hành thử kích thuỷ lực, máy bơm cho kích thuỷ lực, đồng hồ đo áp lực

- Chuẩn bị thước đo bằng thép, sơn xịt

- Kiểm tra đường cáp đã được gắn khoá neo và nêm chưa?

- Kiểm tra đường cáp đã được đánh số theo bản vẽ thi công cáp chưa?

A2.2 Kiểm Tra Công Tác An Toàn Khi Thao Tác:

- Kiểm tra người thao tác có đeo dây an toàn không?

- Kiểm tra sàn thao tác có đảm bảo an toàn khi thực hiện công tác kéo căng không?

- Không có người đứng trước hướng kích thuỷ lực lúc đang kéo?

- Kiểm tra kích thủy lực có được treo dây an toàn khi kéo 100% lực thiết kế không?

A2.3 Qui Trình Kéo Căng Cáp:

- Kiểm tra quy trình gia tải có đúng biện pháp được duyệt hay không?

- Kéo khử chùng với 25% lực thiết kế sau đó hồi về 0

- Sau đó tiến hành kéo 100% lực thiết kế cho tất cả các sợi cáp

A2.4 Kiểm Tra Công Tác Kéo Căng:

- Kiểm tra tất cả các sợi cáp trong đường cáp đã kéo khử chùng trước khi kéo 100% lực thiết kế

- Kiểm tra tất cả các sợi cáp của đường cáp đã xịt sơn trước khi kéo 100% lực thiết kế

- Ghi chỉ số đồng hồ đo áp lực khi lực kéo đạt 100% lực thiết kế vào biểu mẫu kéo căng tại hiện trường

- Đo độ giãn dài của từng sợi cáp và ghi vào biểu mẫu kéo căng tại hiện trường khi kéo đủ 100% lực thiết kế

Báo cáo chủ đầu tư là bước quan trọng trong việc xử lý sự cố nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch Đề xuất các biện pháp xử lý phù hợp khi có sự cố xảy ra cần phù hợp với quy trình đã được chủ đầu tư phê duyệt Việc thực hiện các biện pháp này phải tuân thủ theo đúng hướng dẫn của chủ đầu tư, tuyệt đối không được tự ý thay đổi hoặc thực hiện khi chưa có sự đồng ý của chủ đầu tư Điều này đảm bảo an toàn, tránh gây thiệt hại thêm và duy trì quyền kiểm soát của chủ đầu tư đối với dự án.

A3 - QUY TRÌNH SỐ: QT- DUL- 03

(QUY TRÌNH KIỂM TRA CÔNG TÁC TRỘN VỮA VÀ BƠM VỮA)

A3.1.1 Thiết bị và vật liệu thi công:

 Kiểm tra máy móc thiết bị thi công: an toàn điện, vận hành thử

 Vật liệu bơm vữa theo cấp phối Traimix: (chất lượng, số lượng theo cấp phối đã được phê duyệt)

Page 41/54 o Xi măng: PCB40 hoặc PC 40 o Sika intraplast Z o Sika NN o Nước o Kẽm buộc

 Kiểm tra công tác trám các đầu neo

 Kiểm tra độ thông đường cáp bằng cách thử khí

A3.1.2 An toàn lao động vệ sinh môi trường

- Kiểm tra mặt bằng thi công, kiểm tra giàn giáo

- Nhân lực : cán bộ kỹ thuật, công nhân có tay nghề, trang bị bảo hộ

- An toàn điện: Kiểm tra dây dẫn, ổ cắm có đảm bảo điều kiện an toàn không? Nguồn điện có đảm bảo trong suốt qua trình bơm vữa không?

A3.2 Công Tác Kiểm Tra Trước Khi Bơm Vữa Và Cấp Phối Vữa:

- Tập kết vật tư tại nơi thi công

- Kiểm tra trước khi bơm vữa của đường cáp: cắt ống thông hơi, vệ sinh ống thông hơi

- Trám vữa các đầu neo có đạt yêu cầu không?

