LỜI CẢM ƠN Đề tài “Thành phần hoá học và hoạt tính sinh học của vỏ quả mác mật Lạng Sơn” được hoàn thành tại phòng thí nghiệm Hóa dược Khoa Hóa học Trường Đại học Khoa học Đại học Thái Nguyên Trong qu.
TỔNG QUAN
HỌ CAM (RUTACEAE)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CHI HỒNG BÌ (CLAUSENA)[13]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 1.1 Phân bố các loại chi Clausena có mặt ở Việt Nam và trên thế giới [12]
STT Tên loài Phân bố
Guillaum -Hồng bì cam bốt
Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Indonexia
3 C.dimidiana Tanaka Mơ-rây Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Lào, Campuchia…
4 C indica (Dalz.) Oliv – Hồng bì dại
Lạng Sơn, Cao Bằng, Trung Quốc, Ấn Độ, Campuchia
Vĩnh Phúc, Hoà Bình, Lâm Đồng, Campuchia, Thái Lan…
6 C heptaphylla (DC) Steud Giổi bảy lá
Quảng Ninh, Hà Tây, Trung Bộ…
7 C excavate Burm F – Mác mật Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Giang,
8 C laevis Drake Lai Châu, Hà Tây, Ninh Bình,
9 C lasnium (Lour) Skeels Hồng bì Quảng Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,
10 C lenis Drake – Giổi trái Việt Nam, Trung Quốc
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
KHÁI QUÁT VỀ CÂY MÁC MẬT
Mác mật có tên khoa học là Clausena Indica Burm f thuộc họ cam quýt (Rutaceae), chi Clausena (Chi hồng bì)
1.3.1 Đặc tính thực vật, sinh thái và trồng trọt của cây mác mật[14]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 1.1 Mác mật Clausena excavata (Cành lá và quả)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.3.2 Thu hoạch và bảo quản nguyên liệu [10]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.3.3 Thành phần hoá học trong cây mác mật [15]
Mác mật là cây có giá trị cao Tất cả các bộ phận của cây đều dùng được.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
C guillauminii, C emarginata và C indica Các nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy lớp chất trong chi này bao gồm coumarin, alkaloid, amide, limonoid và sesquiterpene và một số nhóm chất khác Hợp chất alkaloid là các carbazol alkaloid, amide alkaloid trong đó carbazol alkaloid là thành phần phổ biến và điển hình của các loài thuộc chi Clausena Hợp chất coumarin được phân thành các furanocoumarin, pyranocoumarin, O-terpenoidal coumarin và dimeric coumarin Ngoài ra, tinh dầu cũng là thành phần phổ biến của các loài thuộc chi này.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 1.2 Các hợp chất coumarin phân lập từ cây Mác mật
Ký hiệu Tên hợp chất TLTK
Hình 1.3 Các hợp chất coumarin phân lập từ cây Mác mật
Trong các hợp chất coumarin trên, imperatorin (1) và xanthotoxol (5) cũng được phân lập từ loài Clausena lansium [10,11]. b) Các hợp chất alkaloid[9]
Các hợp chất alkaloid được tìm thấy khá phổ biến trong các loài thuộc chi
Clausena Các alkaloid được phân lập từ cây mác mật chủ yếu ở dạng tricyclic carbazole alkaloid Trong đó, hợp chất indizoline (13) cũng được phân lập từ loài Clausena hainanensis [23].
Bảng 1.3 Các hợp chất alkaloid phân lập từ cây Mác mật
Ký hiệu Tên hợp chất TLTK
Hình 1.4 Các hợp chất alkaloid phân lập từ cây Mác mật c) Các hợp chất amide
Các amide được phân lập từ cây mác mật chủ yếu có nguồn gốc từ tryptamine Các hợp chất amide chỉ được tìm thấy trong 2 loài thuộc chi
Clausena là Clausena indica và Clausena lansium [24].
Bảng 1.4 Các hợp chất amide phân lập từ cây Mác mật
Ký hiệu Tên hợp chất TLTK
Hình 1.5 Các hợp chất amide phân lập từ cây Mác mật d) Hợp chất sesquiterpene
Từ lá của cây mác mật, Joshi và các cộng sự đã phân lập được 1 sesquiterpene có tên là clausantalene (19) [25].
1.3.4 Thành phần hoá học trong tinh dầu Mác mật [26-30]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 1.5 Thành phần tinh dầu cây mác mật
Ký hiệu Tên hợp chất
Tuy nhiên, các sản phẩm từ cây mác mật mới dừng lại ở mức sơ khai.
TINH DẦU VÀ HOẠT CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TRONG MÁC MẬT
Tính chất hoá lý và thành phần hoá học của tinh dầu mác mật
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Trong khi đó tinh dầu của lá mác mật lại chứa 65,02% elemicin và 12,95% methyl eugenol.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 1.7 Các thành phần chính trong tinh dầu lá mác mật tại Zimbabwe [17]
Hợp chất Hàm lượng (%) Hợp chất Hàm lượng (%)
Bảng 1.8 Các thành phần chính trong tinh dầu từ mác mật [17]
Trong tinh dầu lá Trong tinh dầu quả Trong tinh dầu hạt
Bảng 1.9 Các thành phần chính trong tinh dầu từ hạt mác mật ở Cameron [17]
Hợp chất Hàm lượng (%) Hợp chất Hàm lượng (%)
Bảng 1.10 Thành phần hoá học của tinh dầu lá mác mật được thu hái từ Nghệ An [17]
Hợp chất Hàm lượng (%) Hợp chất Hàm lượng
Leden 12,05 δ-Cadinen 2,74 α – Humulen 2,62 Eudesma-4,11-dien 3,16 Β –Phellandren 2,25 ϒ – Muurolen 2,25
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
ỨNG DỤNG CÂY MÁC MẬT TRONG Y HỌC DÂN TỘC
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trong nước [3-17]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1.6.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới [18-30]
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nói chung, nhờ những phát hiện mới của các nhà khoa học đã chỉ ra rằng: Mác mật có giá trị sử dụng cao trong đời sống.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
THỰC NGHIỆM
HOÁ CHẤT VÀ THIẾT BỊ
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Chất hấp phụ dùng trong quá trình sắc kí cột là silica gel cỡ hạt 0,040- 0,063 của hãng Merck.
