Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
XÂY DỰNG ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGHỆ THUẬT (ÂM NHẠC, MĨ THUẬT)
Hà Nội, năm 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÀI LIỆU TẬP HUẤN GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
XÂY DỰNG ĐẶC TẢ
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN NGHỆ THUẬT (ÂM NHẠC, MĨ THUẬT)
Hà Nội, năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
2 Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì 18
4 Giới thiệu bản đặc tả nội dung Âm nhạc cấp THCS 37
1 Định hướng chung về kiểm tra, đánh giá trong chương trình môn Mĩ thuật
4 Hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí kiểm tra định kì 60
5 Xây dựng đề kiểm tra, hướng dẫn đánh giá kết quả 62 III Phần III Một số đặc tả, đề kiểm tra định kì và tiêu chí, hướng dẫn đánh giá,
xếp loại
67
2 Minh họa một số đề kiểm tra định kì nội dung Âm nhạc 71
1 Ví dụ đặc tả mức độ đánh giá, đề kiểm tra định kì và tiêu chí, hướng dẫn
đánh giá, xếp loại lớp 6
75
Trang 32 Ví dụ đặc tả mức độ đánh giá, đề kiểm tra định kì và tiêu chí hướng dẫn
đánh giá, xếp loại lớp 9
77
Các từ viết tắt Viết đầy đủ
CT Chương trình
ĐHSP Đại học sư phạm GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDTrH Giáo dục Trung học GDPT Giáo dục phổ thông
THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông
Trang 4Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Ma trận đề kiểm tra
a Khái niệm ma trận đề kiểm tra
- Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí…
- Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương
- Có nhiều phiên bản Ma trận đề kiểm tra Mức độ chi tiết của các ma trận này phụ thuộc vào mục đích và đối tượng sử dụng
b Cấu trúc một bảng ma trận đề kiểm tra
Cấu trúc 1 bảng ma trận đề kiểm tra gồm các thông tin như sau:
Tên Bảng ma trận- Ký hiệu (nếu cần)
- Cấu trúc từng phần (Prompt Attributes)
+ Cấu trúc và tỷ trọng từng phần
+ Các câu hỏi trong đề kiểm tra (items)
✓ Dạng thức câu hỏi
✓ Lĩnh vực kiến thức
✓ Cấp độ/thang năng lực đánh giá
✓ Thời gian làm dự kiến của từng câu hỏi
✓ Vị trí câu hỏi trong đề kiểm tra
- Các thông tin hỗ trợ khác
c Thông tin cơ bản của ma trận đề kiểm tra:
- Mục tiêu đánh giá (objectives)
Trang 5d Ví dụ minh họa mẫu ma trận đề kiểm tra
2 Bản đặc tả đề kiểm tra
a Khái niệm bản đặc tả
Bản đặc tả đề kiểm tra (trong tiếng Anh gọi là test specification hay test blueprint) là
một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá
Bản đặc tả đề kiểm tra giúp nâng cao độ giá trị của hoạt động đánh giá, giúp xây dựng
đề kiểm tra đánh giá đúng những mục tiêu dạy học dự định được đánh giá Nó cũng giúp đảm bảo sự đồng nhất giữa các đề kiểm tra dùng để phục vụ cùng một mục đích đánh giá Bên cạnh lợi ích đối với hoạt động kiểm tra đánh giá, bản đặc tả đề kiểm tra có tác dụng giúp cho hoạt động học tập trở nên rõ ràng, có mục đích, có tổ chức và có thể kiểm soát được Người học có thể sử dụng để chủ động đánh giá việc học và tự chấm điểm sản phẩm học tập của mình Còn người dạy có thể áp dụng để triển khai hướng dẫn các nhiệm vụ, kiểm tra và đánh giá Bên cạnh đó, nó cũng giúp các nhà quản lý giáo dục kiểm soát chất lượng giáo dục của đơn vị mình
b Cấu trúc bản đặc tả đề kiểm tra
Trang 6Một bản đặc tả đề kiểm tra cần chỉ rõ mục đích của bài kiểm tra, những mục tiêu dạy học mà bài kiểm tra sẽ đánh giá, ma trận phân bố câu hỏi theo nội dung dạy học và mục tiêu dạy học, cụ thể như sau:
(i) Mục đích của đề kiểm tra
Phần này cần trình bày rõ đề kiểm tra sẽ được sử dụng phục vụ mục đích gì Các mục
đích sử dụng của đề kiểm tra có thể bao gồm (1 hoặc nhiều hơn 1 mục đích):
Cung cấp thông tin mô tả trình độ, năng lực của người học tại thời điểm đánh giá
Dự đoán sự phát triển, sự thành công của người học trong tương lai
Nhận biết sự khác biệt giữa các người học
Đánh giá việc thực hiện mục tiêu giáo dục, dạy học
Đánh giá kết quả học tập (hay việc làm chủ kiến thức, kỹ năng) của người học so với mục tiêu giáo dục, dạy học đã đề ra
Chẩn đoán điểm mạnh, điểm tồn tại của người học để có hoạt động giáo dục, dạy học phù hợp
Đánh giá trình độ, năng lực của người học tại thời điểm bắt đầu và kết thúc một khóa học để đo lường sự tiến bộ của người học hay hiệu quả của khóa học
(ii) Hệ mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá
Phần này trình bày chi tiết mục tiêu dạy học: những kiến thức và năng lực mà người học cần chiếm lĩnh và sẽ được yêu cầu thể hiện thông qua bài kiểm tra Những tiêu chí để xác định các cấp độ đạt được của người học đối với từng mục tiêu dạy học
Có thể sử dụng các thang năng lực để xác định mục tiêu dạy học/ tiêu chí đánh giá, chẳng hạn thang năng lực nhận thức của Bloom
(iii) Bảng đặc tả đề kiểm tra
Đây là một bảng có cấu trúc hai chiều, với một chiều là các chủ đề kiến thức và một chiều là các cấp độ năng lực mà người học sẽ được đánh giá thông qua đề kiểm tra Với mỗi chủ đề kiến thức, tại một cấp độ năng lực, căn cứ mục tiêu dạy học, người dạy đưa ra một tỷ trọng cho phù hợp
(iv) Cấu trúc đề kiểm tra
Phần này mô tả chi tiết các hình thức câu hỏi sẽ sử dụng trong đề kiểm tra; phân bố thời gian và điểm số cho từng câu hỏi
Trang 7Ví dụ minh họa mẫu bản đặc tả đề kiểm tra
3 Một số lưu ý đối với việc viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
và tự luận
3.1 Vai trò của trắc nghiệm
