1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH BÀI TẬP LỚN Phân tích báo cáo tài chính tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 3 năm (2018 2020) Họ và tên Hà Việt Cường Mã sinh viên 11217223 Lớp Marketi[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
BÀI TẬP LỚN Phân tích báo cáo tài chính tập đoàn Hòa Phát giai đoạn 3 năm (2018-2020)
Họ và tên: Hà Việt Cường
Mã sinh viên: 11217223 Lớp: Marketing 63C Lớp học phần: NHTC1102(122)_31-Quản trị tài chính
Trang 2I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT( HPG)
Giới thiệu Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG)
Khởi đầu từ một Công ty chuyên buôn bán các loại máy xây dựng từ tháng 8/1992 Hòa Phát lần lượt mở rộng sang các lĩnh vực khác như Nội thất, ống thép, thép xây dựng, điện lạnh, bất động sản và nông nghiệp
Ngày 15/11/2007, Hòa Phát chính thức niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứng khoán HPG Hiện nay, Tập đoàn Hòa Phát có 11 Công ty thành viên với 25.424 CBCNV, hoạt động trải rộng trên phạm vi cả nước và 01 văn phòng tại Singapore
Sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng trên 80% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn
Các sản phẩm chính trong chuỗi sản xuất thép của Hòa Phát bao gồm thép xây dựng, thép cuộn cán nóng (HRC), thép dự ứng lực, thép rút dây, ống thép và tôn mạ màu các loại
Với công suất lên đến trên 8 triệu tấn thép các loại, Tập đoàn Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng và ống thép lớn nhất Việt Nam với thị phần lần lượt là 32.5% và 31.7%
Trong nhiều năm liền, Hòa Phát được công nhận là Thương hiệu Quốc gia, nằm trong Top 50 doanh nghiệp lớn nhất và hiệu quả nhất Việt Nam; Top 10 Công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam, Top 50 Thương hiệu giá trị nhất Việt Nam…
Với triết lý kinh doanh “Hòa hợp cùng phát triển”, Hòa Phát dành ngân sách hàng chục tỷ đồng mỗi năm để thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với cộng đồng
- Tên pháp định: Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát
- Tên quốc tế: Hoa Phat Group
Trang 3- Nhóm ngành: Sản xuất Thép
- Tầm nhìn: Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi
- Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin
yêu của khách hàng
- Định vị: Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu
- Giá trị cốt lõi: Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập
II BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng cân đối kế toán
Trang 42.2 Dự phòng giảm giá
chứng khoán kinh doanh
2.3 Đầu tư nắm giữ đến
3 Các khoản phải thu
3.3 Phải thu nội bộ ngắn
Trang 55.4 Giao dịch mua bán lại
1.4 Phải thu nội bộ dài hạn
1.5 Phải thu về cho vay dài
Trang 62.1 Tài sản cố định hữu
2.2 Tài sản cố định thuê tài
4 Tài sản dở dang dài hạn 38.107.320.507.117 37.435.320.467.014 6.247.213.506.994
1 Chi phí sản xuất, kinh
2 Chi phí xây dựng cơ bản
5 Đầu tư tài chính dài hạn 66.584.926.457 45.794.216.642 171.085.206.311
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên
3 Đầu tư góp vốn vào đơn
Trang 74 Dự phòng giảm giá đầu tư
dài hạn
5 Đầu tư nắm giữ đến ngày
6 Tài sản dài hạn khác 1.755.774.089.572 2.004.150.482.489 1.914.757.777.153
2 Tài sản thuế thu nhập
3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng
thay thế dài hạn
4 Tài sản dài hạn khác
5 Ký quỹ, ký cược dài hạn
Trang 92.6 Doanh thu chưa thực
2.8 Vay và nợ thuê tài chính
2.9 Trái phiếu chuyển đổi
2.11 Thuế thu nhập hoãn lại
- Cổ phiếu ưu đãi
1 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 106 Chênh lệch đánh giá lại
tài sản
Trang 11III - LỢI ÍCH CỦA CỔ
8 Phần lãi lỗ hoặc lỗ trong
Trang 1210 Chi phí quản lý doanh
20 Lãi suy giảm trên cổ
phiếu
21 Cổ tức
III PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT THEO CÁC NHÓM TỶ SỐ TÀI CHÍNH
Trang 131 Phân tích nhóm tỷ số khả năng thanh toán
- Nhằm kiểm tra khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn
1.1 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn:
- Được đo lường bằng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn hiện có với số nợ ngắn hạn phải trả, đây là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn cho doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Nhận xét: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời đều lớn hơn 1 cho thấy công ty thép Hòa Phát có khả năng cao thanh toán các khoản
