TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH AG TECH DƯỚI[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH AG TECH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA
COVID-19
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS Nguyễn Duy Đạt Nguyễn Thị Mai Phương
Lớp: K55E3
Mã sinh viên: 19D130173
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạtđộng nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của công tyTNHH AG Tech dưới tác động của Covid-19” là công trình nghiên cứu của riêngtôi, không sao chép của ai, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Đạt Tất cả cácnguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2022
Người cam đoanPhươngNguyễn Thị Mai Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian vừa qua em đã được đi thực tập làm việc tại công ty TNHH
AG Tech, được trải nghiệm làm việc trong môi trường làm việc thực tế, áp dụngkiến thức đã học vào công việc Em chân thành cảm ơn ban giám đốc công tyTNHH AG Tech đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập tại công ty Em xinchân thành cảm ơn các anh/ chị nhân viên phòng nhập khẩu nơi em thực tập đã tậntình giúp đỡ, chỉ bảo cho em kinh nghiệm làm thực tế
Luận văn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech dưới tác động của Covid-19” được làm dựa trên sự chỉ dẫn của TS Nguyễn Duy Đạt Em
xin chân thành cảm ơn thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp em hoàn thànhkhóa luận
Cuối cùng, em chúc thầy dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp caoquý Đồng thời kính chúc Ban giám đốc, các anh/ chị trong công ty TNHH AGTech luôn khỏe mạnh, đạt nhiều thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2022
Sinh viênPhươngNguyễn Thị Mai Phương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5
1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu 5
1.6.3 Phương pháp phân tính dữ liệu 5
1.7 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 7
2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp 7
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 7
2.1.2 Các hình thức nhập khẩu 8
2.1.3 Vai trò nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân 9
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp 10
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hoá 10
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hoá 12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH AG TECH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA COVID-19 16
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH AG Tech 16
Trang 53.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH AG Tech 16
3.1.2 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty 17
3.2 Thực trạng hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech giai đoạn 2019 - 2021 19
3.2.1 Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH AG Tech 19
3.2.2 Thực trạng hiệu quả nhập khẩu giai đoạn mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech 2019 - 2021 23
3.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu của Công ty 29
3.3.1 Những kết quả đạt được 29
3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 30
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ NHẬP KHẨU MẶT HÀNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH AG TECH 32
4.1 Định hướng, mục tiêu nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech trong thời gian tới 32
4.2.1 Mục tiêu 32
4.2.2 Phương hướng hoàn thiện 32
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech 33
4.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận nhập khẩu 33
4.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu 35
4.2.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu 36
4.2.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 36
4.3 Một số kiến nghị đối với Nhà nước 37
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH AG TECH giai đoạn2019-2021 18Hình 3.1 Bản báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021 19Bảng 3.2 Cơ cấu nhập khẩu các nhóm sản thẩm theo từng thị trường năm 2021 .20Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nhập khẩu các nhóm sản thẩm theo từng thị trường năm 2021 20Bảng 3.3 Kim ngạch nhập khẩu theo cơ cấu nhóm sản phẩm giai đoạn 2019-2021 21Bảng 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử củaCông ty TNHH AG Tech từ năm 2019-2021 24Bảng 3.5 Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu của công ty TNHH AGTech trong giai đoạn 2019-2021 26Bảng 3.6 Chỉ tiêu hiệu quả sự dụng vốn lưu động nhập khẩu của công ty TNHH AgTech trong giai đoạn 2019-2021 28Bảng 3.7 Thống kê chi tiết hoạt động kinh doanh nhập khẩu mặt hàng linh kiệnđiện tử của Công ty TNHH AG Tech từ năm 2019-2021 29
Trang 7Vender Vừa là người mua vừa là người bán, một
số còn là bên sản xuất
Mock Up Khuôn điện thoại
Book tàu
Thao tác đặt chỗ mà chủ hàng sẽ là người đứng ra đặt chỗ với các hãng tàu,
là cách giúp chủ hàng giữ được một vị trícho hàng hóa của mình khi gửi hàng bằng tàu vận chuyển
DDP Delivered Duty Paid Giao hàng đã nộp thuế
CIF Cost, Insurance and
