1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty tnhh phát triển công nghệ vn trên thị trường miền bắc

53 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc
Tác giả Nguyễn Anh Dũng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hương Giang
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản lý Kinh tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 152,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VN TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ Giáo viên[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY

TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VN TRÊN

THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập:

- Họ và tên: TS Nguyễn Thị Hương Giang - Họ và tên: Nguyễn Anh Dũng

HÀ NỘI, 2022

Trang 2

TÓM LƯỢC

Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế và khoa học công nghệ, sự cạnh tranh

là hết sức gay gắt, nó quyết định việc tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Cóđược vị thế cạnh tranh mạnh mẽ là một yêu cầu quan trọng đối với mọi doanh nghiệp,điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải thay đổi nhanh chóng và bắt kịp xu hướng Vìvậy, nếu không tạo được chỗ đứng vững chắc trên thị trường, các công ty có thể bị đào

thải khỏi vòng xoáy cạnh tranh này Khóa luận này sẽ nghiên cứu sâu về đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc” Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh ngành

chuyển phát của doanh nghiệp trên thị trường nội địa Từ đó, rút ra những kết luận vềthực trạng năng lực cạnh tranh: Những thành công và những hạn chế, những vấn đềchưa làm được trong việc nâng cao năng lực cạnh của công ty, đồng thời tìm ra giảipháp để khắc phục, nâng cao năng lực cạnh tranh của những tiêu chí còn yếu

Trang 3

em thu thập số liệu, tài liệu có liên quan, hướng dẫn và chỉ bảo em trong quá trình thực tập

để có những kinh nghiệm quý báu, động viên và khuyến khích em trong thời gian vừa qua

Em xin cảm ơn cô - TS Nguyễn Thị Hương Giang là người đã luôn tận tình hướngdẫn, dìu dắt, giúp đỡ và góp ý cho em trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp

Trong quá trình làm bài, do những hiểu biết, kiến thức còn hạn chế nên bài làm khótránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những đóng góp của thầy, cô để em cóthể hoàn thiện bài khóa luận này cũng như kiến thức của mình hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2022

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Anh Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC 1

LỜI CẢM ƠN 2

Sinh viên thực hiện 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

1 Tính cấp thiết nghiên cứu 7

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 8

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 9

4 Phạm vi nghiên cứu 10

5 Phương pháp nghiên cứu 10

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 12

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 13

1.1 Một số khái niệm cơ bản 13

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 13

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.1.3 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 15

1.2.1 Bản chất và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .15 1.2.2 Sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.1 Các nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 18

1.3.2 Yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 19

1.3.3 Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 23

2.1 Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc 26

2.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc 26

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN 28

2.2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc 31

Trang 5

2.2.1 Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN 31

2.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc 38

2.3.1 Những thành công đạt được 38

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 40

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VN TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC 42

3.1 Mục tiêu và định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc đến năm 2025 42

3.1.1 Một số dự báo và mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN đến năm 2025 42

3.1.2 Một số định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN đến năm 2025 43

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc đến năm 2025 43

3.2.1 Giải pháp về mở rộng thị trường, gia tăng thị phần của công ty 44

3.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm 44

3.3 Một số kiến nghị 48

3.4 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VNtrong giai đoạn 2019 - 2021 27Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VNtrong 6 tháng đầu năm 2022 28Bảng 2.3 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN tính đến hếttháng 6/2022 29Bảng 2.4 Sản lượng tiêu thụ các sản phẩm của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ

VN giai đoạn 2019 – 2021 và 6 tháng đầu năm 2022 32Bảng 2.5 Kết quả các chỉ tiêu kinh doanh chính của Công ty TNHH Phát triển Côngnghệ VN từ trong giai đoạn 2019 - 2021 34

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1: Thị phần của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN so với các đối thủtrên thị trường miền Bắc từ năm 2019 – 2021 36

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu

Trước tình hình hội nhập kinh tế hiện nay, cạnh tranh luôn là quy luật tất yếucủa nền kinh tế thị trường và được coi là động lực cho sự phát triển của mỗi doanhnghiệp, công ty thương mại nói riêng và nền kinh tế nói chung Một thị trường càng cónhiều doanh nghiệp hoạt động thì vấn đề cạnh tranh càng trở lên khốc liệt và phức tạphơn Sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau màcòn cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài mạnh hơn rất nhiều Chính vì vậy,các doanh nghiệp đã có uy tín lâu năm trên thương trường cần cố gắng để tăng thịphần chiếm lĩnh thị trường, còn các doanh nghiệp mới thì phải tìm cho mình nhữngbước đột phá để có thể xâm nhập vào thị trường Kết quả của quá trình cạnh tranh sẽquyết định doanh nghiệp nào có thể tiếp tục và phát triển, doanh nghiệp nào sẽ phảidừng hoạt động sản xuất kinh doanh lại Vì thế, để có thể tồn tại và phát triển bản thândoanh nghiệp đó phải khẳng định được năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường

Do đó, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trở thành một vấn đềquan trọng mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm

Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN chuyên xây dựng công trình khai

khoáng, bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, cung cấp dịch vụ sửa chữa

các thiết bị mỏ Từ năm 2007 đến nay, sau hơn 15 năm thành lập và phát triển, Công

ty TNHH Phát triển Công nghệ VN đã có những thành tựu kinh doanh đáng kể và vịtrí nhất định trên thị trường, chủ yếu là thị trường miền Bắc Với sự phát triển của thịtrường hiện nay, ngày càng có nhiều công ty phân phối thương mại nói chung và công

ty phân phối máy móc, thiết bị, phụ tùng mỏ và cung cấp dịch vụ sửa chữa các thiết bị

mỏ nói riêng tại miền Bắc Để có thể cạnh tranh, Công ty TNHH Phát triển Công nghệ

