BỆNH ÁN NGOẠI KHOA I HÀNH CHÁNH 1 Họ và tên NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG 2 Tuổi 47 3 Giới nữ 4 Nghề nghiệp nội trợ 5 Địa chỉ Long Hậu – Lai Vung – Đồng Tháp 6 Ngày giờ vào viện 13 giờ ngày 29/04/2020 II CHUYÊ[.]
Trang 1BỆNH ÁN NGOẠI KHOA
I HÀNH CHÁNH
1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ NHƯ TRANG
2 Tuổi: 47
3 Giới: nữ
4 Nghề nghiệp: nội trợ
5 Địa chỉ: Long Hậu – Lai Vung – Đồng Tháp
6 Ngày giờ vào viện: 13 giờ ngày 29/04/2020
II CHUYÊN MÔN
1 Lý do vào viện: đau khuỷu (P)/ TNSH
2 Bệnh sử
Bệnh cách nhập viện 4 ngày, bệnh nhân té từ trên ghế cao #1m xuống nền đất, tư thế
té ngửa, chống tay (P) ra sau Sau té khớp vai đau nhiều, không khép được, khớp khuỷu đau, sưng to, hạn chế cử động gập duỗi Người nhà không xử trí gì, cho nhập viện tại BVĐK Sa Đéc Tại đây bệnh nhân được cho thuốc giảm đau, chụp X-quang, chẩn đoán trật khớp vai (P), gãy chỏm xương quay (P), được nắn lại khớp vai, đeo đai treo cánh bàn tay và chuyển BV ĐKTƯ Cần Thơ bằng xe máy
3 Tiền sử:
3.1 Bản thân: chưa ghi nhận bệnh lý nội ngoại khoa
3.2 Gia đình: chưa ghi nhận
4 Tình trạng lúc nhập viện
Bệnh tỉnh, da niêm hồng
Sưng đau vùng khuỷu (T)
Mạch quay rõ
Vận động các ngón được
Tim đều phổi trong bụng mềm
Xử trí cấp cứu: Voltaren 75mg 1A TB
5 Diễn tiến bệnh phòng trước mổ
Trang 2Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt, sinh hiệu ổn, giảm đau khuỷu, khớp khuỷu hạn chế cử động gập duỗi, cẳng tay hạn chế sấp-ngửa
6 Chẩn đoán lâm sàng
Gãy kín đầu trên xương quay (P)/TNSH
7 Cận lâm sàng trước mổ
Công thức máu:
HC: 4,35x1012
tb/l
Hb: 12,8 g/dl
Hct: 41%
MCV: 85 fL
MCH: 29,5 pg
MCHC: 31 g/dl
BC: 10,8 x109
tb/l
Neu: 70 %
TC: 278 x109
TB/l Hóa sinh máu:
Ure 3,5 mmol/L
Creatinin: 56mcmol/L
AST: 20 U/L
ALT: 24 U/L
Glucose: 5,9 mmol/L
Na+: 134mmol/L
K+: 3,6 mmol/L
Cl-: 96 mmol/L
Xquang
Trang 3
8 Chẩn đoán trước mổ:
Gãy chỏm xương quay (P) + bán trật khớp khuỷu (P)
9 Tường trình phẫu thuật
Tê tùng
Sát khuẩn
Trải khăn
Garo cánh tay (P) áp lực 250 mmHg
Rạch da mặt ngoài khuỷu (P) khoảng 6cm
Bóc tách và bộc lộ vào khớp khuỷu
Rạch bao khớp, thấy chỏm quay (P) gãy phạm khớp 3 mảnh rời, bán trật khớp khuỷu (P)
Tiến hành lấy bỏ các mảnh rời, nắn khớp khuỷu
Làm sạch, lau rửa khớp khuỷu kiểm tra khớp
Xả garo, cầm máu
Khâu bao khớp, đóng vết mổ từng lớp
10 Chẩn đoán sau mổ
Gãy chỏm xương quay (P) + bán trật khớp khuỷu (P)
11 Diễn tiến hậu phẫu
Bệnh tỉnh, da niêm hồng
Vùng khuỷu (P) giảm đau, cử động hạn chế, vết mổ khô
12 Tình trạng hiện tại
Bệnh tỉnh, còn đau vết mổ, của động khớp khuỷu đau, cử động sấp ngửa cẳng tay hạn chế