Trắc nghiệm trong giảng dạy được xem như một công cụ để thực hiện các phép đo lường, đánh giá trình độ, năng lực cũng như kết quả học tập của người học Mặc dù không phải là một phương pháp đánh giá trực tiếp, trắc nghiệm được sử dụng từ rất lâu đời và rộng rãi trong lịch sử giáo dục và dạy học, nhờ sự thuận tiện và tính kinh tế, cũng như việc dễ dàng can thiệp bằng các kỹ thuật phù hợp nhằm tăng cường tính chính xác và độ tin cậy của thông tin về người học mà trắc nghiệm mang lại
Để hình thành nên một bài trắc nghiệm, chúng ta cần có các câu hỏi, từ đơn giản đến phức tạp, nhằm thu thập thông tin chi tiết về từng kiến thức, kỹ năng, hay từng khía cạnh năng lực cụ thể mà người học làm chủ Người ta chia các loại hình câu hỏi trắc nghiệm thành hai nhóm: khách quan và chủ quan Câu trắc nghiệm khách quan là những câu hỏi mà việc chấm điểm hoàn toàn không phụ thuộc chủ quan của người đánh giá cho điểm Một số dạng thức điển hình của câu trắc nghiệm khách quan như câu trả lời Đúng/Sai, câu nhiều lựa chọn, câu ghép đôi, câu điền khuyết Ngược lại, chúng ta có một số loại hình câu hỏi mà kết quả đánh giá có thể bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người chấm điểm Điển hình cho nhóm này là các loại câu hỏi tự luận: câu hỏi mà người học phải tự mình viết ra phần trả lời, thay vì chọn câu trả lời từ các phương án cho sẵn
Trang 8Mặc dù có sự khác biệt như vậy về mức độ khách quan của đánh giá, nhưng không vì thế mà nhóm câu hỏi này được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn nhóm câu hỏi kia Cả hai nhóm câu trắc nghiệm khách quan và tự luận đều có những điểm mạnh riêng, và chúng ta cần có đủ hiểu biết về mỗi loại hình câu hỏi để có thể khai thác sử dụng một cách phù hợp
và hiệu quả nhất
3.2 Phân loại các dạng thức câu hỏi kiểm tra đánh giá
3.3 So sánh trắc nghiệm khách quan với tự luận
Chấm bài nhanh, chính xác và khách quan Chấm bài mất nhiều thời gian, khó chính
xác và khách quan
Có thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong
chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra
Không thể sử dụng các phương tiện hiện đại trong chấm bài và phân tích kết quả kiểm tra Cách chấm bài duy nhất là giáo viên phải đọc bài làm của học sinh
Có thể tiến hành kiểm tra đánh giá trên diện
rộng trong một khoảng thời gian ngắn
Mất nhiều thời gian để tiến hành kiểm tra trên diện rộng
Biên soạn khó, tốn nhiều thời gian, thậm chí
sử dụng các phần mềm để trộn đề
Biên soạn không khó khăn và tốn ít thời gian
Bài kiểm tra có rất nhiều câu hỏi nên có thể
kiểm tra được một cách hệ thống và toàn diện
Bài kiểm tra chỉ có một số rất hạn chế câu hỏi ở một số phần, số chương nhất định nên
Trang 9kiến thức và kĩ năng của học sinh, tránh được
tình trạng học tủ, dạy tủ
chỉ có thể kiểm tra được một phần nhỏ kiến thức và kĩ năng của học sinh, dễ gây ra tình trạng học tủ, dạy tủ
Tạo điều kiện để HS tự đánh giá kết quả học
tập của mình một cách chính xác
Học sinh khó có thể tự đánh giá chính xác bài kiểm tra của mình
Không hoặc rất khó đánh giá được khả năng
diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy
của học sinh để đi đến câu trả lời
Có thể đánh giá đượcc khả năng diễn đạt,
sử dụng ngôn ngữ và quá trình tư duy của học sinh để đi đến câu trả lời.Thể hiện ở bài làm của học sinh
Không góp phần rèn luyện cho HS khả năng
trình bày, diễn đạt ý kiến của mình Học sinh
khi làm bài chỉ có thể chọn câu trả lời đúng có
sẵn
Góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến của mình
Sự phân phối điểm trải trên một phổ rất rộng
nên có thể phân biệt được rõ ràng các trình độ
đánh giá khả năng sáng tạo của học sinh
HS có điều kiện bộc lộ khả năng sáng tạo của mình một cách không hạn chế, do đó có điều kiện để đánh giá đầy đủ khă năng sáng tạo của học sinh
3.4 Nguyên tắc sử dụng các dạng thức câu hỏi
Dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có ưu thế để đo lường đánh giá kiến thức (VD: kiến thức về một môn học) trong quá trình học hay khi kết thúc môn học đó ở các mức nhận thức thấp như nhận biết, hiểu, áp dụng…
Dạng câu hỏi tự luận có ưu thế để đo lường đánh giá những nhận thức ở mức độ cao (các kỹ năng trình bày, diễn đạt… các khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá…)
Cả hai đều có thể dùng để đo lường đánh giá những khả năng tư duy ở mức độ cao như giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo hay lý luận phân tích…
Hình thức thi nào và dạng câu hỏi thi nào cũng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định do đó sử dụng dạng câu hỏi thi nào phụ thuộc vào bản chất của môn thi và mục đích của kỳ thi
3.5 Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
a Cấu trúc câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
Trang 10Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể dùng thẩm định trí nhớ, mức hiểu biết, năng lực áp dụng, phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề hay cả năng lực tư duy cao hơn
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn gồm hai phần:
Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn (PROMPT), hay câu hỏi (STEM)
Phần 2: các phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu (DISTACTERS) Thông thường câu hỏi MCQ có 4 phương án lựa chọn
* Câu dẫn: có chức năng chính như sau:
Đặt câu hỏi;
Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
Câu hỏi cần phải trả lời
Yêu cầu cần thực hiện
Vấn đề cần giải quyết
* Các phương án lựa chọn: có 2 loại:
- Phương án đúng, Phương án tốt nhất: Thể hiện sự hiểu biết của học sinh và sự lựa chọn chính xác hoặc tốt nhất cho câu hỏi hay vấn đề mà câu hỏi yêu cầu
- Phương án nhiễu - Chức năng chính: Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu ra trong câu dẫn
+ Chỉ hợp lý đối với những học sinh không có kiến thức hoặc không đọc tài liệu đầy
Trang 11- Phương án B: Chiến tranh biên giới Việt – Trung
- Phương án C: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam
b Đặc tính của câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1 Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc
nhận ra chúng khi được yêu cầu
2 Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng
chúng, khi chúng được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học
3 Vận dụng Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn
“thông hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa
4 Vận dụng cao Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học - chủ đề
để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều
đã được học, hoặc trình bày trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà Học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội
c Ưu điểm và nhược điểm của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
• Ưu điểm:
- Có thể đo được khả năng tư duy khác nhau Có thể dùng loại này để kiểm tra, đánh giá những mục tiêu giảng dạy khác nhau
- Nội dung đánh giá được nhiều, có thể bao quát được toàn bộ chương trình học
- Độ tin cậy cao hơn, yếu tố đoán mò may rủi giảm hơn so với câu hỏi có 2 lựa chọn (câu hỏi đúng sai)
- Độ giá trị cao hơn nhờ tính chất có thể dùng đo những mức nhận thức và tư duy khác nhau và ở bậc cao
- Việc chấm bài nhanh hơn, khách quan hơn
- Khảo sát được số lượng lớn thí sinh
• Hạn chế:
Trang 12- Khó và tốn thời gian soạn câu hỏi/các phương án nhiễu
- Các câu hỏi dễ rơi vào tình trạng kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức nếu viết hời hợt;
- Các câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể khó đo được khả năng phán đoán tinh
vi, khả năng giải quyết vấn đề một cách khéo léo và khả năng diễn giải một cách hiệu nghiệm bằng câu hỏi loại tự luận
d Những kiểu câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn:
- Câu lựa chọn câu trả lời đúng: trong các phương án đưa ra để thí sinh lựa chọn chỉ
và thí sinh được yêu cầu lựa chọn một phương án phù hợp để hoàn thành câu
- Câu theo cấu trúc phủ định: câu hỏi kiểu này có phần thân câu hỏi chứa một từ mang ý nghĩa phủ định như không, ngoại trừ…
- Câu kết hợp các phương án: với kiểu câu này, phần thân thường đưa ra một số (nên
là 3 – 6) mệnh đề, thường là các bước thực hiện trong một quy trình hoặc các sự kiện/ hiện tượng diễn ra trong một trình tự thời gian…., sau đó, mỗi phương án lựa chọn và một trật tự sắp xếp các mệnh đề đã cho
e Một số nguyên tắc khi biên soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
- Phần dẫn cần bao gồm một câu hoặc một số câu truyền đạt một ý hoàn chỉnh, để người học đọc hết phần dẫn đã có thể nắm được sơ bộ câu hỏi đang kiểm tra vấn đề gì; đồng thời các phương án lựa chọn cần ngắn gọn Nguyên tắc này cũng giúp chúng ta tiết kiệm diện tích giấy để trình bày câu hỏi trên đề thi, đồng thời tiết kiệm thời gian đọc câu hỏi của thí sinh
- Mỗi câu hỏi nên thiết kế có 4 đến 5 phương án lựa chọn Các câu hỏi trong cùng một đề thi nên thống nhất về số lượng phương án lựa chọn để thuận tiện trong chấm điểm Trường hợp trong cùng một đề thi có nhiều câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn và số lượng các phương án không thống nhất thì cần sắp xếp thành các nhóm các câu có cùng số lượng phương án
- Câu hỏi cũng như các phương án lựa chọn cần không có dấu hiệu kích thích thí sinh đoán mò đáp án Hai tác giả Millman và Pauk (1969) đã chỉ ra 10 đặc trưng lớn mà câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn có thể cung cấp dấu hiệu để người dự thi đoán mò đáp án, đó là:
Phương án đúng được diễn đạt dài hơn những phương án còn lại;
Trang 13Phương án đúng được mô tả chi tiết và đầy đủ, khiến cho người ta dễ dàng nhận ra nhờ tính chính xác của phương án;
Nếu một phương án lựa chọn chứa từ khóa được nhắc lại từ phần dẫn thì nhiều khả năng đó là phương án đúng;
Phương án đúng có tính phổ biến và quen thuộc hơn những phương án còn lại;
Người ta sẽ ít khi đặt phương án đầu tiên và phương án cuối cùng là đáp án; Nếu các phương án được sắp xếp theo một trật tự logic (ví dụ: nếu là các con số thì sắp xếp từ bé đến lớn), người ta sẽ có xu hướng sắp xếp đáp án là các phương án ở giữa;
Nếu các phương án đều mang ý nghĩa cụ thể, chỉ có một phương án mang ý nghĩa khái quát thì nhiều khả năng phương án khái quát nhất sẽ là đáp án;
Nếu có hai phương án mang ý nghĩa tương tự nhau hoặc đối lập nhau thì một trong hai phương án này sẽ là đáp án;
Nếu câu hỏi có phương án cuối cùng kiểu “tất cả các phương án trên đều đúng/sai” thì
có thể đáp án sẽ rơi vào phương án này;
Việc sử dụng ngôn từ ngây ngô, dễ dãi, không phù hợp văn cảnh có thể là dấu hiệu của phương án nhiễu;
Nếu chỉ có một phương án khi ghép với phần dẫn tạo nên một chỉnh thể ngữ pháp thì đây chính là đáp án
- Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu mà cần có sự liên hệ logic nhất định tới chủ đề và được diễn đạt sao cho có vẻ đúng (có vẻ hợp lý) Lý tưởng nhất, các phương án nhiễu nên được xây dựng dựa trên lỗi sai của người học, chẳng hạn các con số biểu thị kết quả của những cách tư duy sai (không phải là những con số được lấy ngẫu nhiên)
