1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cương tổ chức định mức lao động ii

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương tổ chức định mức lao động II
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị sản xuất & Kỹ thuật lao động
Thể loại Đề cương hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 63,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II 1 Câu 1 Định mức lao động là gì? Vai trò của định mức lao động? 1 Câu 2 Các dạng mức lao động? Điều kiện áp dụng mức lao độn[.]

Trang 1

Đ C Ề ƯƠ G T CH C Đ NH M C LAO Đ NG II N Ổ Ứ Ị Ứ Ộ

ĐỀ CƯƠNG TỔ CHỨC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG II 1

Câu 1: Định mức lao động là gì? Vai trò của định mức lao động? 1

Câu 2: Các dạng mức lao động? Điều kiện áp dụng mức lao động? 2

Câu 3: Kết cấu của mức thời gian lao động? 4

Câu 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến mức thời gian? 5

Câu 5: Các phương pháp định mức lao động? 6

Câu 6: Tổ chức thực hiện công tác định mức lao động trong doanh nghiệp? (Chương IX) 10

Câu 7: Khái niệm tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động? Ý nghĩa của tiêu chuẩn? Các yêu cầu đối với tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động? 15

Câu 8: Phân biệt tiêu chuẩn thời gian và mức thời gian 17

Câu 9: Đặc điểm lao động quản lý và đặc trưng tổ chức lao động khoa học cho lao động quản lý? 18

Câu 10: Định mức lao động cho công việc cắt gọt kim loại? 26

CÂU 11: Định mức lao động cho công việc vận chuyển phục vụ sản xuất 29

Câu 12 Định mức cho công việc sửa chữa phục vụ sản xuất 30

Câu 13 : Định mức lao động cho công việc quản lý sản xuất? 34

Câu 1: Đ nh m c lao đ ng là gì? Vai trò c a đ nh m c lao đ ng?ị ứ ộ ủ ị ứ ộ

1 Khái niệm

- Theo nghĩa hẹp định mức lao động là việc xác định mức cho các loại công việc (chỉ tiêu) hay chính là việc xây dựng các dạng mức đã nêu trên phù hợp với từng loại việc đó Khái niệm này gồm 2 phần:

o Định mức kỹ thuật lao động (định mức có căn cứ kỹ thuật): là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất, quản lý lao động trên cơ sở các mức lao động có căn

cứ khoa học, mà nhà quản lý sản xuất có thể phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, tính khả năng sản xuất của doanh nghiệp (tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, kế hoạch hóa lao động, tổ chức lao động…)

o Phần định mức dựa theo ước lượng thống kê (định mức thống kê kinh nghiệm)

Trang 2

- Dựa các mức tiêu chuẩn được xây dựng vào thực hiện trong sản xuất, thườngxuyên theo dõi tình hình thực hiện mức: điều chỉnh những mức sai, mức lạc hậu,

có cơ chế thích hợp để khuyến khích hoàn thiện định mức kỹ thuật lao động trongdoanh nghiệp

2 Vai trò, ý nghĩa của định mức lao động

Câu 2: Các d ng m c lao đ ng? Đi u ki n áp d ng m c lao đ ng?ạ ứ ộ ề ệ ụ ứ ộ

 Mức lao động là lượng lao động hao phí được quy định để hoàn thành một đơn vị

thành phẩm (hoặc một khối lượng công việc) đúng tiêu chuẩn chất lượng trongnhững điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định

 Mức lao động có nhiều dạng và mỗi dạng thể hiện một nội dung điều kiện kinh tế

kỹ thuật – xã hội nhất định Trong thực tế sản xuất thường sử dụng các dạng mứclao động sau:

- Mức thời gian (Mtg) : Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành

một công việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một côngnhân ( nhóm công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứngvới mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức,

kỹ thuật, sản xuất nhất định

 Áp dụng : trong điều kiện sản xuất thủ công cơ khí, nhưng thời gian hao phí đểlàm công việc (chi tiết sản phẩm) lớn (nhiều giờ, ca làm việc ) thường là trongsản xuất hàng loạt nhỏ và đơn chiếc, sản xuất ra sản phẩm khó đo lường được,không dưới dạng hiện vật

Trang 3

- Mức sản lượng (Msl): số lượng sản phẩm được quy định để một công nhân (hay

nhóm công nhân) có trình độ thành thạo phù hợp với độ phức tạp của công việcphải hoàn thành trong một đơn vị thời gian (ngày, giờ ) với những điều kiện tổchức, kỹ thuật, sản xuất nhất định

 Áp dụng: trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, công việc lặp lạithường xuyên, thời gian hao phí thực hiện bước công việc, chi tiết sản phẩm nhỏ(giờ, phút, giây ) Sản phẩm đo lường được, kết quả thường dưới dạng hiện vật

