Chất lượng xương: tốt Mức độ đi lệch: loại gãy không di lệch gãy dangvalgus ưu tiên mổ KHX Mức độ hoạt động... Biến chứng kết hợp xương Không liền xương Cal lệch thay đổi góc cổ
Trang 1Gãy cổ xương đùi
Tần xuất tăng theo tuổi nhứt là trên 65 tuổi,
có kèm loãng xương
ở Mỹ 1994 : 350 000 ca ;
nữ 63,3/ 100 000 dân nam 27,7/ 100 000 dân
Tỉ lệ chết sau 1 năm 36%
Trang 2Chẩn đoán khó khi không di lệch
Trang 4Chỉ định mổ KHX
Tuổi : trẻ: nếu di lêch nhiều nắn kín khó nên mở bao khớp
Chất lượng xương: tốt
Mức độ đi lệch: loại gãy không di lệch gãy dang(valgus) ưu tiên mổ KHX
Mức độ hoạt động
Trang 5Biến dạng:Femoral shortening, varus, and anterior angulation
Phương pháp nắn:
restore length with traction of the fracture in
an externally rotated, disimpacted position
Reduction of this anterior angulation may be facilitated with manual pressure applied to the anterior femoral neck, combined with a lateral distractive force applied to the femoral shaft
internal rotation will appose the fractured
surfaces
Trang 6Phương pháp cố định
Trang 8Biến chứng kết hợp xương
Không liền xương
Cal lệch thay đổi góc cổ thân
Hoại tử chỏm xương đùi
Trang 9Điều trị khớp giả cổ
xương đùi người trẻ
Phục hồi lại trục cổ thân bằng cắt
xương chỉnh trục
Tăng cương mạch máu nuôi vùng gãy: ghép mào chậu có cuống mạch, ghép xương mác có cuống, The Meyers
quadratus femoris pedicle graft
Trang 10Biến chứng không liền xương
Trang 11Xử trí không liền xương
Trang 12Xử trí không liền xương
Trang 13Xử trí kết hợp xương lại người trẻ
•The location of the nonunion
• physiologic age of the patient,
• quality of the remaining proximal bone,
• presence of deformity,
• status of the hip joint, and
• Viability of the femoral head
Trang 14Intertrochanteric valgus osteotomy for treatment of femoral-neck nonunion in a 50-year-old patient.
Trang 15Kết hợp xương hay thay khớp
Rogmark : >70 t sau 2 năm theo dõi, Tỉ lệ thất bại sau KHX là 43% Điều trị KHX về lâu dài
kinh phí sẽ cao hơn ?
Johansson nên thay khớp BN 75t không lú lẫn
Keating sau 2 năm theo dõi tỉ lệ thất bại sau
KHX 39%
Trang 16Các loại khớp háng
Unipolar : chỏm Moore
hemiarthroplasty, bipolar hemiarthroplasty,
THA: Khớp háng toàn phần
Trang 17Loại chỏm Moore
Bất lợi: nhiễm trùng, trật khớp, lỏng chuôi,
mòn ổ chảo, đau trước xương đùi và khớp háng khi đi
Nếu có dùng xi măng mau mòn ổ chảo:37%
trong 71 BN theo dõi bị mòn phải thay lại
THA
D’Arcy and Devas báo cáo 26% BN<
70 t bị mòn ổ chảo so với chỉ 1.5% BN mòn> 80t
Trang 18Loại chỏm Bipolar
Trên lý thuyết giảm mòn ổ chảo hơn
Malhotra tăng tầm vận động, ít đau, chậm mòn
2003, Raia 115 BN >65 t so sánh Moore và Bipolar có chức năng như nhau
Giá cả của bipolar ngày càng tăng?
Trang 19Loại khớp háng toàn phần
Là loại khớp có cơ sinh học phù hợp hơn
Chỉ định chính khi gãy cổ xương đùi có kèm
thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp
Biến chứng trật khớp: Lee 126 BN tuổi TB 75 tỉ
lệ trật 10%
Taine & Armour 163 Bn 65t tỉ lệ thay lại 4% (7
of 163)
Trang 20Chi phí điều trị