TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN o0o ĐỀ ÁN MÔN HỌC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH Đề tài BÀN VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM HIỆ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
KẾ TOÁN VIỆT NAM HIỆN HÀNH
Họ và tên sinh viên : Phạm Thị Ngà
Mã sinh viên : 12160644
Lớp : Kế toán 28B01
Giảng viên hướng dẫn : TS.Nguyễn Thị Mai Anh
HÀ NỘI – 2018
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIÊU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 2
1.1 Giao dịch mua tài sản cố định hữu hình 2
1.1.1 Bản chất 2
1.1.2 Phân loại 3
1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm tại một số quốc gia trên thế giới 4
1.2.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế 4
1.2.2 Kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới 5
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ 7
KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 7
2.1 Khái quát lịch sử Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam về giao dịch mua Tài sản cố định hữu hình 7
2.1.1 Giai đoạn trước năm 2006 7
2.1.2 Giai đoạn 2006 đến nay 9
2.2 Thực trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về kế toán giao dịch Tài sản cố định hữu hình 10
2.2.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam 10
2.2.2 Chế độ kế toán Việt Nam hiện tại 14
2.2.3 Thực tế áp dụng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện nay 20
CHƯƠNG III HOÀN THIỆN CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ 23
KẾ TOÁN VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 23
Trang 33.1 Đánh giá Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
về giao dịch mua tài sản cố định hữu hình 23 3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện Chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành về giao dịch mua Tài sản cố định hữu hình tại Việt Nam 27 3.2.1 Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình từ góc độ của kế toán tài chính 27 3.2.2 Hoàn thiện việc sử dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp hiện nay 28 KẾT LUẬN 30
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích ký hiệu
TSCĐHH Tài sản cố định hữu hìnhTSCĐVH Tài sản cố định vô hình
Trang 5Sơ đồ 24c: Sơ đố kế toán tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi 18
Sơ đồ 24d: Sơ đố kế toán tài sản cố định mua dưới hình thức trao đổi 19
Trang 6MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ thời kỳ kinh tế nào để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp luônphải có những yếu tố sau: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động vàvốn Khác với đối tượng lao động, tư liệu lao động là những phương tiện vật chất
mà con người sử dụng đế tác động vào đối tượng lao động, biến đối nó để đạtđược mục đích mong muốn Bộ phận quan trọng nhất của tư liệu lao động là cáctài sản cố định
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia trực tiếp hay giántiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng lâu dài và có giá trị lớnnên đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác hạch toán để theo dõi, nắm chắctình hình tăng, giảm về số lượng và giá trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
cố định, tối đa hóa lợi nhuận Chính vì tầm quan trọng của tài sản cố định với hoạtđộng sản xuất kinh doanh nên doanh nghiệp cần phải tổ chức quản lý, hạch toán tàisản cố định một cách hợp lý
Tài sản cố định hữu hình là một bộ phận quan trọng của tài sản cố định.Nhận biết được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học cùng với sựgiúp đỡ của giáo viên hướng dẫn TS.Nguyễn Thị Mai Anh, em xin chọn đề tài:
“Bàn về kế toán giao dịch mua Tài sản cố định hữu hình trong chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành”.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài có gồm 3 phần:
Chương I: Cở sở lý luận về kế toán giao dịch mua tài sản cố định hữu hình Chương II: Thực trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam về giao dịch mua tài sản cố định hữu hình
Chương III: Hoàn thiện chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về giao dịch mua tài sản cố định hữu hình