- Mức phục vụ (Mpv): số lượng máy móc, thiết bị, đầu con gia súc, diện tích…quy

định cho một hoặc một nhóm người lao động có trình độ nghiệp vụ thích hợp phảiphục vụ trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định, công việc ổn định vàlặp lại có chu kỳ

 Đơn vị: đơn vị đối tượng phục vu/1 hoặc 1 nhóm người lao đông

 Áp dụng : Được xây dựng để giao phó cho công nhân phục sản xuất mà kết quảkhông đo được bằng những đơn vị đo của mức sản lượng

- Mức biên chế (Mbc): còn gọi là định biên, đó là số lượng người lao động có trình

độ nghiệp vụ thích hợp được quy định chặt chẽ để thực hiện một khối lượng côngviệc cụ thể trong một bộ máy quản lý nhất định (công ty, doanh nghiệp, cơ quan,trường học…)

 Đơn vị tính là số người/bộ máy(cơ quan, bộ phận)

 Áp dụng trong những điều kiện công việc đòi hỏi hoạt động phối hợp của nhiềungười mà kết quả không tách riêng được cho từng người, không thể xác địnhđược Mtg, Msl, Mpv

- Mức quản lý (Mql): số lượng người hoặc bộ phận do một người hoặc nhóm người

lãnh đạo phụ trách, với trình độ thành thạo và trình độ phức tạp tương ứng và điềukiện tổ chức kỹ thuật hợp lý (cũng là một dạng của mức biên chế)

 Áp dụng trong điều kiện sản xuất tự động hóa, các mức lao động gắn liền vớimức tiêu hao nguyên vật liệu, năng lượng thành mức kinh tế - kỹ thuật, được giaocho công nhân dưới dạng mức năng suất máy – ca

- Mức lao động tổng hợp : đó là lượng lao động sống của những người tham gia để

sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cụ thể (lao động chính, lao động công nghiệp, lao

Trang 4

động phụ trợ, lao động quản lý ) theo tiêu chuẩn chất lượng quy định trong nhữngđiều kiện cụ thể của kỳ kế hoạch.

 Áp dụng

Câu 3: K t c u c a m c th i gian lao đ ng?ế ấ ủ ứ ờ ộ

 Mức thời gian (Mtg): Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành

một công việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một côngnhân (nhóm công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành thạo tương ứngvới mức độ phức tạp của công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức,

kỹ thuật, sản xuất nhất định

 Kết cấu của mức thời gian LĐ:

- Công thức tính mức thời gian thể hiện kết cấu của mức thời gian:

T ca là tỷ trọng thời gian tác nghiệp trong ca

- Trong sản xuất hàng loạt , thời gian chuẩn kết quy định chung cho cả loạt sảnphẩm; mức kỹ thuật thời gian cho 1 sản phẩm được tính:

Mtg = Tckn n + Mtgk (3)

Trong đó:

Tckn là thời gian chuẩn kết cho cả loạt n sản phẩm

Trang 5

N là số lượng sản phẩm của loạt

Mtgk là mức kỹ thuật thời gian không đầy đủ cho 1 sản phẩm (không có Tck)

Mtgk = Ttn + Tpv + Tnn

- Dựa vào đặc điểm của mỗi loại hao phí thời gian và tiêu chuẩn định mức kỹ thuậtlao động quy định, mà có công thức tính mức kỹ thuật thời gian cho mỗi loại sảnphẩm trong từng loại hình thức sản xuất như sau:

+ Trong hoại hình thức sản xuất hàng khối:

A1%PVT là tỷ lệ thời gian phục vụ tổ chức so với thời gian tác nghiệp

B% là tỷ lệ thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu tự nhiên so với thời gian tác nghiệpA%PV là tỷ lệ thời gian phục vụ so với thời gian tác nghiệp

A2%PVK là tỷ lệ thời gian phục vụ kỹ thuật so với thời gian chính

Câu 4: Các y u t nh h ế ố ả ưở ng đ n m c th i gian? ế ứ ờ

Mức thời gian là đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn thành một công

việc (bước công việc, một sản phẩm, một chức năng) đối với một công nhân (nhómcông nhân) của một nghề nào đó, có trình độ đào tạo tương ứng với mức độ phức tạpcủa công việc phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật, sản xuất nhấtđịnh

Công thức tính mức thời gian: Mtg = Tck + Ttn + Tpv+ Tnn+ (Tnc)

Từ công thức này ta thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến mức thời gian bao gồmTck, Ttn,Tpv,Tnn