Freight Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Báo điện tử Chính phủ, tính đến năm 2017 Việt Nam đã là thành viêncủa 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thếgiới; hoạt động tích cực với vai trò ngày càng tăng tại Liên hợp quốc, phát huy vaitrò thành viên tích cực của phong trào Không liên kết, Cộng đồng các nước có sửdụng tiếng Pháp, ASEAN…Có thể nói ngoại giao đa phương là một điểm sángtrong hoạt động ngoại giao thời đổi mới Cùng với xu hướng tăng cường hợp tácquốc tế, Nhà nước ngày càng khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu Theo BộCông Thương Việt Nam, chiến lược xuất nhập khẩu đến năm 2030 được ban hành
bổ sung định hướng phát triển thị trường nhập khẩu hàng hóa, đạt ngang tầm vớinhiệm vụ phát triển thị trường XNK hàng hóa
Nhập khẩu có vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế của nước tahiện nay Hoạt động nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sảnxuất và đời sống trong nước; bổ sung các hàng hoá trong nước không sản xuất được
để thay thế những hàng hoá mà nếu sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhậpkhẩu; tạo điều kiện thúc đẩy nhanh chóng quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đảmbảo kinh tế phát triển cân đối, thúc đẩy xuất khẩu, tạo đầu vào cho sản xuất hànghoá Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nói chung và kinh doanhnhập khẩu hàng hóa nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với đất nước vàdoanh nghiệp nhất là trong giai đoạn 2019-2021 toàn thế giới bị ảnh hưởng bởi dịchCovid-19, các quốc gia áp dụng lệnh phong tỏa, đứt gãy chuỗi cung ứng, giá cảhàng hóa tăng,
Công ty TNHH AG Tech là đơn vị (vender) thuộc công ty mẹ là tập đoànSamsung, có nguồn vốn đầu tư 100% từ nước ngoài (Hàn Quốc) Đây là một trongnhững công ty có mức đầu tư khá lớn trong ngành sản xuất, lắp ráp phụ kiện điệnthoại tại Việt Nam Kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động chính của công ty,đóng vai trò hết sức quan trọng Bằng nhập khẩu công ty có thể bổ sung các thiết bị,nguyên vật liệu đầu vào phục vụ cho việc sản xuất phần tai nghe, pin điện thoại,CNC, và hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu cho công nhân viên Tuy
Trang 9nhiên, đại dịch Covid-19 đã làm gián loạn hoạt động nhập khẩu, gây khó khăn trongviệc nhập khẩu nguyên liệu đầu vào của công ty, cụ thể như công ty nhập khẩu mặthàng linh kiện điện tử chiếm đến hơn 82% kim ngạch nhập khẩu của công ty nhưngdoanh thu nhập khẩu năm 2021 dù tăng so với trước dịch (432.635,6 triệu VND sovới 401.503,7 triệu VND năm 2019), lợi nhuận nhập khẩu sau thuế lại sụt giảmnghiêm trọng (từ 11.796,1 triệu VND năm 2019 xuống còn 3.045,3 tiệu VND vàonăm 2021) ; từ đó ảnh hưởng đến hoạt sản xuất và xuất khẩu khác của công tyTNHH AG Tech đòi hỏi công ty phải có các biện pháp nâng cao hiệu quả nhậpkhẩu.
Nhằm tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinhdoanh nhập khẩu của Công ty TNHH AG Tech, đòi hỏi cần phải có những giải pháp
thích hợp Vì lý do đó, đề tài: “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH AG Tech dưới tác động của Covid-19” đã được lựa chọn và nghiên cứu.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu
Hoạt động nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động thương mạiquốc tế, đóng góp không nhỏ đến sự phát triển của nền kin tế mỗi quốc gia Từ tínhcấp thiết của đề tài cũng nhu căn cứ vào những khó khăn, hạn chế trong hoạt độngnhập khẩu mà công ty TNHH AG Tech gặp phải trong bối cảnh diễn ra dịch Covid-
19, em hiểu rằng hoạt động nhập khẩu cần có quy trình cụ thể, đội ngũ chuyênnghiệp và trong một thời gian nhất định Để hoàn thành bài nghiên cứu em có tìmkiếm và tham khảo một số luận văn, khóa luận có liên quan đến nâng cao hiệu quảnhập khẩu Hầu hết những luận văn này đã hệ thống được những lý luận cơ bản vềhoạt động nhập khẩu, đã từng bước phát hiện những thiếu sót trong nội bộ doanhnghiệp và đề ra được một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩucác mặt hàng trong từng doanh nghiệp
Phạm Thị Ánh Hằng, 2021, Luận văn tốt nghiệp – Trường Đại học Thương
Mại, đề tài “ Nâng cao hiệu quả nhập khẩu đèn LED cao cấp từ thị trường Trung
Quốc của công ty cổ phần thiết bị VMT Việt Nam trong bối cảnh đại dịch 19” Tác giả đi sâu vào phần thực trạng hiệu quả nhập khẩu đèn Led từ thị trường
Covid-Trung Quốc của công ty Cổ phần thiết bị VMT Việt Nam trong bối cảnh dịch bệnh
Trang 10Covid-19 với hai nhân tố khách quan và chủ quan qua phương pháp nghiên cứu là
sự kết hợp giữa phương pháp đánh giá, phân tích định tính và định lượng, Tuynhiên bài chỉ đưa ra các giải pháp về phía công ty để nâng cao hiệu quả nhập khẩu ởcác thị trường trong nước và nước ngoài mà không tập trung vào riêng thị trườngTrung Quốc như vấn đề đã đề ra
Nguyễn Thị Hương, 2018, Luận văn tốt nghiệp- Trường Đại học Thương Mại,
đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị từ thị
trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần sản xuất XNK Phương Đông” Bài luận
