TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ****** BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN Pháp luật kinh tế Đề tài 2 Những điểm mới của pháp luật thành lập doanh nghiệp Giáo viên hướng dẫn Họ tên Mã học viên Lớp Cơ sở đào tạo TS N[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
******
BÀI TẬP LỚN
HỌC PHẦN: Pháp luật kinh tế
Đề tài 2
Những điểm mới của pháp luật thành lập doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn
Họ tên
Mã học viên
Lớp
Cơ sở đào tạo
: TS Nguyễn Hợp Toàn
: Đinh Thị Mai Hương : CH260193
: CH26H : Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội, 2018
Trang 2Luật Doanh nghiệp là đạo Luật có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp và quyền tự do kinh doanh của công dân và hình thành một khung pháp lý đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Luật Doanh nghiệp 2005 sau nhiều năm triển khai đã ghi nhận nhiều bất cập khi các quy định trong luật còn chưa rõ ràng, chồng chéo và không đáp ứng kịp thời với sự biến đổi của nền kinh tế, sự chuyển đổi của các cơ chế quản lý nhà nước và nhu cầu phát triển nhanh, mạnh của cộng đồng doanh nghiệp trong thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có những đổi mới đáng kể nhằm tiếp tục tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, phù hợp với xu hướng hội nhập chung của thế giới Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung những quy định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế và bất cập của luật doanh nghiệp 2005 Luật Doanh nghiệp 2014 đã tạo ra lộ trình thông thoáng thúc đẩy nhiều doanh nghiệp được thành lập mới trong nước, giúp phát triển tự do kinh doanh và phát triển kinh tế tư nhân
Một số điểm mới của pháp luật thành lập doanh nghiệp cụ thể như sau:
ST
T
Điểm mới Luật Doanh nghiệp 2005 Luật Doanh nghiệp 2014
1
Thay đổi khái
niệm Doanh
nghiệp nhà
nước
Khoản 22 Điều 4: "Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp
trong đó Nhà nước sở hữu trên
50% vốn điều lệ"
Khoản 8 Điều 4: "Doanh nghiệp nhà nước là doanh
nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% Vốn điều lệ"
2
Bổ sung quy
định về
doanh nghiệp
xã hội
Điều 10: Tiêu chí, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp xã hội
3
Bổ sung quy
định về nộp
Phiếu lý lịch
tư pháp cho
cơ quan đăng
ký kinh
doanh
Khoản 2 Điều 18 quy định:
"Trường hợp cơ quan Đăng
ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu
lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh"
Trang 3Thay đổi về
người đại
diện theo
pháp luật của
doanh nghiệp
Điều 46, Điều 67 đối với công ty
TNHH và Điều 95 đối với công
ty Cổ phần quy định công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH)
và công ty Cổ phần chỉ có 1
người đại diện theo pháp luật
của công ty
Khoản 2 Điều 13 quy định:
Công ty TNHH và công ty Cổ
phần “có thể có một hoặc
nhiều người đại diện theo
pháp luật Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa
vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp”
Điều 116 quy định “Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc không
được đồng thời làm Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác”
Bãi bỏ: Không làm hạn chế
quyền tự do kinh doanh của
cá nhân trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, đồng thời sẽ đáp ứng được các yêu cầu của các doanh nghiệp lớn
5
Hồ sơ đăng
ký doanh
nghiệp
Đã tách biệt Thành lập
doanh nghiệp và Điều kiện kinh doanh LDN 2014 quy
định trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho phép các cá nhân, tổ chức thành lập doanh nghiệp, còn điều kiện về ngành nghề kinh doanh, vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề phải tuân thủ mới được làm
6
Đăng ký kinh
doanh
Thời hạn để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh) là 5 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
thời hạn để cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp
lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các loại hình doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh)
còn 3 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ
Luật Doanh nghiệp 2005 Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp gồm 10 nội dung
chính
Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ còn
4 nội dung chính là: Tên
doanh nghiệp và mã số doanh
Trang 4nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; thông tin chi tiết nhân thân của cá nhân
là người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, thành viên công ty và thông tin của thành viên tổ chức; vốn điều lệ của doanh nghiệp
7
Thay đổi điều
kiện tiến
hành họp Đại
hội đồng cổ
đông công ty
Điều 51: Tỷ lệ dự họp 65% Điều 59: Tỷ lệ dự họp 51%
8
Thay đổi quy
định về con
dấu
Việc cấp, sử dụng con dấu của doanh nghiệp do Bộ Công an quy định
Điều 44: Doanh nghiệp được quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu Trước khi sử dụng,
DN chỉ cần thông báo mẫu dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký với cơ quan Công an theo Luật DN 2005
9
Thay đổi về
thời hạn góp
vốn của Công
ty TNHH
Thời hạn góp vốn tối đa đối với Cty TNHH một thành viên và hai thành viên trở lên là 36 tháng
Quy định thống nhất thời hạn thanh toán đủ phần vốn góp khi thành lập công ty, quy định rút ngắn thời hạn góp vốn đối với chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH phải góp
đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trang 5Rút khỏi thị
trường Khoản 2 Điều 165: Có 8 trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh
Điều 211: Còn 5 trường hợp
bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
11 Mô hình quản
trị công ty cổ
phân
Cấu trúc gồm: Đại hội đồng Hội đồng quản trị, Giám đốc/tổng giám đốc và ban kiểm soát
Cấu trúc mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị (thành viên, thành viên độc lập), Giám đốc/tổng giám đốc
12
Bổ sung
chương mới
về doanh
nghiệp nhà
nước
Luật DN 2014 bổ sung một chương hoàn toàn mới về doanh nghiệp nhà nước Đây
là nội dung lâu nay chưa có luật nào quy định cụ thể Trong đó, quy định về các lĩnh vực kinh doanh của nhà nước Ngoài ra luật còn quy định về cơ cấu tổ chức quản
lý và hoạt động, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường
Bốn lĩnh vực doanh nghiệp nhà nước được kinh doanh:
- Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực trực tiếp phục
vụ quốc phòng, an ninh
- Doanh nghiệp hoạt dộng trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên
- Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế
13
Hợp nhất , sát
nhập doanh
nghiệp
Bắt buộc phải là "công ty cùng
loại" Các công ty có thể hợp nhất,sát nhập vào nhau để tạo
thành một công ty mới mà
không bắt buộc là công ty
cùng loại