- Tck:là thời gian NLĐ dùng vào việc chuẩn bị phương tiện Sx để thực hiện côngviệc và tiến hành mọi hoạt động liên quan hoàn thành công việc đó

Khi hoạt động quản lý tốt và NLĐ tuân thủ các thao tác nhanh chóng, an toàn thìTck giảm, và ngược lại

Trang 6

- Ttn: là tgian trực tiếp hoàn thành bước công việc được lặp lại qua từng đơn vị sảnphẩm, bao gồm thời gian chính (Tc) và thời gian phụ (Tp)

+ Tc là thời gian làm cho đối tượng LĐ thay đổi về chất lượng, hình dáng, gồm thờigian máy chạy có việc và thời gian máy chạy không có việc

+ Tp: là thời gian hao phí và hoạt động cần thiết để tạo khả năng thay đổi chất lượngcủa đối tượng LĐ

Ttn bao gồm Tmáy và Ttay

Với Tmáy: hao phí nhiều hay ít do yếu tố kỹ thuật Vì vậy, các máy móc thiết bị cầnđược đảm bảo tốt nhất để hiệu quả làm việc cao nhất

Với Ttay: thời gian phụ thuộc vào thao tác, động tác, trình độ lành nghề của NLĐ.Nếu bố trí phù hợp với trình độ NLĐ thì Ttay sẽ giảm và ngược lại

- Tnn: là tgian duy trì khả năng làm việc bình thường của NLĐ trong suốt 1 ca làmviệc

Tnn phụ thuộc vào môi trường làm việc, tiêu chuẩn an toàn LĐ Vì vậy, khi đảm bảotốt nhưng yếu tố này thì thời gian tái sức LĐ sẽ giảm và ngược lại Cần phục vụ vàchăm lo cải tiến môi trường cho NLĐ để giảm Tnn

- Tpv: Thời gian hao phí để trông coi và đảm bảo nơi làm việc để LĐ liên tục trongsuốt ca làm việc

Đảm bảo máy móc thiết bị hoạt động tốt, giảm hao phí sửa chữa sẽ làm giảm Tpv vàngược lại

Để Mtg có ý nghĩa và hiệu quả, các quy định được ban hành linh hoạt, khéo léo trongquản lý và sự hợp tác tuân thủ quy định của NLĐ là rất cần thiết

Câu 5: Các ph ng pháp đ nh m c lao đ ng?ươ ị ứ ộ

1 Nhóm các phương pháp tổng hợp

Nhóm này bao gồm các pp xây dựng mức lđ không dựa trên cơ sở nghiên cứu phântích các bộ phận bước công việc và điều kiện tổ chức kỹ thuật hoàn thành nó Thờigian hao phí được quy định tổng hợp cho toàn bộ bước công việc

Nhóm này gồm các pp dưới đây:

Trang 7

- Pp thống kê: Là pp xd mức lđ dựa vào tài liệu thống kê về thời gian hao phí để

hoàn thành bước công việc hay năng suất lđ ở kỳ trước

- Pp kinh nghiệm: Là pp xd mức lđ dựa vào kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ

định mức, đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật

- Pp dân chủ bình nghị: Là pp xd mức lđ dựa vào mức dự kiến của cán bộ định

mức bằng thống kê hay kinh nghiệm và sự thảo luận, bình nghị của công nhân màquyết định

 Trong thực tế người ta thường kết hợp hai pp thống kê và kinh nghiệm gọi là pp

định mức lđ theo thống kê kinh nghiệm: là pp định mức cho một bước công việc

nào đó dựa trên cơ sở các số liệu thống kê về năng suất lao động của công nhânlàm bước công việc ấy kết hợp với kinh nghiệm bản thân của cán bộ định mức,đốc công hoặc nhân viên kỹ thuật

 Trình tự xây dựng:

+ Thống kê năng suất lao động của các công nhân làm công việc cần định mức

+ Tính năng suất lao động trung bình

+ Tính năng suất lao động trung bình tiên tiến

+ Kết hợp năng suất lao động trung bình tiên tiến với kinh nghiệm sản xuất của bảnthân cán bộ định mức để quyết định mức

 Ưu điểm:

+ Tương đối đơn giản, tốn ít công sức

+ Có thể xây dựng đc hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn

Đây là nhóm các pp đmlđ có căn cứ khoa học kỹ thuật, gọi tắt là các pp đm kỹ thuật

lđ ĐMLĐ có căn cứ kỹ thuật là pp đm dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ năng lực sản

Trang 8

xuất ở nơi làm việc, các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, nghiên cứu vậndụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân để đề ra chế độ làm việc khoahọc, hợp lý và sử dụng triệt để những khả năng sản xuất nơi làm việc.

a Pp phân tích tính toán

- Là pp định mức kỹ thuật lđ dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các

nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các

loại thời gian để tính mức thời gian cho bược công việc.