Do kiến thức của em còn nhiều hàn chế nên đề án không tránh khỏi nhữngthiếu xót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, sự chỉ bảo của cô đề em có thểhoàn thiện hơn đề án của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH
MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1.1 Giao dịch mua tài sản cố định hữu hình
1.1.1 Bản chất
Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng của tư liệu lao động chuyên dùngtrong sản xuất kinh doanh có giá trị lớn và tham gia nhiều chu kỳ sản xuất Dựa vàotính chất mục đích sử dụng và quản lý thì tài sản cố định được chia thành 3 loại: tàisản cố định hữu hình (TSCĐHH), tài sản cố định vô hình (TSCĐVH) và tài sản cốđịnh thuê tài chính
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 về TSCĐHH quy định:
“TSCĐHH là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sửdụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐHH” Chuẩn mực quy định các tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏamãn cả 4 điều kiện :
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó Lợi ích này biểu hiện ở chỗ khi doanh nghiệp kiểm soát và sử dụng tài sản đóthì doanh thu tăng, chi phí tiết kiệm, chất lượng sản phẩm dịch vụ tăng Khi xácđịnh tiêu chuẩn này của mỗi TSCĐHH, chuẩn mực yêu cầu doanh nghiệp phảixác định mức độ chắc chắn của việc thu được lợi ích kinh tế trong tương lai dựatrên các bằng chứng hiện có tại thời điểm ghi nhận ban đầu và phải chịu mọi rủi
ro liên quan
- Nguyên giá TSCĐHH phải được xác định một cách đáng tin cậy Nguyêngiá được hiểu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐHH tínhđến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm Tiêu chuẩn này yêu cầu việc sửdụng TSCĐHH phải liên quan ít nhất đến 2 năm tài chính, như vậy mới có thể đemlại lợi ích kinh tế trong tương lại từ việc sử dụng TSCĐHH và cũng là để phân biệtTSCĐHH với các hàng hóa hay khoản mục đầu tư khác
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Mức giá trị này thay đổitheo quy chế tài chính của từng thời kỳ ví dụ theo quyết định 166/1999/QĐ/BTC
Trang 8ngày 30/12/1999 là 5.000.000 đồng trở lên, theo quyết định 206/2003/QĐ/BTCngày 12/12/2003 là 10.000.000 đồng trở lên và hiện nay theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 là 30.000.000 đồng trở lên.
1.1.2 Phân loại
Phân loại tài sản cố định (TSCĐ) là việc phân chia toàn bộ TSCĐ trongdoanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp Phân loại TSCĐ giúp doanh nghiệp áp dụng các phương pháp thíchhợp trong quản trị từng loại TSCĐ, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị TSCĐ
Theo hình thái biểu hiện, TSCĐ được phân chia thành 2 loại:
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đầu tư và pháttriển, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại…
- TSCĐ hữu hình là những tài sản được biểu hiện bằng những hình thái hiệnvật cụ thể như nhà cửa, máy móc, thiết bị…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tư củadoanh nghiệp vào TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, từ đó lựa chọn các quyết địnhđầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất
Cụ thể theo Thông tư 147/2016/TT_BTC, TSCĐHH được phân loại như sau:Loại 1: Nhà cửa, cật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hìnhthành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, thápnước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt,đường băng sân bay, cầu tàu, cầu cảng, trụ triền đá
Loại 2: Máy móc thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị côngtác, giàn khoan trong lĩnh vực dầu khí, cần cẩu, dây chuyền công nghệ, những máymóc đơn lẻ
Loại 3: Phương tiện vẫn tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vẫntải gồm phương tiện vẫn tải đường sắt, đường thủy, đường bộ, đường không, đườngống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ốngnước, băng tải, ống dẫn khí
Trang 9Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong côngtác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản
lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hútbụi, chống mối mọt
Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là cácvườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm
cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa…
Loại 6: Các loại tài sản cố định là kết cấu hạ tầng, có giá trị lớn do Nhà nướcđầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế quản lý,khai thác, sử dụng
Loại 7: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các loại tài sản cố định chưađược liệt kê vào sáu loại trên
1.2 Chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh nghiệm tại một số quốc gia trên thế giới
1.2.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực IAS 16 là chuẩn mực quốc tế về bất động sản, nhà xưởng và máymóc thiết bị Quá trình ra đời và điều chỉnh chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cốđịnh hữu hình được tóm tắt qua bảng sau:
Bảng 1: Quá trình hình thành, sửa đổi và bổ sung của chuẩn mực IAS 16
08/1980 Soạn thảo nội dung E18 Kế toán về nhà xưởng, máy móc và thiết bịtrong hệ thống phương pháp giá phí03/1982 Ban hành chuẩn mực số 16 vê kế toán nhà xưởng, máy móc thiết bị01/01/1983 Chuẩn mực IAS 16 bắt đầu có hiệu lực
05/1992 Soạn thảo nội dung E43 về nhà xưởng, máy móc và thiết bị
12/1993 Sửa đổi chuẩn mực số 16 về nhà xưởng máy móc và thiết bị nộidung liên quan đến khả năng so sánh của báo cáo tài chính01/01/1995 Chuẩn mực số 16 sửa đổi năm 1993 có hiệu lực
1998 Chuẩn mực số 16 sửa đổi phù hợp với chuẩn mực sô 36 về sự giảmgiá của tài sản01/07/1999 Chuẩn mực số 16 sửa đổi 1998 có hiệu lực
18/12/2003 IASB sửa đổi chuẩn mực số 16
01/01/2005 Chuẩn mực số 16 sửa đổi năm 2003 có hiệu lực
22/05/2008 Chuẩn mực số 16 điều chỉnh theo quá trình sửa đổi thường niên củaIFBSs 200701/01/2009 Chuẩn mực số 16 điều chỉnh theo IFRS 5 (2008) có hiệu lực
Trang 10Nguồn: Deloitte Touche Tohmatsu
Chuẩn mực IAS 16 tập trung vào: thời điểm ghi nhận tài sản, xác định giá trị
kế toán và ghi nhận chi phí khấu hao
- Ghi nhận TSCĐHH: nhà xưởng, máy móc, thiết bị được ghi nhận là tàisản khi thu được lợi ích kinh tế tương tự từ việc sử dụng tài sản và nguyên giá củatài sản được xác định một cách chắc chắn
- Xác định giá trị ban đầu: tất cả TSCĐHH đều phải ghi nhận theo nguyêngiá Nguyên giá bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để đưa tài sản vào điều kiện làmviệc mong muốn Nguyên giá bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phílắp đặt, chi phí cho các chuyên gia kiến trúc và kỹ thuật, chi phí phá dỡ và giảiphóng mặt bằng Nếu việc thanh toán khi mua tài sản bị trì hoãn thì cần ghi nhận vàtính toán lãi suất theo thị trường Nếu một tài sản được mua theo hình thức trao đổi(dù là tương tự hay không tương tự) thì nguyên giá tính theo giá hợp lý trừ trườnghợp hoạt động trao đổi thiếu thông tin hỗ trợ của thị trường hoặc giá hợp lý của tàisản nhận về và tài sản đem đổi đều không được xác định một cách tin cậy Nếukhông xác định giá hợp lý, nguyên giá tài sản hình thành do trao đổi tính bằng giátrị còn lại của tài sản đem đổi
1.2.2 Kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới
Về biến động TSCĐ, TSCĐ trong doanh nghiệp tăng do các trường hợp:mua, được biếu tặng và tự xây dựng Đối với TSCĐ mua, căn cứ vào các chứng từliên quan đến chi phí mua TSCĐ, kế toán ghi tăng TSCĐ, giảm tiền hoặc tăng công
nợ phải trả Đối với TSCĐ đựơc biếu tặng, kế toán ghi tăng TSCĐ và tăng doanhthu được biếu tặng
Về trao đổi TSCĐ, kế toán Mỹ đề cập đến hai trường hợp trao đổi là trao đổiTSCĐ cùng loại và khác loại Đối với trao đổi TSCĐ cùng loại, kế toán không ghinhận thu nhập do trao đổi mà chỉ ghi nhận thiệt hại, nếu có phát sinh thiệt hại thìnguyên giá tài sản mới được ghi nhận theo giá thị trường hoặc lấy giá trị còn lại củatài sản cộng thêm tiền phải chi bù khi trao đổi, lãi do trao đổi (giá thỏa thuận lớnhơn GTCL của TSCĐ mang đi) được ghi giảm giá trị của TSCĐ nhận về Nếu traođổi TSCĐ cùng loại phát sinh lỗ (giá trị còn lại lớn hơn giá thỏa thuận của TSCĐmang đi) thì về mặt kế toán, khoản lỗ được ghi nhận là chi phí trên Báo cáo kết quả
Trang 11kinh doanh kỳ hiện hành.
