Bản Thuyết trình lý thuyết xác suất thống kê toán LÝ THUYẾT XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN N H Ó M 9 LỚP HỌC PHẦN 23100AMAT0111 Thành viên nhóm 12 Nhóm trưởng Hoàng Dũng Sỹ Đỗ Thuỷ Tiên Ngô T Thuý Quỳnh Ng[.]
Trang 1LÝ THUYẾT XÁC
SUẤT VÀ THỐNG KÊ TOÁN
N H Ó M : 9
LỚP HỌC PHẦN:
23100AMAT0111
Trang 2Thành viên nhóm: 12
Nhóm trưởng: Hoàng Dũng Sỹ
Đỗ Thuỷ Tiên Ngô T Thuý Quỳnh Nguyễn Thanh Trà Nguyễn Văn Thịnh Lê Quang Thông Hoàng T Hà Trang
Chu T Minh Thu Nguyễn T Thanh Thảo Nguyễn Bá Thành Nguyễn T Thu Trang Nguyễn Thừa Tiến
Trang 3NỘI DUNG
A.MỘT SỐ KHÁI NIỆM, LÝ THUYẾT LIÊN QUAN
I ĐÁM ĐÔNG
II ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
• Khái niệm ước lượng điểm
2 Các phương pháp ước lượng điểm
III ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CẬY CỦA ĐẠI LƯỢNG NGẪU NHIÊN
• Khái niệm
2 Nhận xét
B BÀI TOÁN THỰC TẾ
Trang 4I.ĐÁM ĐÔNG
Giả sử cần nghiên cứu một hay nhiều dấu hiệu thể
hiện trên một tập hợp gồm
N phần tử, thì tập hợp N phần tử này được gọi là đám đông (còn được gọi là tổng thể hay tập nền), N
được gọi là kích thước đám đông.
A LÝ THUYẾT
Trang 5II ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
• Khái niệm
• Lấy từ đám đông ra mẫu ngẫu nhiên kích thước n:
•
• Để ước lượng θ, từ mẫu này, tùy từng bài toán cụ thể ta xây dựng một thống kê θ*= f(X1, X2, ,Xn) thích hợp Ta sẽ ước lượng θ thông qua θ*
• Khi n đủ lớn, với mẫu cụ thể w=(x1, ,xn) thì lấy θ* f(x1, ,xn) làm ước lượng điểm cho θ.
• Lúc này θ* là ước lượng điểm của θ.
Trang 6II ƯỚC LƯỢNG ĐIỂM
2 Các phương
pháp Hàm ước
Luật phân phối này được gọi là luật phân phối
mẫu và nó sẽ ngày một gần với phân phối lý
thuyết khi n -> ∞
Khi đó: E(X’) = X
Giả sử ta đã biết dạng tổng quát của luật phân phối xác suất của ĐLNN gốc X, tham số θ chưa biết.
Trang 7III ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CẬY
1 Khái niệm
Giả sử ĐLNN có tham số θ chưa biết để ước lượng tham số θ bằng phương pháp khoảng tin cậy
Trang 8III ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CẬY
2 Nhận xét
Trang 9B BÀI TOÁN THỰC TẾ
Vấn đề 1:
Ước lượng mức chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên đang đi làm thêm
Trang 10Khảo sát trên 84 sinh viên hiện đang đi làm thêm, mức chi tiêu hàng tháng nằm trong khoảng 0.45 tới 6.7 triệu đồng Cụ thể theo bảng phân phối thực nghiệm sau:
Trang 11Bài toán: Ước lượng mức chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh viên đang đi làm thêm (với độ tin cậy 95%)
Bài làm
Trang 12Vấn đề 2 :
Liệu mức chi tiêu trung bình của các bạn sinh
viên nữ đang đi làm
thêm đến 3,1 triệu
đồng 1 tháng hay
không ?
Trang 13Bài toán: Điều tra ngẫu nhiên xxx sinh viên trường ĐH Thương Mại, thấy
xxx sinh viênnữ làm thêm Mức chi tiêu trung bình hàngtháng của sinh viên
nữ đang đi làm thêmchi tiêu 3,1 triệu (với độ tin cậy 95%)
Bài làm
Trang 14Vấn đề 3 :
Ước lượng tỷ lệ các bạn sinh viên đang đi làm thêm
Trang 15Bài toán: Điều tra ngẫu nhiên 184 sinh viêntrường ĐH Thương Mại, thấy
114 sinh viênlàm thêm Ước lượng tỷ lệ sinh viên đi làm thêm của trường
ĐH Thương Mại (với độ tin cậy 95%)
Bài
n = 184, nA = 114; γ = 0,95 ⟹ ướclượng p
-Gọi f là tỷ lệ sinh viên trường Đại họcThương Mại đi làm thêm trên mẫu
-Gọi p tỷ lệ sinh viên trường Đại học ThươngMại đi làm thêm trên đám đông
- Vì n = 184 khá lớn nên f ≃ (p; ) ⟹ U = ≃N(0;1)
- Khi đó ta tìm được uα/2 sao cho:
P (|U| < uα/2) ≃ 1 – α = γ
- Thay biểu thức của U vào công thức trên, ta có:
P (|f - p| < uα/2 ) ≃ 1 – α = γ
⇔ P (f − ε < p < f + ε) ≈ 1 – α = γ
Trong đó: ε = uα/2
- Vì p chưa biết, n = 184 khá lớn nên ta lấy p ≈ f = = ≈ 0,61957, q ≈ 1 – f = 0,38043
Mặt khác α = 1 – γ ⟹ α = 0,05 vậy uα/2 = u0.025 = 1,96
Suy ra: ε = uα/2 = 1,96 ≈ 0,03579
Vậy khoảng tin cậy của p là: (0,58378; 0,65536) Với độ tin cậy 95% có thể nói rằngtỉ lệ sinh viên đi làm thêm của Đại họcThương Mại nằm trong khoảng từ 58,38% đến 65,57%
Bài làm
Trang 16Vấn đề 4 :
So sánh mức chi tiêu TB hàng tháng của các bạn sinh viên đang đi làm
thêm và không đi làm
thêm
Trang 18Bài làm
Trang 19THANK FOR WATCHING