Thải loại Yếm khí Hiếu khí Vi sinh vật sinh trường sẽ hấp thụ lượng phospho cao hơn mức bình thường trong tế bào vi sinh vật 2-7%, làm giảm phospho trong môi trường.. Loại bỏ hợp chất
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TP HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
GVHD: T.S Trương Thanh Cảnh
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Trang 2Xử lý kim loại trong nước bằng PP sinh học
Xử lý phosphor trong nước bằng PP sinh học Giới thiệu nước thải nhiễm phosphor và kim loại
Kết luận và ý kiến đề xuất
NỘI
DUNG
Trang 3PHOSPHO TRONG NƯỚC
THẢI
Phosphat đơn (PO4 3-)
Polyphosphat
(P2O7)
Hợp chất hữu
cơ chứa phosphat
Trong đó polyphosphat (P2O7) và hợp chất hữu cơ chứa phosphat chiếm thỉ trọng lớn
Trang 4-Yếu tố sinh
thái -Nhân tố giới
hạn Phospho
Hàm lượng phospho vượt quá mức giới hạn cho phép có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa gây chết hàng loạt sinh vật trong hồ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHOSPHO
Trang 5KIM LOẠI NẶNG
Có tỷ trọng lớn
hơn 5
Khối lượng riêng lớn hơn 5.000 kg/m3 Tích lũy
trong cơ thể sinh vật
Ô nhiễm ở những khu công nghiệp, khai thác khoáng sản,
tp lớn
NƯỚC THẢI NHIỄM KIM LOẠI NẶNG
Thế nào là :
Trang 6PP VI SINH
PP THỰC VẬT
XỬ LÝ PHOSPHO BẰNG PP SINH HỌC
Trang 7Thải loại
Yếm khí
Hiếu khí Vi sinh vật sinh trường sẽ hấp thụ lượng phospho cao hơn mức bình thường trong tế bào vi sinh vật (2-7%), làm giảm
phospho trong môi trường
Loại bỏ hợp chất photpho ra khỏi môi trường nước thải bằng cách tách vi sinh có hàm lượng photpho cao dưới dạng bùn thải hoặc tách
photphat tồn tại trong nước sau khi xử lý yếm khí
bằng biện pháp hóa học
Trong điều kiện yếm khí, với sự có mặt của chất hữu
cơ, lượng phosphat dư lại được thải ra ngoài cơ thể vi
sinh vật dưới dạng photphat đơn
XỬ LÝ PHOSPHO BẰNG PP VI SINH
NGUYÊN TẮC CHUNG
Trang 8Phương pháp bốn hay năm
bậc
Công nghệ xử lý nước thải có chứa phospho
Gồm 2 pha kị khí
và hiếu khí điển hình
Ứng dụng trên quy mô công nghiệp
Hệ thống gồm 5 bể kế tiếp và một
bể lắng trong
Công nghệ
xử lý có khả năng, đồng thơi loại bỏ BOD, hợp chất nitơ và phospho
Phương pháp hai bậc
Phương pháp
ba bậc
XỬ LÝ PHOSPHO BẰNG PP VI SINH
Trang 9Nước sau kết tủa
Lắng Hiếu khí
Trang 10Quá trình bardenpho năm giai đoạn
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
Hiếu khí
Thiếu khí
Hiếu khí
Thiếu khí Yếm
khí
Trang 11ƯU ĐIỂM
Giảm hoặc không sử dụng hóa
chất kết tủa (Al3+, Fe3+, Ca2+)
và hóa chất phụ trợ dùng trong
quá trình kết tủa (kiềm)
Giảm thiểu sự phát triển của vi sinh dạng sợi tạo điều kiện tốt cho quá trình lắng thứ cấp
Tiết kiệm một phần năng
cơ giảm trong giai đoạn yếm khí
UƯ VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP
Trang 12NHƯỢC
ĐIỂM