dùng các phương pháp thống kê, so sánh, để phân tích số liệu qua các năm để thấyđược sự tăng trưởng về hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên hạn chế vềmục tiêu của công ty còn ngán hạn và trừu tượng
Nguyễn Hồng Vân, 2021, Luận văn tốt nghiệp- Trường Đại học Thương Mại,
đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu máy in từ Trung Quốc của Công ty
Cổ phần Kỹ thuật số SBC” Trong bài luận, tác giả kết hợp hai phương pháp thu
thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, bên cạnh việc quan sát tổng hợp và phỏng vấn, tácgiả còn dựa vào các số liệu thu thập được để phân tích và so sánh với cùng kỳ nămtrước để thấy sự tăng trưởng về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty Tuynhiên bài viết mới chỉ phân tích chung chung về cả thực trạng, đánh giá, nguyênnhân giải pháp mà chưa tập trung cụ thể vào thị trường Trung quốc
Nguyễn Thị Hằng, 2020, Luận văn tốt nghiệp, đề tài “ Nâng cao hiệu quả
nhập khẩu máy móc thiết bị từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần kinh doanh quốc tế FinGroup” Tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập, sử lý dữ liệu
sơ cấp và thứ cấp Đề tài đã dựa vào việc phân tích các số liệu và đánh giá hiệu quảnhập khẩu máy móc để thấy rõ các nhân tố ảnh hưởng và xu hướng thay đổi quatừng năm để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu cho Công ty, nhưngtrong phần thực trạng về các chỉ tiêu hoạt động nhập khẩu chưa được làm rõ để căn
cứ đề xuất giải pháp
Ngô Hoàng Dương, 2017, Luận văn tốt nghiệp- Trường Đại học Kinh tế Quốc
Dân, đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị
của công ty Cổ phần đầu tư CMC” Bài luận đã chỉ ra được cụ thể những hạn chế
trong hoạt động nhập khẩu của công ty và đề ra nhiều hướng giải pháp, tuy nhiên
Trang 11bài viết chưa nêu ra mục tiêu cụ thể, phương pháp nghiên cứu cụ thể đã sử dụng đểphân tính vấn đề, cũng như chưa đưa ra được các giải pháp cụ thể cho từng thịtrường nhập khẩu của công ty.
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
- Những vấn đề lý thuyết về hoạt động nhập khẩu hàng hóa, hiệu quả hoạtđộng nhập khẩu hàng hóa trong doanh nghiệp
- Hiệu quả hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử từ thị trường TrungQuốc của công ty TNHH AG Tech trong giai đoạn 2019-2021 tức trước và trongthời điểm xảy ra đại dịch Covid-19
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thị trường kinh doanh nhập khẩu đối vớimặt hàng linh kiện điện tử của công ty TNHH Ag Tech
- Phạm vi thời gian: từ năm 2019 – 2021, định hướng cho năm 2022 – 2025
- Thị trường nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động nhập khẩu với các đối tác đến
từ thị trường Trung Quốc
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động nhập khẩu qua 5 chỉtiêu:
+ Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 12+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Với các dữ liệu về kinh tế Việt Nam, lấy dữ liệu từ Báo điện tử Chính Phủ, BộCông Thương và Tổng cục Thống kê, Invest Vietnam
Với các dữ liệu về xuất nhập khẩu nói chung, tác giả lấy số liệu từ trademap( tổng cục hải quan), tradens.com (www.tradesns.com)
Về số liệu của doanh nghiệp: lấy từ báo cáo tài chính, báo cáo nhập khẩu, báocáo thường niên và website của công ty ( www.youngbo.com )
Ngoài ra còn lấy từ các nguồn khác như tài liệu, giáo trình Quản trị kinh doanhtrường Đại học Kinh tế quốc dân, trường Đại học Tài chính,
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập dựa vào quá trình quan sát và tổng hợp cánhân từ việc làm các công việc liên quan tại phòng Xuất Nhập khẩu; qua việc trựctiếp phỏng vấn Kế toán, trưởng phòng Xuất Nhập khẩu và các cá nhân tham gia vàohoạt động xuất khẩu để so sánh đối chiếu, rút ra vấn đề về nguyên nhân của thựctrạng
1.6.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi sàng lọc để lựa chọn các thông tin cần thiết, các dữ liệu được tổng hợp
và phân loại, sắp xếp phù hợp với các phần nghiên cứu khác nhau
1.6.3 Phương pháp phân tính dữ liệu
Phương pháp thống kê: thống kê dữ liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp
Phương pháp so sánh: lập bảng biểu thống kê, phân tích và so sánh đề đánhgiá khái quát vấn đề và rút ra kết luận
1.7 Kết cấu của đề tài
Ngoài các phần như: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệp bố cục gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
CHƯƠNG 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh
nghiệp
Trang 13CHƯƠNG 3: Thực trạng của hoạt động nhập khẩu mặt hàng linh kiện điện tử
từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH AG Tech dưới tác động của covid-19
CHƯƠNG 4: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng
linh kiện điện tử từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH AG Tech
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU
CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Khái niệm:
Nhập khẩu hàng hóa theo luật thương mại năm 2005, điều 28 khoản 1 định
nghĩa như sau: “Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt
Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi
là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”.
