1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã phản hồi nhanh qr code (khóa luận tốt nghiệp khoa quản trị kinh doanh)

132 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã phản hồi nhanh QR code
Tác giả Nguyễn Thị Loan
Người hướng dẫn Th.S Lê Hoàng Việt Phương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 5,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã có nhiềunghiên cứu cho thấy sự tiện lợi đối với ý định thanh toán bằng mã QR và thanh toán điện tử,tuy nhiên kết quả của những nghiên cứu này khó có thể áp dụng vào thị trường

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LOAN MSSV: 19520051

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ LOAN MSSV: 19520051

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý

Trang 3

GÁY BÌA KHÓA LUẬN

NĂM 2022

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Thanh toán bằng mã QR (Quick Response) là một hình thức rất phổ biến trên thế giới vàmang lại nhiều lợi ích cho người dùng Tuy nhiên việc chấp nhận phương thức thanh toánmới này còn nhiều cơ hội và thách thức Mục đích của nghiên cứu này là để khám phá, đolường và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thanh toán bằng mã QR trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh Mẫu nghiên cứu gồm 361 bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến đượcgửi cho những người đang sinh sống và làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Tácgiả đã sử dụng công cụ Stata – 14 để phân tích độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’sAlpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm địnhcác giả thuyết nghiên cứu Kết quả cho thấy các nhân tố có tác động trực tiếp đến ý định sửdụng bao gồm:

(1) Sự lạc quan, (2) Mức độ hữu ích, (3) Mức độ dễ sử dụng, (4) Sự đổi mới cá nhân, (5)Truyền miệng điện tử Bên cạnh đó, có 02 biến tác động gián tiếp là: (8) Sự thuận tiện, (9)Tốc độ giao dịch Từ đó các doanh nghiệp có thể kham khảo các yếu tố nhằm cải thiệnphương thức thanh toán tốt nhất để đáp ứng được nhu cầu khách hàng và các cá nhân cóniềm tin hơn về sự đổi mới Nghiên cứu cũng đề xuất một số kiến nghị thực tiễn và nhữngđịnh hướng nghiên cứu trong tương lai

Từ khóa: Ý định sử dụng, Mã phản hồi nhanh QR code

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo khóa luận, tôi xin chânthành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạođiều kiện để sinh viên có một môi trường học tập thật tốt và cảm ơn Quý thầy cô khoa Quảntrị kinh doanh đã truyền đạt một lượng lớn kiến thức cũng như kỹ năng giúp tôi có nền tảngvững vàng Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ths Lê Hoàng Việt Phương -giảng viên khoa Quản trị kinh doanh đồng thời cũng là giảng viên hướng dẫn trực tiếp tôithực hiện bài báo cáo này Thầy đã đưa ra những đề xuất, định hướng bài báo cáo, đưa ra ýkiến, mục tiêu và những nhận xét khách quan để tôi có thể hoàn thành tốt nhất bài khóa luậntốt nghiệp của mình Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh chị, các cá nhân đã hỗ trợ tôi trongviệc thực hiện bảng khảo sát, xử lý các số liệu và phân tích

Trong suốt quá trình thực hiện luận văn này, dù đã đầu tư rất kỹ lưỡng nhưng vì kiến thức vàkinh nghiệm của bản thân còn rất nhiều hạn chế nên việc thiếu sót là điều không thể tránhkhỏi Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến từ Quý thầy cô để có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình và giúp bài luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Loan

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu vàcác kết luận trong nội dung báo cáo khóa luận là trung thực, không sao chép từ bất kỳ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Sinh viên

Nguyễn Thị Loan

Trang 8

i

Trang 9

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Kính gửi: Khoa Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Loan Mã học viên: 19520051

Hiện là học viên lớp: DHQT15G Khóa học: 2019 - 2023

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Hội đồng: 21

Tên đề tài theo biên bản hội đồng:

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THANH TOÁN BẰNG MÃ QRCODE

Sinh viên đã hoàn chỉnh luận văn đúng với góp ý của Hội đồng và nhận xét của các phản

biện Nội dung chỉnh sửa như sau (ghi rõ yêu cầu chỉnh sửa, kết quả chỉnh sửa hoặc giải trình bảo lưu kết quả, trong đó sinh viên ghi rõ câu hỏi của hội đồng và trả lời từng câu hỏi):

Nội dung yêu cầu chỉnh sửa theo ý kiến của

hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp (Trao đổi với giảng viên hướng dẫn về cácKết quả chỉnh sửa hoặc giải trình

nội dung góp ý của hội đồng trước khi

chỉnh sửa hoặc giải trình)

Ở phần xây dựng thang đo tác giả nên lập

luận để được sử dụng các phát biểu trong

bảng

Ở phần trình bày bảng ở mô hình SEM nên

tóm lại các bảng thành 1 bảng chính để cho

khoa học

Nêu ra những phát hiện mới của đề tài

Sau khi trao đổi với giảng viên hướng dẫn,tác giả đã tiến hành chỉnh sửa bổ sung nhưsau:

Phần thang đo: bổ sung thêm những lậpluận để được sử dụng các phát biểu trongbài nghiên cứu

Phần mô hình SEM: bài nghiên cứu đã bổsung các bảng thể hiện sự tác động của môhình cấu trúc tuyến tính SEM

Trang 10

Ý kiến giảng viên hướng dẫn:

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20.…

Giảng viên hướng dẫn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

Kết luận: Các nghiên cứu trước đây thường nghiên cứu sự tác động trực tiếp

mà rất ít nghiên cứu về sự tác động gián tiếp Nên bài có 2 nhân tố trung gian được xem là phát hiện mới hơn so với các nghiên cứu trước đây và đã bổ sung tại kết luận

Trang 11

MỤC LỤC

Tra ng

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNERROR! BOOKMARK NOT

DEFINED

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

Trang 12

2.1.10 Ý định hành vi 13

Trang 13

2.3.1 Nghiên cứu trong nước 17

2.3.3 Tổng hợp các nhân tố đã được sử dụng trong các nghiên cứu liên quan 21

2.4 P HÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 23

3.2 P HƯƠNG PHÁP THU THẤP THÔNG TIN VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 31

Trang 14

4.2.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA - Confirmatory Factor Analysis 53

Trang 15

5.1.1 Hàm ý về mặt lí thuyết 67

Trang 16

DANH SÁCH BẢNG

Tra ng

Bảng 4 5: Tổng hợp hệ số tin cậy tổng hợp và tổng phương sai trích được 56

Trang 17

Bảng 4 9: Hệ số hồi quy chuẩn hóa 64Bảng 4 10: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 64

Trang 18

Hình 4 3: Tổng phương sai trích của biến (% Cumalative variance) 53Hình 4 4: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA chuẩn hóa 54

Hình 4 6: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 61Hình 4 7: Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM 62

Trang 19

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BI : Behavioural Intention – Ý định hành vi

CFA : Confirmatory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khẳng định

CR : Composite Reliability – Độ tin cậy tổng hợp

EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám pháEWOM : Electronic Word Of Mouth – Truyền miệng điện

tử KMO : Kaiser- Mayer- Olkin

MEOU : Mobile Ease Of Use – Mức độ dễ sử dụng được cảm

nhận MU : Mobile Usefullness – Mức độ hữu ích được cảm nhận

PTC : Perceived Transaction Convenience – Sự thuận tiện

PTS : Perceived Transaction Speed – Tốc độ giao dịch được cảm nhận PI : Personal Innovativeness – Sự đổi mới cá nhân

SEM : Structural Equation Modeling – Mô hình cấu trúc tuyến tínhTP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THANH TOÁN BẰNG

MÃ PHẢN HỒI NHANH QR CODE

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Lý do chọn đề tài

Một cuộc sống thông minh là một lối sống kết nối với internet và cho phép nhiều dịch vụ vàhoạt động Chúng bao gồm lưu trữ và truy cập điện toán lưu trữ đám mây, các giải pháp tiêntiến khác để đạt được luồng thông tin vốn tài liệu tự do bất kể thời gian và không gian.Thanh toán di động là một trong những cách tiếp cận cốt lõi đối với loại hình xã hội này,được nhiều người dùng áp dụng góp phần tạo nên một phong cách hiệu quả hơn Công nghệgóp phần vào sự phát triển không ngừng cho thanh toán di động vì sự ra đời của các dịch vụthanh toán trực tuyến từ sự tương tác giữa các ngân hàng và nhiều nền tảng thanh toán củabên thứ ba Các thiết bị đầu cuối di động linh hoạt và các thiết bị 5G và Wifi được xây dựngtốt cũng góp phần vào sự phổ biến của thanh toán di động Xã hội không dùng tiền mặtkhông chỉ mang lại lợi ích cho người dùng về việc tiết kiệm chi phí mà còn mang lại lợi íchcho các nhà cung cấp dịch vụ thu thập

Công nghệ thanh toán di động tiếp tục lan rộng trên toàn cầu với ví di động và tiền kỹ thuật

số vượt qua hình thức thanh toán bằng thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng (Reuters, 2018) Hệ thốngthanh toán bằng điện thoại di động giúp người sử dụng giảm phí, giao dịch thuận tiện và bảomật thanh toán (Hoofnagle và các cộng sự, 2012) Thanh toán di động ngày càng phổ biến vàphát triển nhanh chóng ở các quốc gia như Kenya, Trung Quốc và Bangladesh (Banerjee vàDuflo, 2011) Bên cạnh đó, sự phát triển liên tục trong các hệ điều hành di động đã dẫn đến

sự gia tăng ổn định của các nhà phát triển ứng dụng di động (được gọi là “ứng dụng diđộng”) ở Châu Á (Dogtiev, 2016) Xu hướng này gần đây đã được quan sát thấy trong ngànhthanh toán với sự phát triển của các nền tảng thanh toán di động khác nhau (Teo và cộng sự,2015)

Trang 21

Di động thanh toán đề cập đến các khoản thanh toán được thực hiện nhanh chóng, thuậntiện, an toàn và cách đơn giản từ mọi nơi, mọi lúc bằng điện thoại thông minh (Leong et al,2013).

Trong số tất cả các phương thức thanh toán do nhà cung cấp thanh toán bên thứ ba phát triển,phản hồi nhanh thanh toán bằng mã QR (Quick response) đã được áp dụng rộng rãi bởi cácnhà bán lẻ nổi tiếng (ví dụ: Starbucks), nhóm dịch vụ tài chính (ví dụ: Alibaba) và ứng dụngtruyền thông xã hội (ví dụ: WeChat) (Bai et al, 2017) Trong sự kiện “Ngày không tiền mặt2022” được tổ chức vào ngày 20 tháng 05 năm 2022 tại Thành phố Hồ Chí Minh do Ngânhàng Nhà nước phối hợp với báo Tuổi trẻ tổ chức đã đưa ra công bố Tính đến hết tháng4/2022, giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt tăng 69,7% về số lượng, 27,5% về giá trị;giao dịch qua Internet cũng tăng tương ứng 48,39% và 32,76%; qua điện thoại di động tăngtương ứng 97,65% và 86,68%; qua mã QR tăng tương ứng 56,52% và 111,62% so với cùng

kỳ năm 2021; tổng số ví điện tử đã kích hoạt tăng 10,37% so với cùng kỳ năm 2021 (Thúy

Hà, 2022)

Có thể thấy thanh toán thanh toán di động là một hình thức rất phổ biến trên thế giới và đemlại nhiều lợi ích cho người dùng Với tính năng thanh toán không tiếp xúc, hệ thống thanhtoán di động bằng mã QR ngày càng phổ biến đối với người tiêu dùng, đặc biệt là trong đạidịch COVID-19 Các hệ thống này cho phép người tiêu dùng mua sắm từ thiết bị di độngcủa họ và hoàn tất các giao dịch thanh toán một cách nhanh chóng Mặc dù đã có nhiềunghiên cứu cho thấy sự tiện lợi đối với ý định thanh toán bằng mã QR và thanh toán điện tử,tuy nhiên kết quả của những nghiên cứu này khó có thể áp dụng vào thị trường Việt Nam domôi trường văn hóa khác nhau, hành vi người tiêu dùng ở mỗi quốc gia khác nhau có thểkhác nhau Việc triển khai thanh toán bằng mã QR tại Việt Nam sẽ góp phần cho sự pháttriển của thanh toán điện tử Thực tế tại Việt Nam vẫn chưa có bộ tiêu chuẩn chung về thanhtoán qua mã QR, việc triển khai riêng lẻ nên việc triển khai hình thức thanh toán này cònnhiều hạn chế

Bên cạnh đó, truyền miệng điện tử Electronic Word Of Mouth (EWOM) cũng tác động một

Trang 22

phần rất lớn đến việc tiếp cận phương thức thanh toán mới đến người dùng Đặt trong bốicảnh Việt Nam đang sở hữu tốc độ tăng trưởng và sử dụng Internet đáng kinh ngạc, ngườidùng có

Trang 23

xu hướng tìm kiếm thông tin, đánh giá, cảm nhận của những người nổi tiếng hay đa số người

đã sử dụng phương thức thanh toán mới này, do đó EWOM là một công cụ marketing rấthiệu quả trong hoạt động truyền thông, thúc đẩy quá trình ra quyết định của người dùng Vìvậy tác giả mở rộng nghiên thêm về yếu tố truyền miệng điện tử nhằm cung cấp một cái nhìntổng quan về tiềm năng phát triển của thanh toán điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh, đặcbiệt là thanh toán qua mã QR

Ngoài ra, thanh toán bằng mã QR cũng đem lại nhiều lợi ích cho người dùng không chỉ lànhanh chóng tiện lợi mà dễ dàng sử dụng từ những người kém trình độ tới trình độ cao Tuynhiên, bên cạnh những ưu điểm thì thanh toán bằng mã QR vẫn còn nhiều hạn chế khôngmong muốn So với các phương pháp thanh toán khác, thanh toán bằng mã QR được coi làhứa hẹn nhất công nghệ trong thanh toán từ xa, ngày càng phổ biến hơn trong số người tiêudùng và thương gia (Chua, Andy, 2017) Cho đến nay, chỉ có một số nghiên cứu đã đượcthực hiện để hiểu ý định chấp nhận của người tiêu dùng đối với thanh toán bằng mã QR (ví

dụ Liebana-Cabanillas, Ramos de Luna và Montoro-Rios 2015) Nghiên cứu thanh toánbằng mã QR trước đây là chủ yếu tập trung vào việc áp dụng ở các nước phát triển (ví dụnhư Tây Ban Nha) (Cabanillas và cộng sự, 2015) Một trong những lĩnh vực mà nước đangphát triển đang thiếu sự áp dụng công nghệ sáng tạo (Chai và Dibb, 2014)

Ngoài ra, hầu hết các nghiên cứu đóng góp vào phân tích sâu hơn về bảo mật, quyền riêng

tư, gian lận và rủi ro của hệ thống thanh toán bằng mã QR (ví dụ: Zhuang và cộng sự, 2017).Tuy nhiên, công nghệ thành công cũng là sự đổi mới tập trung vào người tiêu dùng sẽ đạtđược cả hiệu quả và độ chính xác của dữ liệu (Choy và Park, 2016) Thanh toán bằng mã QRcũng đã được tìm thấy là có liên quan khi phân tích trước khi áp dụng công nghệ thông tintrong việc phát triển các quốc gia, chẳng hạn như Ấn Độ (Thakur và Srivastava, 2016), ĐàiLoan (Pham và Ho, 2016), và Malaysia (Tan và cộng sự, 2014)

Do đó, tác giả quyết định chọn nghiên cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) từ đó đưa ra hàm ý quản trị trong thanh toán điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” Trọng tâm của nghiên cứu này đặc biệt là về thanh toán bằng

Trang 24

mã QR được thực hiện để làm sáng tỏ hơn về thanh toán bằng mã QR bằng cách kết hợp cácbiến quan trọng khác cụ thể là sự thuận tiện trong giao dịch được cảm nhận (PerceivedTransaction Convenience - PTC), tốc độ giao dịch được cảm nhận (Perceived TransactionSpeed - PTS), Mức độ hữu ích (Mobile Usefullness – MU), Mức độ dễ sử dụng (MobileEase Of Use), sự đổi mới của cá nhân (Personal Innovativeness - PI), sự lạc quan (Optimism

- OP) và truyền miệng điện tử (Electronic Word Of Mouth - EWOM ) Nghiên cứu này tinrằng sẽ góp phần vào sự phong phú của tài liệu hiện có bằng cách cung cấp sự hiểu biết nângcao về việc áp dụng thanh toán bằng mã QR Và đưa ra hàm ý quản trị cần thiết và kịp thời

để kiểm tra các yếu tố gây ra hành vi chấp nhận của người dùng trên thanh toán bằng mã QR

ở Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả có thể hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ, người dùng hiểuđược các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng mã QR để truyền cảm hứng cho sự phát triểncủa giá trị đã thêm thanh toán di động bằng mã QR

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) từ đó đưa rahàm ý quản trị hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ, người dùng hiểu được các yếu tố ảnh hưởngđến việc áp dụng mã QR để truyền cảm hứng cho sự phát triển của giá trị thanh toán di độngbằng mã QR

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán diđộng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán

di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đề xuất hàm ý quản trị về vai trò của truyền miệng điện tử và sự đổi mới cá nhân đưa ra hàm

ý quản trị trong thanh toán điện tử trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 25

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

Sự ảnh hưởng của các yếu tố như thế nào đến việc sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán toán di động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

Các đề xuất nào nhằm hoàn thiện hỗ trợ các nhà cung cấp dịch vụ, người dùng sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán của người dùng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng khảo sát: Để thực hiện đề tài nhóm đã tiến hành khảo sát những người sử dụng điện thoại thông minh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Đối tượng nghiên cứu: là các yếu tố ảnh hưởng ý định sử dụng phương thức thanh toán bằng

mã phản hồi nhanh (QR) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh vì đây là một trong những thành phốphát triển tại Việt Nam và là thành phố có lượng sử dụng điện thoại thông minh khá cao.Chính vì vậy, khảo sát tại đây sẽ đem lại kết quả khả thi nhất

Nhằm có những đánh giá chính xác, những giải pháp cụ thể và thiết thực, nhóm đã thu thậpnhững dữ liệu thứ cấp về ý định sử dụng phương thức thanh toán bằng mã phản hồi nhanh(QR) từ năm 2016 trở lại đây qua các bài báo, bài nghiên cứu khoa học,… Dữ liệu sơ cấpđược thu thập thông qua các bảng khảo sát từ những người sử dụng điện thoại thông minh từngày 01/09/2021 đến 30/10/2022

Trang 26

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc kết hợp 2 phương pháp: phương pháp nghiên cứuđịnh tính và nghiên cứu định lượng Trong đó:

Phương pháp nghiên cứu định tính: Kham khảo các mô hình, các bài nghiên cứu có liên

quan phù hợp với đề tài Thực hiện nghiên cứu định tính thông qua khảo sát, phỏng vấnnhóm chuyên sâu để khám phá, hiệu chỉnh và bổ sung các thang đo Mục đích của nghiêncứu này nhằm điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định

sử dụng phương thức thanh toán bằng mã phản hồi nhanh QR Thu thập các thông tin và dữliệu thông qua nghiên cứu, khảo sát hay điều tra bằng nhiều phương pháp khác nhau nhưphỏng vấn, quan sát trực tiếp và thảo luận

Phương pháp nghiên cứu định lượng: Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng cách

tạo bảng câu hỏi khảo sát và thông qua việc khảo sát trực tiếp, qua zalo, facebook, nhằmmục đích kiểm định chất lượng thang đo và mô hình lý thuyết tác giả đưa ra Sau đó sử dụngphương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach Alpha để kiểm định độ tin cậy của các thang đo,phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và phân tích môhình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết và mô hình nghiên cứu bằngphần mềm STATA

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.6.1 Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu này không chỉ là tài liệu khoa học để các nghiên cứu sau tham khảo mà còn làtài liệu khoa học có ích cho những đối tượng nghiên cứu trong lĩnh vực này tham khảo vàhoàn thiện trong các nghiên cứu trong tương lai Giúp cho những nghiên cứu sau này có thểtham chiếu các khái niệm để dễ dàng và định hướng phương pháp nghiên cứu cho cácnghiên cứu sau này

Trang 27

1.6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa thực tiễn đối với người tiêu dùng: tài liệu là cơ sở để người dùng tìm hiểu ưu điểmcủa việc sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) trong thanh toán giúp cho người dùng tiếp cậnhình thức thanh toán di động, lựa chọn và sử dụng hình thức thanh toán di động phù hợp vàhiệu quả

Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bán lẻ: tài liệu nhằm giúpnhà bán lẻ có thể tiếp cận người tiêu dùng hiệu quả hơn, là cơ sở nâng cao chất lượng dịch

vụ để phục vụ người tiêu dùng trong tương lai

1.7 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục thì bài báo cáo được chia thành 5chương với nội dung như sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương 1 để có một cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, nhằm xác định rõ mục tiêu vàcác bước cần thiết để thực hiện bài nghiên cứu cụ thể như sau: lý do chọn đề tài, câu hỏinghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu và bố cục khóa luận

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu đề xuất

Chương 2 sẽ phân tích cụ thể về các lý thuyết có liên quan đến ý định sử dụng phương thứcthanh toán bằng mã phản hồi nhanh QR, các lý thuyết nền, các nghiên cứu có liên quan để từ

đó xây dựng mô hình nghiên cứu nhằm đáp ứng được mục tiêu của đề tài “Nghiên cứu các

yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng mã phản hồi nhanh (QR) từ đó đưa ra hàm ý quản trị

cho các bên liên quan trong lĩnh vực bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 28

Chương 3 sẽ phân tích phương pháp nghiên cứu và thực hiện xây dựng thang đo, cách đánhgiá và kiểm định thang đo cho các khái niệm trong mô hình, kiểm định sự phù hợp, tin cậycủa mô hình cũng như các giả thuyết đã đề ra đối với nghiên cứu

Chương 4: Phân tích dự liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 4 sẽ phân tích về tổng quan sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phương thức thanhtoán bằng mã phản hồi nhanh QR từ kết quả thu được nhằm thực hiện nghiên cứu gồm: mô

tả dữ liệu thu thập được, tiến hành đánh giá và kiểm định độ tin cậy của thang đo, kiểm định

độ phù hợp và các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và đề xuất hàm ý quản trị

Chương 5 sẽ rút ra kết quả quá trình nghiên cứu, rút kết cũng như đề xuất kiến nghị với từngnhân tố tác động Ngoài ra chương này cũng nêu lên được ý nghĩa cũng như những hạn chế

mà nghiên cứu gặp phải để từ đó rút kinh nghiệm cho các nghiên cứu trong tương lai

Trang 29

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái niệm

2.1.1 Khái niệm thanh toán di động

Thanh toán di động, là một trong những ứng dụng chính của công nghệ IOT (Internet ofthings) (Xu, Huang and Mi, 2020) Thanh toán di động (còn được gọi là tiền điện thoại diđộng, chuyển tiền di động và ví di động) thường đề cập đến việc tích hợp công nghệ di động

và hệ thống thanh toán trực tuyến cho phép người tiêu dùng thanh toán hàng hóa và dịch vụ,thay vì thanh toán bằng tiền mặt, séc hoặc thẻ tín dụng, người tiêu dùng có thể sử dụng điệnthoại di động để thanh toán cho một loạt các dịch vụ và hàng hóa kỹ thuật số hoặc cứng.Mặc dù khái niệm sử dụng các hệ thống tiền tệ không dựa trên tiền xu có lịch sử lâu dài, chỉđến thế kỷ 21, công nghệ hỗ trợ các hệ thống như vậy mới được phổ biến rộng rãi

Tóm lại, thanh toán di động là một trong những cách tiếp cận cốt lõi đối với loại hình xã hộinày, được nhiều người dùng áp dụng, góp phần tạo nên một phong cách sống hiệu quả vàcông nghệ hơn Công nghệ góp phần vào sự phát triển không ngừng cho thanh toán di động

vì sự ra đời của các dịch vụ thanh toán trực tuyến từ sự tương tác giữa các ngân hàng vànhiều nền tảng thanh toán của bên thứ ba Các thiết bị đầu cuối di động linh hoạt và các thiết

bị 5G và Wi-Fi được xây dựng tốt cũng góp phần vào sự phổ biến của thanh toán di động

Xã hội không dùng tiền mặt không chỉ mang lại lợi ích cho người dùng về việc tiết kiệm chiphí mà còn mang lại lợi ích cho các nhà cung cấp dịch vụ thu thập dữ liệu

2.1.2 Khái niệm mã QR

QR Code (mã QR) là viết tắt của Quick response code (Tạm dịch: Mã phản hồi nhanh), hoặc

có thể gọi là Mã vạch ma trận là dạng mã vạch có thể đọc được bởi một máy đọc mã vạchhay điện thoại thông minh có chức năng chụp ảnh kèm với ứng dụng chuyên biệt để quét

mã Mã QR được phát triển lần đầu tiên bởi một công ty Nhật Bản (Denso WaveIncorporated, 2013) vào năm 1994 để cho phép theo dõi các bộ phận ô tô Mã QR thực chất

là một dạng công nghệ mã vạch ma trận QR Code bao gồm những chấm đen và ô vuông

Trang 30

mẫu trên nền trắng, có thể

Trang 31

chứa những thông tin như URL (Uniform Resource Locator) - bộ định vị tài nguyên thốngnhất thời gian, địa điểm của sự kiện, mô tả, giới thiệu một sản phẩm nào đó, Giống như mãvạch ma trận, có thể đọc thông tin từ nó Ưu điểm của mã QR là có thể lưu trữ lượng thôngtin khá lớn bên trong Có thể nhúng văn bản, video, quảng cáo, thông tin cá nhân, thông tindanh thiếp hoặc bất kỳ loại thông tin kỹ thuật số nào có thể nghĩ đến.

Ngày nay, các thiết bị di động mới cho phép chúng ta cài đặt một phần mềm có thể đọc mã

QR trên báo, tạp chí, sản phẩm, quảng cáo, v.v Cho phép quét và đọc mã nhanh hơn bằngcác thiết bị như máy đọc mã vạch hoặc điện thoại có camera với ứng dụng cho phép quét

mã, vô cùng tiện lợi cho người dùng Các nhà tiếp thị cũng có thể lưu trữ một liên kết web(URL) tới mã QR Sử dụng các liên kết này, khách hàng được đưa đến một nội dung điện tử

cụ thể, cửa hàng điện tử hoặc bất kỳ hình thức nào khác của môi trường tiếp thị trên mạng.Dưới đây là một mã QR mẫu:

Hình 2 1: QR mẫu

2.1.3 Sự lạc quan

Người lạc quan là người mong đợi điều gì đó tốt đẹp xảy ra, trong khi một người bi quanluôn mong đợi những điều xấu xảy ra (Saithong-in và Ussahawanitchakit, 2016) Luthans vàcộng sự (2007) cho rằng sự lạc quan là sức mạnh của tư duy tích cực Đó là một đặc tínhcủa nhận thức tích cực và có lý trí về những gì mong đợi Người lạc quan thừa nhận các sailầm gây ra như là kết quả của bài học giá trị Họ cũng tin rằng sự thành công có được nhờ nỗlực diễn ra cả trong hiện tại và tương lai Người lạc quan luôn có sự tin tưởng và thái độ tíchcực trong cuộc sống, biết tự lượng giá vào bản thân và thoát ra ngoài những tình huống tiêucực Sống lạc quan giúp con người có cách nhìn sáng suốt, trí tuệ minh mẫn, hành động

Trang 32

đúng đắn Thái

Trang 33

độ lạc quan giúp con người nhìn nhận mọi thứ liên quan một cách rõ ràng hơn Người lạcquan sẽ có một tầm nhìn lớn lao, sáng suốt và đầy trí tuệ Từ đó, họ có thể dễ dàng đưa ranhững quyết định thông minh Họ luôn nghĩ về kết quả và tìm kiếm các cơ hội nên dễ gặt háithành công Bên cạnh đó, tinh thần lạc quan có sức mạnh truyền cảm hứng cho người khác.Tinh thần lạc quan giúp tin tưởng vào bản thân, can đảm vượt qua thử thách, hài lòng vàthành công trong mọi việc (Icekson và cộng sự, 2020; Zhang và cộng sự, 2020) Sự lạc quancho thấy cái nhìn tích cực đối với công nghệ và tin rằng nó giúp cho mọi người có khả năngkiểm soát một cách linh hoạt và hiệu quả hơn trong cuộc sống của họ (Parasuraman vàColby, 2015).

2.1.4 Mức độ hữu ích

Mức độ hữu ích được cảm nhận được cho là một biến số kinh điển bắt nguồn từ mô hìnhchấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model), được định nghĩa là mức độ màmột hệ thống sẽ giúp cải thiện hiệu suất công việc của một người (Davis 1989) Là mức độ

mà một người tin vào việc sử dụng một hệ thống đặc biệt nào đó sẽ làm nâng cao hiệu suấtlàm việc của mình

Nhận thức về sự hữu ích được định nghĩa là nhận thức của người tiêu dùng về tiềm năng củamột dịch vụ mới với những giá trị mà chúng mang lại, góp phần nâng cao hiệu suất côngviệc của họ khi sử dụng sản phẩm cũng như dịch vụ (Mathwick và cộng sự, 2001) Nó sẽ đolường mức độ sẵn sàng thích ứng với một cái gì đó mới so với các giá trị truyền thống củangười dùng

2.1.5 Mức độ dễ sử dụng

Theo Davis (1989) thì nhận thức dễ dàng sử dụng được định nghĩa là mức độ mà người dùngtin rằng việc sử dụng một dịch vụ mới là giản đơn, dễ dàng và không cần sự nỗ lực nhiều vềtrí óc cũng như công sức Còn với Ndubisi và Jantan (2003) thì cho rằng nhận thức dễ dàng

sử dụng đề cập đến sự tương tác rõ ràng và dễ hiểu mà người dùng trải nghiệm với hệ thốngmới, đồng thời nó cũng nói về mức độ thoải mái của họ khi sử dụng hệ thống để làm những

gì họ muốn Nhận thức dễ dàng sử dụng được đánh giá là đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng

Trang 34

đến việc chấp nhận và sử dụng công nghệ mới của người dùng

Trang 35

Như vậy, mức độ dễ sử dụng là bằng cách nêu rõ rằng tính dễ sử dụng được coi là không có

nỗ lực về thể chất và tinh trong việc tiếp cận một công nghệ Khi người dân sử dụng dịch vụmột cách giản đơn, nhanh chóng và đạt được kết quả cao, họ sẽ tin tưởng và tích hợp nhiềuứng dụng mới của dịch vụ mới vào các hoạt động trong cuộc sống hằng ngày của mình.Nhiều nghiên cứu trong thập kỷ qua đã chỉ ra bằng chứng liên quan đến ảnh hưởng quantrọng của việc nhận thức dễ dàng sử dụng theo ý định trực tiếp hoặc gián tiếp và ảnh hưởngcủa nó đối với nhận thức về sự hữu ích (Davis và cộng sự, 1989; Venkatesh và Davis, 1996;Venkatesh và Davis, 2000; Agarwal và Prasad, 1998)

2.1.6 Sự thuận tiện

Theo Sharma và Gutiérrez (2010), sự thuận tiện là sự dễ dàng cũng như thoải mái khi sửdụng và đạt được những lợi ích cụ thể thông qua việc sử dụng bằng tính di động và khả năngtiếp cận ngay lập tức Sự thuận tiện của một dịch vụ mới là thanh toán di động cũng mangđến cho người tiêu dùng không gian, thời gian và tốc độ truy cập; nó giúp người tiêu dùng sửdụng dịch vụ một cách dễ dàng hơn và nó cũng cải thiện được hiệu suất thanh toán (Clarke,2001)

Nhận thức về sự thuận tiện trong giao dịch được định nghĩa là sự dễ dàng thực hiện và sửađổi giao dịch của người dùng (Beauchamp và Ponder, 2010) Sự thuận tiện trong giao dịchđược xác định bởi thời gian và nỗ lực cảm nhận được của người tiêu dùng để tác động đếngiao dịch (Berry, 2002) Chen (2008) hỗ trợ thêm rằng sự tiện lợi của việc có một thiết bịthanh toán duy nhất để thay thế nhiều phương thức thanh toán góp phần mang lại lợi ích chothanh toán di động Vai trò của nhận thức về sự thuận tiện trong giao dịch được thể hiệntrong phương thức thanh toán dễ dàng và an toàn có quan trọng đối với người dùng haykhông

2.1.7 Tốc độ giao dịch

Mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng công nghệ sẽ giúp người ta hoàn thành nhữngcông việc của mình dễ dàng và nhanh chóng hơn hơn Tốc độ giao dịch nói riêng trong thờiđại internet 5G, Wifi giúp người dùng có thể truy cập các ứng dụng, trang web trở nên nhanh

Trang 36

chóng hơn Từ đó, giúp người dùng cảm thấy dễ sử dụng và có trạng thái tích cực hơn khitiếp

Trang 37

cận bất kỳ công nghệ mới nào Tạo điều kiện cho người dùng thực hiện quy trình thanh toánnhanh hơn với thanh toán bằng mã QR, điều này cuối cùng sẽ góp phần vào việc dễ sử dụng.

2.1.8 Khải niệm truyền miệng điện tử Word Of Mouth (EWOM)

Hennig – Thurau (2004) đã định nghĩa rằng “Bất kỳ tuyên bố (lời phát biểu) tích cực haytiêu cực của những khách hàng cũ, khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng về một sảnphẩm, dịch vụ hoặc công ty, được cung cấp cho mọi người và tổ chức thông qua Internet”.Nói một cách đơn giản, EWOM là truyền miệng thông qua Internet Truyền miệng điện tửbao gồm 5 yếu tố chính: Lời tuyên bố (phát biểu), Người truyền tin (người gửi), Đối tượng,Người nhận, Môi trường: Internet, đặc biệt là các phương tiện truyền thông đại chúng Nhưvậy, truyền miệng điện tử trong nghiên cứu này có thể hiểu là những bình luận, phản hồi củakhách hàng về sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử hay các hình thức truyền thôngtrên internet

2.1.9 Sự đổi mới cá nhân.

Quan điểm của Scott và Bruce (1994) cho rằng sự đổi mới cá nhân là một tổng hợp hành vigồm ba hành vi thành phần đó là sáng tạo ra ý tưởng, tiếp thị ý tưởng và cuối cùng thực hiện

ý tưởng Janssen (2000) cũng đã tiếp nối quan điểm đó và đồng thời cũng làm rõ hơn khi chorằng sự đổi mới cá nhân là một hành vi công việc bao gồm sự sáng tạo, tiếp nhận và áp dụngnhững ý tưởng mới trong vai trò đối với công việc, nhóm hay tổ chức nhằm mục đích nângcao hiệu quả công việc Tương tự, theo De Jong và Den Hartog (2007), sự đổi mới cá nhânbao gồm những suy nghĩ của cá nhân về các vấn đề còn tồn tại trong phương pháp làm việc,những yêu cầu, mục đích chưa được giải quyết hoặc những dấu hiệu cho thấy có thể sẽ thayđổi được, từ đó cá nhân sẽ đề xuất các giải pháp mới hơn, hay hơn, chia sẻ kiến thức vớinhững người khác và giải quyết các vấn đề theo cách mới nhất

2.1.10 Ý định hành vi

Ý định là một trong những yếu tố được sử dụng nhằm đánh giá khả năng thực hiện nhữnghành vi của cá nhân Theo Ajzen (1991), ý định mang tính chất thúc đẩy và thể hiện sự nỗlực của một cá nhân sẵn sàng thực hiện một hành vi cụ thể nào đó Ý định sử dụng công

Trang 38

nghệ qua

Trang 39

các ứng dụng di động là khả năng người dùng sử dụng thường xuyên và liên tục các ứngdụng bằng thiết bị di động trong tương lai (Webster và cộng sự, 1993; Venkatesh và Davis,2000).

Ý định hành vi được định nghĩa là ý định thực hiện một hành vi được bắt nguồn từ việc đưa

ra quyết định có ý thức (Davis 1989) Trong bối cảnh sử dụng hình thức thanh toán di động,

ý định sử dụng công nghệ của người tiêu dùng vẫn là mối quan tâm quan trọng đối với cảcác nhà nghiên cứu và thực hành vì nhiều bên như các tổ chức tài chính và nhà cung cấpdịch vụ thanh toán sẽ đạt được lợi ích khi hiểu được các yếu tố cơ bản mà người dùng có ýđịnh sử dụng (Kim et al 2010)

2.2 Lý thuyết liên quan

Từ thập niên 60 của thế kỷ 20, đã có nhiều công trình nghiên cứu ý định hành vi của ngườitiêu dùng, các lý thuyết này đã được chứng minh thực nghiệm ở nhiều nơi trên thế giới vàđược mô tả dưới dạng các mô hình nghiên cứu, lý thuyết sau:

2.2.1 Thuyết hành động hợp lý – TRA (1975)

Hình 2 2 :Thuyết hành động hợp lý TRA (Fishbein và Ajzen, 1975)Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xâydựng vào cuối thập niên 60 của thế kỷ XX và được hiệu chỉnh mở rộng trong thập niên 70 làmột trong những lý thuyết quan trọng nhất về nghiên cứu ý định hành vi Lý thuyết này chỉra

Thái độ

Đo lường niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm

Niềm tin đối với thuộc tính sản phẩm

Hành vi thực sự

Xu hướng hành

vi

Chuẩn chủ quan

Đo lường niềm tin đối với những thuộc tính của sản phẩm

Niềm tin về những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên hay không nên mua sắm

Trang 40

là có ảnh hưởng đến ý định của con người là nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi(Perceived Bahavioral Control)” Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh việc dễ dàng haykhó khăn khi thực hiện hành vi và việc thực hiện hành vi đó có bị kiểm soát hay hạn chế haykhông Biến này bị tác động bởi hai biến số là niềm tin kiểm soát và sự dễ dàng cảm nhận.Niềm tin kiểm soát được định nghĩa là một cá nhân cảm thấy tự tin về khả năng của anh/cô

ta để thực hiện một hành vi, tương tự như sự tự tin Sự dễ sử dụng được định nghĩa đó là sựđánh giá của một cá nhân về các nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả

Xu hướng hành vi Hành vi

Ngày đăng: 06/03/2023, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w