- Cần rất thận trọng khi sử dụng câu có phương án lựa chọn kiểu “tất cả các phương
án trên đều đúng/sai” Trong câu trắc nghiệm lựa chọn phương án đúng nhất, việc sử dụng lựa chọn “tất cả các phương án trên đều sai” cần tuyệt đối tránh Trong một đề thi cũng không nên xuất hiện quá nhiều câu hỏi có lựa chọn kiểu này
- Hạn chế sử dụng câu phủ định, đặc biệt là câu có 2 lần phủ định Việc sử dụng câu dạng này chỉ là rối tư duy của thí sinh khi suy nghĩ tìm đáp án Sử dụng câu dạng này làm tăng độ khó câu hỏi, mà độ khó ấy lại không nằm ở tri thức/ năng lực cần kiểm tra mà nằm ở việc đọc hiểu câu hỏi của thí sinh Nếu nhất thiết phải dùng câu dạng này thì cần làm nổi bật
Trang 14- Trong cùng một đề thi, số câu hỏi có vị trí đáp án là phương án thứ nhất, thứ hai, thứ
ba, … nên gần bằng nhau Tránh một đề thi có quá nhiều câu hỏi có đáp án đều là phương án thứ nhất hoặc thứ hai …
- Các phương án lựa chọn nên đồng nhất với nhau, có thể về ý nghĩa, âm thanh từ vựng, độ dài, thứ nguyên, loại từ (danh từ, động từ, tính từ…)…
- Trong một số trường hợp cụ thể, cần chú ý tính thời sự hoặc thời điểm của dữ liệu đưa ra trong câu hỏi, nhằm đảm bảo tính chính xác của dữ liệu, và không gây tranh cãi về đáp án
là đúng, và vì thế sự chính xác và chất lượng câu trả lời chỉ có thể được đánh giá một cách chủ quan bởi một người dạy dạy môn học”1
Theo cách định nghĩa trên, câu trắc nghiệm tự luận có 4 điểm đặc trưng, khác với câu trắc nghiệm khách quan, như sau:
Yêu cầu thí sinh phải viết câu trả lời, thay vì lựa chọn;
Phần trả lời của thí sinh phải bao gồm từ 2 câu trở lên;
Cho phép mỗi thí sinh có kiểu trả lời khác nhau;
Cần có người chấm điểm đủ năng lực để đánh giá sự chính xác và chất lượng của câu hỏi; đánh giá này mang sự chủ quan của người chấm điểm
Mặc dù gọi là câu trắc nghiệm tự luận nhưng chúng ta có thể sử dụng loại câu này ở tất cả các môn học, từ nhóm các môn học xã hội đến các môn khoa học tự nhiên, kể cả toán học (chẳng hạn, kiểm tra cách tư duy và lập luận của thí sinh thông qua việc trình bày các bước để giải một bài toán)
b Ưu điểm và hạn chế của câu trắc nghiệm tự luận
* Ưu điểm
- Đánh giá được những năng lực nhận thức và tư duy bậc cao, như năng lực thảo luận
về một vấn đề, năng lực trình bày quan điểm, năng lực miêu tả và trình bày theo quy trình hoặc hệ thống, năng lực nhận diện nguyên nhân và trình bày giải pháp…
- Phù hợp để đánh giá quá trình tư duy và lập luận của thí sinh
1 Stalnaker, J M (1951) The Essay Type of Examination In E F Lindquist (Ed.), Educational
Trang 15- Mang lại trải nghiệm thực tế cho thí sinh: Câu hỏi tự luận thường mang lại bối cảnh
để thí sinh thể hiện năng lực gần với đời sống hơn là câu trắc nghiệm Những kỹ năng phù hợp với đánh giá qua trắc nghiệm tự luận như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng lập luận bảo vệ quan điểm… đều là những kỹ năng mang ý nghĩa sống còn với cuộc sống
- Có thể đánh giá được thái độ của người học thông qua việc trả lời câu trắc nghiệm
tự luận, điều này rất khó thực hiện khi sử dụng câu trắc nghiệm khách quan
* Hạn chế:
Chỉ đánh giá được một phạm vi nội dung nhất định, khó đảm bảo tính đại diện cho nội dung cần đánh giá: bởi vì câu trắc nghiệm tự luận cần có thời gian để thí sinh trả lời câu hỏi, nên một đề kiểm tra không thể bao gồm quá nhiều câu tự luận, từ đó dẫn đến không thể bao phủ toàn bộ những nội dung cần đánh giá, và khó đảm bảo độ giá trị của câu hỏi
Với loại câu hỏi này, thông thường viết câu hỏi thì nhanh nhưng việc chấm điểm thì tốn thời gian và đòi hỏi người chấm điểm phải thành thạo chuyên môn Việc chấm điểm cũng khó tránh khỏi chủ quan của người chấm, ảnh hưởng đến độ tin cậy của kết quả đánh giá Trình độ, năng lực, hiểu biết về thí sinh, thậm trí cả trạng thái tâm lý của người chấm điểm đều có thể ảnh hưởng đến điểm số
Nhìn chung, câu trắc nghiệm tự luận sử dụng phù hợp nhất để: (i) đánh giá mức độ nắm vững một nội dung kiến thức thuộc môn học; (ii) đánh giá khả năng lập luận của người học, sử dụng kiến thức môn học
c Các dạng câu trắc nghiệm tự luận
Có thể phân loại câu trắc nghiệm tự luận thành hai nhóm: Câu tự luận có cấu trúc và Câu tự luận mở Dưới đây là hai ví dụ:
Ở câu tự luận này, thí sinh được yêu cầu viết bài luận có độ dài giới hạn 2 trang, và nội dung giới hạn ở việc so sánh Các yêu cầu cụ thể hơn về nội dung cũng được đưa ra, thể hiện của việc liên hệ với trải nghiệm thực tế của người học Ngoài ra, đầu bài cũng nêu những tiêu chí chấm điểm quan trọng: mức độ rõ ràng, giải thích điểm giống và khác nhau, cách liên hệ…
Với câu tự luận dưới đây, thí sinh hoàn toàn tự do trong việc thể hiện quan điểm, tự
do trong việc lựa chọn thông tin để đưa vào phần trả lời, tự do sắp xếp các ý, và tự do lựa chọn từ ngữ và cách diễn đạt để trình bày câu trả lời Loại câu hỏi tự luận mở rất phù hợp để khuyến khích người học phát triển năng lực sáng tạo
Câu tự luận mở:
Có người nói công thức của tình bạn: “Một muỗng của sự chia sẻ, hai muỗng của sự quan tâm, một muỗng cho sự tha thứ, trộn tất cả những thứ này lại với nhau sẽ tạo nên người bạn mãi mãi” Hãy bình luận về câu nói này Hãy đưa ra một công thức của riêng mình và dùng kinh nghiệm, sự trải nghiệm của mình để thuyết phục mọi người
Trang 16Câu tự luận có cấu trúc phù hợp để đánh giá các bậc nhận thức như Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, và khả năng tổ chức, sắp xếp thông tin…
Câu tự luận mở phù hợp để đánh giá các bậc nhận thức Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá; các vấn đề mang tính tích hợp, toàn cầu; cách thức tổ chức, sắp xếp thông tin; khả năng thuyết phục…
d Một số lưu ý khi viết câu trắc nghiệm tự luận
- Chỉ nên sử dụng câu tự luận để đánh giá những mục tiêu dạy học mà nếu đánh giá bằng câu trắc nghiệm khách quan thì sẽ có nhiều hạn chế (ví dụ: những năng lực nhận thức bậc cao như phân tích, đánh giá, sáng tạo) Đặc biệt với câu tự luận mở chỉ nên khai thác để đánh giá năng lực đánh giá, sáng tạo
- Đặt câu hỏi phải đảm bảo nhắm đến yêu cầu thí sinh thể hiện năng lực như mục tiêu dạy học đã đặt ra Nếu sử dụng câu tự luận có cấu trúc, phải đảm bảo sử dụng động từ phù hợp với động từ đã sử dụng ở mục tiêu dạy học Nếu là câu tự luận mở, phải đảm bảo các tiêu chí đánh giá đánh giá được mục tiêu dạy học
- Yêu cầu của câu hỏi cần được làm rõ tới người học thông qua văn phong rõ ràng và ngắn gọn Sử dụng những từ chỉ hành động cụ thể như miêu tả, giải thích, so sánh, nêu ưu điểm và nhược điểm… Tránh dùng những động từ mơ hồ, trừu tượng như “vận dụng”, vì người học có thể không biết cần làm gì khi được yêu cầu “vận dụng” Với một số mục tiêu đánh giá kỳ vọng về số lượng lập luận hay vấn đề mà người học cần trình bày, câu hỏi cũng cần nêu rõ số lượng này Với câu tự luận có cấu trúc, người dạy nên cùng người học xây dựng bài mẫu, hoặc các tiêu chí đánh giá để người học hiểu rõ câu hỏi hơn và việc chấm điểm cũng sẽ khách quan hơn
- Với câu trắc nghiệm tự luận, không nên cho phép thí sinh lựa chọn câu hỏi giữa các câu hỏi tương đương nhau Việc sử dụng câu tự luận đã làm giảm tính đại diện của nội dung đánh giá, việc cho phép thí sinh lựa chọn câu hỏi một lần nữa làm giảm tính đại diện này Hơn nữa, mỗi thí sinh có thể có hứng thú với câu hỏi này hơn là câu hỏi khác, việc cho thí sinh lựa chọn câu hỏi sẽ làm cho việc đánh giá trở nên thiếu công bằng
- Cân nhắc để giao đủ thời gian làm bài cho mỗi câu hỏi Trên đề kiểm tra nên ghi rõ
Câu tự luận có cấu trúc: Viết một bài luận ngắn khoảng 2 trang, so sánh hai
khái niệm “vị tha” và “ích kỷ” Bài luận cần liên hệ với (a) một bối cảnh hoặc tình huống cụ thể mà một người có tính “vị tha” hay “ích kỷ” gặp phải; và (b) những người
mà họ gặp
Bài luận của bạn sẽ được chấm điểm dựa trên mức độ rõ ràng của việc giải thích điểm giống và khác nhau giữa hai khái niệm trên, và cách liên hệ với (a) bối cảnh, tình huống, và (b) những người cụ thể
Thời gian làm bài: 40 phút
Trang 17thí sinh có đủ thời gian đọc đề bài, suy nghĩ và viết câu trả lời Không nên có quá nhiều câu hỏi tự luận trong một đề kiểm tra
- Công việc chấm điểm bài tự luận có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố gây thiên kiến như: chính tả, cách hành văn, chữ VIẾT, cách lấy ví dụ, hiểu biết của người chấm điểm
về thí sinh… Để giảm thiểu sự ảnh hưởng này, việc chấm điểm cần tập trung vào mục tiêu dạy học mà chúng ta cần đánh giá, sử dụng các tiêu chí đánh giá đã thống nhất từ trước Với câu tự luận trả lời có cấu trúc, có thể xây dựng tiêu chí đánh giá và thang điểm trên một bài trả lời mẫu Đồng thời, nên dọc phách bài kiểm tra trước khi chấm điểm Tiến hành chấm điểm toàn bộ bài làm của một câu hỏi (ở tất cả các bài kiểm tra) trước khi chuyển sang câu tiếp theo Với những bài kiểm tra mang ý nghĩa quan trọng đối với thí sinh, nên có 2-3 người
chấm điểm cùng đánh giá một bài kiểm tra
Trang 18Phần II HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BẢN ĐẶC TẢ, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
ĐỊNH KÌ TRONG MÔN NGHỆ THUẬT (ÂM NHẠC, MĨ THUẬT)
- Đảm bảo đủ và đúng các quy định tại Thông tư 22/2021/TT-BGDDT ngày 20/7/2021 Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phù hợp với đặc trưng môn học (nội dung Âm nhạc), chú trọng thực hành, sản phẩm học tập và dự án học tập Với đặc trưng này thì môn Âm nhạc không xây dựng ma trận đề kiểm tra định kì mà chỉ xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra
- Phù hợp với cả hai hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến; phù hợp với yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình kiểm tra, đánh giá: học sinh có thể trình bày bài thực hành qua hình thức trực tuyến; học sinh quay video gửi cho sản phẩm cho giáo viên (có thể dựng video trình bày kết hợp cả 3 mạch nội dung: hát, đọc nhạc, nhạc cụ)
- Có tính mở để phù hợp với năng lực và sở trường của từng học sinh (học sinh được chọn 1 trong 3 mạch nội dung hát, đọc nhạc, nhạc cụ để kiểm tra, đánh giá)
2 Hướng dẫn xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì
Quy trình xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra định kì gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mức độ đánh giá
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Âm nhạc 2018, GV cần xác định được mức độ đánh giá (thang đánh giá) phù hợp với từng yêu cầu cụ thể Mức
độ đánh giá gồm: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao
GV có thể tham khảo bảng động từ mô tả mức độ trong Chương trình môn Âm nhạc
2018 để xác định được mức độ đánh giá phù hợp