VN đã tìm được cho mình những nguồn cung cấp sản phẩm với giá thành hợp lý, uytín nhằm giảm thiểu chi phí thuê lao động và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Tuy nhiên, kết quả đó chưa phải là mong muốn của công ty bởi vì thực tế trongquá trình kinh doanh, do có sự biến động của thị trường và sự xuất hiện của nhiều đốithủ cạnh tranh khiến cho tình hình hoạt động của công ty gặp nhiều khó khăn và trởngại Một phần lý do nữa là quy mô của công ty chưa đủ lớn, khả năng tài chính chưa

đủ mạnh, nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, đi kèm với sự ảnh hưởng từ dịch COVIDđầu năm 2020 dẫn tới hoạt động kinh doanh của công ty cũng gặp không ít bất cập Tất

cả những tác động trên đã làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến lợi nhuận, năng suất laođộng, từ đó ảnh hưởng xấu đến năng lực cạnh tranh của công ty Chính vì vậy công tycần nhanh chóng nâng cao năng lực cạnh tranh, để giữ vững hình ảnh và phát triển bền

Trang 9

vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Vì vậy, vấn đề nâng cao nănglực cạnh tranh để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của công ty

Để tìm được câu trả lời cho vấn đề này cần có những nghiên cứu về lý luận vàthực tiễn nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường nội địa” đã được chọn làm đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản

lý kinh tế với mong muốn từ việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình phát triểndịch vụ hiện nay của công ty và đưa ra một số giải pháp tích cực góp phần cải thiện,phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường miền Bắc

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Hồ Thị Thiên Lý (2018), “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất (AMIS) của Công ty Cổ phần Misa trên thị trường nội địa”,

Khóa luận tốt nghiệp – Trường Đại học Thương mại Khóa luận nghiên cứu cơ sở lýluận và thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp hợpnhất (AMIS), từ đó đã chỉ ra được những thành công đạt được cũng như những hạnchế còn vấp phải để đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao lợi thế cạnh tranh sảnphẩm của công ty Misa Tuy nhiên, tầm nhìn định hướng để phát triển thị trường rộngkhắp cả nước chưa được rõ ràng

Nguyễn Mai Phương (2018), “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn của công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội trên địa bàn Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế -

Trường Đại học Thương mại Luận văn này đã phân tích một cách hệ thống những yếu

tố đặc thù ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty, khả năng liên kết với các tổchức và doanh nghiệp khác Từ những phân tích chú trọng đến các yếu tố cụ thể nhưvậy, tác giả đã đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả và dễ thực hiện

Kiều Thị Tuấn (2019), “Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn hiện nay”, Tạp chí Công Thương ngày

02/7/2019 Bài viết đã chỉ ra thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanhnghiệp như: nâng cao trình độ học vấn đối với nhà quản trị doanh nghiệp, nâng caotrình độ tổ chức quản lý doanh nghiệp, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng sảnphẩm

Thạch Huê (2019), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề then chốt”, Bản tin Thông tấn xã Việt Nam đăng tải ngày 25/6/2019 Chỉ ra nền kinh

tế Việt Nam đang xếp cuối cùng trong nền kinh tế ASEAN, vì thế việc nâng cao trình

độ quản trị của các doanh nghiệp và nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh được tácgiả là nhiệm vụ hàng đầu đối với cả chính phủ và các nhà quản trị doanh nghiệp

Trang 10

Nguyễn Thu Trang (2020), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng số 9 Bắc Giang trên thị trường Miền Bắc”, Khóa luận tốt

nghiệp – Đại học Thương Mại Khóa luận trình bày một cách khái quát đặc điểm, tìnhhình hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng Dựa trên nhữngphân tích đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp phù hợp, hiệu quả nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng số 9 Bắc Giang trên thị trườngMiền Bắc

Nhìn chung các công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sát vào mục tiêu nghiêncứu, giải quyết vấn liên quan tới lý thuyết cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá hay nhữngyếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp được nghiên cứu.Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên không có công trình nghiên cứu nào liênquan đến nâng cao năng lực cạnh tranh về lĩnh vực kinh doanh thiết bị mỏ Mặc dù làbài viết đầu tiên về công ty nhưng đề tài mà tác giả nghiên cứu đã phần nào nói lêntầm quan trọng về chiến lược ngắn và dài hạn của công ty, đó là “năng lực cạnh tranh”

Đề tài được tiếp cận ở góc độ kinh tế thương mại, nó đã đề cập được bao quát toàn bộthực trạng hoạt động, năng lực cạnh tranh của công ty Như vậy, nghiên cứu đề tài làcần thiết và không trùng lặp

3 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng và giải pháp nâng cao năng lựccạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp Những lý luận này nhằm mục đích đưa ra những nhận địnhchung nhất, toàn diện nhất, những quan điểm và lý thuyết về cạnh tranh, năng lực cạnhtranh

- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công

ty Qua phân tích này có thể thấy rõ được những thành công, những mặt hạn chế cũng nhưnguyên nhân của những mặt hạn chế này và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằmnâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN so với một sốđối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Bắc một cách phù hợp và hiệu quả

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên, khóa luận tập trung giải quyết một

số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VNtrên thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2019 – 2021 và 6 tháng đầu năm 2022

Trang 11

- Các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc.