- Quy trình:

+ Phân tích bước công việc cần định mức ra các bộ phận hợp thành về lao động cũngnhư về mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa và thay thế những bộ phận lạc hậubằng những bộ phận tiên tiến nhất để có kết cấu bước công việc hợp lý

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ phậncủa bước công việc để trên cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề của công nhân cần

có máy móc dụng cụ, chế độ làm việc, tổ chức phục vụ nơi làm việc ra sao cho hợplý

+ Dựa vào quy trình công nghệ và tiêu chuẩn các loại thời gian tính hao phí thời giancho từng bộ phận của bước công việc Tổng cộng các loại hao phí thời gian này, tađược những kỹ thuật thời gian cho cả bước công việc

- Ưu điểm: nhanh và chính xác.

- Nhược điểm: phụ thuộc vào tài liệu tiêu chuẩn các loại thời gian; cán bộ định mức

lao động phải nắm vững nghiệp vụ và thành thạo về mặt kỹ thuật

b Pp phân tích khảo sát

- Là pp định mức kỹ thuật lđ dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các

nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tài liệu khảo

sát việc sử dụng thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc để tính mức lao

động cho bước công việc

- Quy trình:

+ Phân tích bước công việc cần định mức ra các bộ phận hợp thành về mặt lao độngcũng như về mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa, thay thế những bộ phận lạchậu bằng những bộ phận tiên tiến để có kết cấu công việc hợp lý

Trang 9

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng bộ phậnbước công việc để trên cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề mà công nhân cần có,máy móc thiết bị cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chức phục vụ nơi làm việchợp lý nhất.

+ Tạo ra điều kiện tổ chức kỹ thuật như đúng đã quy định ở nơi làm việc và chọncông nhân đã nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động đúng đắn, cho làm thử,khi công nhân đã quen tay, năng suất lao động ổn định thì cán bộ định mức khảo sáthao phí thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc bằng chụp ảnh và bấm giờ

- Ưu điểm:

+ Mức lao động đc xây dựng chính xác

+ Tổng kết đc những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân, cung cấp được tàiliệu để cải tiến tổ chức lđ và xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức kỹ thuật lao độngđúng đắn

- Nhược:

+ Đòi hỏi nhiều thời gian, cán bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ

+ Chỉ áp dụng được trong sản xuất hàng loạt và hàng khối

+ Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý cho bước công việc điển hình

+ Xây dựng mức kỹ thuật lao động cho bước công việc điển hình bằng pp phân tíchtính toán hay phương pháp khảo sát Mức kỹ thuật lao động của bước công việc điểnhình ký hiệu là Mtg1 và Msl1

+ Xác định hệ số đổi (Ki) cho các bước công việc trong nhóm với quy ước: hệ số củabước công việc điển hình (K1)=1, thì:

Trang 10

Ki<1 nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể của bước công việc đó thuận lợi hơn bướccông việc điển hình.

Ki>1 nếu điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể của bước công việc đó khó khăn hơn bướccông việc điển hình

+ Căn cứ vào mức của bước công việc điển hình và các hệ số đổi, ta tính mức kỹthuật lao động cho mỗi bước công việc trong nhóm (Mtgi và Msli) bằng cái côngthức:

+ Phát huy đầy đủ tác dụng của công tác định mức là công tác quan trọng hàng đầu,

là biện pháp then chốt để quản lý sản xuất, quản lý lao động và tạo điều kiện tốt choviệc thực hiện chế độ tiền lương trả theo sản phẩm, các chế độ tiền thưởng, một đònbảy kinh tế có tác dụng thúc đẩy, nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Yêu cầu của mức khi đưa vào sản xuất thường xuyên:

+ Mức lao động phải là mức trung bình tiên tiến (yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất)

vì tác dụng tích cực của định mức lđ chỉ được giữ vững khi những mức đó, chỉ rađược một cách cụ thể những khả năng tiềm tàng về việc tận dụng thời gian lao độngcũng như những biện pháp có hiệu lực để khai thác các khả năng tiềm tàng ấy Mứctrung bình tiên tiến là những mức mà trong điều kiện sản xuất bình thường, nhữngcông nhân nào nắm vững kỹ thuật, cố gắng lao động, tận dụng thời gian làm việc thìđều đạt và vượt Nó được phản ánh qua kết quả tiết kiệm lao động, tiết kiệm quỹlương, đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ

Trang 11

+ Các mức trung bình tiền tiến sẽ có tác dụng khuyến khích mạnh mẽ tính tích cựclao động của công nhân, làm cho mọi người hăng hái học tập văn hoá kỹ thuật, traođổi nghề nghiệp, tự nguyện áp dụng các kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đồng thờicũng động viên mạnh mẽ các cán bộ quản lý nâng cao ý thức trách nhiệm trong việcphục vụ công nhân sản xuất Nó còn tạo ra khả năng lôi cuốn đông đảo công nhântham gia, bảo đảm tập hợp được số công nhân trung bình xung quanh những côngnhân tiên tiến và thúc đẩy những người chậm tiến cố gắng vươn lên.