- Bơm khí (không được thử nước) thử ống ghen đường cáp có thông không?

- Kiểm tra cấp phối vữa cho một mẻ trộn thực tế tại công trường đúng với cấp phối được phê duyệt

A3.3 Công Tác Kiểm Tra Trong Quá Trình Bơm:

- Kiểm tra thời gian trộn mẻ vữa ≥ 4 phút

- Thời gian thi công cho một mẻ trộn ≤ 30 phút

- Vữa phải đồng nhất về màu sắc, độ sệt từ ≤ 25 giây

- Lấy mẫu thử cường độ vữa.(Rv28 ≥ 30 N/mm2 hoặc Rv7 ≥ 27 N/mm2)

- Kiểm tra vữa trào ra ở các van đầu cuối cùng không?

- Màu sắc vữa có giống màu của cấp phối không?

- Không có bọt khí trong vữa bơm

- Tất cả van bơm vữa phải được khóa sau khi quá trình bơm vữa hoàn tất

- Vệ sinh khu vực thi công

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN BÁO CÁO KÉO CĂNG

 Le : Chiều dài đường cáp từ đầu neo sống đến cuối đầu neo chết (m)

 L0 : Chiều dài đầu neo chết 750mm

 Lb : Chiều dài của đầu neo chết không giãn dài khi kéo căng = 2L0/3

 Ltt : Chiều dài đường cáp để tính toán độ giãn dài = 1000Le – Lb (mm)

 ∆L : Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp theo thiết kế (mm)

 ∆L0 : Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp đã hiệu chỉnh theo chiều dài tính toán Ltt (mm)

 E : Module đàn hồi của cáp theo thiết kế = 195Gpa

 A : Diện tích ngang của sợi cáp theo thiết kế: 98.7 mm2

 Ett : Module đàn hồi của cáp theo thực tế thi công (Gpa)

 Att : Diện tích ngang của sợi cáp theo thực tế thi công (mm2)

 ∆L1 : Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp đã hiệu chỉnh theo Ett và Att (mm2)

 ∆L2 : Độ giãn dài lý thuyết của đường cáp đã hiệu chỉnh sau khi tụt nêm 6mm (mm)

 ALKC : Áp lực khi kéo khử chùng đường cáp

 ALTK : Áp lực khi kéo đúng lực thiết kế cho đường cáp

 ∆L3 : Độ giãn dài thực tế của đường cáp khi kéo với áp lực ALKC (mm)

 ∆L4 : Độ giãn dài thực tế của đường cáp khi kéo từ áp lực ALKC đến áp lực ALTK (mm)

 ∆L5 : Độ giãn dài thực tế của đường cáp khi kết thúc kéo căng (mm)

 ∆% : Độ giãn tương đối của độ giãn dài thực tế so với độ giãn dài lý thuyết của từng sợi cáp (%)

 ∆tb% : Độ giãn dài tương đối trung bình của các sợi cáp trong đường cáp (%)

 ∆L4 được đo trên hiện trường khi kéo từ ALKC đến ALTK

 ∆% = (∆L5 - ∆L2)*100 / ∆L2, cho từng sợi cáp trong đường cáp

 ∆tb% = ∑∆% / n, với n là tổng số sợi cáp trong một đường cáp

B3 – ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KÉO CĂNG

 (-10)≤ ∆tb% ≤ (+10) tính cho cả bó cáp là đạt yêu cầu

PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỰ CỐ

C1 - CÔNG TÁC LẮP ĐẶT CÁP

Khi ống ghen chứa cáp hoặc các vật liệu khác bị khuyết tật phát hiện trước quá trình đổ bê tông mà có thể ảnh hưởng tới quá trình kéo căng hoặc bơm vữa thì phải tiến hành xử lý trước khi đổ bê tông.

Thủng, móp ống gen

 Nguyên nhân: Do lúc thi công thép va chạm, do cấu cáp lên sàn, xỉ hàn rơi vào

 Xử lý: cắt đoạn ống bị thủng, thay bằng coupler nối và quấn băng keo.