4 Phạm vi nghiên cứu

2.1 Phạm vi về nội dung

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều yếu tố Tuynhiên trong phạm vi khóa luận này chỉ tập trung nghiên cứu một số các yếu tố nguồnlực chính cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: doanh thu, lợi nhuận,thị phần, nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong thời gian tớitrên thị trường miền Bắc

2.2 Phạm vi về không gian

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thịtrường miền Bắc kết hợp nghiên cứu đối sánh một số đối thủ cạnh tranh trên thị trườngmiền Bắc

2.3 Phạm vi về thời gian

Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2019-2021 và 6 tháng đầu năm 2022,

từ đó đề xuất các giải pháp và định hướng đến những năm tiếp theo

5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, song tập trung sửdụng các phương pháp sau:

a) Phương pháp thu thập dữ liệu

- Nguồn dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thểnghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Có nhiều phương pháp thu thập dữliệu sơ cấp, bài khóa luận dựa vào phương pháp quan sát trực tiếp

Phương pháp quan sát trực tiếp được tác giả thực hiện trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Phát triển Công nghệ VN Qua thời gian thực tập tác giả đã được tiếpcận trực tiếp hoạt động kinh doanh và môi trường làm việc của công ty Từ đó, tác giả

đã nhận được những thông tin về hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ của công ty

để nghiên cứu vấn đề này

- Nguồn dữ liệu thứ cấp

Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập được từ việc tham khảo số liệu liên quan đến tiêuthụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc qua các Website, các đề tài nghiên cứu trongnước có nội dung liên quan, tài liệu của trường Đại học thương mại Dữ liệu thứ cấp sửdụng trong khóa luận còn được thu thập được từ quá trình thực tập tại công ty Cụ thể:

 Nguồn dữ liệu bên trong công ty: Phương pháp này căn cứ vào chứng từ thực tế

phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách kế toán và kiểm tra tính

Trang 12

chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chứng từ Ngoài ra, là các báo cáo tài chính

hàng năm; báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Các số liệu doanh thu,lợi nhuận, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty và các đối thủ cạnh tranh trong 4năm 2019 đến năm 2022 từ các bộ phận kinh doanh, kế toán của công ty Qua đó, tổnghợp thống kê được doanh thu, doanh số tiêu thụ mặt sản phẩm trên thị trường miềnBắc trong những năm gần đây Kết quả của việc thu thập được thống kê hầu hết ởchương 2 của đề tài, đặc biệt ở các bảng số liệu được thống kê trong khóa luận

 Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty: Thông qua các phương tiện truyền thông như:internet, sách, các đề tài nghiên cứu của Trường Đại học Thương mại, … để thu thậpcác thông tin cần thiết khác để viết phần tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

b) Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Bên cạnh phương pháp thu thập số liệu thì để có đầy đủ các dữ liệu cần thiết, cógiá trị cho khóa luận của mình tác giả còn sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu Đó làcác kỹ thuật phân tích, so sánh, đối chiếu kết hợp với những phương pháp khác đểnghiên cứu vấn đề có hiệu quả hơn

- Phương pháp so sánh đối chiếu

Phương pháp này được tiến hành thông qua việc tổng hợp các số liệu và tác giả

ra đối chiếu để thấy được sự chênh lệch giữa các năm, sự tăng lên hay giảm đi của cácchỉ tiêu như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, … Từ đó đánh giá được thực trạng nhữngđiểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó khăn của công ty trong năng lực cạnhtranh và tìm ra hướng giải pháp cho vấn đề, được sử dụng trong chương 2

Tổng hợp các dữ liệu đã có từ phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, từ

đó thấy được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Phát triển Công nghệ VN được sử dụng ở chương 2

Phân tích các số liệu doanh thu, lợi nhuận, thị phần của công ty và các đối thủcạnh tranh từ đó rút ra được những thành công, tồn tại và nguyên nhân của hoạt độngsản xuất kinh doanh, đưa ra được những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, …

Trang 13

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng, danh mục hình, sơ đồ và danh mục tài liệutham khảo, kết cấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường miền Bắc

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Phát triển Côngnghệ VN trên thị trường miền Bắc

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty TNHH Phát triển Công nghệ VN trên thị trường miền Bắc

Trang 14

CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH

TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa và

là đặc trưng của kinh tế thị trường Nó luôn luôn xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh là một lĩnh vực quan trọng Cónhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh và sự cạnh tranh cũng chia ra cáccấp độ áp dụng, có thể ở cấp quốc gia, ngành, doanh nghiệp hay sản phẩm

Theo Karl Marx, khi nghiên cứu sự hình thành lợi nhuận bình quân và sự chuyển

há giá trị hàng hóa thành giá trị thị trường và giá cả sản xuất, ông cũng đã đề cập cạnhtranh gắn bó với quan hệ cung cầu của hàng hóa Karl Marx đã chia cạnh tranh thànhcạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành với nhau; cạnh tranh giữacác người bán với nhau khi mà cung lớn hơn cầu và cạnh tranh giữa những người muavới nhau khi mà cầu lớn hơn cung

Theo từ điển kinh doanh của Anh (xuất bản năm 1992): Cạnh tranh được xem là

sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giànhcùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình

Từ điển Bách Khoa Việt Nam, định nghĩa về thuật ngữ cạnh tranh trong kinhdoanh như sau: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những ngườisản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ,thị trường có lợi nhất”

Cạnh tranh theo cấp độ doanh nghiệp còn được hiểu là việc đấu tranh hoặc giànhgiật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực Tuy nhiên, bản chất cạnhtranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra vàmang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ

có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter, 2016).Giáo trình Kinh tế chính trị học Mác – Lênin (2002) định nghĩa: “Cạnh tranh là

sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể tham gia sản xuất - kinh doanhvới nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất - kinh doanh, tiêu thụhàng hóa hoặc dịch vụ để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Mục tiêu của cạnhtranh là giành lợi ích, lợi nhuận lớn nhất, bảo đảm sự tồn tại và phát triển của chủ thểtham gia cạnh tranh”

Tóm lại, các quan điểm trên đây tuy có sự khác biệt trong cách diễn đạt nhưng

Trang 15

đều có những nét tương đồng về nội dung Từ đó, có thể tổng quát lại về khái niệm

cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường rằng: “Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong

đó các chủ thể kinh tế tranh đua nhau để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng

và các điều kiện thuận lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể khi tham gia thị trường.”

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiện nay, năng lực cạnh tranh vẫn đang là chủ đề nóng và được bàn luận ở nhiềunước phát triển lẫn chưa phát triển Mặc dù các nhà kinh tế thống nhất với nhau về tầmquan trọng nhưng lại có những nhận thức khác nhau về năng lực cạnh tranh Do vậy cónhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ năng lực cạnh tranh như sau:

Theo OECD thì năng lực cạnh tranh là khả năng của doanh nghiệp, ngành, quốcgia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện kinh tếquốc tế

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanhnghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách

hàng để thu lại lợi nhuận ngày càng cao hơn.