UƯ VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP
Diễn biến của quá trình vi sinh phức tạp, vấn đề tách loại photpho được quan tâm chưa lâu nên các thông số kỹ thuật dùng trong thiết
kế cũng như các yếu tố ảnh hưởng tản mạn về giá trị thậm chí trái ngược về kết quả, dẫn đến việc tính toán dễ gặp sai sót thể hiện ở khâu vận hành
Kiểm soát điều kiện vận hành cần chặt chẽ sao cho trong vùng yếm khí không tồn tại oxy hòa tan và nitrat
Trang 13Thủy thực vật sống chìm
Thủy thực vật sống trôi nổi Thủy thực vật
sống nổi
Loài thực vật sinh trưởng trong môi trường nước,
nó có thể gây nên một số bất lợi cho con người do việc phát triển nhanh và phân bố rộng của chúng
Tuy nhiên lợi dụng chúng để xử lý nước thải
THỦY SINH
THỰC VẬT
XỬ LÝ PHOSPHO BẰNG THỦY SINH THỰC VẬT
Trang 14Loại Tên thông thường Tên khoa học
Thuỷ sinh thực vật sống chìm Hydrilla Hydrilla verticillata
Water milfoil Myriophyllum
spicatum Blyxa Blyxa aubertii
Thuỷ sinh thực vật sống trôi nổi
trôi nổi
Lục bình Eichhornia crassipes Bèo tấm Wolfia arrhiga
Bèo tai tượng Pistia stratiotes Salvinia Salvinia spp Thuỷ sinh thực vật sống nổi Cattails Typha spp
Bulrush Scirpus spp Sậy Phragmites communis
Một số thủy sinh thực vật tiêu biểu
Trang 15XỬ LÝ PHOSPHO BẰNG THỦY SINH THỰC VẬT
NGUYÊN TẮC CHUNG
Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học Một lượng chất hưu cơ và dinh dưỡng được sử dụng để sinh vật tổng hợp sinh khối và tạo năng lượng Nhìn chung hợp chất
photpho chuyển hóa và tồn tại trong hệ ngập nước theo chu
trình tự nhiên khép kín, chỉ tách ra khỏi hệ theo sinh khối được thu hoạch Do đó để loại bỏ hợp chất photspho trong nước cần
sử dụng các sinh vật có khả năng hấp thụ photspho cao Do
hiệu suất sinh khôi của các sinh vật là khác nhau nên hiệu quả
xử lý sẻ khác nhau
Trang 16Các kim loại nặng trong nước
Trang 17Chì (Pb)
Thủy ngân (Hg)
Asen (As)
Crom (Cr)
Cadimi (Cd )
CÁC KIM LOẠI NẶNG TRONG NƯỚC CẦN XỬ LÝ
KL nặng Mangan
(Mn)
Trang 18NGUỒN TỰ NHIÊN
NGUỒN GỐC PHÁT SINH
NGUỒN NHÂN TẠO
Kim loại trong đất đá ,xâm nhập
vào thủy vực qua quá trình tự nhiên,
phong hóa xói mòn
Rửa trôi từ nơi khai khoáng và
những vùng đổ bỏ chất thải rắn
Từ ô nhiễm không khí
Nguồn công nghiệp
Nguồn nước thải sinh hoạt
Nguồn nông nghiệp
Trang 19TÁC ĐỘNG CỦA KIM LOẠI NẶNG
KIM LOẠI NẶNG
CON NGƯỜI TRƯỜNG MÔI
Trang 20Môi trường
Chuỗi thức
ăn Cơ thể con
người
Quá trình xâm nhập của kim loại nặng vào cơ thể người
TÁC ĐỘNG CỦA KIM LOẠI NẶNG
Trang 21PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG
TRONG NƯỚC THẢI
- Hiện có nhiều quy trình công nghệ để khử KLN ra khỏi nước thải:
PP hóa lý
bay hơi, kết tủa hóa học, trao đổi ion, hấp phụ, màng, điện hoá…
PP sinh học
Sinh vật kỵ khí và hiếu khí, sinh vật thủy sinh, vật liệu