Điều 2 Thông tư số 04/TM-ĐT ngày 30/7/1993 của Bộ Thương mại định
nghĩa: “Kinh doanh nhập khẩu thiết bị là toàn bộ quá trình giao dịch, ký kết và thực
hiện hợp đồng mua bán thiết bị và dịch vụ có liên quan đến thiết bị trong quan hệ bạn hàng với nước ngoài”.
Vậy thực chất, nhập khẩu là hoạt động đưa hàng hoá, dịch vụ vào một nước dochính phủ, các tổ chức hoặc cá nhân đặt mua từ cá nước khác nhau Các chủ thểtham gia các hoạt động kinh doanh nhập khẩu gồm các tổ chức xã hội, các tập thể,các doanh nghiệp, các cá nhân… Tuy nhiên, phạm vi, mức độ không giống nhau vàkhông phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng được tham gia mà phải đáp ứng theo luậtđịnh Do vậy, nó sẽ phức tạp hơn việc mua hàng hoá trong nước vì nó có nhiều vấn
đề liên quan đi kèm như: phải mua qua trung gian, đồng tiền thanh toán, tập quánmua bán quốc tế, hàng hoá thường đi qua các cửa khẩu lên phải làm thủ tục hảiquan, các loại thuế nhập nhẩu…
Đặc điểm
Thị trường nhập khẩu rất đa dạng: Hàng hoá và dịch vụ có thể được nhập
khẩu từ nhiều nước khác nhau Dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia khác nhau
mà các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để mở rộng, thu hẹp hay thay đổi thị trườngnhập khẩu của mình
Đầu vào (nguồn cung ứng trong đó có nguồn nhập khẩu), đầu ra (khách hàng) của doanh ngiệp rất đa dạng, thay đổi theo nhu cầu của người tiêu dùng trong nước.
Nguồn cung ứng có thể ổn định, tập trung hoặc đa dạng phu thuộc vào điều kiện
Trang 15kinh doanh của công ty, khả năng thích nghi và đáp ứng cầu thị trường cũng nhưbiến dộng của nguồn cung ứng.
Phương thức thanh toán: Trong kinh doanh nhập khẩu các bên sử dụng nhiều
phương thức thanh toán, việc sử dụng phương thức thanh toán nào là do hai bên tựthỏa thuận được quy định trong điều khoản của hợp đồng Vì vậy mà thanh toántrong nhập khẩu phụ thuộc rất lớn vào tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền nộitệ(VND) và ngoại tệ
Chịu sự chi phối của nhiều hệ thống luật pháp, thủ tục: Hoạt động nhập khẩu
có sự tham gia của nhiều đối tác có quốc tịch khác nhau nên chịu sự chi phối bởicác hệ thống luật pháp và các thủ tục liên quan của nhiều nước khác nhau
Việc trao đổi thông tin với đối tác phải được tiến hành nhanh chóng thông qua
các phương tiện công nghệ hiện đại như Telex, Fax, giao dịch qua thư điện tử, qua
hệ thống mạng internet hiện đại
Về phương thức vận chuyển: Hoạt động nhập khẩu liên quan trực tiếp đến yếu
tố nước ngoài, hàng hóa được vận chuyển qua biên giới các quốc gia, có khối lượnglớn và được vận chuyển qua đường biển, đường hàng không, đường sắt và vậnchuyển vào nội bộ bằng các xe có trọng tải lớn …Do đó hoạt động nhập khẩu đòihỏi chi phí vận chuyển lớn làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
2.1.2 Các hình thức nhập khẩu
Nhập khẩu trực tiếp: hoạt động nhập khẩu độc lập của doanh nghiệp Doanh
nghiệp tự tính toán đầu tư, nghiên cứu thị trường, tính toán chi phí, ký kết và thựchiện hợp đồng sao cho đúng với pháp luật quốc gia và luật pháp quốc tế và doanhnghiệp phải chịu mọi chi phí, mọi rủi ro cũng như phải chịu trách nhiệm pháp lý vềmọi hoạt động nhập khẩu của mình
Nhập khẩu ủy thác: hoạt động nhập khẩu hình thành giữa 1 doanh nghiệp có
nhu cầu nhập khẩu một loại hàng hóa nào đó như không có quyền tham gia quan hệxuất nhập khẩu trực tiếp và phải ủy thác cho doanh nghiệp có chức năng trực tiếpgiao dịch ngoại thương tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của mình Bên nhận ủythác phải tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài để làm thủ tục nhập khẩu hànghóa theo yêu cầu của bên ủy thác và được hưởng một phần thù lao gọi là lệ phí ủy
Trang 16thác Bên ủy thác vẫn phải tự mình nghiên cứu thị trường, lựa chọn mặt hàng, đốitượng giao dịch và chịu mọi chi phí liên quan.
Nhập khẩu liên doanh: hoạt động nhập khẩu trên cơ sở liên kết kinh tế tự
nguyện giữa các doanh nghiệp (trong đó có ít nhất 1 doanh nghiệp nhập khẩu trựctiếp) nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các biện pháp có liên quandến hoạt động nhập khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hướng có lợi cho
cả hai bên
Nhập khẩu hàng đổi hàng: hình thức nhập khẩu gán liền với xuất khẩu, thanh
toán không bằng ngoại tệ mà bằng hàng hóa Ở đây mục đích là nhập khẩu hàng hóakhông chỉ để thu lãi từ các hoạt động kinh doanh nhập khẩu mà còn thu lãi từ cáchoạt động kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu tái xuất: hình thức nhập khẩu nhưng không phải để tiêu thụ mà để
xuất sang nước thứ 3 nhằm thỏa mãn nhu cầu và thu lợi nhuận Những hàng nhậpnày không được qua chế biến ở nước tái xuất, doanh nghiệp nước tái xuất, doanhnghiệp nước tái xuất phải tính toán chi phí, ghép mối bạn hàng xuất và nhập để làmsao thu được lợi nhuận
2.1.3 Vai trò nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân
Trước hết nhập khẩu sẽ bổ xung kịp thời những hàng hoá còn thiếu mà trongnước không sản xuất được hoặc sản xuất không đủ tiêu dùng làm cân đối kinh tế,đảm bảo cho sự phát triển ổn định và bền vững, khai thác tối đa khả năng và tiềmnăng của nền kinh tế
Nhập khẩu làm đa dạng hoá hàng tiêu dùng trong nước, phong phú chủngloại hàng hoá, mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức sống của người dân
Nhập khẩu xoá bỏ tình trạng độc quyền toàn khu vực và trên thế giới, xoá bỏnền kinh tế lạc hậu tự cung, tự cấp Tiến tới sự hợp tác giữa các quốc gia là cầu nốithông suốt của nền kinh tế tiên tiến trong và ngoài nước, tạo lợi thế để phát huy lợithế so sánh trên cơ sở CNH
Nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước không ngừng vươn lên, khôngngừng tìm tòi nghiên cứu để sản xuất ra hàng hoá có chất lượng cao, đảm bảo, tăngcường sức cạnh tranh với hàng ngoại
Trang 17 Nhập khẩu sẽ tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ, điều này tạo ra sự pháttriển vượt bậc của nền sản xuất hàng hoá, tạo ra sự cân bằng giữa các quốc gia vềtrình độ sản xuất, tiết kiệm chi phí và thời gian.
Nhập khẩu còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu, góp phầnnâng cao giá trị cũng như chất lượng hàng hoá xuất khẩu thông qua trao đổi hànghoá đối lưu, giúp Việt Nam nhanh chóng hoà nhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới tham gia nhiều tổ chức kinh tế đặc biệt vững bước để tham gia tổ chức thươngmại thế giới WTO
2.2 Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hoá của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động nhập khẩu hàng hoá
Khái niệm về hiệu quả:
TS Trương Quang Dũng (2017), giáo trình Quản trị học Trường Đại học Kinh
tế Tài chính , hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra.
