1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một tổ chức tư vấn thiết kế

50 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một tổ chức tư vấn thiết kế
Tác giả Lê Hồng Giang
Trường học Khoa Tạo Dáng Công Nghiệp
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 256,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một tổ chức tư vấn thiết kế

Trang 1

Phần i

chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu và quyền hạn của công ty t vấn thiết kế kiến trúc hoàng long.

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của một tổ

chức t vấn thiết kế.

I Tổ chức t vấn đầu t xây dựng.

Căn cứ vào điều 15, chơng I “ những quy định chung” , quy chế quản lý đầu t vàxây dựng

1.1.Tổ chức t vấn đầu t và xây dựng:

Là các tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có t cách pháp nhân, có

đăng ký kinh doanh về t vấn đầu t và xây dựng theo quy định pháp luật

Trang 2

1.2 Nội dung hoạt động t vấn đầu t xây dựng:

- Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu t vàxây dựng, lập dự án đầu t, quản lý dự án đầu t, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu,giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệmthu công trình

- Tổ chức t vấn này có thể ký hợp đồng với các tổ chúc t vấn đầu t khác đề thực hiệnmột phần nhiệm vụ của công tác t vấn

1.3 Trách nhiệm của các tổ chức hoạt động t vấn đầu t xây dựng:

a Đăng ký hoạt động t vấn đầu t và xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy

định của pháp luật

b Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ đầu t về nội dung đã cam kết trong hợp

đồng: bao gồm cả số lợng, chất lợng, thời gian thực hiện tính chính xác của sảnphầm và chất lợng sản phẩm t vấn của mình

c Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp t vấn đầu t xây dựng theo quy định củapháp luật.Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doang nghiệp để chủ đầu tbiết và lựa chọn

II Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của một công ty t vấn thiết kế.

2.1 chức năng:

- cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc và xây dựng

-Thiết kế kiến trúc và xây dựng

a T vấn chuẩn bị đầu t

- Lập các dự án tiền khả thi, khả thi Cung cấp hoặc đầu mối các số liệu thông tinliên quan tới thủ tục hành chính, nguồn vốn, đối tác và các số liệu kinh tế kỹ thuật,công nghệ môi trờng…

Trang 3

- Quy hoạch chi tiết đô thị điểm dân c, khu nghỉ ngơi, khu công nghiệp.

- Tổng dự toán và dự toán xây dựng

- Tổng thầu thiết kế và quản lý dự án các công trình xây dựng

h Các dịch vụ khác

- Thẩm định dự án

- Thẩm định công trình

- Thiết kế tổ chức xây dựng và biện pháp xây lắp

- Kiểm định chất lợng xây dựng

i Khoa học công nghệ và thông tin

- Nghiên cứu khoa học kỹ thuật về kiến trúc và xây dựng

- Tiêu chuẩn quy phạm thiết kế

- áp dụng và chuyển giao công nghệ

- Tin học trong t vấn thiết kế: nghiên cứu nối kết và phát triển phần mềm ứng dụngtrong t vấn và thiết kế công trình

k Hợp tác các đối tác quốc tế trong lĩh vực t vấn xây dựng nêu trên

- Giám định kỹ thuật và quản lý xây dựng

2.2 Nhiêm vụ

Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của công ty t vấn và thiết kế:

- Phối hợp với các xởng t vấn thiết kế lập các dự án đầu t và thiết kế các công trình

có tính chuyên ngành, phức tạp và có yêu cầu công nghệ kỹ thuật cao

Trang 4

- Thực hiện hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ xin nhận thầu toàn bộ hoặc liên kết với các

đơn vị khác để thi công xây lắp các công trình theo đúng quy chế quản lý xây dựngcơ bản hiện hành

- Tổ chức thi công giám sát chất lợng quản lý vật t lao động và các thủ tục nghiệmthu, thanh quyết toán công trình theo đúng nội dung hợp đồng kinh tế đã ký kết vớicác chủ đầu t

- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thử các cấu kiện địa hình chuyên ngành giao thôngcông trình tổ chức xây dựng thí điểm và hợp tác liên doanh để mở rộng phạm vi ứngdụng cấu kiện vào thực tế xây dựng

- Giới thiệu và bán sản phẩm sản xuất và thực nghiệm hợp tác, nhận chuyển giaocông nghệ mới

- T vấn lập hồ sơ đấu thầu, đề xuất các giải pháp kỹ thuật thi công và ký hợp đôngvới các chủ đầu t để thực hiện chức năng giám sát chất lợng các công trình do đơn

vị khác thực hiện

2.3 Trách nhiệm của tổ chức t vấn đầu t và xây dựng

a Tổ chức t vấn đầu t và xây dựng chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t , trớc pháp luật

về thực hiện đúng thủ tục đầu t và xây dựng, về chất lợng sản phẩm t vấn của mìnhtrong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, chịu sự kiểm tra thờng xuyên củachủ đầu t và cơ quan quản lý nhà nớc về đầu t và xây dựng

b Nội dung phơng pháp lập dự án và hồ sơ thiết kế của công trình kiến trúc:

2.3.1 Chuẩn bị đầu t

Căn cứ vào điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32 chơng 11 chuẩn bị đầu t

2.3.1.1 Điều 21: Nội dung công việc chuẩn bị đầu t

Nội dung công việc chuẩn bị đàu t bao gồm:

Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t Chức năng nhiệm vụ và cơcấu tổ chức của một tổ chức t vấn thiết kế

2.3.1.2 Tổ chức t vấn đầu t xây dựng

Căn cứ vào điều 15 chơng 1 “ những quy định chung” , quy chế quản lý đầu t vàxây dựng

Tổ chức t vấn đầu t và xây dựng là tổ chức nghề nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế, có t cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về t vấn đầu t và xây dựng theo quy

định pháp luật

Trang 5

2.3.2 Nội dung hoạt động t vấn đầu t xây dựng

- Cung cấp thông tin về văn bản quy phạm pháp luật, về cơ chế chính sách đầu t vàxây dựng, lập dự án đầu t, quản lý dự án đầu t, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu,giám sát và quản lý quá trình thi công xây lắp, quản lý chi phí xây dựng, nghiệmthu công trình

- tổ chức t vấn này có thể kýhợp đồng lại với các tổ chức t vấn đầu t và xây dựngkhác để thực hiện một phần nhiệm vụ của công tác t vấn

2.3.3 Trách nhiệm của tổ chức hoạt động t vấn đầu t và xây dựng

a Đăng ký hoạt động t vấn đầu t và xây dựng tại cơ quan có thẩm quyền theo quy

định của pháp luật

b Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và chủ đầu t về các nội dung đã cam kết tronghợp đồng bao gồm cả số lợng, chất lợng, thời gian thực tập, tính chính xác cả sảnphẩm và chất lợng sản phẩm t vấn của mình

c Thực hiện chế độ bảo hiểm nghề nghiệp t vấn đầu t xây dựng theo quy định củapháp luật.Thông tin rộng rãi về năng lực hoạt động của doang nghiệp để chủ đầu tbiết và lựa chọn

2.4 Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

2.5 Lập dự án đầu t

2.6 Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết định đầu

t, tổ chức cho vay vốn đầu t và cơ quan thẩm định dự án đầu t.

2.6.1 Điều 22: Lập dự án đầu t

2.6.1.1 Chủ đầu t có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ chức t vấn lập báo cáo nghiên

cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu t

2.6.1.2 Đối với các dự án nhóm A chủ đầu t phải tổ chức lập báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi Trờng hợp dự án đã đợc quốc hội duyệthoặc thủ tớng chính phủ thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và cho phépphân ra các dự án thành phần (hoặc tiền dự án) thì những dự án thành phần ( hoặc

Trang 6

tiểu dự án) đó đợc lập báo cáo nghiên cứu khả thi nh một dự án đầu t độc lập, việctrình duyệt về quản lý dự án theo quy định của dự án nhóm A.

Đối với các dự án nhóm B chủ đầu t tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, nếuxét thấy cần thiết phảI lập báo cáo nghiên cứu khả thi thì ngời có thẩm quyền quyết

định đầu t xem xét quyết định và có yêu cầu bằng văn bản

2.6.1.3 Đối với các dự án nhóm C có mức vốn đầu t trên 1 tỷ đồng trở lên, chủ đầu

t tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi

Các dự án có mức vốn dới 1 tỷ đồng, các dự án sửa chữa, bảo trì sủ dụng vốn sựnghiệp và các dự án của các ngành đã có thiết kế mẫu và tiêu chuẩn kỹ thuật đợc bộquản lý ngành phê duyệt trên cơ sơ quy hoạch tổng thể đối với từng vùng thì khôngphải lập báo cáo nghiên cứu khả thi riêng cho từng dự án mà chỉ lập báo cáo đầu t.Nội dung báo cáo đầu t do bộ kế hoạch và đầu t hớng dẫn cụ thể

Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu cơ sở chủ đầu t đã nghiên cứu, lựa chọn

ph-ơng án đầu t để gửi cơ quan thẩm định đầu t và trình cơ quan thảm quyền quyết

định đầu t xem xét, quyết định

2.6.2 Điều 23: Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

1- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn

2- Dự kiến quy mô hình thức đầu 3 Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiếnnhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất vànhững ảnh hởng về môi trờng, xã hội và tái định c (có phân tích, đánh giá cụ thể).4- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng vật nuôinếu có) và các điều kiện cung cấp vật t thiết bị, nguyên liệu năng lợng, dịch vụ, hạtầng

5- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng

6- Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn, khả nănghoàn vốn, trả nợ và thu lãi

7- Tính toán sơ bộ về hiệu quả đầu t về mặt kinh tế – xã hội của dự án

8- Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu

dự án ( nếu có)

Đối với dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung nghiên cứubáo cáo tiền khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 4, 6, 7, và 8 điều này

2.6.3 Điều 24: Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi

1- Những căn cứ đợc xác định sự cần thiết phải đầu t

Trang 7

2- Lựa chọn hình thức đầu t.

3- Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng ( đối với các dự án có sản xuất).4- Các phơng án địa điểm cụ thể ( hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình) phù hợpvới quy hoạch xây dựng ( bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm trong đó có

đề xuất giảI pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hởng đối với môi trờng và xã hội).5- Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c (nếu có)

6- Phân tích, lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ (bao gồm cả cẩytồng vật nuôInếu có)

7- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ các phơng án đề nghịlựa chọn giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng

8- Xác định rõ nguồn vốn ( hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức vốn

đầu t ( đối với dự án có yêu cầu vốn đầu t)

9- Phơng án quản lý khai thác sử dụng lao động

10- Phân tích hiệu quả đầu t

11- Các mốc thời gian chính thức thực hiện đầu t Dự án nhóm C phải lập ngay kếhoạch đấu thầu Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết

định đầu t ( tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án) Thời gian khởi công (chậm nhất),thời hạn hoàn thành và công trình vào khai thác sử dụng ( chậm nhất)

12- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

13- Xác định chủ đầu t

14- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án Đối với các

dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt, nội dung báo cáo nghiên cứukhả thi chỉ thực hiện theo khoản 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 của điều này

2.6.4 Điều 25: Tổng mức đầu t

1- Tổng mức đầu t bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu t:

Chi phí chuẩn bị thực hiện đầu t, chi phí đầu t và xây dựng, chi phí thực hiện sảnxuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu t trong thời gian thực hiện đầu t, vốn lu độngbán đầu với các nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt đợc thủ tớng chínhphủ cho phép, tổng mức đầu t còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, côngnghệ có liên quan đến dự án

2- Tổng mức đầu t chỉ điều chỉnh trong trờng hợp:

a Nhà nớc ban hành những quy định mới có quy định thay đổi mặt bằng giá đầu t

và xây dựng

Trang 8

b Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sửdụng ngoại tệ của các dự án ( nếu trong tổng mức đầu t cha nghi rõ phần ngoại tệphải sử dụng).

c Do các trờng hợp bất khả kháng

Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ

đầu t, tổng mức đầu t phải đợc xác định chính thức sau khi có báo cáo nghiên cứukhả thi đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định

Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệt và quyết định đầu t

3- Bộ kế hoạch và đầu t hớng dần nội dung chi tiết tổng mức đầu t

Chủ đầu t có trách nhiệm trình báo nghiên cứu khả thi tới ngời có thẩm quyềnquyết định đầu t và đồng gửi cơ quan có chức năng thẩm định theo quy định tạikhoản 6 điều này

Đối với các nhóm A và một số dự án có nhu cầu đặt biệt đợc thủ tớng chính phủcho phép, tổng mức đầu t còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học – côngnghệ có liên quan đến dự án

Đối với các dự án nhóm B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhànớc bảo lãnh, vốn tín dụng do nhà nớc đầu t và phát triển của nhà nớc

Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủnăng lực tổ chức thẩm định, có thể mời cơ quan chuyên môn của các bộ, ngànhkhác có liên quan đến thẩm định dự án

Các dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, sở kế hoạch và đầu t là đầu mối tổ chức thẩm

định dự án có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan có liên quan

Tổ chức cho vay vốn thẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ và chấpthuận cho vay trả lãi khi trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t

2.6.6 Điều 27: Nội dung thẩm định dự án đầu t

Trang 9

1- Các dự án đầu t sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng do nhà nớc bảolãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu t của các doanh nghiệp nhànớc phải đợc thẩm định về:

a Sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng

đô thị nông thôn

b Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia ( nếu có)

c Các u đãi hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể đợc hởng theo quy chếchung

d Phơng án công nghệ và quy mô sản xuất, công suất sử dụng ở phơng ánkiến trúc việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng

e Sử dụng đất đai tài nguyên bảo vệ môi trờng sinh thái, kế hoạch tái định c( nếu có)

f Phòng, chống cháy nổ, an toàn lao động và các vấn đề xã hội của dự án

g Các vấn đề rủi ro của dự án có thể xảy ra trong quá trình thực hiện làm

ảnh hởng đến hoạt động đầu t

h Đánh giá tổng thể về tính khả thi của dự án

2- Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, vốn tín dụng đầu t của nhà nớc, vốntín dụng do nhà nớc bảo lãnh còn phải thẩm định các điều kiện tài chính, giá cảhiệu quả đầu t và phơng án hoàn trả vốn đầu t của dự án

2.6.7 Điều 28: Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t

Hội đồng thẩm định nhà nớc về các dự án đầu t Tuỳ theo quy mô tính chất và sựcần thiết của từng dự án Thủ tớng chính phủ yêu cầu hội đồng thẩm định nhà nớc

về các dự án đầu t thẩm định hoặc thẩm định lại trớc khi có quyết định đầu t

2.6.8 Điều 29: Thời hạn thẩm định của dự án đầu t kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

1- Các dự án đầu t thuộc nhóm A: Thời hạn thẩm định không quá 60 ngày

2- Các dự án đầu t thuộc nhóm B: Thời hạn thẩm định không quá 30 ngày

3- Các dự án đầu t thuộc nhóm C: Thời hạn thẩm định không quá 20 ngày

2.6.9 Điều 30: Nội dung quyết định đầu t

Nội dung quyết định đầu t bao gồm:

1- Mục tiêu đầu t

Trang 10

2- Xác định chủ đầu t.

3- Hình thức quản lý dự án

4- Địa điểm, diện tích sử dụng đất, phơng án bảo vệ môi trờng, kế hoạch tái

định c và phục hồi ( nếu có)

5- Công nghệ, công suất thiết kế, phơng án kiến trúc, tiêu chuẩn kỹ thuật vàcông trình

6- Chế độ khai thác và tài nguyên quốc gia (nếu có)

7- Tổng mức đầu t

8- Nguồn vốn đầu t, khả năng tài chính và kế hoạch vốn của dự án

9- Các u đãi, hỗ trợ của nhà nớc mà dự án đầu t có thể hởng theo quy chế chung.10- Phơng thức thực hiện dự án, nguyên tắc phân phối chia gói thầu và hìnhthức lựa chọn nhà thầu Dự án C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu, dự án nhóm

A, B có thể lập đấu thầu sau khi có quyết định đầu t

11- Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ triển khai chính của dự án Thời hạnkhởi công ( chậm nhất), thời gian hoàn thành đa công trình vào khai thá sử dụng( chậm nhất)

12- Mối quan hệ trách nhiệm và các bộ, ngành địa phơng có liên quan (nếu có)hiệu lực thi hành

2.6.10 Điều 31: Thay đổi nội dung dự án đầu t

1- Dự án đầu t đã đợc quyết định đầu t chỉ đợc thay đổi nội dung dự án trong các

tr-ờng hợp đặc biệt Khi cần thay đổi nội dung, chủ đầu t phải giải trình rõ lý do, nộidung dự định thay đổi để trình ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét, quyết

định

2- Sau khi đợc ngời có thẩm quyền cho phép thay đổi nội dung dự án bằng văn bảnthì dự án mới đợc tổ chức thẩm định lại và trình duyệt theo đúng quy định Không

đợc thay đổi quy mô đầu t khi dự án cha đa vào khai thác sử dụng

3- Dự án bị đình chỉ, hoãn hoặc huỷ bỏ trong các trờng hợp sau

a Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định đầu t, chủ đầu t không triển khai dự án

mà không co sự chấp thuận bằng văn bản của ngời có thẩm quyền

b Thay đổi mục tiêu của dự án mà không đợc nguời có thẩm quyền cho phépbằng văn bản

c Kéo dài việc thực hiện dự án quá 12 tháng so với các mốc tính độ ghi trongquyết định đầu t mà không có lý do chính đáng mà không đợc ngời có thẩmquyền chấp nhận

Trang 11

4- Ngời có thẩm quyền quyết định đình, hoãn hoắc huỷ bỏ dự án đầu t phải xác

định rõ lýdo và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình Chủ đầu t

để dự án đầu t bị đình hoãn mà không có lý do chính đáng, phải chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về thiệt hại của dự án đầu t

2.6.11 Điều 32: Kinh phí lập dự án đầu t

1- Dự án đầu t thuộc nguồn vốn nào thì kinh phí ho việc lập dự án, lệ phí thẩm định

dự án đợc tính trong nguồn vốn đó Đối với những dự án cha xácđịnh đợc nguồnvốn đầu t bao gồm cả dự án sẽ đợc hỗ trợ tín dụng đầu t của nhà nớc thì chủ đầu t

sử dụng nguồn vốn hợp pháp của mình hoặc vay vốn ngân hàng để thực hiện và saukhi xá định đợc nguồn vốn chính thức sẽ hoàn trả

2- Kinh phí cho công tác t vấn lập dự án, lệ phí thẩm định dự án, lệ phí thuê chuyêngia dự án đợc xác định trong vốn đầut của dự án Bọ xây dựng thống nhất với bộ kếhoạch và đầu t, bộ tài chính hớng dẫn chi tiết chi phí thuê chuyên gia thẩm định

Bộ tài chính thống nhất với bộ kế hoạch , đầu t và xây dựng đợc ban hành lệ phíthẩm định dự án đẩu t

3- Sau khi thẩm định dự án, nếu dự án không đợc thực hiện thì chi phí cho công táclập và thẩm định dự án đợc trích từ nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc phải trích từkinh phí sự nghiệp thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc phải trích từ vốnngân sách nhà nớc đã bố trí cho dự án trong kế hoạch để thanh toán

4- Dự án đầu t và các giai đoạn lập dự án đầu t

4.1- Dự án đầu t

Dự án đầu t là một tập hợp các biện pháp đợc đề xuất về kỹ thuật, tài chính, kinh

tế – xã hội làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đợc tạo mới, mở rộng hoặc để cảitạo những đối tợng đầu t nhất định, nhằm đạt đợc sự tăng trởng về số lợng, nâng caochất lợng của sản phẩm hay dịch vụ, bảo đảm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế– xã hội của đầu t trong một khoảng thời gian nhất định nào đó ở đây lẽ dĩ nhiênchỉ nói về dự án có kèm theo biện pháp xây dựng công trình mà không nói về dự án

đầu t tài chính

4.2- Các giai đoạn lập dự án đầu t

Lập dự án đầu t là một bớc quá trình chuẩn bị đầu t Quá trình chuẩn bị đầu t baogồm các bớc:

Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t

Trang 12

- Nghiên cứu thị trờng để tìm nguồn cung ứng và tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu t,xem xét khả năng huy động các nguồn vốn đầu t và lựa chọn hình thức đầu t.

- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng

- Lập dự án đầu t

- Thẩm định dự án để quyết định đầu t

Riêng trình tự lập dự án đầu t gồm các bớc sau:

a Xác định dự án đầu t

b Nghiên cứu tiền khả thi và khả thi

Đổi dự án nhóm A phải tiến hành 2 bớc: Tiền khả thi và khả thi, những cũng cóthể tiến hành nghiên cứu một bớc khả thi nếu thủ tớng chính phủ cho phép

Đối với các dự án thuộc các nhóm còn lại chỉ phải nghiên cứu một bớc khả thi.Tuy nhiên với dự án nhóm B có thể tiến hành theo hai bớc nếu cấp quyết định đầu tnhóm này cho phép

5 Một số phơng pháp xây dựng nội dung của dự án đầu t

Nội dung của dự án đầu t là một vấn đề cực kỳ quan trọng của hoạt động đầu t, vì

nó quyết định chất lỏng và kết quả hoạt dộng sau này

Nội dung của dự án đầu t, một mặt phải tuân theo những thông lệ quốc tế cầnthiết, mặt khác nó phụ thuộc vào những quy định của mỗi quốc gia

Sau đây tôi xin dẫn ra nội dung của dự án đầu t theo quy định của điều lệ quản lý

đầu t và xây dựng hiện hành và giới thiệu một vài quy định của nớc ngoài

3) 3.1.Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t.

1 Các căn cứ pháp luật

2 Nhu cầu về việc thực hiện đờng lối pháp triển kinh tế – xã hội của đất nớc

3 Nhu cầu thị trờng

4 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên và tài nguyên

5 Nghiên cứu tình hình kinh tế – xã hội của đặc điểm đựt tại dự án

3.2 Lựa chọn hình thức pháp lý của tổ chức thực hiện dự án đầu t.

1 Các căn cứ để lựa chọn hình thức pháp luật của đầu t

2 Các loại hình thức pháp luật có thể lựa chọn

3.3 Lập chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

1 Nội dung của chơng trình sản xuất

Trang 13

2 Chơng trình tiêu thụ sản phẩm.

3 Xác định nhu cầu đầu vào

3.4 Lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án

1 Trình tự lựa chọn địa điểm xây dựng của dự án

2 Các nguyên tác và tiêu chẩn để lựa chọn địa điểm xây dựng công trình cho dự

1 Các căn cứ độc lập phơng án và giải quyết xây dựng

2 Những nội dung cơ bản của phần giải pháp xây dựng

3 Phơng pháp xác định một số chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật của giải pháp xây dựng

3.7 Phơng án tổ chức quản lý và nhân lực để vận hành dự án:

1 Các căn cứ để xác định phơng án quản lý và nhân lực

2 Nội dung của phơng án tổ chức quản lý và nhân lực

3.8 Phân tích tài chính, kinh tế của dự án:

1 Phân tích tài chính

2 Phân tích kinh tế – xã hội

3.9 Giới thiệu chơng trìh comfar lập dự án đầu t:

Hiện nay ở nớc ta áp dụng chơng trình máy tính để phân tích và báo cáo khả thi( Computer Model for feasibility analysis and teportung viết tắt là comfar) chocác dự án đầu t do tổ chức phát triển công nghiệp của liên hợp quốc (unldo) banhành

Trang 14

Cơ cấu tổ chức của công ty

Tổng giám đốc

Kế hoạchTổng hợp Tài chínhKế toán Chi nhánh t/pHành

kế côngtrình 3

XN khảosát

địa chất côngtrình

XN nghiêncứu khoa học

XN t vấn thiếtkếcông nghệ cơ

điện lạnh

XN kinh doanh cơ

điện lạnh

XN kinh doanh phát triển nhà

XN kinh doanh vật liệu xây dựng

XN chế biến NSTP

XK vàsản xuất VLXD

XN lắp đặtlạnh,

điều hoà không khí

XN lắp máy

điệnnớc

XN gia côngcơ

khí

Ban quản

lý dự

án

đầu

t xâydựng

Tổ chức

Hành chính

Trang 15

- Đối với thơ ca: Con ngời cảm thụ đợc ý đồ của tác giả thông qua ngôn ngữ vănhọc hay giọng thơ ngâm của nghệ sĩ Nh vậy, phơng tiện “ mang tin” là chữ viết –một dạng ký hiệu.

Trang 16

- Đối với âm nhạc: Chủ đề của bản nhạc đợc truyền cảm tới thính giả qua sự hoà

âm, phối khí của dàn nhạc dới sự chỉ huy của nhạc trởng Vởy để biểu diễn đợc tốt,dàn nhạc phải có phơng tiện mang tin là nốt nhạc và dấu nhạc

- Đối với điện ảnh: ý đồ t tởng, chủ thể của vở kịch hay bộ phim từ tác giả truyềncảm tới khán giả thông qua tình tiết biểu diễn của diễn viên Để diễn viên thể hiện

đợc chuẩn xác, phải có các ký hiệu thể hiện, động tác, sự diễn cảm

- Đối với lĩnh vực kiến trúc cũng nh vậy: ý đồ sáng tác của kiến trúc s ( t duy trìu ợng) đợc thể hiện bằng phơng tiện kỹ thuật, tay nghề thành thạo của con ngời và sựphối kết các loại vật liệu dới sự chỉ đạo của kiến trúc s và kỹ s thi công xây dựng

t-Để diễn đạt ý đồ sáng tạo phải có “ vật mang thông tin” - đó là đồ án thiết kế kiếntrúc Vậy đồ án thiết kế kiến trúc là những bản vẽ trong đó có các sơ đồ, hình vẽ, kíhiệu kỹ thuật, mĩ thuật, và phân thuyết minh, tính toán để diễn đạt các yêu cầu củakiến trúc Phần bản vẽ và phần thuyết minh có tác dụng hỗ trợ cho nhau một cách

đầy đủ chính xác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công trình

B Hồ sơ thiết kế kiến trúc

Lập hồ sơ thiết kế kiến trúc là giai đoạn đầu tiên và rất quan trọng, vì trong giai

đoạn này ngời kiến trúc s phải đầu t suy nghĩ nhiều về mọi mặt:

- ý đồ t tởng chủ đạo về công trình

- Xã hội học, tâm – sinh lý học của con ngời

- Đặt điểm tính chất của công trình

- Trình độ khoa học kỹ - thuật và các loại nguyên liệu

- Tác động thẩm mĩ

- Phong tục tập quán dân tộc

- Các yêu cầu riêng biệt của địa phơng nơi xây dựng

Giai đoạn này cũng là giai đoạn tổng hợp nhất, cần nhiều sáng tạo nhất để đảmbảo cho công trình thoả măn các yêu cầu thích dụng, vững bền, mĩ quan cũng nhkinh tế Giai đoạn này đóng vai trò quyết định chi phối các bớc sau, nh thiết kế thicông xây dựng; nền móng; hệ kết cấu, cấu tạo, các hệ thống thiết bị kỹ thuật và vật

lý môi trờng nh : âm, quang, nhiệt, thiết bị vệ sinh v v

i những cơ sở để lập đồ án thiết kế kiến trúc

Công trình kiến trúc là một thực thể vật chất, dù nhỏ, dù lớn nó cũng chiếm mộtdiện tích, một không gian nhất định Đó cũng là một tài sản lớn của xã hội nói

Trang 17

chung, thuộc quyền quản lý cụ thể của một cơ quan, một tập thể hoặc một cá nhân

để đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của một con ngời trong xã hội Cơ quan,tập thể, hay cá nhân này đợc gọi là bên A Còn Cơ quan, tập thể, hay cá nhân nhậnthiết kế đợc gọi là bên B Giữa hai bên (A và B) phải phối hợp chặt chẽ với nhau đểlập đợc đồ án thiết kế kiến trúc – xây dựng công trình

- Kinh phí dự kiến để thiết kế và thi công công trình

1 Bản nhiệm vụ thiết kế

Nhiệm vụ thiết kế là phần viết nêu lên đợc những yêu cầu cơ bản của bên A về:

- Chức năng sử dụng, đặc điểm, tính chất về mặt hoạt động của công trình, căn cứvào tiêu chuẩn về diện tích, chiều cao của các phòng có trong các khối chức năng

- Loại cấp công trình, độ bền lâu, cấp phóng hoả, số tầng cao quy định

- Trang thiết bị kỹ thuật: hệ thống điện, cấp thoát nớc, thông hơi, điều hoà khôngkhí

- Dự kiến về kinh phí xây dựng công trình

- Kế hoạch, thời gian thiết kế và xây dựng công trình

- Bớc lập nhiệm vụ thiết kế này có thể do bên A làm hoặc giao cho bên B làm đểbên A xem xét

2 Địa điểm dự kiến xây dựng công trình

Ngày xa, để xây dựng ngôi nhà trên mảnh đất nào đó, ông cha ta phải mời “thầy

địa lý” xem đất, đặt hớng để gia đình sống trong ngôi nhà đó đợc an khang, thịnh ợng cho cả đời con cháu về sau Điều này không chỉ là vấn đề thần thánh hoá, mêtín dị đoan, mà ngời đời xa cũng có kinh nghiệm lu truyền mang tính triết lý củakhoa học nhân văn

v-Ngày nay, kiến trúc s sáng tác một công trình kiến trúc cũng cần chú ý đến địa

điểm xây dựng, thể hiện ở:

Trang 18

- Vị trí địa lý của khu đất xây dựng: Công trình kiến trúc đợc đặt ở nơi nào: thànhphố, nông thôn, miền núi, trung du, đông bằng hay ven biển… Vị trí địa lý có liênquan đến nhiều yếu tố khác.

- Hình dáng, kích thớc, địa hình ( có thể hiện “ đờng đồng mức”) của khu đất đợcthiết kế để xây dựng công trình

- Hớng của khu đất xây dựng, định vị phơng hớng tự nhiên ( đông, tây, nam, bắc)phía trớc, phía sau, bên phải và bên trái khu đất có ảnh hởng đến sự chon hớng củacông trình, vì nó có ảnh hởng của gió, nắng, bão, ma, nhiệt trong các mùa

- Cơ sở hạ tầng: các tuyến giao thông, đờng dây điện, đờng ống cấp thoát nớc, mạnglới thông tin, liên lạc

- Các công trình đã xây dựng, nhà cửa, cây cối, hồ nớc, sông ngòi, phong cảnh thiênnhiên xung quanh nơi sẽ xây dựng công trình kiến trúc mới

- Các tài liệu về địa chất công trình và địa chất thuỷ văn của khu đất xây dựng, cấutạo địa tầng, sức chịu tải của đất, mực nớc ngầm.v.v

- Tài liệu về khí tợng nh: nhiệt độ ngoài trời ( Tmin, Tmax, Tbt) trong các mùa, độ

ẩm tơng đối của không khí, gió (hớng gió, tốc độ gió có hoa gió của địa phơng), ma(số ngày ma, lợng ma trung bình hàng năm, lợng ma tối đa và tối thiểu)

- Các số liệu về thiên tai nh: bão, lụt, động đất, sóng ngầm, xoáy ốc, ma đá v.v các

số liệu này do cơ quan chuyên ngành khí tợng vật lý địa cầu, khoa học về trái đấtcung cấp, có lu ý đến kinh nghiệm lâu đời của nhân dân trong vùng

- Tài liệu về vệ sinh công cộng của khu đất xây dựng, độ trong lành của không khí,

độ trong sạch của nớc, ảnh hởng của độ ồn, tính chất tiếng ồn, ảnh hởng của chấn

động v.v

Ngoài những điều nói trên, ngời kiến trúc s phải tìm hiểu phong tục tập quán dântộc, truyền thống văn hoá, nếp sống của nhân dân địa phơng, cũng nh đặc điểmphong cách kiến trúc của địa phơng nơi xây dựng để có thể sáng tạo công trình kiếntrúc mang sắc thái riêng biệt độc đáo, nhng phù hợp với quan điểm thẩm mĩ mớicủa thời đại mới Vấn đề này có liên quan nhiều đến cái đẹp của tác phẩm kiến trúc,chúng ta phải trách cái sơ lợc nhng cũng không qua cờng điệu để tránh xa vào chủnghĩa hình thức hay chủ nghĩa thực dụng quá mức

3 Các văn bản pháp luật và thể lệ về xây dựng

Ngời xa có câu: “nhà phải có chủ” Xác định quyền chủ sở hữu của từng côngtrình kiến trúc là cần thiết Nó liên quan đến những văn bản của pháp luật cũng nhthể lệ của ngành kiến trúc, xây dựng Các văn bản đó là:

Trang 19

- Quyền sở hữu đất đai xây dựng: Xác định chủ quyền đất xây dựng thuộc nhà n ớc,tập thể hoặc cá nhân – có quyền chuyển nhợng, chuyển đổi tuỳ theo quy định củathể chế xã hội.

- Giấy phép xây dựng: Quy định các điều luật về xây dựng do cơ quan quản lý xâydựng, quản lý đô thị, các chấp hành chính cho phép

- Các văn bản thuộc tiêu chuẩn quy phạm, quy định mà nhà nớc đã ban hành

- Những quy định xét duyệt các mức độ hồ sơ thiết kế kiến trúc từ dự án xây dựng

đến bản vẽ thi công xây dựng công trình kiến trúc, văn bản nghiệm thu- thẩm địnhcông trình

Ngoài ra, còn có các văn bản có tính chất thể lệ thoả thuận giữa chủ sở hữu côngtrình sắp xây dựng với các cơ quan, tập thể, cá nhân ở lân cận nơi xây dựng nh:

- Văn bản thoả thuận về an toàn, phòng chống cháy, đảm bảo môi trờng sinh thái,

vệ sinh công cộng

- Văn bản thoả thuận đảm bảo sinh hoạt bình thờng cho công trình kiến trúc liền kề

đang đợc sử dụng

4 Dự kiến kinh phí xây dựng

Để thực hiện đồ án kiến trúc phải có nguồn kinh phí Nguồn kinh phí đólà từ cơquan, tập thể, cá nhân sẽ quản lý sử dụng và khai thác công trình kiến trúc xây dựngxong Nguồn kinh phí đó đợc phân nh sau:

- Kinh phí chuẩn bị đầu t xây dựng: là kinh phí cho giai đoạn đầu tiên, phục vụ chocông tác điều tra khảo sát, đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng Lập dự án đầu tthiết kế và xin giấy phép xây dựng…

- Kinh phí xây dựng công trình: Lập hồ sơ bản vẽ thi công, lập tổng tiên độ thicông, vật liệu xây dựng, máy móc, nhân công để xây dựng phân xởng cốt ( phầnxây thô) và hoàn thiện công trình, lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật, nội thất và ngoạithất của công trình kiến trúc

-Kinh phí xây dựng đợc thể hiện bằng văn bản dự án thiết kế công trình và đợc tínhtoán chính xác ở giai đoạn hoàn thành việc thi công gọi là văn bản quyết toán xâydựng và hoàn thiện công trình

II hồ sơ của đồ án thiết kế công trình kiến trúc.

Sau khi đã có các tài liệu, số lợng cơ bản, ngời kiến trúc s phải bám vao các yêucầu mà bản nhiệm vụ thiết kế đa ra để sáng tác, đó là một quá trình dài của t duy

Trang 20

trìu tợng, tổng hợp về nhiều mặt của khoa học kỹ thuật, của nghệ thuật để biểu đạt

đợc ý đồ t tởng Họ phải diễn đạt bằng những hình vẽ – nhiều phơng án sơ phác để

tự mình hay qua một tập thể công tác – suy sét, phân tích, lựa chọnl lấy một, haiphơng án tốt nhất Đây là giai đoạn đầu tiên, song rất quan trọng để kiến trúc s cóxúc cảm hào hứng, rung động với ý đồ t tởng, nhng lại kết hợp với tính chính xác, tỉ

mỉ của khoa học – kỹ thuật nhằm thực hiện hoá đợc cảm hứng nghệ thuật đó Để

có đợc hồ sơ thiết kế kiến trúc, phải qua các giai đoạn nghiên cứu thể hiện trên phầnthuyết minh và phần bản vẽ Mỗi giai đoạn thiết kế đều có yêu cầu riêng để trìnhbày với các cơ quan cũng nh chủ sở hữu, kế hoạch xây dựng, quản lý xây dựng, quacác văn bản thống nhất xét duyệt, phê chuẩn cho các xây dựng công trình Nóichung, mỗi hồ sơ kiến trúc phải qua ban giai đoạn:

1 Giai đoạn 1 là sơ phác hay còn gọi là thiết kế sơ bộ:

Đây là giai đoạn đầu tiên xong rất quan trọng, có tính định hớng lớn để đạt đợcmục đích của kiến trúc

a Phần thuyết minh nêu lên những điểm chính sau đây:

- Nhu cầu đầu t xây dựng công trình

- Phơng án và hình thức đầu t, nguồn vốn

- Phân tích về địa điểm dự kiến xây dựng

- ý đồ kiến trúc: Tổng mặt bằng, nội dung, quy mô dây chuyền công năng, diệntích, khối tích theo tiêu chuẩn

- Phơng pháp và công thức tính toán các chi tiêu kỹ thuật

- Kinh tế xây dựng có bản ớc tính nguyên vật liệu xây dựng

- Hiệu quả sử dụng, khai thác, khả năng thu hồi vốn

Tóm lại, ở giai đoạn này phần thuyết minh nêu lên những khái niệm bằng lời văn,lời giải thích những minh chứng khoa học để các cơ quan hữu trách hiểu sơ bộ về ý

đồ sáng tác của kiến trúc s ( dự án tiền khả thi)

Trang 21

Sau khi lập đợc hồ sơ ban đầu, phải trình cơ quan chủ quản đầu t, cơ quan quản lýquy hoạch thành phố hay khu vực xét duyệt Sau khi có văn bản xét duyệt thiết kếsơ bộ mới chuyển sang giai đoạn tiếp theo.

2 Giai đọan 2 là thiết kế kỹ thuật ( hồ sơ A)

a Phần thuyết minh: Giải thích kỹ hơn, chứng minh rõ ràng các ý đồ thiết kế, các

công trình tính toán về nền móng, kết cấu, hệ thống điện nớc, thông hơi, điều hoàkhông khí của phơng án đã đợc chọn ở giai đoạn 1

- Kinh tế xây dựng: Có bản khái toán về sơ bộ dự trù nguyên vật liệu xây dựng

- Hiệu quả sử dụng ( khai thác) các phơng án tổ chức quản lý, nhân lực, phơng tiện

kỹ thuật…

- Tính toán thời gian thiết kế, thi công xây dựng, thời gian bảo hành xây dựng

b Phần bản vẽ: Vẫn dùng hai phơng án, phơng án đợc chính thức lựa chọn phải thể

3 Giai đoạn 3 là thiết kế bản vẽ thi công công trình

Đây là giai đoạn cuối cùng của công việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc trên cơ sở hồsơ thiết kế kĩ thuật ( hồ sơ A) đã đợc các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

a Phần thuyết minh: gồm các phần viết với yêu cầu:

- Thuyết minh giải thích rõ ràng, ngắn gọn về các giải pháp thi công xây dựng côngtrình, phơng tiện thi công, các loại thợ thuộc ngành xây dựng

- Lập sơ đồ tiến độ thi công, máy móc, nhân công, thời gian, có chú ý đến khí hậu,thời tiết

-Các biện pháp bảo vệ, an toàn vệ sinh, môi trờng,

Trang 22

- Lời chú giải, thuyết minh kèm các bản vẽ để minh hoạ những chi tiết phức tạp, đòihỏi trình độ kĩ thuật và mĩ thuật cao.

- Bảng thống kê các loại vật liệu, trang thiết bị nội thất và ngoại thất, các trang thiết

đến hoàn thiện công trình Quá trình đó phải đợc kiểm tra kĩ càng, phải đợc ghi vào

“ nhật ký công trình” rõ ràng, tỉ mỉ, kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh, vớngmắc trong khi thi công Công trình hoàn thành phải có bản vẽ hoàn công bảnnghiệm thu tổng hợp các phần xây dựng công trình Giai đoạn hoàn thiện này phải

có bản quyết toán công trình mới đợc phép bàn giao công trình

Trang 23

Phần III

Nội dung thực tập theo

Nội dung thực tập theo hớng đề tài tốt nghiệp.

Các tiêu chuẩn về xây dựng nhà cao tầng

Những tải trọng tính toán sau đây đợc tính cho từng công trình:

Trang 24

Khu vui chơi giải trí:

Hội trờng, khu thể dục thể thao: 500kg/m2

Các toà nhà cao tầng thờng đợc xây dựng trên những cọc và dầm bằng bê tông cốtthép Cọc sẽ đợc thiết kế theo khảo sát kỹ thuật địa chất bao gồm các lỗ khoan vàviệc thử lại trọng tải tĩnh bằng những thí nghiệm Đêil trạng thái phá hoại Việc này

sẽ đợc làm theo đo khảo sát các lỗ khoan để xác định trọng tải thiết kế có thể ápdụng đợc ở những khu vực riêng biệt trong công trờng Toàn bộ cột và tờng sẽ đợchình thành nhờ các cột đợc sắp xếp có hệ thống xung quanh tâm chất thải Đối vớitờng chịu lực, việc sắp xếp cọc sẽ phải lựa chọn phù hợp với trọng tâm tác dụng củatải trọng gió và động đất

- Mô tả chi tiết kiểu nhà xây dựng:

Khách sạn, văn phòng và nhà ở cao tầng gồm các cấu kiện từ 10 – 28 tầng Toàn

bộ các toà nhà sẽ đợc thiết kế tính toán giống nh bê tông cốt thép với lõi tờng chịulực cắt ở giữa cung cấp độ cứng của hệ giằng ngang tới khunh của toà nhà, các tấmsàn đợc tiếng chịu lực cắt dỡ và cấu trúc phụ bao gồm dầm và cốt theo quy ớc Cáctoà nhà này sẽ có mái bê tông cốt thép đợc hệ thống dầm và cột chống đỡ Các toànhà sẽ nằm trên cọc móng

Các khu nhà trung tầng cũng tơng tự nh loại nhà trên, xong sử dụng khung bê tôngchịu lực kết hợp với tờng chèn chịu lực để giảm độ lệch tâm của toà nhà, các toànhà sẽ có mái bê tông cốt thép trên các thanh dầm và cột bê tông cốt thép Loại nhànày từ 4 – 6 tầng

Nhà lắp ghép tầng và nhà kiểu bán biệt th bao gồm những nhà 3 tầng, các cấu trúcnày do khung bê tông cốt thép với các vách cứng bằng gạch xây để cống lại gió vàtải trọng động đất Những tấm panen chịu lực cắt sẽ đợc đặt ở trong và bao quanhbởi những cấu kiện khung cột dầm bê tông cốt thép và đợc sắp xếp trong mặt bằng

Trang 25

để giảm tối thiểu sự lệch tâm của toà nhà, và tạo sức bền tơng đối ở mọi hớng, cáctoà nhà sẽ có mái tấm bàng bê tônt cốt thép kết hợp với mái ngói gồm đợc chống đỡbởi các cột, dầm bê tông cốt thép hoạc xà gồ gỗ.

Thiết kế kỹ thuật:

-Điện lạnh và thông gió:

Hệ thống điều hoà nhiệt độ (nống, lạnh) cho tất cả các phòng ngủ, phòng khách,phòng ăn của tất cả các khu nhà biệt thự nhà ở Hệ thống điều hoà nhiệt độ cho cáckhu thơng mại, khách sạn, ở và giải trí theo hệ thống điều hoà trung tâm Hệ thốngmáy thông gió cho bếp và tất cả khu biệt thự, nhà ở căn hộ Hệ thống gió cho tiệnnghi, bếp, các phòng máy …nơi không có gió hoặc bí hơi Hệ thống sởi và thônggió hội trờng, hồ bơi Hệ thống điều hoà nhiệt độ sẽ đợc thiết kế cho những điềukiện sau:

Điệu kiện thiết kế bên ngoài mùa đông 70c

ồn Mỗi một bình ngang phục vụ đủ cho 4 ngời, đợc gắn vào tờng máy quạt thổi chobốc hơi đặt trên phòng ngủ, phòng khách và phòng ăn điều này khiến ta có thể điềukhiển nhiệt độ từng phòng riêng biệt

Hệ thống điều hoà nhiệt độ cho khu vực thơng mại, khách sạn, nhà ở và khugiải trí bộ phận làm lạnh không khí sẽ đợc quan tâm vì ít sử dụng chúng ít phải bảodỡng, ít phức tạp hơn và hoạt động ngay cả khi nhiẹt độ cao ẩm ớt Nớc lạnh sẽ đợccung cấp từ những khu vực phòng máy cho từng khu nhà Nớc lạnh để cung cấp chotừng bộ phận không khí và ống quạt phục vụ các khu vực của từng khu nhà theo hệthống ống nớc lạnh riêng biệt cùng với bơm và van điều khiển luồng chảy

Hệ thống thông gió cơ học cho các nhà bếp và khu vệ sinh các khu nhà ở, cácnhà bếp và phòng tắm, vệ sinh các khu nhà ở mà không đủ độ thông gió tự nhiên thì

sẽ đợc lắp hệ thống thông gió cơ học Nói chung hệ thống này chỉ lắp đặt các khunhà ở cao tầng

Hệ thống máy thông gió cho nhà xe, phòng máy sẽ đợc trang bị cho các khuvực đỗ xe ( nơi thờng không có gió) các tiện nghi, khu thơng mại, bếp và phong

Ngày đăng: 19/12/2012, 15:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w