Sai cao độ

 Nguyên nhân: Do lắp chân kê sai cao độ

 Xứ lý: Thay lại bar chair mới

 Nguyên nhân: thép lớp 1, lớp 2 đi sai quy định của bản vẽ (việc này rất dễ xảy ra nếu đơn vị thi công kết cấu không chú ý phương vị thép quy định trong bản vẽ thiết kế ban hành)

 Xứ lý: trước khi thi công tiến hành họp kickoff với BCH nhà thầu chính để đưa ra các cảnh báo

Phương bố trí các lớp thép, cáp (thường quy định tại các bản vẽ)

Sai định vị, khoảng cách đường cáp

 Nguyên nhân: nhầm tim trục

 Xứ lý: Kiểm tra và chính sửa lại vị trị đường cáp

Sai thép đai gia cường đầu neo sống

 Nguyên nhân: Do vật tư thiếu sự kiểm soát/ con người thi công

 Xứ lý: Kiểm tra và chính sửa lại/ thay thế các đai gia cường không đảm bảo

Thép gia cường Quy đổi nhưng số đai còn thiếu (đủ 6 đai) Đai gia cường Chưa đẩy sát đế neo (Phải đẩy sát hoặc bổ sung C chụp)

Gia cường đúng vị trí, nhưng khoảng hở đai chưa đúng.

C2 - CÔNG TÁC KÉO CĂNG CÁP

Sự cố 1: Nổ đầu neo kéo

Khắc phục: Để khắc phục sự cố nổ đầu neo kéo, nhà thầu xin trình biện pháp xử lý như sau:

 Bước 1: Xả nêm tại đường cáp trong trường hợp còn lực, của các sợi cáp trong đường cáp bị sự cố

Bước 2 trong quá trình xử lý sự cố là đục bê tông tại khu vực đầu neo bị nổ trên đường cáp Việc đục bê tông cần loại bỏ hoàn toàn phần đầu đế neo bị vỡ và chạm vào ống ghen để đảm bảo an toàn và phục vụ công tác sửa chữa hiệu quả.

 Bước 3: Thay đế neo mới, lắp đặt lại vị trí đầu neo sống của đường cáp vừa mới đục xong

Bước 4 thực hiện cắt thép C, gia cố và gia cường lại đầu neo sống, sau đó vệ sinh sạch khu vực vừa đục Tiếp theo, đổ Sika Grout 214-11 vào khu vực đầu neo đã được xử lý để đảm bảo độ bám dính và độ chịu lực tối ưu.

 Bước 5: Khi Sika grout 214-11 đạt cường độ thiết kế (4-5 ngày, theo cataloge của nhà sản xuất), tiến hành kéo căng lại đường cáp bị sự cố theo đúng như biện pháp thi công

 Bước 6: Tiến hành đo độ giãn dài và làm báo cáo

Thép đai cường thiếu vòng

Bê tông đầm dùi không kỹ

Sự cố nổ bê tông đầu neo kéo do không có đai gia cường

Khoảng cách vòng không đảm bảo Bê tông không đạt cường độ khi kéo cáp theo quy định

Lắp đai gia cường sai vị trí so với bản vẽ ghi chú chung Đường kính đai gia cường bị sai so với quy định trong bản vẽ ghi chú chung

Page 47/54 Đục tỉa, vệ sinh sạch sẽ vùng bê tông bị nổ./Pruning and cleaning explosive concrete areas

Thay thế khóa neo mới, lắp đặt ván khuôn thành/Replace new anchor, install the side formwork Đổ sika/Fill sika

Sự cố 2: Công tác kéo căng cáp (sự cố đứt cáp)

Đối với cáp đứt ngoài nêm công tác xử lý như sau

Bước 1 trong quy trình kiểm tra cáp là xác định xem các tao cáp còn đủ số lượng theo tiêu chuẩn, đặc biệt từ ngoài mặt nêm đến vị trí đứt cáp Cần kiểm tra kỹ để đảm bảo phần cáp còn tối thiểu 20 mm, nhằm đảm bảo độ an toàn và chất lượng của hệ thống cáp trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

 Bước 2: Đo độ giãn dài sợi cáp đã kéo dỡ, ghi nhận lại độ giãn dài đã kéo lần 1

Bước 3: Sử dụng máy cắt cầm tay để cắt ngắn sợi cáp đã bị đứt cho phù hợp với thiết bị nối cáp của nhà thầu, sau đó đo lại chiều dài sợi cáp tính từ vị trí cắt đến mép nêm để đảm bảo độ chính xác trong quá trình thi công.

Bước 4 trong quá trình thi công là sử dụng khung nối cáp hụt, một thiết bị chuyên dụng do nhà thầu cung cấp, để nối sợi cáp đứt với sợi cáp còn lại Việc này đảm bảo kết nối chắc chắn, an toàn và đúng theo yêu cầu thiết kế Quá trình nối cáp cần được thực hiện chính xác để duy trì độ bền và khả năng chịu lực của hệ thống cáp trong quá trình kéo lại Sử dụng thiết bị phù hợp giúp đảm bảo lực kéo đúng theo lực thiết kế, thúc đẩy quá trình thi công đạt hiệu quả cao và an toàn.

 Bước 5: Đo tiếp độ giãn dài sau khi kéo bằng thiết bị nối cáp từ vị trí vết cắt đến vị trí nêm rồi trừ đi chiều dài cáp ở bước 3

 Bước 6: Lấy độ dãn dài ở bước 5 + độ giãn dài đo ở bước 2 để làm căn cứ tính toán trong báo cáo kéo căng cáp của nhà thầu.

Đối với cáp đứt trong nêm công tác xử lý như sau

 Bước 1: Xả nêm các sợi cáp trong bó cáp không bị đứt

 Bước 2: Tiến hành kiểm tra và thay đường cáp bị đứt bằng cách đục bỏ bê tông tại đầu neo chết (ở vị trí sợi cáp bị đứt)

 Bước 3: Sau đó tiến hành rút sợi cáp bị đứt ra và đồng thời lắp đặt sợi cáp mới vào, đánh đầu rối,

 Bước 4: Vệ sinh sạch sẽ trước khi đổ Sika grout 214-11 vào vùng đầu neo chết Đổ sika Grout 214-12 vào khu vực đầu neo chết vừa xử lý

Sau khi Sika grout 214-11 đạt cường độ thiết kế sau 4-5 ngày theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, tiến hành kéo căng lại đường cáp đứt theo đúng phương pháp thi công để đảm bảo độ bền và an toàn của cấu kiện.

 Bước 6: Tiến hành đo độ giãn dài và làm báo cáo

XỬ LÝ SỰ CỐ ĐỨT CÁP TRONG NÊM/ Troubleshooting cable rupture inside the wedges

Sự cố đứt cáp /Cable breakage problem Đục đầu neo chết/Chisel Dead End Đổ sika/Fill sika Xử lý thay cáp đứt/ Replace the broken cable

When troubleshooting cable ruptures inside the wedges or handling situations where the extra cable length is insufficient for pulling, it is essential to carefully inspect the cable and wedge connection to identify the source of failure Ensuring proper cable length and secure attachment can prevent operational disruptions and safety hazards Regular maintenance and adherence to installation guidelines are crucial to avoid issues related to cable damage or inadequate cable length during lifting or pulling operations.