Hiểu một cách đơn giản năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh

và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chấtlượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiệntại và làm nảy sinh thị trường mới

Vì sự khác biệt trong cách hiểu, thế nên dẫn tới việc có những nhận định khácnhau về thuật ngữ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: Một doanh nghiệp được coi

là có năng lực cạnh tranh khi doanh nghiệp đó có thể đứng vững trên thị trường vàngày càng phát triển

Theo nhà quản trị chiến lược Micheal Porter: Năng lực cạnh tranh của công ty cóthể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sảnphẩm thay thế) của công ty đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụcao thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao Micheal Porter không bó hẹp ở cácđối thủ cạnh tranh trực tiếp mà ông mở rộng ra cả đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và cácsản phẩm thay thế

Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế cho rằng: Năng lực cạnh tranh lànăng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lựckinh tế”

Theo Humbert Lesca, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, nănglực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì lâu dài một cách có ý chí trên thị trường cạnh

Trang 16

tranh và tiến triển bằng cách thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất cũng đủ để trang trảicho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.

Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là: “Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việctiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tốsản xuất nhằm đạt được lợi ích kinh tế cao và bền vững”

1.1.3 Khái niệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một nội dung quan trọngtrong chiến lực phát triển của doanh nghiệp Đó là hoạt động nâng cao về sản phẩm, vềthương hiệu sản phẩm, về chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, hay các chiến lượckinh doanh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, về cơ bản là làm gia tăng khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp, thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủcạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu đòi hỏi của khách hàng để thu lợinhuận cao nhất Bên cạnh đó năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phảiđược tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là yếu tố nội hàm của mỗi doanhnghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổchức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đốitác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sởcác so sánh đó, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo ra

và có được các lợi thế cạnh tranh cho riêng mình Nhờ lợi thế, doanh nghiệp có thểthỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được kháchhàng của đối tác cạnh tranh

Có thể nói nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là nâng cao “quy

mô, trình độ và chất lượng nguồn lực về kinh tế, kỹ thuật, quản lý và thương mại của doanh nghiệp”, nó không chỉ nhằm mục đích đem lợi lợi ích cho doanh nghiệp mà còn giúp tăng trưởng kinh tế cho quốc gia.

1.2 Một số lý thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1 Bản chất và vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Bản chất của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào yếu tố bên trong và bênngoài (yếu tố bên trong gồm: thực lực và lợi thế bên trong; yếu tố bên ngoài: môitrường kinh doanh) tác động

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể phản ánh qua nhiều tiêu chí khácnhau như phản ánh thông qua hiệu quả kinh doanh: thị phần, năng suất lao động, lợi

Trang 17

nhuận và tỷ suất lợi nhuận, uy tín của doanh nghiệp,… hay phản ánh thông qua lợi thếkinh doanh: khoa học công nghệ, nhân lực, tài chính, sản phẩm, dịch vụ,…

- Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì không chỉ đánh giá cácyếu tố thuộc bản thân doanh nghiệp mà quan trọng phải đem ra so sánh với các đốithủ, đối tác cạnh tranh trên cùng một sản phẩm, thị trường trong cùng thời điểm Nhờđặc điểm này mà các đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải tạo ra các sản phẩm, dịch vụchất lượng nhất để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nhằm đạt được hiệu quả kinh doanhtốt nhất, chiến lĩnh thị phần trên thị trường

1.2.1.2 Vai trò của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực chất của việc nâng cao năng lực cạnh tranh là tạo ra những ưu thế hơn hẳn

về giá cả, giá trị sử dụng, chất lượng cũng như uy tín sản phẩm, dịch vụ nhằm giànhđược những lợi thế tuyệt đối trong cạnh tranh, đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ, thực hiện tối

đa hóa lợi nhuận

Trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh là một quy luật tất yếu khách quan,chi phối sự vận động của cơ chế này Các chủ thể kinh tế nói chung, các doanh nghiệpnói riêng đều phải chấp nhận cạnh tranh Chính vì lẽ đó mà việc nâng cao năng lựccạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn Trước hết, việc nâng cao nănglực cạnh tranh đối với doanh nghiệp chính là cơ sở cho sự tồn tại của doanh nghiệp đó.Các doanh nghiệp phải tìm cách đánh bại đối thủ của mình và trong cuộc chiến đầykhó khăn đó sẽ có người chiến thắng và kẻ thất bại Người chiến thắng sẽ tiếp tục tồntại và phát triển, còn kẻ nào thất bại sẽ bị đào thải khỏi thị trường Mà điều này chắchẳn không một doanh nghiệp nào muốn xảy đến cho doanh nghiệp mình Và vì vậy,việc nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể duy trì chỗ đứng của mình trên thị trườngnhiều biến động là việc mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải nghĩ đến để tránh nguy

cơ thất bại

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề gắn liền với mục tiêulợi nhuận vốn là lý do tồn tại của doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp hoạtđộng vì lợi nhuận thì lợi nhuận cao nhất chính là mục tiêu hàng đầu của họ, mà lợinhuận cao nhất này chỉ có được khi doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh Hoạt độngtrong nền kinh tế thị trường, thường xuyên đe dọa đến vị thế và chỗ đứng của doanhnghiệp trên thị trường

Cũng vì thế mà doanh nghiệp nào có được năng lực cạnh tranh cao hơn thì doanhnghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển với tư cách là người chiến thắng so với cácđối thủ của mình

Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là động lực cho sự phát triển sảnxuất kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh

Trang 18

cao trên thị trường là doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng cũng như thị hiếu ngày càng khó chiều của họ nhưng phải tốt hơn đối thủ củamình; sản phẩm có sức thu hút và có khả năng tiêu thụ.