Hiệu quả cao có nghĩa là đạt được mục tiêu với chi phi thấp nhất Nếu như ngườinào đó chấp nhận đạt được mục tiêu bằng bất kỳ giá nào thì có lẽ không cần đếnquản trị Quản trị phải nhằm đến việc thực hiện mục tiêu với hiệu quả cao
Theo GS Nguyễn Thành Độ (2012), giáo trình Quản trị kinh doanh, Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các
nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định Nó được đánh giá trong mối quan hệ vớikết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn lực xác định có thể tạo rakết quả ở mức độ nào Hiệu quả phản ánh mặt chất lượng các hoạt động
Trong đó:
H: Hiệu quả của hiện tượng (quá trình) nào đó
K: Kết quả đạt được của hiện tượng (quá trình) đó
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó
Hiệu quả H được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được K và chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó C Kết quả cuối cùng của chuỗi hoạt động đi dùng với hiệu
quả, két quả cuối néu cùng cảng đáp ứng được nhiều mục tiêu đề ra thì hiệu quảcàng cao và ngược lại
Trang 18Vì vậy, hiệu quả là thuật ngữ để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện cácmục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà cá nhân hay tổ chức thực hiện có kếtquả đó trong điều kiện nhất định.
Khái niệm về Hiệu quả kinh doanh,
Theo GS.TS Đặng Đình Đảo (2019), giáo trình Kinh tế thương mại, Hiệu quả
kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm
của chi phí Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữakết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó
Hiệu quả kinh doanh được thể hiện giữa kết quả thu được của hoạt động kinh
doanh với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh là sựphản ánh chất lượng của hoạt động kinh doanh, trình độ năng lực quản lý, sử dụngcác yếu tố của quá trình kinh ở doanh nghiệp, nhằm đạt kết quả thu được của hoạtđộng kinh doanh đó với toàn bộ chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Không ngừng nâng cao hiệu quả nhập khẩu là mối quan tâm hàng đầu của nềnsản xuất xã hội nói chung và của doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nói riêng
Trong đó Hiệu quả hoạt động nhập khẩu là phạm trù phản ánh chất lượng của hoạt
động kinh doanh nhập khẩu
Hiệu quả hoạt động nhập khẩu được phản ánh qua mối quan hệ giữa kết quả
cuối cùng thu được trong hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp với toàn bộ chi phí
bỏ ra để đạt được kết quả cuối cùng thu từ hoạt động nhập khẩu đó Hiệu quả hoạtđộng nhập khẩu phản ảnh trình độ sử dụng các nguồn lực, trình độ tổ chức và quản
lý của doanh nghiệp trong hoạt động tổ chức nhập khẩu Trong đó, chi phi bao gồmchi phí sản xuất cá biệt, chi phí nguồn lao động, chi phí trong và ngoài nước; kếtquả cuối cùng bao gồm rất nhiều các yếu tố như chất lượng hàng hóa nhập khẩu,mức độ hài lòng của khách hàng về loại sản phẩm đó, lợi nhuận thu về, mức độ đápứng nhu cầu thị trường Hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu là phần lợinhuận thông qua các hoạt động nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp.Hiệu quả hoạt động nhập khẩu còn là được phản ánh qua trình độ sử dụngnguồn lực, lợi nhuận của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh nhập khẩu củadoanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thể hiện qua mức độ đáp ứng mục
Trang 19tiêu của kết quả từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu lớn hơn kết quả kinh doanh sảnxuất hàng hóa cùng loại trong nước và lớn hơn chi phí bỏ ra ban đầu Nội dung cơbản của nó góp phần nâng cao hiệu quả lao động xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tănglợi nhuận, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện đời sống cũng như giảm giáthành sản phẩm, người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hàng hóa, từ đó đáp ứng đầy
đủ nhu cầu khách hàng cũng như thị trường
Ta có mối liên hệ: E =C K
Trong đó:
K: là kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa.