nợ đến hạn và hệ số này từ năm 2018 đến năm 2019 thì tăng từ 1,12 lên 1,13 nhưng giảm mạnh xuống 1,09 năm 2020 Mặc dù vẫn lớn hơn 1 nhưng nó cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty giảm 1 cách đáng kể
1.2 Hệ số thanh toán nhanh
- Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được tính toán dựa trên các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết
- Công thức: Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn
Trang 14Nhận xét : Hệ số thanh toán của thép Hòa Phát lớn hơn 1 cho thấy công ty dễ dàng chi trả các khoản nợ nhanh và tính thanh
khoản cao Nhưng năm 2020 hệ số thanh toán nhanh giảm 1,6 cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ
và có tính thanh khoản thấp, điều này dễ hiểu khi vào năm 2020 không chỉ riêng Hoà Phát mà gần như tất cả các doanh nghiệp
đang phải chịu ảnh hưởng rất lớn từ dịch bệnh Covid-19
2 Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động
2.1 Vòng quay hàng tồn kho
- Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Ngược lại, nếu như tỷ số vòng quay hàng tồn kho này thấp và giảm dần qua các năm thì doanh nghiệp sẽ
Trang 15Nhận xét: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho của tập
đoàn Hòa Phát trong 3 năm có sự biến động Năm 2018, tỷ số hàng tồn kho ở mức 3,42 nhưng đến năm 2019 lại giảm mạnh còn 3,13 Điều này chứng tỏ vào năm 2019 bán được rất ít, lợi nhuận thu được thấp, lượng hàng dự trữ trong kho nhiều
Năm 2020, tỉ số vòng quay hàng tồn kho giảm nhẹ còn 3,12, và ở mức ổn định trong 2 năm 2019-2020
2.3 Hiệu suất sử dụng TSCĐ (Vòng quay TSCĐ)
Chỉ số này giúp đánh giá 1 cách khái quát quá trình quản lí TSCĐ, cho thấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Tỉ số vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần / TSCĐ bình quân
Trang 16Nhận xét: Đối với chỉ số này thì năm 2020 Tập
đoàn Hòa Phát chỉ đạt mức 1,86, mức thấp nhất trong 5 năm qua Qua đó ta thấy được rằng vào năm 2020 này thì tập đoàn đang đầu tư mở rộng quy mô sản xuất Năm 2018 tăng lên 4,3 nhưng đến năm 2019 thì có dấu hiệu giảm mạnh xuống còn 2,9 Trong khoảng thời gian này thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của tập đoàn Hòa Phát không đạt được mức tối ưu
2.4 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay tổng tài sản)
- Hệ số vòng quay tổng tài sản dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra
- Tỉ số vòng quay tổng tài sản: Doanh thu thuần/ Tổng tài sản bình quân
Trang 17Hiệu suất sử dụng tổng tài
Nhận xét: Hệ số vòng quay tổng tài sản của tập đoàn Hòa Phát giảm vào năm 2019 Tuy nhiên thì tổng tài sản và doanh thu thuần
đều tăng theo thời gian Năm 2019 qua năm 2020, chỉ số vòng quay tổng tài sản tăng nhẹ 0,06 lần ,đạt mức 0,77, nghĩa là một đồng tài sản đầu tư sẽ thu về được 0,77 đồng doanh thu thuần Trong giai đoạn này tập đoàn đã sử dụng hiệu quả tài sản và tạo ra doanh thu
3 Nhóm tỷ số về cơ cấu tài chính
Nhận xét: : Hệ số nợ tổng quát của HPG từ năm 2018 đến năm 2020 tương đối ổn định duy trì ở mức xấp xỉ 0,5, vẫn ở trong mức
chấp nhận được và an toàn Điều này cho thấy khoảng 50% tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ
3.2 Hệ số cơ cấu vốn
- Hệ số cơ cấu vốn là tỷ lệ % giữa vốn doanh nghiệp huy động được bằng việc đi vay với vốn của chủ sở hữu bỏ ra Hệ số cơ cấu vốn cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay để tài trợ cho hoạt động kinh doanh Nếu hệ số cơ cấu vốn liên tục cao trong một thời gian dài cho thấy khả năng trả nợ của doanh nghiệp khó khăn Nếu hệ số cơ cấu vốn thấp thể hiện nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp từ vốn chủ sở hữu dồi dào, nợ thấp, không chịu nhiều áp lực tài chính và đang kinh doanh có hiệu quả
Trang 18- Công thức: Hệ số cơ cấu vốn = Nợ / VCSH
Nhận xét: Việc hệ số cơ cấu vốn từ năm 2018-2020 tăng dần từ 0,93 -1,22 thể hiện công ty có khoản nợ vay chiếm tỷ trọng lớn
hơn vốn chủ sở hữu, nghĩa là tài sản của công ty được tài trợ bởi các khoản nợ Hệ số tăng dần qua các năm từ 0,93=>1,22 cho thấy bắt đầu từ năm 2019 doanh nghiệp đã tăng nguồn tài trợ cho hoạt động của mình thông qua các khoản nợ
3.3 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE)
- Hệ số thanh toán lãi vay cũng có thể được hiểu là tỷ lệ số lần lãi thu được (TIE) Người cho vay, nhà đầu tư và chủ nợ thường sử dụng công thức này để xác định mức độ rủi ro của công ty so với khoản nợ hiện tại hoặc khoản vay trong tương lai