1.2.2 Sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tồn tại như một quy luật kinh tế kháchquan và do vậy việc nâng cao năng lực cạnh tranh để cạnh tranh trên thị trường luônđược đặt ra đối với các doanh nghiệp, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế sâu rộngnhư hiện nay Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là cần thiết vì:

Một là, nâng cao năng lực cạnh tranh là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường Cạnh tranh ngày càng

gay gắt, khi trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều các đối thủ cạnh tranh nướcngoài, với tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và có sức mạnh thịtrường Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi cấp bách đểdoanh nghiệp đủ sức cạnh tranh một cách lành mạnh và hợp pháp trên thương trường.Cạnh tranh sẽ tạo ra môi trường kinh doanh và những điều kiện thuận lợi để đáp ứngnhu cầu khách hàng, phù hợp với thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng nhất Doanhnghiệp nào càng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp đó mới có khảnăng tồn tại trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Hai là, nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ nhằm mục đích là đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, mà còn góp phần vào sự tăng trưởng của ngành và trách nhiệm với

xã hội Không những thế, với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới hiện nay,

việc nâng cao năng lực cạnh tranh ở các doanh nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng,

và quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp Bởi lẽ, mục đích cuối cùng tronghoạt động kinh doanh, của doanh nghiệp là mang lại càng nhiều lợi nhuận, khi đó việcnâng cao năng lực cạnh tranh, tại các doanh nghiệp được xem như là một chiến lượckhông thể thiếu, trong định hướng phát triển và nó góp phần vào việc hoàn thành mụctiêu doanh nghiệp Bất kì một doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ khi thực hiện hoạtđộng kinh doanh đều có những mục tiêu nhất định Tùy thuộc vào từng giai đoạn pháttriển của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đặt ra cho mình những mục tiêu khác nhau

Để đạt được các mục tiêu doanh nghiệp cần phải cạnh tranh, chỉ có cạnh tranh thìdoanh nghiệp mới bằng mọi giá tìm ra phương cách, biện pháp tối ưu để sáng tạo, tạo

ra những sản phẩm đạt chất lượng cao hơn, cung ứng những dịch vụ tốt hơn đối thủcạnh tranh Chỉ có cạnh tranh thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển

Ba là, doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để phát triển Ngày nay trong nền kinh

tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh Quy

luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hóa ngày càng

Trang 19

phát triển thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt Do vậy, muốn phát triển thì doanh nghiệpcần phải cạnh tranh, tìm mọi cách nâng cao năng lực cạnh tranh của mình nhằm đápứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Muốn phát triển được thì doanh nghiệp cần phảiphát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh từ

đó doanh nghiệp mới có khả năng phát triển và nâng cao vị thế của mình trên thịtrường

1.3 Nội dung và nguyên lý nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1 Các nguyên tắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

a) Sáng tạo ra các giá trị cao độc lập

Trong bất kỳ ngành nghề nào đều cần phải sáng tạo để đạt được kết quả cao.Kinh doanh không thể bỏ qua sự sáng tạo Nếu doanh nghiệp không có những ý tưởngmới lạ thì doanh nghiệp đó dễ bị đánh bại Ý tưởng độc đáo là một ý tưởng mang tínhchất khác biệt Về mô hình kinh doanh không được giống những doanh nghiệp khác.Doanh nghiệp cần phải có những ý tưởng đột phá khác các đối thủ Để tồn tại đượcdoanh nghiệp phải cung cấp các dịch vụ, hàng hóa phù hợp nhu cầu của con người vàgiải quyết các vấn đề theo cách thông minh

b) Chú trọng hơn yếu tố dịch vụ

Một yếu tố quan trọng quyết định thành công của các doanh nghiệp chính là dịch

vụ khách hàng luôn được chú trọng và đảm bảo chất lượng Tuy nhiên, đối với nhiềudoanh nghiệp Việt Nam, dịch vụ chăm sóc khách hàng vẫn chưa được chú trọng Làmdịch vụ khách hàng đòi hỏi ở doanh nghiệp không quá nhiều công sức tuy nhiên lợi íchthu lại không hề nhỏ Chỉ khi nào khách hàng hài lòng và mong muốn tiếp tục sử dụngdịch vụ, sản phẩm mà mình cung cấp thì các doanh nghiệp mới có thể tồn tại và pháttriển thành công

c) Có tầm nhìn dài hạn và phát triển

Tầm nhìn dài hạn sẽ giúp các doanh nghiệp hình thành được hệ thống sản xuấtkinh doanh phù hợp, từng bước chuyên nghiệp hóa trong sự phát triển Từ đó, doanhnghiệp mới có thể đảm bảo năng lực quản lý các hệ thống trong tương lai không xa.Thường xuyên học tập và phát triển năng lực, chuẩn bị cho tương lai tươi sáng hơn lànhiệm vụ cấp bách của doanh nghiệp hiện nay

d) Tìm những phân khúc thị trường phù hợp

Một doanh nghiệp với khả năng hạn hẹp chắc chắn không đủ khả năng để phục

vụ tất cả mọi khách hàng theo nhiều cách khác nhau Hơn nữa, phần lớn các doanhnghiệp ở Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên chắc chắn khả năng sẽ rất hạn chế.Việc phân khúc thị trường sẽ giúp doanh nghiệp phục vụ khách hàng của họ tốt hơn,bởi khi ấy thị trường được chia nhỏ thành nhiều phân khúc, với mỗi phân khúc là tập

Trang 20

hợp của những khách hàng có cùng những đặc điểm như vị trí địa lý, tuổi tác, thunhập, hành vi cũng như là cách thức phản ứng đối với các hoạt động marketing củadoanh nghiệp.