Về tính khấu hao TSCĐ, kế toán Mỹ chia thành hai trường hợp là khấu haotheo mục đích kế toán tài chính và khấu hao theo mục đích thuế Đối với mục đích
kế toán tài chính, TSCĐ có thể được tính khấu hao theo các phương pháp: Phươngpháp đường thẳng; phương pháp sản lượng; phương pháp số dư giảm dần; phươngpháp tổng các số thứ tự năm sử dụng Ngoài ra cơ quan thuế còn quy định nhữngphương pháp khác để xác định thuế lợi tức, điển hình là hệ thống khôi phục giá trịgia tốc (ACRS) Sự thay đổi các yếu tố ước lượng trong các phương pháp tính khấuhao sẽ ảnh hưởng đến mức khấu hao trong năm hiện hành và những năm kế tiếp
Về sửa chữa TSCĐ, kế toán Mỹ đề cập ba loại sửa chữa là sửa chữa thườngxuyên, sửa chữa lớn và sửa chữa cải tiến TSCĐ Chi phí sửa chữa, bảo trì hoặc nângcấp tài sản sẽ được hạch toán đưa vào chi phí hoặc tăng vốn Những phát sinh có giátrị đáng kể, tạo ra lợi nhuận ở nhiều kỳ, làm tăng tuổi thọ và tính năng kỹ thuật củatài sản thì được hạch toán tăng vốn
Ở Pháp, TSCĐ HH được hạch toán vào tài khoản 21 “Bất động sản hữuhình” với các tài khoản chi tiết: 211 “Đất đai”, 212 “Chỉnh trang và kiến tạo đấtđai”, 213 “Kiến trúc”, 214 “Công trình và kiến trúc trên đất người khác”, 215
“Trang thiết bị, máy móc và dụng cụ công nghiệp”, 218 “Các bất động sản khác”.Các nghiệp vụ làm tăng bất động sản hữu hình do: mua sắm, nhận từ các thànhviên góp vốn bằng hiện vật, đầu tư xây dựng cơ bản hoặc do chuyển sản phẩmthành bất động sản Các nghiệp vụ giảm bất động sản hữu hình có 2 trường hợp:thanh lý bất động sản do đã trích đủ kế hoạch và nhượng bán bất động sản Vớitrích khấu hao bất động sản, kế toán Pháp chỉ sử dụng 2 phương pháp tính khấuhao đó là: phương pháp khấu hao cố định (phương pháp khấu hao đều) và phươngpháp khấu hao giảm dần
Trang 12
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ
KẾ TOÁN VIỆT NAM VỀ MUA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU
HÌNH
2.1 Khái quát lịch sử Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam về giao dịch mua Tài sản cố định hữu hình
2.1.1 Giai đoạn trước năm 2006
Chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam về giao dịch mua tài sản cốđịnh nói chung trước năm 2006 được khái quát qua các mốc thơi gian sau:
- Giai đoạn trước năm 1970
+ Đây là giai đoạn sơ khai của chế độ kế toán tại Việt Nam Tại thời điểm đóchưa có khái niệm về TSCĐ vô hình, công tác kế toán TSCĐ bị phân tán, manhmún, chỉ là các nghiệp vụ rời rạc, có liên quan đến TSCĐ, được kế toán thực hiệnghi sổ theo quy định của Bộ, ngành và địa phương chủ quản xí nghiệp, chưa có mộtquy định chung thống nhất nào cả Hơn nữa đây cũng là giai đoạn khó khăn của đấtnước khi miền Bắc đang trong quá trình khôi phục kinh tế, vừa xây dựng Chủ nghĩa
xã hội vừa tiếp viện cho miền Nam giải phóng đất nước bởi vậy tình hình tổ chức kếtoán ở các bộ, ban ngành địa phương không thống nhất từ các chứng từ ghi sổkhông theo chế độ, số liệu kế toán thiếu tính cập nhật…
+Ngày 22/06/1962, Bộ công nghiệp đã ban hành Thông tư 1451/BCNNG/CDKT
về việc giám đốc xí nghiệp xét duyệt tổng kết tài sản, ngày 07/02/1963 Chính phủ cũng
đã ban hành chỉ thị số 011/TTg về việc tăng cường công tác kế toán Nhà nước
- Giai đoạn năm 1970-1988
+ Chính phủ đã thực hiện chương trình cải tiến quản lý doanh nghiệp vào đầunhững năm 70 của thế kỷ XX nhằm tăng cường tình hình quản lý tài chính củadoanh nghiệp, nâng cao trách nghiệm trong việc hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch sảnxất đề ra, tiết kiệm được chi phí, nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế
+ Trong hệ thống tài khoản: Bộ tài chính ban hành quyết định425/TC/CĐKT quy định hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng cho tất cảcác đơn vị thuộc ngành sản xuất và kinh doanh do trung ương quản lý không phân
Trang 13biệt tính chất và quy mô của đơn vị Hệ thống này bao gồm 68 tài khoản thuộc báocáo kế toán chia thành 11 nhóm được đánh ký hiệu từ 01 đến 99 và có 9 tìa khoảnngoại bảng được đánh ký hiệu từ 001 đến 009.