- Điều kiện đưa mức vào sản xuất thường xuyên:

a) Hội đồng định mức của doanh nghiệp thông qua sau đó giám đốc doanh nghiệp ký

quyết định ban hành Tuỳ theo chế độ phân cấp quản lý, các mức trước khi đưa vào

áp dụng ở doanh nghiệp phải được cấp có thẩm quyền ký duyệt cho thi hành

b) Đảm bảo các điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định khi tiến hành xây

dựng mức để tạo điều kiện cho công nhân đạt và vượt mức Muốn vậy, giám đốcdoanh nghiệp phải trực tiếp lãnh đạo các bộ môn hữu quan và công nhân tích cựcthực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã đề ra Định mức lao động có kèm theocác điều kiện tổ chức kỹ thuật nó ràng buộc các cán bộ quản lý phải đề cao tinh thầntrách nhiệm, khắc phục mọi khó khăn, đảm bảo đủ các điều kiện để đưa vào sản xuấtthường xuyên nhằm phát huy tác dụng thật sự của định mức trong thực tế sản xuất.Đây cũng là chỗ dựa để công nhân thảo luận bổ sung thêm những điều kiện tổ chức

kỹ thuật mới, cải tiến những điều kiện có để thực hiện vượt mức, tăng năng suất laođộng và giám sát tinh thần trách nhiệm của cán bộ quản lý phục vụ sản xuất, phục vụcông nhân

c) Hướng dẫn sản xuất cho công nhân – giới thiệu và chỉ rõ cho công nhân phương

pháp làm việc để đạt và vượt mức với chất lượng cao Cán bộ kỹ thuật, đốc cônghoặc tổ trưởng sản xuất trực tiếp phụ trách việc này

Nội dung hướng dẫn bao gồm:

- Giới thiệu quy trình công nghệ hợp lý: Trình tự thực hiện các thao tác và cáchthức thực hiện các thao tác, chế độ làm việc của máy móc thiết bị, công cụ dụng

cụ, đồ gá lắp cần thiết để hoàn thành BCV

- Giới thiệu phương pháp và kinh nghiệm để trách là ra hàng xấu, hàng hỏng

Trang 12

- Giới thiệu các biện pháp an toàn thiết bị và an toàn LĐ khi thao tác Ngoài ra, cóthể tổ chức thao diễn kỹ thuật, mở lớp huấn luyện…Phải kiểm tra việc thực hiệncủa công nhân, kịp thời uốn nắn các lệch lạc, chú ý công nhân còn yếu kém.

d)

Cho công nhân sản xuất thử trong 2 tuần để làm quen với mức rồi áp dụng chínhthức

2 THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỨC.

- Mục đích: giúp cho cán bộ định mức và cán bộ quản lý thấy được:

o Tình hình thực hiện mức lao động hàng tháng, quý, năm của phân xưởng,doanh nghiệp

o Nguyên nhân của những công nhân không đạt mức và biện pháp khắc phục để

họ đạt và vượt mức

o Những mức lạc hậu - để có kế hoạch điều chỉnh, sửa đổi

o Những bất hợp lý trong thu thập tiền lương sản phẩm của công nhân do mứclao động quá thấp có biện pháp chấn chỉnh

- Thống kê tình hình thực hiện mức.

Theo từng công nhân, từng phân xưởng và toàn bộ doanh nghiệp và sổ thống kê hàngngày Căn cứ vào phiếu giao việc cho công nhân, phiếu xác nhận tăng giảm mức laođộng, và các tài liệu: Giấy thanh toán giờ làm thêm, Thống kê tiền lương, Thống kênăng suất lao động, Thống kê sử dụng thiết bị vật tư kỹ thuật, Thống kê tình hình sửdụng thời gian lao động, Bảng chấm công

Số liệu trong các biểu phải chính xác, rõ ràng, cụ thể Căn cứ vào thống kê, cán bộđịnh mức làm báo cáo tình hình thực hiện mức hàng tháng, hàng quý và cả năm cũngnhư tình hình áp dụng các phương pháp định mức để doanh nghiệp và cấp trên thấyđược:

Trang 13

a) Chỉ tiêu đánh giá công tác xây dựng mức gồm:

o Tỷ lệ công việc có mức so với tổng số công việc có thể định mức

o Tỷ lệ mức có căn cứ kỹ thuật so với tổng số mức

b) Chỉ tiêu phản ánh việc áp dụng mức trong sản xuất gồm:

o Tỷ lệ công nhân làm việc có mức so với tổng số công nhân

o Tỷ lệ công nhân làm việc theo mức có căn cứ kỹ thuật so với tổng số côngnhân làm việc có mức

c) Chỉ tiêu phản ánh tình hình hoàn thành mức lao động – tỷ lệ hoàn thành mức lao

Có: Ith = xích ma (Icb.d) d là tỷ trọng thời gian SX loại SP

- I theo ca và I theo giờ

3 SỬA ĐỔI MỨC LAO ĐỘNG

- Mục đích

Trong quá trình sản xuất, điều kiện tổ chức kỹ thuật luôn thay đổi nên mức lao độngcũng phải được thường xuyên sửa đổi cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế.Ngoài ra, trong các doanh nghiệp của ta hiện nay, tỷ trọng mức thống kê kinh nghiệmcòn tương đối lớn; nhưng mức này thường thấp nên tác dụng còn bị hạn chế Bởi vậy,sửa đổi mức sẽ tăng dần tỷ trọng mức có căn cứ kỹ thuật giảm dần các mức thống kêkinh nghiệm, bảo đảm mức lao động mang tính chất tiên tiến bảo đảm tốc độ tăngnăng suất lao động luôn luôn lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Nếu các mứclao động lạc hậu không được sửa đổi kịp thời sẽ hạn chế tính tích cực, sáng tạo củacông nhân, kìm hãm việc tăng năng suất lao động

- Các trường hợp sửa đổi mức:

Trang 14

a Mức sai là những mức quá cao, đại bộ phận công nhân đã cố gắng nhiều, nắm

vững kỹ thuật, sử dụng thời gian hợp lý mà vẫn không đạt hoặc mức quá thấp, đại bộphận công nhân làm việc rất bình thường, chưa tận dụng hết thời gian mà cũng đạt vàvượt mức cao

Mức sai vì cán bộ định mức xây dựng không chính xác hoặc thu thập số liêu ban đầukhông đúng, tính toán nhầm hoặc không dự kiến hết các nhân tố ảnh hưởng đến thờigian hoàn thành công việc của công nhân Mức sai cần phát hiện kịp thời và sửa đổingay, không chờ đến định kỳ mới sửa

b Mức lạc hậu là mức không còn phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật thực hiện

công việc đó nữa Tức là điều kiện tổ chức kỹ thuật đã có những thay đổi, cụ thể là:

- Quy cách, chất lượng sản phẩm thay đổi

- Quy cách nguyên vật liệu, bán thành phẩm thay đổi

- Thiết bị máy móc, công cụ lao động và quy trình công nghệ thay đổi

- Tổ chức lao động thay đổi

- Phương pháp thao tác thay đổi hoặc kinh nghiệm sản xuất tiên tiến đã được côngnhân áp dụng rộng rãi do đó họ vượt mức cao

c Mức tạm thời đã hết hạn Mức tạm thời là mức được xây dựng và áp dụng cho

những công việc mới, sản phẩm mới mà từ trước đến nay doanh nghiệp chưa có mức.Mức tạm thời phải được theo dõi chặt chẽ hàng tháng và điều chỉnh kịp thời để 3tháng phải công bố thành mức chính thức

- Cách sửa đổi mức lao động

o Xác định chỉ số của mức lao động so với mức lao động cũ

I = Msl mới/ Msl cũ = Mtg cũ / Mtg mới

Căn cứ vào:

+ Tỷ lệ hoàn thành mức LĐ thời kỳ báo cáo (I1)

+ Các biện pháp tổ chức kỹ thuật được áp dụng kỳ kế hoạch để hoàn thành chỉ tiêu NSLĐ (I2)

+ Tỷ lệ hoàn thành mức mới cho phép (I3)

I = (I1.I2)/I3

o Xác định mức lao động mới: Msl mới = Msl cũ * I; Mtg mới = Mtg cũ / I

Trang 15

o Tính hiệu quả của việc sửa đổi mức

+ NSLĐ tăng do việc thay đổi mức: y% = I – 1

+ Tiền lương tiết kiệm được do việc thay đổi mức (trả công theo SP): F = (ĐG cũ – ĐG mới)*n

n là số lượng sản phẩm kỳ kế hoạch

+ Tiết kiệm thời gian LĐ: Ttk = (Mtg mới – Mtg cũ)*n

+ Hạ giá thành sản phẩm: Tỷ lệ % hạ giá thành SP (đenta Z) = (Z mới – Z cũ)/Z

cũ * 100

o Ban hành mức sửa đổi

Trước khi ban hành mức sửa đổi, phải thẩm tra chất lượng công tác tính toán sửa đổi, phải áp dụng kịp thời các biện pháp tổ chức kỹ thuật đã dự kiến, mức sửa đổi phải được thông qua hội đồng định mức doanh nghiệp và được giám đốc doanh nghiệp duyệt ký Đặc biệt phải báo cho công nhân biết trước ít nhất 15 ngày để họ làm thử và