e) Cạnh tranh dựa trên yếu tố tốc độ

Các doanh nghiệp lớn luôn có bộ máy cồng kềnh, các quy trình và thủ tục phứctạp thường gặp khó khăn và chậm chạp trong quá trình chuyển đổi sản phẩm hoặc dịch

vụ Trong thời đại toàn cầu hóa và số hóa hiện nay, phần thắng luôn thuộc về các công

ty kịp thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Ai gần khách hàng và phản ứng tốt với

sự thay đổi của thị trường sẽ giành được phần thắng

1.3.2 Yếu tố cấu thành và chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.2.1 Yếu tố cấu thành

- Chất lượng hàng hóa, dịch vụ

Chất lượng là tổng chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thỏamãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi íchcủa sản phẩm Nếu như trước kia giá cả được coi là quan trọng nhất trong cạnh tranhthì ngày nay chất lượng sản phẩm lại là yếu tố được đặc biệt quan tâm Đối với nềnkinh tế thị trường cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người tiêu dùngngày càng được nâng cao, họ có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình mà cái họcần là chất lượng và lợi ích mà sản phẩm mang lại

Chất lượng sản phẩm được nâng cao sẽ tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp đồng thời làm tăng uy tín của doanh nghiệp, tăng khả năng tiêu thụ, mở rộngthị trường Chất lượng sản phẩm được coi là một vấn đề thiết yếu đối với doanhnghiệp nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi mà họ phải đương đầu đối với cácđối thủ cạnh tranh từ nước ngoài trong nền kinh tế hội nhập ngày nay

- Giá cả hàng hóa, dịch vụ

Giá cả là số tiền mà người mua trả cho người bán thông qua cung ứng một sốhàng hóa, dịch vụ nào đó Nó là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động và hao phílao động để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, đồng thời chịu ảnh hưởng của quy luậtcung cầu Người tiêu dùng có xu hướng chọn những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cógiá thành thấp hơn đối với một loại hàng hóa, dịch vụ tương đương nhau Vì vậy, cạnhtranh về giá là một phương pháp hiệu quả đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cầnnhận dạng đúng thị trường cạnh tranh để đưa ra các định hướng giá phù hợp với thịtrường như:

+ Mức giá cao hơn giá thị trường: Áp dụng cho doanh nghiệp có sản phẩm haydịch vụ độc quyền không bị cạnh tranh

Trang 21

+ Mức giá ngang bằng với thị trường: Giúp doanh nghiệp đánh giá được kháchhàng.

+ Mức giá thấp hơn giá thị trường: Giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường dễdàng hơn hoặc đánh bại đối thủ ra khỏi thị trường Chính sách này cũng được áp dụngkhi doanh nghiệp muốn tăng số lượng bán để thu hồi vốn và lời nhanh Tuy nhiên để

áp dụng, doanh nghiệp cần phải có tiềm lực về tài chính, về khoa học công nghệ và uytín của sản phẩm trên thị trường

- Dịch vụ sau bán

Để tăng khả năng cạnh tranh của mình, doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở nhữngdịch vụ và chất lượng lúc bán mà còn phải đảm bảo có được những dịch vụ sau báncho khách hàng của mình Nội dung của dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp baogồm:

+ Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn tiền cho khách đổi hàng nếu sản phẩm khôngtheo đúng yêu cầu ban đầu của khách

+ Cam kết bảo hành trong thời gian nhất định

+ Thẻ thành viên: lưu hồ sơ chi tiết của khách hàng và các loại giấy tờ giao dịchcủa khách hàng để thuận tiện cho việc theo dõi, liên lạc

+ Dịch vụ chăm sóc khách hàng: tặng quà, vật lưu niệm, viết thư cảm ơn, ưu đãi,khuyến mại cho các khách hàng lâu năm…

Các dịch vụ sau bán giúp duy trì và nâng cao mối quan hệ tốt giữa doanh nghiệpvới khách hàng Nhờ các dịch vụ sau bán hiệu quả có thể giúp doanh nghiệp có đượclòng tin từ phía khách hàng và tạo cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác cùng lĩnh vực kinh doanh

- Phương thức thanh toán

Cuối cùng, phương thức thanh toán cũng là một chỉ tiêu cạnh tranh được nhiềudoanh nghiệp sử dụng vì phương thức thanh toán nhanh gọn hay nhiều thủ tục, nhanhhay chậm sẽ ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm và do đó ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Hiện nay có nhiều phương thứcthanh toán được các doanh nghiệp đưa ra cho khách hàng chọn lựa như:

+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: hay còn biết tới là phương thức thanh toán quangân hàng, vừa nhanh vừa đảm bảo an toàn cho cả khách hàng và doanh nghiệp

+ Thanh toán sau: với các khách hàng có uy tín, khách hàng lâu năm hay trongmột số trường hợp đặc biệt doanh nghiệp có thể cho khách hàng thanh toán tiền hàngsau một thời gian nhất định

+ Giảm giá hay chiết khấu nhanh: thường áp dụng với khách hàng mua với sốlượng lớn hay trả trước thời hạn thanh toán

Trang 22

D = P * QTrong đó:

D: doanh thu dịch vụ kinh doanh

P: giá thành sản phẩm từ dịch vụ kinh doanh

Q: sản lượng sản phẩm từ dịch vụ kinh doanh

+ Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đicác chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội; là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanhhoạt động càng có hiệu quả Công thức tính:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Tuy nhiên, để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách chính xáchơn, người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu hoặc tỷ suất lợi nhuậntrên chi phí để đánh giá

Tỷ suất lợi nhuận phản ánh doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trênmột đồng doanh thu, chi phí Tỷ suất lợi nhuận càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp càng cao và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trêndoanh thu= Lợi nhuận từ dịch vụ kinhdoanh củadoanh nghiệp Tổng doanhthu từ dịchvụ kinhdoanhtoànthị trường∗100 %

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn= Lợi nhuậntừ dịch vụkinh doanh củadoanh nghiệp

Tổng vốnđầu tư dịch vụkinhdoanhtoànthị trường∗100

+ Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường

Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trường của một doanh nghiệp và vaitrò ví trị của doanh nghiệp đó trên thị trường Thông qua sự biến động của chỉ tiêu này,

ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay không của doanh nghiệp trongviệc thực hiện chiến dịch thị trường, chiến lược marketing, chiến lược cạnh tranh và hỗ

Trang 23

trợ cho việc đề ra các mục tiêu của doanh nghiệp Công thức:

Thị phần củadoanh nghiệp= Doanhthutừ dịch vụkinh doanhcủadoanh nghiệp

Tổng doanhtừ dịch vụkinh doanhtoàn thịtrường

Tuy nhiên, cách xác định trên rất khó thực hiện nếu thị trường hoạt động củadoanh nghiệp quá lớn, đòi hỏi mất nhiều thời gian và chi phí, kết quả đem lại đôi khikhông chính xác Do vậy, có thể xác định thị phần của doanh nghiệp theo cách sau:

Thị phần củadoanh nghiệp( A)= Doanhthutừ dịch vụkinh doanh củadoanh nghiệp Doanhthutừ dịch vụkinh doanh củađốithủ mạnhnhất

Nếu A > 1: lợi thế cạnh tranh thuộc về doanh nghiệp

A < 1: lợi thế cạnh tranh thuộc về đối thủ

A = 1: lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp bằng lợi thế cạnh tranh của đốithủ trên thị trường

Từ công thức trên thấy, thị phần càng lớn thì năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp càng cao tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn so với các đối thủ và ngược lại thịphần càng nhỏ thì doanh nghiệp cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để mở rộngquy mô hoạt động, gia tăng thị phần cho công ty…

- Nhóm chỉ tiêu định tính

+ Uy tín của doanh nghiệp: Đây là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh

tranh của một doanh nghiệp kinh doanh Uy tín công ty có tính chất khái quát baogồm: Chất lượng của các sản phẩm công ty phân phối, mức độ ảnh hưởng của doanhnghiệp trên thương trường, uy tín đối với các tổ chức tín dụng cho vay để đầu tư vàocác mặt hàng kinh doanh, …Uy tín công ty được thể hiện qua chất lượng sản phẩmhay giá trị sử dụng của sản phẩm, có những sản phẩm uy tín và có tên tuổi, với giáthành hợp lý tạo nên uy tín cho doanh nghiệp Có thể nói uy tín và thương hiệu là tàisản vô hình nhưng vô giá đối với các doanh nghiệp, góp phần tạo nên giá trị và lợinhuận Nếu mất uy tín, doanh nghiệp sẽ không có khả năng cạnh tranh với doanhnghiệp khác trên thương trường

+ Chất lượng dịch vụ: Là một chỉ tiêu định tính, có tính khái quát cao và khó

đánh giá hơn so với chất lượng hàng hóa do tính chất vô hình của nó Chất lượng dịch

vụ của một doanh nghiệp ở tất cả các khâu: từ đầu vào, sản xuất, bán hàng, vận chuyểncho tới dịch vụ hậu mãi, … Chỉ tiêu này thể hiện khả năng làm hài lòng, thỏa mãn nhucầu khách hàng của doanh nghiệp

1.3.3 Các nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.3.1 Nhóm giải pháp về nguồn lực doanh nghiệp

Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Doanh nghiệp cần lập kế hoạch dài hạn về nhân lực để có chính sách phù hợp,

Trang 24

chú trọng công tác tuyển dụng và bố trí nhân sự hợp lý; có kế hoạch đào tạo nhân lựchàng năm và tạo động lực cho nhân viên thông qua việc trả lương, thưởng xứng đángtrong quá trình làm việc Trong quá trình làm việc, doanh nghiệp cũng cần xây dựngmôi trường làm việc thân thiện, xây dựng tốt mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên.

Chính sách nâng cao năng lực tài chính

Nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp chính là yêu cầu doanh nghiệp sửdụng có hiệu quả nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp mình Để thực hiện điều đó,doanh nghiệp cần chú trọng một số vấn đề sau:

+ Đánh giá lại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp Việc đánh giá có thể theođịnh kỳ, thông qua kiểm soát tài chính nội hay thuê kiểm toán độc lập

+ Cơ cấu lại nguồn vốn, tài sản: giữa tài sản lưu động – tài sản cố định, đồng thờiđiều chỉnh lại vốn lưu động trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh cho hợp

lý (dự trữ nguyên liệu, hàng hóa, tiền lương…)

+ Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn vốn, tài sản trong doanh nghiệp, nâng caohiệu quả sử dụng vốn: tăng độ quay vòng vốn và mức sinh lời trên vốn Để đạt hiệuquả sử dụng vốn cao, doanh nghiệp thực hiện các biện pháp nhằm giảm số vốn bịchiếm dụng, giảm tỷ trọng vốn lưu động trong quá trình thanh toán và dự trữ, thựchành tiết kiệm, cắt giảm chi phí bất hợp lý

 Chính sách nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ

Để nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ, trước mắt phải sử dụng có hiệu quảthiết bị, công nghệ hiện có của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng công nghệ lại phụthuộc rất lớn vào tổ chức sản xuất, bố trí nhân lực và thời gian khai thác Ngoài ra cầnchú ý đến chế độ bảo trì, bảo dưỡng thiết bị công nghệ, nâng cao trình độ, kỹ năng sửdụng công nghệ của người lao động Trên cơ sở đó nâng cao năng suất của thiết bịcông nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm

1.3.3.2 Nhóm giải pháp cho sản phẩm của doanh nghiệp

Chính sách giá

Mục tiêu của việc xác định mức giá là đưa ra một giá cả tốt nhất, hợp lý nhấttrong mắt người tiêu dùng Việc xác định mức giá bán hợp lý là rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp bởi nó sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Khi cácsản phẩm có tiêu chuẩn cùng chất lượng, đồng nhất hoặc khá rõ ràng thì mức giá luônthấp hơn so với đối thủ cạnh tranh sẽ luôn được người tiêu dùng lựa chọn Để áp dụngđược biện pháp này thì doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm với giá thành thấp, giảmđược các chi phí tổn thất thương mại, tối thiểu hóa chi phí bảo quản nguyên vật liệu,