C: là chi phí phải bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
E: là hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Tóm lại, hiệu quả K trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu cảng lớn hơn so với chi phí C bỏ ra thì hiệu quả E nhận được cùng lớn, càng có lợi Hiệu quả thể
hiện, phân tính đánh giá hoạt động kinh doanh nhập khẩu của 1 doanh nghiệp, quốcgia và là cơ sở để lựa chọn phương án tối ưu nhất Kết quả thu được phụ thuộc vàotính chất, khả năng tổ chứ của doanh nghiệp lựa chọn tự sản xuất trong nước hayhoạt động kinh doanh nhập khẩu
2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hoá
2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận là một trong những chi tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, góp phần đánh giá kết quả cuốicùng của chuỗi quá trình hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp Lợinhuận góp phần giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển, thúc đẩy doanh nghiệp trênthị trưởng Lợi nhuận là hiệu số giữa tổng số tiền doanh nghiệp tạo ra từ hoạt độngnhập khẩu (doanh thu) và chi phí bỏ ra ban đầu cho việc hoạt động nhập khẩu
P=R-C Trong đó: P là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
R là doanh thu thu được của tử hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
C là chi phí bỏ ra ban đầu cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Với tổng chi phí bỏ ra ban đầu bao gồm chi phí nhập khẩu giá trị hàng hóa, chi
Trang 20khẩu, ) Doanh thu nhập khẩu của doanh nghiệp bao gồm tất cả số tiền mà doanhnghiệp thu được trong hoạt động nhập khẩu, bao gồm bán hàng hóa và cung cấpdịch vụ Vì vậy, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu chính làmột trong những yếu tố quan trọng, tiên quyết quyết định mức độ hiệu quả của kinhdoanh nhập khẩu của doanh nghiệp.
2.2.2.2 Chi tiêu tỷ suất lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí là mối quan hệ giữa lợi nhuận màcông ty đạt được so với chi phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu Tỷ suấtlợi nhuận nhập khẩu theo chi phí được thể hiện qua công thức:
D C= C PTrong đó, Dc: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí.
P: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
C: Chi phi cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo chi phí cho biết mỗi đồng chi phí đưa vàohoạt động kinh doanh nhập khẩu thì thu được bao nhiêu lợi nhuận thuần Đây là chỉtiêu cơ bản cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, nhưng khi tỉnh chỉtiêu lợi nhuận thì đây là một hạn chế, chưa phản ảnh hết được hiệu quả kinh doanhnhập khẩu
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu được thể hiện bằng tỷ lệ giữa lợinhuận thu được từ hoạt động nhập khẩu và tổng doanh thu bán hàng trong hoạtđộng nhập khẩu của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu được thể hiệnqua công thức:
D R=R P
Trong đó, D R: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
R: Tổng doanh thu từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu cho biết lượng lợi nhuận thu đượctrong hoạt động nhập khẩu từ một đồng doanh thu trong kỳ
Trang 21 Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh:
Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo vốn kinh doanh được phản ánh qua mốiquan hệ giữa lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu và vốn kinh doanh nhậpkhẩu bình quân trong kỳ Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh được thể hiện quacông thức chung:
D R=V P
Trong đó, D R: Tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu theo doanh thu
P : Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
V: Vốn kinh doanh nhập khẩu bình quân trong kỳ.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ doanh lợi của vốn kinh doanh, nghĩa là số tiềnlãi hay thu nhập thuần tuy trên một đồng vốn trong hoạt động nhập khẩu
2.2.2.3.Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động trong kinh doanh nhập khẩu
Vốn lưu động là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và vốn lưu thông cầnthiết cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp, bao gồm: vốn tự có,vốn đi vay và vốn liên doanh liên kết
Năng lực kinh doanh của vốn lưu động = doanh thubán hàng nhập khẩu vốnlưu động bìnhquân
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động= Lợi nhuậntừ bán hàng nhập khẩu Vốn lưuđộng bình quân
Chỉ tiêu này thể hiện số lượng vốn lưu động đầu tư vào hoạt động kinh doanhnhập khẩu thì thu về bao nhiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp Chi tiêu này nhằm sosinh giữa các kỳ, các năm trong cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệpvới nhau
Tốc độ quay vòng của vốn kinh doanh nhập khẩu
Số vòng quay vốn lưu động= Vốnlưuđộng bình quân Tổng doanh thuthuần
Chi tiêu này thể hiện số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu trong một kỳ kinhdoanh Số vòng càng lớn thì hiệu quả càng cao và ngược lại
Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động:
Chi tiêu này phản ánh là số ngày để một vòng quay vốn lưu động quay Chỉtiêu này càng nhỏ thì số vòng quay vốn càng lớn, hiệu quả càng cao và ngược lại
Trang 22Kỳ luân chuyển bình quân vốn lưu động =Số vòngquay vốnlưuđộng Số ngày trongkỳ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động; phản ánh số lượng vốn lưu động bỏ ra baonhiêu để thu về đơn vị đồng doanh thu thu được, chỉ tiêu càng thấp thi hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu cảng lớn và ngược lại
2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng lao động.