+ Hệ thống sổ kế toán: Ngày 14/12/1970 ban hành quyết định số 426/TC/CĐKT
về Chế độ sổ sách kế toán quy định các đơn vị Nhà nước có quy mô vừa và lớn chủ yếu
áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung, hình thức này gồm 12 mẫu Nhật ký chung, 15mẫu bảng kê và 5 mẫu bảng phân bổ
+ Hệ thống báo cáo kế toán: nội dung, kết cấu, phương pháp lập của hệ thốngbáo cáo kế toán định kỳ được thống nhất trong phạm vi ngành Ví dụ Quyết định233/CP ngày 01/12/1970 ban hành 13 báo cáo liên quan đến các xí nghiệp côngnghiệp, quyết định 299/TTg ngày 27/10/1971 ban hành hệ thống gồm 58 báo cáoquy định liên quan đến các xí nghiệp nội thương
Ta có thể thấy, đến giai đoạn này chế độ kế toán đã từng bước được tậptrung thành hệ thống hơn so với giai đoạn trước Nhà nước đã ban hành đượcnhững quy định chung, bớt đi sự phân biệt tính chất và quy mô giữa các doanhnghiệp, tạo tiền đề cho việc áp dụng chế độ kế toán chung cho tất cả các doanhnghiệp trên thị trường
- Giai đoạn năm 1989-1994
Đây là thời gian mà nền kinh tế Việt Nam bắt đầu mở của hội nhập Đảng
và nhà nước thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, chuyển từ cơchế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế nên kinh tế thị trường, bởi vậy việc banhành sửa đổi chế độ kế toán sao cho phù hợp với xu thế chung của thị trường làđiều cần thiết
Dựa trên Nghị định 25/HĐKT ngày 18/03/1989 về ban hành điều lệ tổ chức
kế toán Nhà nước, chế độ kế toán mới được thiết lập thay thế hoàn toàn chế độ kếtoán ban hành năm 1970 với 2 quyết định số 212/TC/CĐKT ngày 15/12/1989 ápdụng cho các doanh nghiệp quốc doanh và Quyết định số 598/TC/CĐKT ngày08/12/1990 áp dụng cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Do sự thay đổi của chế độ kế toán chung, tất nhiên chế độ kế toán liên quanđến TSCĐ cũng phải thay đổi theo Ngay sau đó Nhà nước đã ban hành một số vănbản để thực hiện điều chỉnh các nội dung của kế toán TSCĐ sao cho phù hợp với
Trang 14chế độ mới Một số văn bản được bổ sung là:
+Thông tư 33/TC/CN ngày 13/07/1990 của Bộ tài chính quy định cề chế độKhấu hao TSCĐ
+Thông tư 34/TC/CN ngày 31/01/1990 của Bộ tài chính hướng dẫn việcchuyển giao, cho thuê, nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
- Giai đoạn 1995-2000
Ngày 01/11/1995, Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Quyết định 1141/TC/CĐKT
về chế độ kế toán doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực kinh tế
Có 2 hệ thống văn bản quy định 2 chế độ kế toán tồn tại trong giai đoạn này:+ Quyết định 1171 áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Quyết định 1141 áp dụng cho mọi doanh nghiệp, không phân biệt quy mô
Về mặt hình thức là khác nhau tuy nhiên về bản chất thì các quy định,phương pháp kế toán… của 2 quyết định trên không có sự khác biệt lắm Các doanhnghiệp thuộc diện áp dụng quyết định 1171 vẫn có thể lựa chọn áp dụng chế độ theoquyết định 1141 Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải tuân thủ theo Quyết định166/1999/QĐ-BTC thay thế cho Quyết định 1062/TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/1996
Qua đây chúng ta có thể nói đây là chế độ kế toán đầu tiên của Việt Nam thểhiện sự đồng bộ từ quy mô hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống
sổ sách đến hệ thống báo cáo dựa trên quan điểm của kế toán tài chính, đồng thờicũng đã phân định rõ được giữa kế toán TSCĐ HH và TSCĐ VH, đáp ứng được yêucầu của kế toán quốc tế