… Do đó, doanh nghiệp cần có chính sách giá phù hợp sao cho vừa đảm bảo lợi nhuậnvừa đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 25

Chính sách về chất lượng sản phẩm

Trong thời kỳ hiện nay chất lượng là một trong những yếu quan trọng để nângcao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệpluôn là sự lựa chọn của khách hàng ở hiện tại và tương lai thì nâng cao chất lượng làviệc làm cần thiết Nâng cao chất lượng sản phẩm là việc cải tiến sản phẩm có nhiềuchủng loại, mẫu mã, bền và tốt hơn Điều này khiến cho khách hàng cảm nhận đượclợi ích mà mình nhận được ngày càng tăng khi duy trì tiêu dùng sản phẩm của doanhnghiệp

 Chính sách về dịch vụ sau bán hàng

Nhiều người cho rằng mục tiêu cuối cùng mà bất kỳ doanh nghiệp nào hướng tới

là bán được hang Điều này đúng nhưng chưa đủ Bởi xét về tính bền vững lâu dài thìkhông chỉ bán được hàng bất cứ lúc nào, doanh nghiệp cần đảm bảo niềm tin củakhách trong tương lai, kích thích việc mua hàng hay quay lại sử dụng dịch vụ Chính

vì thế, hoạt động chăm sóc khách hàng sau khi bán hàng đóng vai trò quan trọng trongviệc tạo dựng niềm tin, uy tín của doanh nghiệp Nó bao gồm tất cả quy trình khácnhau của cá nhân, doanh nghiệp để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng đối với sảnphẩm và dịch vụ của doanh nghiệp bạn cung cấp Giải quyết tốt khâu này giúp kháchhàng tin tưởng và sử dụng sản phẩm dịch vụ của bạn nhiều hơn

1.3.3.3 Nhóm giải pháp về năng lực quản lý của doanh nghiệp

Hiện đại hóa hệ thống tổ chức, quản lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp nên tổ chức phân cấp, không nên tập trung vào một hoặc một sốngười Phân công rõ, hợp lý giữa các phòng ban, giữa các bô phận nhằm phát huynăng lực của các cá nhân, tránh chồng chéo rườm rà gây lãng phí nguồn lực Quán triệt

và thực hiện tốt công tác tự quản, tự kiểm tra của các cán bộ công nhân viên Áp dụngcác phương pháp quản lý hiện đại, nhằm gắn kết mọi bộ phận trong doanh nghiệp, cóthể phản ứng nhanh nhạy với những thay đổi của thị trường, tạo năng lực cạnh tranhmạnh mẽ hơn đối thủ

Xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là cách ứng xử của mọi thành viên trong doanh nghiệp vớinhau, với người tiêu dùng và với cộng đồng xã hội được hình thành trên nền tảng đạođức Trong doanh nghiệp là tập hợp những người khác nhau về trình độ chuyên môn,trình độ văn hóa, quan hệ xã hội,… chính sự khác nhau này tạo nên một môi trườnglàm việc đa dạng, phức tạp Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ được mụctiêu, định hướng công việc mình phải làm Ngoài ra còn tạo mối quan hệ tốt đẹp chonhân viên trong công ty Xây dựng một văn hóa doanh nghiệp phù với đặc điểm công

ty thì nó cũng là một cơ chế trong việc quản lý con người Tổng hợp các yếu tố gắn

Trang 26

kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực,… sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sựkhác biệt trên thị trường Doanh nghiệp cần xây dựng cho mình đặc trưng văn hóariêng, lãnh đạo doanh nghiệp phải giáo dục nhân viên về văn hóa doanh nghiệp mình,làm cho họ yêu mến doanh nghiệp để sáng tạo, thiết kế, chế tạo sản phẩm mang đặctrưng chất lượng riêng của doanh nghiệp tăng sự đoàn kết giữa các thành viên.

Ngày đăng: 07/03/2023, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ môn kinh tế thương mại (2011), “Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam”, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kinh tế thương mại Việt Nam
Tác giả: Bộ môn kinh tế thương mại
Nhà XB: trường Đại học Thương Mại
Năm: 2011
[2] Hà Văn Sự (2015), “Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thương mại đại cương
Tác giả: Hà Văn Sự
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
[3] Hà Văn Sự (2020), “Giáo trình Nguyên lý quản lý kinh tế”, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý quản lý kinh tế
Tác giả: Hà Văn Sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2020
[6] Thân Danh Phúc (2015), “Giáo trình quản lý nhà nước về thương mại”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về thương mại
Tác giả: Thân Danh Phúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
[7] Từ điển kinh tế kinh doanh Anh – Việt (1996), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội.Bài nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế kinh doanh Anh – Việt
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1996
[8] Hồ Thị Thiên Lý (2018), “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất (AMIS) của Công ty Cổ phần Misa trên thị trường nội địa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp hợp nhất (AMIS) của Công ty Cổ phần Misa trên thị trường nội địa
Tác giả: Hồ Thị Thiên Lý
Năm: 2018
[9] Nguyễn Mai Phương (2018), “Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn của công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội trên địa bàn Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn của công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Mai Phương
Năm: 2018
[10] Nguyễn Thu Trang (2020), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng số 9 Bắc Giang trên thị trường Miền Bắc”Tài liệu công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổphần Đầu tư xây dựng số 9 Bắc Giang trên thị trường Miền Bắc
Tác giả: Nguyễn Thu Trang
Năm: 2020
[4] Michael Porter (2016), “Chiến lược cạnh tranh”, Nxb Trẻ, Hà Nội [5] Michael Porter (2016), “Lợi thế cạnh tranh”, Nxb Trẻ, Hà Nội Khác
[11] Báo cáo tài chính Công ty TNHH Phát triển Công nghệ VN năm 2019, 2020, 2021 và 6 tháng đầu năm 2022Các trang web Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w