13 Khám lâm sàng: lúc 7 giờ 30 phút ngày 5/5/2010 (bệnh phòng ngày 4)
13.1 Tổng trạng
Bệnh tỉnh, tiếp xúc tốt
Da niêm hồng
Thể trạng trung bình
Tuyến giáp không to
Trang 4Hạch ngoại vi sờ không chạm
Sinh hiệu:
Mạch 80 lần/phút
Huyết áp: 120/60 mmHg
Nhiệt độ: 37o
C
Nhịp thở: 20 l/p
CN: 55 kg
CC: 1m55
13.2 Khám cơ xương khớp
Khuỷu (P) sưng, bầm, gập duỗi hạn chế, cử động sấp ngửa cẳng tay (P) hạn chế
Mạch quay còn, đầu ngón còn hồng, cử động được, cẳng bàn tay (P) không tê bì, dị cảm
Vết mổ mặt ngoài khuỷu (P) khoảng 6cm, khô, khâu bằng chỉ nilon
13.3 Khám tim
Lồng ngực cân đối, mỏm tim ở liên sườn V trung đòn (T)
Rung miu (-), Harzer (-)
T1 T2 đều rõ, tần số 80 lần/phút
13.4 Khám phổi
Lồng ngực di động theo nhịp thở
Rung thanh đều 2 bên
Gõ vang đều
Rì rào phế nang, êm dịu 2 phế trường
13.5 Khám bụng
Bụng cân đối, không sẹo mổ cũ
Trang 5Nhu động ruột còn
Bụng mềm không điểm đau khu trú
13.6 Khám cơ quan khác: chưa ghi nhận bất thường
14 Tóm tắt bệnh án
Bệnh nhân nữ, 47 tuổi, vào viện vì đau khuỷu (P)/ TNSH Qua hỏi bệnh sử, tiền sử, khám lâm sàng ghi nhận:
Cơ chế chấn thương: té chống tay ra sau tư thế ngửa từ độ cao #1m
Vùng khuỷu (P) sưng đau, bầm mặt sau, hạn chế cử động gập duỗi
Cẳng tay (P) hạn chế cử động sấp ngửa
Đầu ngón còn hồng, gập duỗi được, cẳng bàn tay không rối loạn cảm giác
Mạch quay còn
15 Kết luận
HP ngày 2, phẫu thuật điều trị trật khớp khuỷu, hiện tại ổn
16 Điều trị tiếp theo
Giảm đau
Chăm sóc vết mổ
Vận động: theo dõi vận động vùng khuỷu, cổ bàn tay, các ngón tay
Ăn uống đầy đủ chất
Điều trị cụ thể
Paracetamol 1g 1 chaix3 TTM Cg/p
Rửa vết thương thay băng mỗi ngày
Tập vận động chủ động cổ tay và các ngón tay
17 Tiên lượng
Gần: Khá vì gãy chỏm quay có mảnh rời, bán trật khớp khuỷu đã phẫu thuật hiện tại bệnh nhân giảm đau, chưa ghi nhận các biến chứng
Xa: bệnh nhân nữ, tuổi tiền mãn kinh, quá trình lành xương chậm, lấy bỏ một phần chỏm quay nên cử động sấp ngửa cẳng tay hạn chế về sau Vì đây là gãy xương vùng khớp, nguy có cứng khớp nên cần tập vận động chủ động trước trong và sau khi tháo nẹp
18 Dự phòng
Chăm sóc vết mổ hằng ngày để dự phòng nhễm trùng
Trang 6Dinh dưỡng đầy đủ, bổ sung thức ăn giàu canxi, vitamin D,
Tập vận động sớm tránh teo cơ cứng khớp
19 Nhận xét
Về bệnh nhân: bệnh nhân sau té không được sơ cứu, cố định xương, chở bệnh nhân bằng xe máy đến bệnh viện là chưa tốt, tăng nguy cơ xảy ra các biến chứng
Về xử trí tuyến dưới: chậm trễ, vì sau khi chân đoán bệnh nhân gãy chỏm quay (P), quá khả năng điều trị thì nên chuyển tuyến sớm
Bệnh nhân được chỉ định mổ chương trình là hợp lý do tình trạng của bệnh nhân không có vấn đề cần cấp cứu