- Dung môi dùng chạy cột và triển khai sắc ký lớp mỏng bao gồm : n- hexan, Diclomethan, Ethylacetate, Butanol…
Máy quay cất chân không (BUCHI Rotavapor R-200, Đức)
Cân điện tử ( TANITA KD-200, Nhật và PRECISA XB 220 a , Đức)
Bộ dụng cụ sắc ký cột
Phễu, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm thuỷ tinh…
Bình cầu phản ứng 250ml, con khuấy từ, giá kẹp bình phản ứng…
MẪU THỰC VẬT CHO NGHIÊN CỨU
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CHIẾT CÁC HỢP CHẤT TRONG VỎ QUẢ MÁC MẬT
1000 g bột vỏ quả mác mật được ngâm trong 5l etanol 96 o trong thời gian
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 2.1 Quy trình chiết dịch tổng bằng Ethanol và chiết phân lớp các hợp chất từ vỏ quả Mác mật
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CẶN CHIẾT
ETHYLACETATE BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG (SKLM)
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
1kg bột vỏ quả mác mật
Bã 1.Ngâm với Ethanol 3 lần (mỗi lần 1,5 l)
2 Hoà tan cặn tổng vào nước
Làm khô Loại CH2Cl2
Cặn Q- EtOAc mỏng 0,5 cm; cách chân bản mỏng 0,7 cm Vệt chất nọ cách vệt chất kia 0,5 cm. Chiều dài bản mỏng 7 cm.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
PHÂN LẬP CHẤT TỪ VỎ QUẢ MÁC MẬT
Chuẩn bị cột sắc kí:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Nhồi cột theo phương pháp nhồi ướt:
Cân 20,012 g silica gel (cỡ hạt 0,040-0,063 mm của hãng Merck) hoà với
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Tiến hành sắc kí cột:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 2.2 Phân lập cặn ethylacetate bằng sắc ký cột
Nhóm Các phân đoạn có sắc phổ giống nhau
Bảng 2.1 Các phân đoạn sắc ký
Trong đó có hai nhóm E4 sau khi loại dung môi có chất màu nâu quánh. E4 là hợp chất tinh khiết có khối lượng 100mg.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MẪU NGHIÊN CỨU
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CHIẾT CÁC LỚP CHẤT TRONG VỎ QUẢ MÁC MẬT
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sơ đồ phân tách như sau:
1 Lấy 30g cao chiết hoà tan vào 300ml nước.
1 Loại EtOH thu được cao chiết Dịch EtOH
Bã 1 Ngâm với EtOH 96 0 C, 3 lần
1000g vỏ quả mác mật khô
Hình 3.1 Quy trình tạo cặn Etylaceta từ vỏ quả mác mật
KHÁO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CẶN CHIẾT V EtOAc BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG
Sắc ký lớp mỏng khảo sát cặn chiết này chúng tôi thấy cặn Ethylacetat có
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 3.2 Bản mỏng ở UV= 254nm Hình 3.3 Khảo sát thuốc thử Ceri
1 Lấy 30g cao chiết hoà tan vào 300ml nước.
2 Chiết 3 lần bằng etylacetat ( mỗi lần 100 ml)
Bảng 3.1 Kết quả sắc ký lớp mỏng cặn Ethylacetate
PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC CỦA CẶN ETYLACETAT
3.4.1 Phân lập bằng sắc ký cột
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Sơ đồ phân lập được thể hiện như sau:
Hình 3.4 Phân lập cặn etylacetat bằng sắc ký cột 3.4.2 Xác định cấu trúc
Xuất phát từ phổ 13 C-NMR của phân tử E4 có 1 nhóm metylen ( 1 nhóm
Hệ dung môi n-Hexan/Etyhlacetate tỷ lệ 65/35 (v/v)
CH2; 1C và 2H), 1 nhóm cacbaldehyde (1 nhóm CHO; 1C, 1H và 1O) Như vậy, số cacbon liên kết trong phân tử E4 là 4C và 5H và 2 nguyên tử cacbon không liên kết với hydro
Phổ 1 H-NMR của E4 cho thấy có 2 proton ở vùng thơm trường yếu dạng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 3.5 : Công thức dự kiến
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CH2OH) và nhóm andehit (-CHO).
Do đó, ta có công thức của E4 như hình 3.6 và có tên hóa học là: (3- hydroxymethylen)-2-furancacbaldehyde.
Số liệu phổ 1 H& 13 C-NMR được chỉ ra ở bảng 3.2.
Bảng 3.2 Dữ liệu của phổ 1 H-NMR và 13 C-NMR của E4
13 C-NMR 1 H-NMR δ C (ppm) Nhóm có
H δ H (ppm) Số H Độ bội J (Hz)
Từ các dữ liệu phổ 1 H-NMR, 13 C-NMR (bảng 3.2) và so sánh với tài liệu cho phép kết luận E4 là (3-hydroxymethylen)-2-furancacbaldehyde.
3.4.3 Một số hoạt tính của E4
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared