1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Địa chính và Quản lý đất đai
Thể loại Đề án chuyên ngành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 64,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án chuyên ngành KTTN Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam Đề cương chi tiết Mục lục LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề đài 2 Mục đích nghiên cứu 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 Phương p[.]

Trang 1

Đề án chuyên ngành KTTN:

Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Đề cương chi tiết:

Mục lục:

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề đài

2 Mục đích nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Chương I Cơ sở khoa học trong việc sử dụng đất nông nghiệp:

1.Khái niệm

1.1 Khái niệm đất đai

1.2 Khái niệm đất nông nghiệp

2 Đặc điểm

2.1 Đặc điểm đất đai

2.2 Đặc điểm đất nông nghiệp

3 Phân loại

4 Vai trò

4.1 Vai trò của đất đai

4.2 Vai trò của đất nông nghiệp

5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý & sử dụng đất nông nghiệp

Chương II Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp

Trang 2

1.Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian qua

1.1.Thực trạng về quản lý & sử dụng ruộng đất hiện nay

1.2.Các chính sách về quản lý & sử dụng ruộng đất

2 Các biện pháp sử dụng chủ yếu

2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng

2.2 Thâm canh

2.3 Khai hoang

Chương III Những tồn tại và nguyên nhân đối với việc sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta

Chương IV Định hướng phát triển & giải pháp trong việc sử dụng đất nông nghiệp

1 Định hướng phát triển

2 Giải pháp trong việc sử dụng đất nông nghiệp

Chương V Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Lời mở đầu

Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của sinh vật và loài người trên trái đất.Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế

xã hội ,đất đai là tu liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế trong nông nghiệp ,là yếu tố quan trọng nhất cấu thành bất đông sản và thị trường bất

Trang 3

động sản Đất đai còn là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia Chính vì vậy mà điều 1 chương I luật đất đai có ghi:đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhât quản lí ,nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế đơn vị vũ trang nhân dân,cơ quan nhà nước tổ chức chính trị

xã hội,hộ gia đình và cá nhân ổn định lâu dài

Đất nông nghiệp là một thành phần cấu tạo nên quỹ đất nên phải có những giải pháp hợp lí trong quản lí và sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là đất để canh tác và những mảnh đất này có điều kiện thuận lợi

Đất nông nghiệp có rất ít nên vấn đề cần cải tạo và quản lí đất nhà nước

là vấn đề cấp thiết .Mục đích nghiên cứu là để đưa ra những giải pháp ,phương hướng quản lí từ đó sẽ sử dụng đất đảm bảo hiệu quả phù hợp với yêu cầu quản lí đất đai của nhà nước

Đề tài được nghiên cứu bằng phương pháp duy vật biện chứng,phương pháp duy vật lịch sử & phương pháp thống kê

Phạm vi nghiên cứu trên lãnh thổ đất việt nam với toàn độ quỹ đất nông nghiệp

Trang 4

Chương I Cơ sở khoa học trong việc sử dụng đất nông nghiệp:

1 Khái niêm:

1 Khái niệm đất đai:

Đất đai là một vùng đất có ranh giới với khoảng không gian ở trên và bên dưới đất, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người

Những thứ ở trên phần đất đai đó đều thuộc quyền sở hữu của người có đất đó Nó thể hiện quyền lợi khác nhau quyết định những gì có thể thực hiện được với đất.Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ

Đối với luật pháp Việt Nam là mỗi người đều có quyền sở hữu, mua bán đất đai của mình và được luật pháp bảo hộ và công nhận Bất cứ hành động nào làm ảnh hưởng đến quyền sở hữu đất đai đều bị truy cứu Đất nắm vai trò quan trọng cho đời sống của từng cá nhân, xã hội và từng quốc gia sẽ có ranh giới sở hữu đất đai riêng

1.2 Khái niệm đất nông nghiệp :

Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là

những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi, đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng.Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp. 

Trang 5

2 Đặc điểm :

2.1 Đặc điểm đất đai:

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là

có hạn Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở

hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn

Đất đai là một tài sản không hao mòn theo thời gian và giá trị đất đai luôn có xu hướng tăng lên theo thời gian

Đất đai có tính đa dạng phong phú tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất đai và phù hợp với từng vùng địa lý,

Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống.  Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tính chất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử dụng đất. Tất cả những tác động

đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế – xã hội Trong

xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày càng làm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân…

2.2 Đặc điểm đất nông nghiệp:

Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng nó vừa là tư liệu sản  xuất đặc biệt vừa là tư liệu lao động 

Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích  nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra còn

có loại đất thuộc đất nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất

Trang 6

trong nông nghiệp mà nó phục vụ cho các ngành khác Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp.  Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đưa vào hoạt động sản  xuất nông nghiệp được coi là đất có khả năng nông nghiệp Nhà nước xác định mục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nông nghiệp, song do đặc điểm tình hình từng loại đất này có sự khác nhau dẫn đến sử dụng cụ thể khác nhau

3 Phân loại :

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất

Trang 7

phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có

di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

(Điều 10 ,Luật đất đai năm 2013)

4 Vai trò

4.1 Vai trò của đất đai:

Đất đai có nguồn gốc từ tự nhiên, cùng với vòng quay của bánh xe thời gian thì con người xuất hiện và tác động vào đất đai, cải tạo đất đai và biến đất đai từ sản phẩm của tự nhiên lại mang trong mình sức lao động của con người, tức cũng là sản phẩm của của xã hội

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người

và các sinh vật khác trên trái đất

Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng

Trang 8

Đất đai còn có ý nghĩa về mặt chính trị Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn đất đai mà một quốc gia có được thể hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, nó là tài sản đảm bảo sự an toàn về tài chính,

có thể chuyển nhượng qua các thế hệ…

4.2 Vai trò của đất nông nghiệp

- Có vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế quốc dân

- Là yếu tố cơ sở ,nền tảng và làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam

- Là loại đất phù hợp cho cây trồng lương thực,cây hoa màu & chỉ trồng trên đất nông nghiệp thì mới đật hiệu quả cao

- Là môi trường việc làm cho gần 80% người dân ở Việt Nam để tăng thu nhập ,nâng cao đời sống

- Được sử dụng trong lĩnh vực chăn nuôi ,nuôi trồng thuỷ sản để tạo ra sản phẩm xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao như tôm ,cá …

5 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lí và sử dụng đất nông nghiệp :

* Cơ cấu dân số:

- Tỷ lệ dân số nông nghiệp và phi nông nghiệp phản ánh mức độ ,nhu cầu

sử dụng đất đai

- Tỷ lệ dân số biến động cơ học tăng cao ảnh hưởng đến làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp

* Cơ cấu các ngành kinh tế

Phản ánh mức độ ,nhu cầu sử dụng đất đai làm cơ sở,nền tảng ,đối tượng lao động ,tư liệu lao động trong quá trình bố trí hoạt động kinh doanh ,sản xuất với các ngành trong kinh tế xã hội

* Tác động của quá trình đô thị hóa

Tăng nhu cầu xây dựng nhà ở đô thị của dân cư ,của các đơn vị cơ quan nhà nước & các công trình hạ tầng kỹ thuật dẫn tới diện tích đất nông nghiệp hiện nay đang bị thu hẹp

Chương II Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp

1.Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp trong thời gian qua

Trang 9

1.1.Thực trạng về quản lý & sử dụng ruộng đất hiện nay

*Về quản lí,biến động chủ sử dụng :

Hiện nay việc quản lí biến động chủ sử dụng đất được thực hiện với kết quả rất khác nhau giữa các vùng ĐBSH, trung du và miền núi phía bắc, ven biển miền trung công tác này nhìn chung diến ra nề nếp & ít phức tạp.Nam bộ là phức tạp nhất đến mức chính quyền địa phương không thể kiểm soát được

Trong nội bộ từng vùng cũng có sự khác nhau về tình hình quản lí ,biến động chủ sở hữu đất ,vùng ven đô thị biến động hơn vùng sâu xa

*Về quản lí ,biến đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp

- Hiện nay nội dung này còn một số bất cập: 

+ Trong xu thế chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà  nước, một mặt chúng ta đang khuyến khích quá trình chuyển dịch cơ cấu  kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà xu hướng chung là tăng tỷ trọng cây  công nghiệp, cây ăn quả, các loại thuỷ hải sản cao cấp , cho phù hợp vớ nhu cầu của thị trường Song mặt khác, Luật đất đai còn hạn chế việc chuyển đất trồng lúa, trồng lương thực thành đất nuôi trồng các sản phẩm khác

+ Trên quan điểm bảo toàn lương thực quốc gia, pháp luật đã giới hạn  việc chuyển đất trồng cây lương thực chủ yếu là đất trồng lúa sang nuôi  trồng các sản phẩm khác

+ Chúng ta muốn quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo sử dụng đất 

nông nghiệp đạt hiệu quả nhất nhưng lại chưa có cơ chế hợp lý các chủ sử dụng đất thực hiện theo quy hoạch

- Hướng truyền thống lạc hậu phá rừng làm rẫy của đồng bào dân tộc du canh du cư và di dân tự do đang là một trong những nguyên nhân làm tăng diện tích đát nông nghiệp không quản lý được. 

Nhưng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong nông nghiệp công tác này diễn ra rất chậm ở ngay thời kỳ sau khi

có Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 Nguyên nhân chủ yếu là kinh phí chưa đủ.Nhưng có một biện pháp để thúc đẩy nhanh và đỡ tốn kém cho quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hạn chế được tình trạng manh mún ruộng đết đó là đổi ruộng đất cho nhau, thúc đẩy quá

Trang 10

trình tập trung hoá ruộng đất Quá trình này vừa nằm trong luật pháp cho phép lại vừa phù hợp với quy hoạch

Cho đến nay có thể khẳng định công tác giải quyết tranh chấp đất đai  trong nông nghiệp, lâm nghiệp đã được thực hiện với kết quả tốt vừa tạo  điều kiện tiền đề để sử dụng ruộng đất đạt hiệu quả cao vừa tôn trọng các  thành qủa của các giai đoạn cách mạng về ruộng đất trước đây vừa đảm bảo ổn định chính trị, xã hội trong nông thôn. 

1.2.Các chính sách về quản lý & sử dụng ruộng đất

Chính sách đổi mới của Đảng và Chính phủ đã tạo ra sự chuyển biến rõ rệt trong nền nông nghiệp phân phối và tổ chức lại đất đai ,Các chính sách sử dụng đất phải đảm bảo vừa phát triển về kinh tế, vừa ổn định về

xã hội Sử dụng đầy đủ và hợp lý ruộng đất tạo ra nhiều nông sản có chất lượng cao, giá hạ, đáp ứng đầy đủ sản lượng ngày càng tăng của dân cư,

có sản phẩm tốt để xuất khẩu tác động đến các ngành kinh tế hữu 

quan, bảo vệ chất đất và ổn định môi trường. 

Từ các mục tiêu kể trên các chính sách sử dụng đất nông nghiệp và bảo

vệ đất nông nghiệp gồm các loại sau đây: 

+ Các chính sách xác lập về quyền lợi gắn chặt với đất đai 

- Chính sách bảo vệ người nông dân có đất sản xuất ổn định lâu dài. 

- Chính sách khuyến khích người trồng lúa. 

- Chính sách trợ cấp cho người đi xây dựng vùng kinh tế mới. 

- Chính sách tín dụng. 

- Chính sách ưu tiên phát triển đất nông nghiệp. 

- Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa. 

+ Các chính sách về nghĩa vụ của người sử dụng đất như: 

- Chính sách khuyến khích chuyển đất nông nghiệp trồng lúa sang 

mục đích sử dụng khác. 

- Chính sách sử dụng đất nông nghiệp. 

- Chính sách sử dụng đất đúng mđ. 

- Chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất. 

2 Các biện pháp sử dụng chủ yếu

2.1 Bố trí cơ cấu cây trồng

Việc bố trí cơ cấu cây trồng sao cho hợp lý là một vấn đề quan trọng vì

cơ cấu cây trồng phụ thuộc vào điều kiện của tự nhiên như khí hậu, địa hình,  

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w