- Công thức: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay (TIE) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Chi phí lãi vay
Lợi nhuận trước lãi vay và
Hệ số khả năng thanh toán
Trang 19Nhận xét: Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của
doanh nghiệp giảm mạnh từ năm 2018, từ 18,65 xuống 9,71 năm 2019 và 7,01 vào năm 2020 Tuy
độ rủi ro và khả năng đáp ứng nghĩa vụ chi trả lãi vay của Hoà Phát vẫn ở mức ổn định nhưng lại
có xu hướng giảm qua từng năm
4 Nhóm tỷ số về khả năng sinh lợi
4.1 Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS)
- ROS (Return On Sales) là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần, cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
- Công thức: ROS = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Trang 20Nhận xét: Hệ số doanh lợi doanh thu giảm nhẹ 3% ở năm 2019 so với năm ngoái cho thấy hiệu quả của các chiến lược tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ giảm Tuy nhiên vào 2020 lại tăng trở lại với mức sinh lợi đạt 15%
4.2 Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA)
- Tỷ suất sinh lời ròng trên tài sản (ROA) đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của công ty Chỉ số ROA giúp các cá nhân trong doanh nghiệp biết rằng họ có khả năng kiếm được bao nhiêu tiền từ số tài sản mình đang quản lý và khai thác sử dụng
- Công thức: ROA = Lợi nhuận sau thuế / Giá trị tài sản bình quân trong kì
Giá trị tài sản bình quân
Nhận xét: Chỉ số ROA của tập đoàn Hòa Phát trong giai đoạn năm 2018-2020 đều lớn hơn 0 Điều này cho thấy doanh nghiệp
đang có lãi Chỉ số ROA giảm mạnh từ 0,13 (năm 2018) xuống còn 0,08 (năm 2019), chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng TSCĐ của tập đoàn Hòa Phát đang giảm mạnh Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng TSCĐ của tập đoàn đã tăng lên do chỉ số ROA đã tăng lên 0,12 vào năm 2020
4.3 Hệ số sinh lợi VCSH (ROE)
- Tỷ số sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của cổ đông thường
- Công thức: ROE = Lợi nhuận sau thuế / VCSH bình quân
Vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 21Hệ số sinh lợi VCSH (%) 0,24 0,17 0,25
Nhận xét: Cũng như 2 tỷ suất trên thì tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu cũng giảm mạnh ở năm 2019 khi còn 17% và năm 2020 cũng
bắt đầu tăng trở lại với 25%
5 Phân tích nhóm đo lường giá trị thị trường
5.1 Thu nhập trên 1 cổ phiếu thường (EPS)
- EPS là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thường đang được lưu hành trên thị trường
- Công thức EPS = Lợi nhuận cho cổ đông thường / Số lượng cổ phiếu thường lưu hành
Trang 22Nhận xét: Thu nhập trên 1 cổ phiếu thường
giảm mạnh và chạm mức thấp nhất ở năm
2019, năm 2020 tăng trở lại
IV Kết luận chung
Với sự phát triển của cơ chế thị trường hiện nay, hoạt động tài chính đóng một vai trò quan trọng, ngày càng phát triển và khẳng định mình Qua phân tích thực trạng tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG) giúp ta hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của doanh nghiệp Phân tích tài chính chính xác sẽ mang đến cho doanh nghiệp hiệu quả cao, giảm được chi phí đáng kể cho hoạt động quản lý Giúp cho công ty sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn và nắm được những thuận lợi và khó khăn mà doanh nghiệp đang gặp phải Giúp chúng ta đánh giá được tình hình hoạt động của doanh nghiệp so với các công ty đối thủ Là một công ty trong ngành sản xuất thép, tuy nhiên CTCP Tập đoàn Hòa Phát vẫn chịu những ảnh hưởng chung của ngành
Về vòng quay vốn lưu động bình quân tăng đều từng năm, năm 2018 tập đoàn gặp khó khăn, khủng hoảng tuy nhiên năm
2019-2020 tình hình kinh doanh ổn định điều đó cho thấy doanh nghiệp có khả năng quay vòng vốn, hiệu quả hoạt động của công ty ngày đi lên, hiệu quả hơn Qua việc đánh giá các chỉ số cho thấy doanh thu và lợi nhuận của CTCP Tập đoàn Hòa Phát khá thấp, giảm qua các năm, đỉnh điểm là năm 2019, đến năm 2020 mới có xu hướng tăng trở lại Hệ số nợ tổng quát tương đối ổn định
4,049
2,745
4,076
0 1,000
Thu nhập trên 1 cổ phiếu thường
Trang 23Qua toàn bộ quá trình phân tích tính hình tài chính của công ty, nhìn chung tình hình tài chính của công ty đang giảm Do đó trong những năm kế tiếp công ty cần khắc phục những yếu kém để nâng cao chất lượng uy tín giúp công ty đứng vững và phát triển trong tương lai