để cán bộ định mức kiểm tra thêm chất lượng của mức sửa đổi trong thực tế sản xuất Ngoài ra phải cử cán bộ đi sát giúp đỡ công nhân áp dụng kinh nghiệm sản xuất tiên tiến và nắm được kỹ thuật mới để đạt và vượt mức

Tóm lại, việc sửa đổi mức có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tiền lương của công nhân, đến tư tưởng của họ nếu phải tiến hành hết sức thận trọng, chính xác Phải làm cho công nhân và cán bộ thật thông suốt để họ tự nguyện xin sửa đổi mức hoặc đồng tình với doanh nghiệp điều chỉnh mức

Câu 7: Khái ni m tiêu chu n đ đ nh m c kỹ thu t lao đ ng? Ý nghĩa c a tiêu ệ ẩ ể ị ứ ậ ộ ủchu n? Các yêu c u đ i v i tiêu chu n đ đ nh m c kỹ thu t lao đ ng?ẩ ầ ố ớ ẩ ể ị ứ ậ ộ

Khái niệm:

Tiêu chuẩn để định mức lao động: là những đại lượng hao phí thời gian quy định để thực hiện hoàn thành những bộ phận của bước công việc trong điều kiện tổ chức – kỹ thuật xác định, dùng để tính các mức có căn cứ kỹ thuật

Chất lượng của tiêu chuẩn để định mức lao động quyết định chất lượng của các mức lao động có căn cứ kỹ thuật Mặt khác, mức thời gian có căn cứ kỹ thuật là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất, tính số lượng công nhân và quỹ tiền lương, tính năng lực sản xuất của thiết bị và giá thành sản phẩm Vì vậy, mức độ chính xác của tiêu chuẩn

Trang 16

không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng của mức mà còn ảnh hưởng đến chất lượng của việc tính toán các chỉ tiêu trên.

- Xây dựng và áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn trong doanh nghiệp là biện pháp thúcđẩy các doanh nghiệp vươn lên trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động tiêntiến, do đó đảm bảo không ngừng nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sảnphẩm và tăng khả năng cạnh tranh

- Xây dựng và áp dụng rộng rãi tiêu chuẩn trong oanh nghiệp là biện pháp quan trọng để cải tiến công tác định mức, thay dần các mức thống kê kinh nghiệp bằng những mức có căn cứ kỹ thuật Đây cũng là những cơ sở để nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và kích thích vật chất đối với người lao động

Các yêu cầu đối với tiêu chuẩn để định mức kỹ thuật lao động:

- Phải phản ánh được những thành tựu mới nhất của khoa học – kỹ thuật, nhữngkinh nghiệm tiên tiến của tổ chức sản xuất và tổ chức lao động Đồng thời tiêuchuẩn còn phải thể hiện được những phương pháp làm việc tiên tiến của nhữngcông nhân có nhiều sáng kiến cải tiến kỹ thuật và có năng suất lao động cao

- Phải đảm bảo mức độ chính xác và mức độ tổng hợp phù hợp với từng loại hìnhsản xuất, kinh doanh

- Phải tính toán đầy đủ và chính xác những yếu tố ảnh hưởng đến thời gian củabước công việc và các bộ phận hợp thành của bước công việc

- Phải tính đến những điều kiện tổ chức – kỹ thuật cụ thể, đặc điểm của quy trìnhcông nghệ và của loại hình sản xuất, kinh doanh

- Phải bao gồm những phương án công nghệ phổ biến và đặc trưng nhất, nhữngthông số chủ yếu phản ánh mức đạt được của số đông, không phải của cá biệt

- Phải đơn giản và thuận tiện khi sử dụng tính mức lao động

Trang 17

Câu 8: Phân bi t tiêu chu n th i gian và m c th i gianệ ẩ ờ ứ ờ

Khái

niệm

Đại lượng thời gian cần thiết được quy định để hoàn

thành một công việc (bước công việc, một sản phẩm,

một chức năng) đối với một công nhân (một nhóm

công nhân) của một nghề nào đó, có trình độ thành

thạo tương ứng với mức độ phức tạp của công việc

phải thực hiện trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuật,

sản xuất nhất định

Là những đại lượngquy định về thờigian dùng để địnhmức cho nhữngcông việc làm bằngtay hoặc bằngnhững phần làmbằng tay của bướccông việc được thựchiện trên các thiết bịkhác nhau