Dụng cụ nối cáp hụt/

Kéo căng đường cáp đứt hoặc hụt/ Stretch cable line break or miss

Cáp sau khi kéo/Cable after pulling

Sự cố 3: Đối với các đường cáp có dung sai âm dương ngoài dung sai

Nguyên nhân thường gặp

Dung sai âm phản ánh khi độ giãn dài sau khi kéo căng nhỏ hơn so với độ giãn dài lý thuyết, trong khi dung sai dương là khi độ giãn dài thực tế lớn hơn so với tính toán lý thuyết Dung sai độ giãn dài là chỉ số quan trọng để đánh giá xem hệ thống dự ứng lực có hoạt động đúng tiêu chuẩn thiết kế hay không Nếu độ giãn dài thực tế lệch nhiều hoặc biến động lớn so với lý thuyết, điều này cho thấy hệ thống dự ứng lực trong kết cấu không phù hợp, dẫn đến chất lượng công trình không đảm bảo.

Dung sai âm thường gặp ở các đường cáp dài một đầu kéo (khoảng 30-40m), các đường cáp uốn cong trên mặt bằng (tránh lỗ mở, đường ống trong kết cấu), và các đường cáp có lỗ mở kéo căng trên sàn (pocket), chủ yếu do tổn hao ma sát tăng và độ chệch hướng tích lũy lớn dọc theo chiều dài cáp Trong khi đó, dung sai dương phổ biến ở các đường cáp ngắn (dưới 12m), bởi vì độ giãn dài nhạy cảm với các sai lệch nhỏ trong thông số hệ thống dự ứng lực như module đàn hồi thực tế, độ tụt nêm, và sai số đo, gây ảnh hưởng đáng kể đến kết quả đánh giá độ giãn dài Chính vì vậy, đối với các đường cáp ngắn, mức độ biến động của độ giãn dài được chấp nhận có thể lên tới ±10% hoặc khoảng 6.5 mm, giúp đảm bảo tính chính xác trong thi công và kiểm tra hệ thống dự ứng lực.

Với các yếu tố ảnh hưởng tới độ giãn dài lý thuyết nhu trên, các yếu tố ảnh hưởng làm độ giãn dài kéo căng bị dung sai âm

Ma sát giữa các sợi cáp và giữa sợi cáp với ống tăng thường xảy ra do lắp đặt không đúng profile hoặc ống bị thủng, gây ra hiện tượng nước xi măng hoặc bê tông lọt vào bên trong và làm tăng lực ma sát Việc này có thể ảnh hưởng đến quá trình thi công và độ bền của hệ thống cáp, do đó cần thận trọng trong khâu lắp đặt để tránh các sai lệch gây ra ma sát không mong muốn Một giải pháp hiệu quả là kiểm tra kỹ lưỡng trước và sau khi lắp đặt nhằm đảm bảo ống không bị hỏng hoặc thủng, góp phần giảm thiểu tác động của lực ma sát và kéo dài tuổi thọ công trình.

Độ chệch hướng tích lũy tăng do quá trình lắp đặt và đặc điểm đường cáp có nhiều đường cong so với profile, khiến chân chống dễ bị gãy hoặc lật khi đổ bê tông, gây biến dạng đường cáp trên mặt bằng Lưu ý, độ giãn dài của hệ thống rất nhạy với hệ số chệch hướng; nếu profile bị sai lệch nhiều, sẽ làm tăng ma sát và giảm khả năng giãn dài của cáp, ảnh hưởng đến độ ổn định và an toàn của hệ thống.

Module đàn hồi thực tế của sợi cáp thường lớn hơn giá trị tính toán, ví dụ như module đàn hồi thực tế là 202 GPA so với 197 GPA đã sử dụng trong tính toán, chênh lệch khoảng 2.5% Diện tích danh định của sợi cáp là 12.7mm² nhưng diện tích thực tế đạt tới 99.5mm², vượt xa giá trị danh định 140mm², tương đương mức chênh lệch khoảng 0.8% Thường thì sợi cáp đáp ứng cả hai tiêu chuẩn ASTM A416 và BS 5896 sẽ có kích thước và chất lượng lớn hơn so với sợi chỉ đáp ứng tiêu chuẩn ASTM A416.