Chương trình môn Âm nhạc sử dụng một số động từ để thể hiện mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về năng lực của học sinh Một số động từ được sử dụng ở các mức độ khác nhau nhưng trong mỗi trường hợp thể hiện một hành động có đối tượng và yêu cầu cụ thể Trong quá trình dạy học, đặc biệt là khi đặt câu hỏi thảo luận, ra đề kiểm tra đánh giá, giáo viên có thể dùng những động từ nêu dưới đây hoặc thay thế bằng các động từ có nghĩa tương đương cho phù hợp với tình huống sư phạm và nhiệm vụ cụ thể giao cho học sinh
Trang 19Mức độ Động từ mô tả mức độ
Biết Gọi được tên (hình thức biểu diễn), kể được tên (một số nhạc sĩ tiêu biểu), liệt kê
được (một số loại nhạc cụ), nhắc lại được (nội dung bài hát), phát biểu được, thuộc (lời ca); nhận biết (các nốt nhạc, các kí hiệu ghi nhạc), xác định được, đọc đúng (cao độ và trường độ các nốt nhạc),
Hiểu Mô tả được (động tác chơi nhạc cụ), nêu được ví dụ; tóm tắt được, giải thích
được (ý nghĩa của một số kí hiệu và thuật ngữ âm nhạc); so sánh được (sự khác nhau giữa các loại nhịp),
Vận
dụng
Biểu diễn được (các tiết mục âm nhạc); điều chỉnh được (giọng hát để tạo nên sự hài hoà); tổ chức được (hoạt động âm nhạc phù hợp với lứa tuổi); xếp loại được, đánh giá được (kĩ năng thể hiện âm nhạc của bản thân và người khác),
Bước 2: Xác định hình thức đánh giá
Sau khi xác định được mức độ đánh giá, GV cần xác định được hình thức đánh giá phù hợp, bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì Đánh giá thường xuyên cần thực hiện cả 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao); còn đánh giá định kì chủ yếu tập trung vào 2 mức độ (vận dụng, vận dụng cao) bởi vì thời lượng dành cho đánh giá định kì chỉ có 10% Sản phẩm của bước 2 được gọi là bản đặc tả
Bước 3: Xác định tiêu chí đánh giá định kì
Sau khi xác định được hình thức đánh giá, GV lựa chọn ra những yêu cầu cần đạt đặc trưng và cần thiết, phù hợp với hình thức đánh giá định kì, đó là những tiêu chí đánh giá
Bước 4: Xây dựng đề kiểm tra định kì
Căn cứ vào những tiêu chí đã xác định, GV cần xây dựng đề kiểm tra phù hợp và khả thi Với mỗi nội dung (hát, đọc nhạc, nhạc cụ), GV có thể chỉ cần xây dựng 01 đề kiểm tra nhưng phải đáp ứng được nhiều tiêu chí
Những nội dung được trình bày trong tài liệu sẽ minh họa cụ thể cho quy trình trên
3 Xác định mức độ đánh giá các mạch nội dung
Lớp 6
TT Mạch nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
1 Hát Bài hát tuổi học sinh (11 –
12 tuổi), dân ca Việt Nam
và bài hát nước ngoài Các bài hát có nội dung, âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng về loại nhịp và tính
Nhận biết
- Nêu được tên bài hát, tên tác giả và nội dung của bài hát
Thông hiểu
Trang 20chất âm nhạc Một số bài
có 2 bè đơn giản
- Cảm nhận được sắc thái và tình cảm của bài hát
- Biết nhận xét về việc trình diễn bài hát của bản thân hoặc người khác
- Biết hát đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca với 2 bè đơn giản
- Biết điều chỉnh giọng hát
để tạo nên sự hài hoà
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa các câu hát Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát có hình thức rõ ràng
Vận dụng cao
- Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc đánh nhịp
- Biết biểu diễn bài hát ở trong và ngoài nhà trường
Trang 213 Đọc nhạc Giọng Đô trưởng Bài
luyện tập cơ bản về quãng,
về tiết tấu Các bài đọc nhạc dễ đọc, âm vực phù hợp với độ tuổi Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen
có chấm dôi, móc đơn, và các dấu lặng Một số bài có
Vận dụng
- Đọc đúng cao độ gam Đô
trưởng
- Thể hiện đúng cao độ và trường độ bài đọc nhạc
Vận dụng cao
- Biết đọc nhạc kết hợp gõ
đệm
4 Nhạc cụ Một số bài tập tiết tấu, giai
điệu và hoà âm đơn giản
Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc
đơn, và các dấu lặng
Thông hiểu
- Biết nhận xét về cách chơi nhạc cụ của bản thân hoặc người khác
Vận dụng
- Biết chơi nhạc cụ đúng tư
thế và đúng kĩ thuật
- Tự làm được nhạc cụ gõ đơn giản từ chất liệu sẵn có
- Thể hiện đúng cao độ, trường độ, sắc thái các bài
Trang 22tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu
Vận dụng cao
- Biết điều chỉnh cường độ
để tạo nên sự hài hoà; biểu
lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức hoà tấu
5 Lí thuyết âm nhạc - Các thuộc tính cơ bản của
âm thanh có tính nhạc
- Kí hiệu âm bằng hệ thống chữ cái Latin
- Nhịp 4/4
- Cung, nửa cung
- Các bậc chuyển hoá, dấu
Vận dụng
- Nhận biết và thể hiện được một số kí hiệu âm nhạc thông qua thực hành
- Biết ghi chép bản nhạc đơn giản theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 236 Thường thức âm nhạc Tìm hiểu nhạc cụ: Một số
nhạc cụ phổ biến của Việt
Nam và nước ngoài
Nhận biết Nêu được tên của nhạc cụ Thông hiểu
- Nêu được các đặc điểm của nhạc cụ
- Nhận biết được nhạc cụ khi nghe hoặc xem biểu diễn
Vận dụng
Nhận biết, cảm nhận và phân biệt được âm sắc của nhạc
Vận dụng
- Cảm nhận được vẻ đẹp của
tác phẩm âm nhạc
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào các hoạt động âm
- Vận dụng hát bè vào các hoạt động âm nhạc
Âm nhạc và đời sống: Một
số nghệ sĩ, nghệ nhân, nhà nghiên cứu, có nhiều đóng góp cho nền âm nhạc
Việt Nam
Thông hiểu
- Nêu được đôi nét về cuộc đời và những đóng góp cho nền âm nhạc của nghệ sĩ,
Trang 24nghệ nhân, nhà nghiên cứu,
Vận dụng
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm nhạc do nghệ sĩ trình diễn
Lớp 7
TT Mạch nội dung Đơn vị kiến thức Mức độ đánh giá
1 Hát Bài hát tuổi học sinh (12 –
13 tuổi), dân ca Việt Nam
và bài hát nước ngoài Các bài hát có nội dung, âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng về loại nhịp và tính chất âm nhạc Một số bài
có 2 bè đơn giản
Nhận biết
- Nêu được tên bài hát, tên tác giả và nội dung của bài hát
Thông hiểu
- Cảm nhận được sắc thái và tình cảm của bài hát
- Biết nhận xét về việc trình diễn bài hát của bản thân hoặc người khác
- Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát có hình thức rõ ràng
- Biết hát đơn ca, song ca
- Biết điều chỉnh giọng hát
để tạo nên sự hài hoà
Vận dụng cao
- Biết hát tốp ca, đồng ca với
2 bè đơn giản
- Biết hát kết hợp gõ đệm,
Trang 25- Biết tưởng tượng khi nghe nhạc
3 Đọc nhạc Giọng Đô trưởng Bài
luyện tập cơ bản về quãng,
về tiết tấu Các bài đọc nhạc dễ đọc, âm vực phù hợp với độ tuổi Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen
có chấm dôi, móc đơn,
và các dấu lặng Một số bài có 2 bè đơn giản
- Đọc đúng cao độ gam Đô trưởng
Vận dụng
- Đọc đúng cao độ và trường
độ bài đọc nhạc; thể hiện được tính chất âm nhạc
Vận dụng cao
- Bước đầu cảm nhận được
sự hoà quyện của âm thanh khi đọc nhạc có bè
Trang 26- Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm hoặc đánh nhịp
4 Nhạc cụ Một số bài tập tiết tấu, giai
điệu và hoà âm đơn giản
Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc đơn, và các dấu lặng
Vận dụng
- Thể hiện đúng cao độ, trường độ, sắc thái các bài tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu
Vận dụng cao
- Biết điều chỉnh cường độ
để tạo nên sự hài hoà; biểu
lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
5 Lí thuyết âm nhạc - Nhịp lấy đà
- Kí hiệu để tăng trường
độ nốt nhạc: dấu nối, dấu chấm dôi, dấu miễn nhịp
- Một số kí hiệu, thuật ngữ
về nhịp độ, cường độ và sắc thái
- Dấu nhắc lại, dấu quay
lại, khung thay đổi
- Biết ghi chép bản nhạc đơn giản
6 Thường thức âm nhạc - Tìm hiểu nhạc cụ: Một số
nhạc cụ phổ biến của Việt
Nhận biết
- Nêu được tên và các đặc
Trang 27Nam và nước ngoài điểm của nhạc cụ
Thông hiểu
- Nhận biết được nhạc cụ khi
nghe hoặc xem biểu diễn Vận dụng
- Cảm nhận và phân biệt được âm sắc của nhạc cụ
Thông hiểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp của
tác phẩm âm nhạc Vận dụng
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào các hoạt động âm
Trang 281 Hát Bài hát tuổi học sinh (13 –
14 tuổi), dân ca Việt Nam
và bài hát nước ngoài
Các bài hát có nội dung,
âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng về loại nhịp
Thông hiểu
- Cảm nhận được sắc thái và
tình cảm của bài hát
- Biết nhận xét về việc trình diễn bài hát của bản thân hoặc người khác
- Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát có hình thức rõ ràng
- Biết hát đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca với 2 hoặc 3
bè đơn giản
- Biết điều chỉnh giọng hát
để tạo nên sự hài hoà; biểu
lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
Trang 29Vận dụng cao
- Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc đánh nhịp
- Biết dàn dựng và biểu diễn bài hát ở trong và ngoài nhà trường
2 Nghe nhạc Nghe một số bản nhạc có lời
và không lời phù hợp với độ
3 Đọc nhạc Giọng Đô trưởng và La
thứ Bài luyện tập cơ bản về quãng, về tiết tấu Các bài đọc nhạc dễ đọc, âm vực phù hợp với độ tuổi Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen
có chấm dôi, móc đơn, móc kép và các dấu lặng Một
số bài có 2 hoặc 3 bè đơn
- Đọc đúng được cao độ gam
Đô trưởng và gam La thứ
- Giải thích được ý nghĩa của các kí hiệu trong bài đọc nhạc; phân biệt được sự giống nhau hoặc khác nhau của các nét nhạc
Vận dụng
Trang 30- Đọc đúng tên nốt, cao độ
và trường độ bài đọc nhạc; thể hiện được tính chất âm nhạc
Vận dụng cao
- Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm hoặc đánh nhịp
- Cảm nhận được sự hoà quyện của âm thanh khi đọc
nhạc có bè
4 Nhạc cụ Một số bài tập tiết tấu, giai
điệu và hoà âm đơn giản
Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc đơn, móc kép và các dấu
lặng
Thông hiểu
- Biết bảo quản nhạc cụ và điều chỉnh âm thanh đúng cách
Vận dụng
- Thể hiện đúng cao độ, trường độ, sắc thái các bài tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu
Vận dụng cao
- Biết điều chỉnh cường độ tạo nên sự hài hoà; biểu lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức hoà tấu
Trang 315 Lí thuyết âm nhạc - Sơ lược về giọng, giọng Đô
- So sánh được sự khác nhau giữa các loại nhịp đã học
Vận dụng
- Cảm nhận được tính chất nhịp 3/8, 6/8
- Thể hiện được một số kí hiệu âm nhạc thông qua thực hành
- Biết ghi chép bản nhạc
Vận dụng cao
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, tìm hiểu bản nhạc,
- Nhận biết được một số bản nhạc viết ở giọng Đô trưởng hoặc La thứ
6 Thường thức âm nhạc - Tìm hiểu nhạc cụ: Một số
nhạc cụ phổ biến của Việt Nam và nước ngoài
- Gọi được tên hình thức biểu diễn mà nhạc cụ tham gia diễn tấu như song tấu, tam tấu, tứ tấu,
Trang 32- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm nhạc
Vận dụng
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào các hoạt động âm nhạc
nhận
Nhận biết
- Nhận biết được những di sản văn hoá đã học
Thông hiểu
- Nêu được vài nét về di sản
văn hoá đã học
Vận dụng
- Giới thiệu về di sản văn
hoá cho người khác
Lớp 9
TT
Mạch nội dung Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
1 Hát Bài hát tuổi học sinh (14 –
15 tuổi), dân ca Việt Nam
và bài hát nước ngoài Các bài hát có nội dung, âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng
về loại nhịp và tính chất âm nhạc Một số bài có 2 hoặc 3
Nhận biết
- Nêu được tên bài hát, tên tác giả, số chỉ nhịp và nội dung hoặc giá trị nghệ thuật của bài hát
Thông hiểu
- Cảm nhận được sắc thái và
Trang 33bè đơn giản tình cảm của bài hát
- Biết nhận xét về việc trình diễn bài hát của bản thân hoặc người khác
- Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát có hình thức rõ ràng
- Biết hát đơn ca, song ca
- Biết điều chỉnh giọng hát
để tạo nên sự hài hoà; biểu
lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
Vận dụng cao
- Biết hát hát tốp ca, đồng ca với 2 hoặc 3 bè đơn giản
- Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc đánh nhịp
Thông hiểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm nhạc
Trang 34nhạc
- Biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu
3 Đọc nhạc Giọng Đô trưởng và La thứ
Bài luyện tập cơ bản về quãng, về tiết tấu Các bài đọc nhạc dễ đọc, âm vực phù hợp với độ tuổi Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc đơn, móc kép và các dấu lặng Một số bài có 2 hoặc 3 bè đơn giản
- Đọc đúng cao độ gam Đô trưởng và gam La thứ
Vận dụng
- Phân biệt được màu sắc âm nhạc của điệu trưởng và điệu thứ
- Thể hiện đúng cao độ, trường độ, sắc thái các bài tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Đọc đúng tên nốt, cao độ
và trường độ bài đọc nhạc; thể hiện được tính chất âm
nhạc
Vận dụng cao
- Cảm nhận được sự hoà quyện của âm thanh khi đọc nhạc có bè
- Biết đọc nhạc kết hợp gõ đệm hoặc đánh nhịp
4 Nhạc cụ Một số bài tập tiết tấu, giai Thông hiểu
Trang 35điệu và hoà âm đơn giản
Sử dụng trường độ: tròn, trắng, trắng có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc đơn, móc kép và các dấu
lặng
- Biết bảo quản nhạc cụ và điều chỉnh âm thanh đúng cách
Vận dụng
- Thể hiện đúng cao độ, trường độ, sắc thái các bài tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu
Vận dụng cao
- Biết điều chỉnh cường độ tạo nên sự hài hoà; biểu lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức hoà tấu
5 Lí thuyết âm nhạc - Sơ lược về quãng, xác
định và gọi tên quãng theo
độ lớn số lượng
- Sơ lược về dịch giọng
- Sơ lược về hợp âm Một
số hợp âm của các giọng
- Thể hiện được một số kí hiệu
âm nhạc thông qua thực hành
- So sánh được độ lớn số lượng của các quãng
- Biết ghi chép bản nhạc
- Nhận biết được một số hợp
Trang 36âm của giọng Đô trưởng và
giọng La thứ
Vận dụng cao
- Biết vận dụng kiến thức đã học khi hát, đọc nhạc, chơi nhạc cụ, tìm hiểu bản nhạc,
- Biết dịch giọng bản nhạc theo hướng dẫn của giáo viên
6 Thường thức âm nhạc Tìm hiểu nhạc cụ: Một số
nhạc cụ phổ biến của Việt
Nam và nước ngoài
- Gọi được tên hình thức biểu
diễn mà nhạc cụ tham gia diễn tấu như song tấu, tam tấu, tứ
- Kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu
- Cảm nhận được vẻ đẹp của tác phẩm âm nhạc
Vận dụng
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào các hoạt động âm
nhạc
Thể loại âm nhạc: Một số thể loại nhạc đàn
Thông hiểu
- Nêu được đặc điểm một số thể loại nhạc đàn
Trang 37- Nhận biết được một số thể loại nhạc đàn
Nhận biết
- Nhận biết được những di sản văn hoá đã học
Thông hiểu
- Nêu được vài nét về di sản
văn hoá đã học
Vận dụng
- Giới thiệu về di sản văn
hoá cho người khác
4 Giới thiệu bản đặc tả nội dung Âm nhạc cấp THCS
Định kì
1 Hát Bài hát tuổi học
sinh (11 – 12 tuổi), dân ca Việt Nam
và bài hát nước ngoài Các bài hát
có nội dung, âm vực phù hợp với độ tuổi; đa dạng về loại nhịp và tính chất âm nhạc Một
Thông hiểu
- Cảm nhận được sắc thái và tình cảm của bài hát
- Biết nhận xét về việc trình diễn bài hát của bản thân hoặc người khác
Trang 38trường độ, sắc thái
- Hát rõ lời và thuộc lời; biết chủ động lấy hơi; duy trì được tốc độ ổn định,
- Biết hát đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca với 2 bè đơn giản
- Biết điều chỉnh giọng hát để tạo nên
sự hài hoà
- Phân biệt được sự giống và khác nhau giữa các câu hát
Nhận biết được câu, đoạn trong bài hát
có hình thức rõ ràng
Vận dụng cao
- Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động hoặc đánh nhịp
- Biết biểu diễn bài hát ở trong và ngoài nhà trường với hình
thức phù hợp
2 Nghe nhạc Nghe một số bản
nhạc có lời và không lời phù hợp
Trang 39Vận dụng cao
- Biết tưởng tượng
khi nghe nhạc
- Biết vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu
x
3 Đọc nhạc Giọng Đô trưởng
Bài luyện tập cơ bản về quãng, về tiết tấu Các bài đọc nhạc dễ đọc,
âm vực phù hợp với độ tuổi Sử dụng trường độ:
tròn, trắng, trắng
có chấm dôi, đen, đen có chấm dôi, móc đơn, và các dấu lặng Một số bài có 2 bè đơn
sự giống nhau hoặc khác nhau của các nét nhạc
- Cảm nhận được tính chất của bài đọc nhạc
dấu lặng
Thông hiểu
- Biết nhận xét về cách chơi nhạc cụ của bản thân hoặc người khác
Vận dụng
- Biết chơi nhạc cụ đúng tư thế và đúng
x
Trang 40kĩ thuật
- Tự làm được nhạc
cụ gõ đơn giản từ chất liệu sẵn có
- Thể hiện đúng cao
độ, trường độ, sắc thái các bài tập tiết tấu, giai điệu, hoà âm; duy trì được tốc độ ổn định
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức độc tấu
Vận dụng cao
- Biết điều chỉnh cường độ để tạo nên
sự hài hoà; biểu lộ cảm xúc phù hợp với tính chất âm nhạc
- Biết chơi nhạc cụ với hình thức hoà tấu
- Biết kết hợp các loại nhạc cụ để hoà tấu hoặc đệm cho bài hát
- Biết biểu diễn nhạc cụ ở trong và ngoài nhà trường với hình thức phù hợp
5 Lí thuyết âm
nhạc
- Các thuộc tính cơ bản của âm thanh
có tính nhạc
- Kí hiệu âm bằng
Thông hiểu
- Giải thích được ý nghĩa của một số kí hiệu và thuật ngữ âm
x