Mức sinh lợi của một lao động khi tham gia vào nhập khẩu: Với mỗi lao độngtham gia vào hoạt động nhập khẩu thì tạo ra lượng lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu
là bao nhiêu
Mức sinh lợi của một lao động=Số laođộng tham giavào hoạt động nhập khẩu Lợi nhuận nhập khẩu
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU MẶT HÀNG LINH KIỆN ĐIỆN TỬ TỪ THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY
TNHH AG TECH DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA COVID-19
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH AG Tech
3.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH AG Tech
3.1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty: Công ty TNHH AG Tech
Tên giao dịch: AG TECH CO., LTD
Tên quốc tế: AG TECH COMPANY LIMITED
Công ty TNHH AG TECH (Youngbo Vina cũ) là đơn vị (vender) thuộc công
ty mẹ là tập đoàn Samsung, có nguồn vốn đầu tư 100% từ nước ngoài (Hàn Quốc).Đây là một trong những công ty có mức đầu tư khá lớn trong ngành sản xuất, lắpráp phụ kiện điện thoại tại Việt Nam
Năm 2014, công ty được thành lập dưới tên gọi Công ty TNHH Youngbo Vinavới diện tích nhà xưởng rộng trên 32.490,3m2, vốn điều lệ là 84.144.000.000 VNĐ (Tám mươi tư tỷ một trăm bốn mươi bốn triệu đồng) tương đương 4.000.000$ với 1nhà máy sản xuất tai nghe dây và pin, cùng hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại,khép kín cùng đội ngũ kĩ thuật viên có kinh nghiệm lâu năm và hơn 2000 công nhântay nghề cao Công ty đã sản xuất và cung ứng lượng lớn phụ kiện điện thoại cho thịtrường trong nước và tổng công ty mẹ Samsung Bên cạnh đó, công ty còn xuấtkhẩu đi các nước trên thế giới, và ngày càng tạo được uy tín với khách hàng
Tháng 5 năm 2015, công ty mở rộng thêm 1 nhà máy sản xuất tai nghebluetooth và cắt CNC ngay trong khuôn viên công ty
Trang 24Năm 2018, công ty đổi tên thành Công ty TNHH AG TECH.
3.1.2 Tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
Sau 8 năm hoạt động, Công ty TNHH AG Tech tính đến hiện tại đã có kinhnghiệm trong việc buôn bán, trao đổi hàng hóa quốc tế, bên cạch là một vender lớncủa Tập đoàn Samsung công ty cũng cung cấp nhiều mặt hàng cho các công ty lớnkhác như Sony, vì thế công ty dần có chỗ đứng trên thị trường và lòng tin với kháchhàng Công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng chủ yếu liên quan đến điện tử như: Sảnxuất tai nghe và các linh kiện, phụ kiện dùng trong tai nghe bao gồm: khung tainghe, dây tai nghe, lõi trong tai nghe, vòng cao su tai nghe; Sản xuất pin điện thoại
di động; Sản xuất khuôn điện thoại di động; Sản xuất cáp dữ liệu điện thoại di động;Sản xuất sạc điện thoại di động
Về nhân sự, tính đến ngày 22/01/2022, tổng số lao động hiện có của công ty là
5.127 người bao gồm cả công nhân, nhân viên và chuyên viên, chưa bao gồm giámđốc và phó giám đốc Công ty có đội ngũ chuyên viên người Hàn Quốc được đàotạo chuyên sâu, có kinh nghiệm, đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp được tập huấnthường xuyên liên tục Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ công nhân đông đảo lànhnghề, năng xuất cao
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, công ty có trụ sở và nhà xưởng ở lô G3, KCN Quế
Võ (khu vực mở rộng), Phường Nam Sơn , Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh,Việt Nam Trụ sở của công ty là nơi làm việc trực tiếp của các phòng tài chính kếtoán, hành chính nhân sự, phòng kinh doanh, giám đốc và phó giám đốc Các phòngban trong công ty được trang bị đầy đủ cơ sở vật chất và đuọc bổ sung, thay thế sửachữa theo từng năm Hệ thống nhà xưởng tùy vào sản phẩm chế tạo mà được trang
bị các thiết bị, máy móc khác nhau, ngoài ra, công ty còn trang bị thêm khu nhà ăncho công nhân, kho lạnh, nhà để oto, khu phát điện, hệ thống băng tải băngchuyền,
Về tài chính, công ty TNHH AG TECH thành lập với vốn điều lệ
84.144.000.000 VNĐ năm 2014, đến cuối năm 2021 nguồn vốn của công ty là597.219.593.163 VNĐ Trong đó, tính đến ngày 31/12/2021, nợ ngắn hạn của công
ty là 382.109.602.047 VNĐ; nợ dài hạn là 116.913.039.245 VNĐ, số vốn vay và nợtăng khá cao, nhất là so với cuối năm 2020 đầu năm 2021 Với số vốn góp không