- Giai đoạn 2003
Kinh tế hội nhập phát triển hơn thì chế độ cũng cần thay đổi bổ sung sao chophù hợp Ngày 17/06/2003, Quốc hội thông qua Luật kế toán Việt Nam , công bố đểthay thế cho Pháp lệnh kế toán và thống kê trước đây
2.1.2 Giai đoạn 2006 đến nay
Ngày 23/06/2006 ban hành Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về Chế độ kế toándoanh nghiệp để thay thế cho Quyết định 1141/TC/CĐKT Tuy nhiên chế độ nàykhông được xây dựng hoàn toàn mới mà nó được biên soạn lại dựa trên cơ sở tôntrọng nguyên tắc kế toán đã được quy định trong chế độ trước cũng như trong cácvăn bản hướng dẫn, sửa đổi bổ sung
Trang 15Chế độ kế toán TSCĐHH được xây dựng trên cơ sở hệ thống Luật kế toán vàChuẩn mực Việt Nam mà được thể hiện cụ thể thông qua Chuẩn mực VAS 03 “Tàisản cố định hữu hình” Nội dụng của chế độ kế toán nói chung và về TSCĐHH nóiriêng được quy định tại Thông tư 89/2002/TT-BTC về việc hướng dẫn 4 chuẩn mực
kế toán Việt Nam
+ Thông tư 105/2003/TT-BTC về việc hướng dẫn 6 chuẩn mực kế toán Việt Nam.+Quyết định 206/2003/QĐ-BTC và 15/2006/QĐ-BTC về ban hành chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Nếu so sánh với các chuẩn mực kế toán về TSCĐHH trước đây thì chuẩnmực này đã sử dụng những Chuẩn hóa thuật ngữ sử dụng, Tiêu chuẩn hóa điều kiệnghi nhận TSCĐHH Bổ sung và điều chỉnh các cách xác định nguyên giá củaTSCĐHH, bổ sung các phương pháp tính khấu hao, hệ thống hóa và bổ sung biểumẫu của chứng từ TSCĐ, hệ thống hóa và bổ sung phương pháp hạch toán, bổ sungthông tin được trình bày trên bảng Báo cáo tài chính
Sự ra đời của chuẩn mực mới này có sự tác động không nhỏ của chuẩn mực
kế toán quốc tế Việt Nam đã biết tiếp thu những cái hợp lý của chuẩn mực kế toánquốc tế, biết chọn lọc để tọa ra một nền kế toán đồng bộ hơn, chuyên nghiệp hơn,hiệu quả và phù hợp hơn với nền kinh tế thị trường, với yêu cầu hội nhập ngày càngtăng cao hiện nay
2.2 Thực trạng chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành về kế toán giao dịch Tài sản cố định hữu hình
2.2.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tại Việt Nam, chuẩn mực quy định kế toán TSCĐ được quy định chi tiếttrong chuẩn mực VAS 03 “TSCĐHH” theo Quyết định số 149/2000/QĐ-BTCvào ngày 30/12/2001 và chưa trải qua lần sửa đổi bổ sung nào Nội dung củachuẩn mực gồm:
- Ghi nhận TSCĐHH: các loại tài sản được ghi nhận là TSCĐHH phải thỏa
mãn đồng thời cả 4 tiêu chuẩn: (a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tươnglai từ việc sử dụng tài sản đó, (b) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cáchđáng tin cậy, (c) Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, (d) Có đủ tiêu chuẩn giá trịtheo quy định hiện hành
Trang 16- Xác định giá trị sử dụng ban đầu: TSCĐHH phải được xác định theo
nguyên giá do đó chi phí bao gồm những chi phí mà doanh nghiệp đã phải bỏ ra để
có được TSCĐHH tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sửdụng Do đó nguyên giá sẽ không bao gồm các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu
do chạy thử, chi phí lãi vay phải trả khi mua tài sản không được vốn hóa quy địnhcủa chuẩn mực đi vay (chuẩn mực VAS 16), các khoản lỗ ban đầu do máy móckhông hoạt động đúng như dự tính, các khoản lãi nội bộ cũng như chi phí khônghợp lý vượt quá mức bình thường khi doanh nghiệp tự xây dựng, tự chế TSCĐHH(chuẩn mực VAS 03.13-22)
- Xác định giá trị ghi nhận ban đầu: trong quá trình sử dụng TSCĐHH
được xác định theo nguyên giá, khấu hao lũy kế và giá trị còn lại Giá trị còn lại củaTSCĐHH chỉ được ghi điều chỉnh khi có quyết định đánh giá lại của cơ quan cóthẩm quyền
- Khấu hao: Chuẩn mực quy định TSCĐHH khi được sử dụng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh phải được thực hiện khấu hao theo 1 trong 3 phươngpháp: phương pháp khấu hao đường thăng, khấu hao theo số dư giảm dần vàphương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm Việc lựa chọn phương phápkhấu hao nào đều tùy thuộc vào mục đích sử dụng và mục tiêu của doanh nghiệp
Số khấu hao được trích phải được hạch toán vào chi phí sản xuất trong kỳ kinhdoanh trừ khi chũng được tính vào giá trị của các tài sản khác của doanh nghiệp.Chuẩn mực VAS 03 từ mục 29 đến 30 quy định doanh nghiệp không tiếp tụctrích khấu hao đối với những TSCĐHH đã hết thời gian trích khấu hao nhưngvẫn đang được sử dụng để tại ra lợi ích kinh doanh Cuối mỗi kỳ kế toán doanhnghiệp có thể xem xét điều chỉnh lại phương pháp trích khấu hao hoặc thời giantrích khấu hao của TSCĐHH
- Nhượng bán và thanh lý TSCĐHH: là hoạt động ghi giảm giá trị
TSCĐHH hiện tại của doanh nghiệp, lãi hay lỗ từ các hoạt động này được ghi nhậnvào thu nhập hoặc chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh trong kỳ
- Trình bày trên Báo cáo tài chính: trên báo cáo tài chính, kế toán phải
trình bày được thông tin liên quan đến TSCĐHH gồm: phương pháp xác định khấuhao, nguyên giá TSCĐHH, thời gian sử dụng hữu ích hay tỷ lệ trích khấu hao,
Trang 17nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại vào đầu năm, cuối kỳ kế toán TrênThuyết minh Báo cáo tài chính, phải thể hiện được nguyên giá TSCĐHH tăng, giảmtrong kỳ, số khấu hao tăng, giảm, lũy kế hao mòn đến cuối kỳ và giá trị còn lại củaTSCĐHH đã sử dụng để cầm cố, thế chấp, chi phsi đầu tư xây dựng dở dang, camkết mua bán TSCĐHH có giá trị lớn trong tương lai, giá trị còn lại của TSCĐHHtạm thời không sử dụng, nguyên giá đã khấu hao hết nhưng vẫn còn giá trị sử dụng,giá trị TSCĐHH còn lại chờ thanh lý Bất kỳ thay đổi nào liên quan đều phải đượcgiải trình bản chất và ảnh hưởng sự thay đổi của nó.
Như vậy có thể thấy chuẩn mực kế toán VAS 03 có rất nhiều điểm tươngđộng với chuẩn mực quốc tế IAS 16 về TSCĐHH, chúng ta có thể thấy rõ ự tươngđồng và khác nhau thông qua bảng so sánh dưới đây:
Bảng 2: So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về TSCĐHH
-Các tài sản sinh học liên quan
đến hoạt động nông nghiệp
-Các quyền về khoáng sản và trữ
lượng khoáng sản như dầu khí,
các nguồn tài nguyên không tái
sinh tương tự
VAS 03 không quy định các vấn đề:-IAS yêu cầu áp dụng chuẩn mực kếtoán đối với các bất động sản đangđược xây dựng/phát triển để sử dụngtrong tương lai như bất động sản đầu
tư nhưng chưa thỏa mãn điều kiện củabất động sản đầu tư VAS 03 khôngquy định điều này
-IAS 16 giải thích 2 thuật ngữ là giátrị đặc thù của doanh nghiệp và tổnthất do sự sụt giảm giá trị, IAS 16 thìgiá trị có thể thu hồi là gái trị cao hơnbán ròng của 1 tài sản và gái trị sửdụng của tài sản đó còn theo VAS 03giá trị có thể thu hồi là giá trị đượcthu hồi từ việc sử dụng trong tươnglai của tài sản đo bao gồm giá trị cònlại của tài sản sau khi thanh lý