Ma sát tăng đột ngột tại vị trí tiếp giáp giữa neo kéo và ống luồn thường xuất hiện do lắp đặt không cẩn thận, gây ra góc dốc lớn và lệch ống-neo Điều này khiến sợi cáp tỳ vào neo, tăng ma sát và nguy cơ đứt cáp Việc đảm bảo lắp đặt chính xác và cẩn trọng sẽ giảm thiểu hiện tượng ma sát tăng cục bộ và kéo dài tuổi thọ hệ thống cấp nội thất.

 Sai số đo Khi đo bằng thường thép ở các vị trí ngoài mép sàn, sai số đo ± 2mm là phổ biến

 Độ tụt nêm khi kéo sai khác so với tính toán Thông số tính toán thường dùng là 6mm nhưng độ tụt nêm thực có thể sai khác nhiều Đối với dung sai dương các nguyên nhân ảnh hưởng:

Độ chệch hướng nhỏ hơn so với tính toán là hiện tượng thường gặp ở các đường cáp một phương, có chiều dài ngắn, ít xung độ với cốt thép hoặc đường ống, và được lắp đặt cũng như cố định một cách chắc chắn.

 Module đàn hồi, diện tích sợi cáp nhỏ hơn tính toán

 Kéo căng quá lực thiết kế

 Độ tụt nêm nhỏ hơn tính toán

Biện pháp xử lý đối với sự cố dung sai âm, dung sai dương

Trước tiên, cần kiểm tra lại toàn bộ công tác lắp đặt và các chỉ tiêu thí nghiệm cơ lý cáp, kéo căng tại hiện trường để đảm bảo đúng quy trình Nếu tất cả các công tác được xác nhận tuân thủ đúng quy trình và nhân sự thực hiện phù hợp, dự án sẽ đảm bảo chất lượng và an toàn trong thi công.

Kiểm tra các sai số có tính hệ thống hay không là bước quan trọng trong phân tích dữ liệu đo đạc Các đường dài trên 30m thường gặp sai số âm trong khoảng 15% đến 20%, trong khi các đường ngắn 10m lại có sai số dương từ 15% đến 20% Không phát hiện các sai số bất thường như độ giãn dài đo được vượt quá giới hạn cho phép khoảng 7.6mm/m Khi xác định có tồn tại sai số mang tính hệ thống, cần phải xác định nguyên nhân gốc rễ gây ra các sai lệch này để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.

Nếu sai số không mang tính hệ thống và xảy ra biến động lớn giữa các đường cáp, điều này có thể chỉ ra vấn đề về lỗi lắp đặt hoặc kéo căng không đúng quy trình Trong trường hợp độ giãn dài âm lớn, tức là lực tác dụng lên sợi cáp thực tế nhỏ hơn yêu cầu, cần thực hiện các biện pháp kiểm tra và điều chỉnh phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống cáp.

Kiểm tra lift-off là quá trình xác định lực kéo thực tế trong từng sợi cáp khi mở nêm, dựa trên các dấu hiệu như kim đồng hồ giật hoặc phát tiếng âm thanh Trong quá trình này, lực kéo ghi nhận phải chính xác bằng lực thiết kế dành cho các sợi cáp lỗi, để đảm bảo độ an toàn và chính xác của hệ thống Lực tồn đọng thực tế trong sợi cáp chính là tại vị trí ghi nhận áp lực mở nêm, phản ánh tình trạng thực của dây cáp trong quá trình kiểm tra.

 Kiểm tra kiểm định kích để loại trừ sai số kích nếu có nghi vấn hoặc dùng kích khác để kéo đối chứng lại

 Đo lại độ giãn dài để loại trừ sai số đo

Trong quá trình thi công, việc xả nêm, đánh dấu và kéo lại hạn chế sử dụng do phương pháp Lift-off có thể đảm bảo lực tồn tại chính xác của sợi cáp khi thực hiện đúng cách Đối với các đường cáp ngắn có độ giãn dài dương lớn, điều quan trọng là đảm bảo không kéo quá lực, tránh vượt giới hạn chảy của sợi cáp và đảm bảo đầu neo không bị tuột, mặc dù trường hợp này rất hiếm gặp Dung sai dương không ảnh hưởng đến kết cấu của công trình Một số công tác kiểm tra có thể thực hiện để đảm bảo chất lượng, nâng cao độ an toàn của hệ thống cáp.

 Kéo lại đường cáp (giữ áp) để kiểm tra cáp có ra thêm, neo đầu chết có bị tuột hay không

 Kiểm tra kiểm định kích

Chọn một vài đường dương nhiều, xả nêm kéo lại để so sánh độ giãn dài giữa hai lần kéo Nếu kết quả không có bất thường, thì dung sai dương vẫn được chấp nhận.

Lưu ý về dung sai dương khá nhạy ở đường cáp ngắn khi các thông số đầu vào biến động, điều này thể hiện rõ qua ví dụ sau: Đường cáp dài 10.8m, đường kính 12.7mm, độ giãn dài lý thuyết là 71mm, với module đàn hồi tính toán 195 GPA và tiết diện 98.7mm² (so với 140mm²), trong khi độ tụt nêm thực tế là 6mm Thực tế, E đạt 192 GPA, cho thấy sự nhạy cảm của dung sai dương ở các trường hợp ngắn giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và thi công.

Kết quả cho thấy diện tích mặt cắt là 98.4mm² (so với 140mm²), độ tụt nêm đạt 3.9mm, và độ giãn dài lý thuyết là 75mm Chênh lệch so với dự tính là +5.63%, điều này cho thấy rằng với những thay đổi nhỏ trong thông số đầu vào, sai số về độ giãn dài có thể vượt quá 5% Do đó, sau khi kéo căng, độ giãn dài của đường cáp có thể tăng hơn 10%, thậm chí lên tới 15%, tùy thuộc vào các yếu tố thực tế.

Vấn đề cốt lõi khi xảy ra sai lệch độ giãn dài là lực trong đường cáp có vượt quá mức dự kiến hay không, ảnh hưởng đến tổn thất ứng suất và khả năng tăng vượt quá thiết kế Điều này đặt ra câu hỏi liệu những biến cố này có gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết cấu sàn hay không Khi gặp phải các sự cố như vậy, cần phải thực hiện các phân tích kỹ lưỡng để đưa ra biện pháp phù hợp, đảm bảo an toàn và độ bền của công trình.

Trong quá trình đo lường, có khả năng xảy ra sai số, đặc biệt tại các vị trí biên sàn, nơi việc quan sát không chính xác có thể dẫn đến sai số vài millimeters khi đo độ giãn dài Do đó, cần chú ý đến độ chính xác của phương pháp đo và điều kiện thực hiện để giảm thiểu những sai lệch không mong muốn.

Kiểm tra xem kích kéo đã được hiệu chuẩn chính xác hay chưa là điều rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo lường Việc sử dụng đúng số kích và chứng nhận hiệu chuẩn giúp đảm bảo thiết bị hoạt động theo tiêu chuẩn kỹ thuật, tránh những sai lệch không đáng có Sử dụng sai phương trình hiệu chuẩn kích có thể dẫn đến đánh giá sai về độ giãn dài, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình phân tích và ra quyết định Do đó, việc xác nhận đã hiệu chuẩn đúng cách và cập nhật các chứng nhận phù hợp là yếu tố quyết định để đảm bảo độ tin cậy của kết quả đo lường.

Có hay không việc kéo quá lực khi sử dụng các đồng hồ đo áp không chuẩn hoặc hiệu chỉnh sai? Việc sử dụng đồng hồ đo áp không đúng chuẩn hoặc không khớp với kích thước có thể dẫn đến kéo quá lực, ảnh hưởng đến độ chính xác và tuổi thọ của thiết bị Để đảm bảo kết quả đo chính xác, cần sử dụng đồng hồ phù hợp, hiệu chỉnh đúng và tránh thao tác quá lực trong quá trình đo.

Ngày đăng: 07/03/2023, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w