Trang 22Nhờ khả năng hấp
thụ kim loại năng
trên bề mặt tế bào
→ Thay đổi trạng
thái oxy hóa khử
của kim loại
→ Tách bỏ kim loại
trong nước thải
NGUYÊN TẮC CHUNG
Tách sinh khối chứa kim loại và
xử lý tiếp như đốt hoặc tách thu KL trong sinh khối
Hấp thụ qua
2 cơ chế:
Hấp thụ chủ động
Hấp thu
bề mặt (bị động)
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG
CHỦ YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Trang 23ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PP SINH HỌC
Trang 24• Tảo, nấm, vi khuẩn
• Vi sinh vật phát triển sẽ tích tụ kim loại và làm sạch môi trường
• Quá trình hấp thu gồm 2 giai đoạn: tích tụ và lắng sinh khối
VI SINH
VẬT
• Một cố loài thực vật sống được trong môi trường ô nhiễm KL
nặng và có khả năng hấp thụ và tách kim loại độc hại: Cỏ Vertiver,
cải xoong, cây dương xỉ, cây thơm ổi
• Thực vật có nhiều cách phản ứng khác nhau đối với sự có mặt của các ion kim loại trong môi trường
• Chỉ xuất hiện trong môi trường bị ô nhiễm bởi kim loại nặng
• Tích lũy kim loại nặng trong cơ thể
Trang 25
SINH VẬT CHỈ THỊ
Đặc trưng
Chỉ được phát hiện trong 1 môi trường có mức ô nhiễm nhất
định
Không xuất hiện trong mức ô nhiễm
khác
Sinh vật chỉ thị ( vd:
Động vật đáy: nghêu, sò,
ốc, hến…)
Trang 26Ví dụ về sinh vật chỉ thị kim loại
KLN được tích lũy ở loài Hến
Có mặt tự nhiên trong môi trường nước biển
Cá
Trang 27Vi sinh vật Nguyên tố Lượng tích tụ ( %
khối lượng khô )
0,2
< 0,05 – 0,5 0,7 – 4,4 8-9
8-9 2-14
30
44 3-5 0,22
30
32 34-40 13,5
LƯỢNG TÍCH TỤ KIM LOẠI NẶNG CỦA MỘT SỐ VSV
(Trích : “Cơ sở công nghệ môi trường-NXB: Khoa học kỹ thuật)
Trang 28SỰ TÍCH TỤ KIM LOẠI NẶNG BẰNG VSV VÀ TẢO
Trang 29 Giai đoạn I: Tích tụ các kim loại nặng và sinh khối, làm giảm nồng độ các kim loại này có ở trong nước
sinh khối, vi sinh vật thường lắng xuống đáy bùn
hoặc kết thành mảng nổi trên bề mặt và cần phải lọc hoặc thu sinh khối ra khỏi môi trường nước
HAI GIAI ĐOẠN CỦA QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ
KIM LOẠI NẶNG Ở VI KHUẨN
Trang 30•Một số loài thực vật có khả năng hấp thụ và tích các kim loại này trong các bộ phận khác nhau
•Theo tài liệu nghiên cứu, thế giới có ít nhất 400 loài thuộc 45
họ thực vật có khả năng hấp thụ kim loại
•Các loài này là thực vật thân thảo hoặc thân gỗ, có khả năng tích luỹ và không có biểu hiện về mặt hình thái khi nồng độ kim loại trong thân cao hơn hàng trăm lần so với các loài bình thường khác
•Thực vật có nhiều cách phản ứng khác nhau đối với sự có mặt của các ion kim loại trong môi trường
PP XỬ LÝ KIM LOẠI NẶNG NHỜ KHẢ NĂNG
HẤP THỤ CỦA THỰC VẬT
Trang 32MỘT SỐ VẬT LIỆU HẤP PHỤ KIM LOẠI NẶNG
Vật liệu hấp thụ kim loại nặng
Cát DIOXIT Mangan
Hạt xúc tác aluwat
Chitin thô 10%
Zeolite
10% (theo
lượng khô)