Cách

xác

định

Từ việc tổng hợp các tiêu chuẩn thời

gian để thực hiện từng bộ phận của

bước công việc

Được xây dựng trên cơ sở số liệu củanhững cuộc khảo sát tiến hành ởnhững phân xưởng sản xuất với điềukiện tổ chức và kỹ thuật sản xuất hợplý

Nội

dung

Mức thời gian là đại lượng quy định để hoàn

thành một công việc (bước công việc, sản

phẩm, chức năng)

Tiêu chuẩn thời gian là đạilượng quy định để hoànthành một bộ phận củabước công việc

Kết

cấu

Đặt ra cho cả bước công việc để quản lý từng

loại công việc nhất định

Chỉ cho từng loại thời gian

Trang 18

dụng

Mức thời gian có căn cứ kỹ

thuật là cơ sở để lập kế

hoạch sản xuất, tính số lượng

công nhân và quỹ tiền lương,

tính năng lực sản xuất của

Câu 9: Đ c đi m lao đ ng qu n lý và đ c tr ng t ch c lao đ ng khoa h c cho ặ ể ộ ả ặ ư ổ ứ ộ ọlao đ ng qu n lý?ộ ả

- Lao động quản lý được hiểu là tất cả những người lao động hoạt động trong bộmáy quản lý và tham gia vào việc thực hiện các chức năng quản lý

Nhờ vào hoạt động lao động của lao động quản lý mà các chức năng được thực hiện,làm cho quản lý trở thành một quá trình

 Các đặc điểm của lao động quản lý (3 đ.đ)

 Lao động quản lý là hoạt động lao động trí óc và mang nhiều đặc tính sáng tạo

Vì là hoạt động lao động chủ yếu về trí óc nên lao động quản lý mang đặc tính sángtạo nhiều hơn so với lao động chân tay Tính sáng tạo của hoạt động lao động quản lýđược thể hiện ở hai mức độ:

- Sáng tạo độc lập: tạo ra các kiến thức, tri thức mới

- Sáng tạo trong phạm vi nhiệm vụ đã được quy định trước: sáng tạo về cách thựchiện công việc

Với đặc điểm là hoạt động lao động trí óc, hoạt động lao động quản lý đặt ra yêu cầuphải được tập trung tư tưởng, độc lập làm việc; yêu cầu nghiêm khắc, hợp lý về bốtrí, tổ chức nơi làm việc, về điều kiện lao động, yêu cầu chiếu sáng, loại trừ tiếng

Trang 19

ồn… còn đặc tính sáng tạo quyết định hiệu quả của công việc, đặc biệt đối với cáccán bộ lãnh đạo và các chuyên gia Do đó, các biện pháp tổ chức lao động phải nhằmtạo điều kiện phát huy đặc tính của lao động quản lý.

 Hoạt động lao động quản lý là hoạt động lao động mang đặc tính tâm lý - xã hộicao Đặc điểm là lao động trí óc nên hoạt động lao động quản lý đặt ra yêu cầu cao vềyếu tố thần kinh - tâm lý đối với người lao động, tức là đặt ra yêu cầu cao đối với khảnăng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác(tưởng tượng, trí nhớ, khả năng tư duy - logic, khả năng khái quát về tổng hợp…).Đồng thời trong quá trình thực hiện các công việc quản lý, các cán bộ, nhân viênquản lý phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau, do đó yếu tố tâm

lý - xã hội đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lao động, ảnh hưởng tới nhiệt tìnhlàm việc, chất lượng công việc và tiến độ thực hiện công việc của lao động quản lý.Mặt khác, đối tượng quản lý ở đây là những người lao động và các tập thể lao độngnên đòi hỏi hoạt động lao động quản lý phải mang tính tâm lý - xã hội giữa nhữngngười lao động với nhau

Đặc điểm này đòi hỏi các biện pháp tổ chức lao động phải tạo ra những môi trườnglao động thoải mái, dễ chịu, tạo ra bầu không khí tâm lý tốt trong các tập thể lao độngcũng như phải chú ý đến những giới hạn về tâm lý - xã hội trong tổ chức lao động.Trong quá trình lao động quản lý, đối tượng lao động không phải là các yếu tố vậtchất thông thường, mà là các thông tin Bằng hoạt động lao động của mình, lao độngquản lý thu nhận và biến đổi các thông tin để phục vụ mục đích quản lý ở các cấpquản lý trong doanh nghiệp

Những thông tin chưa được xử lý là đối tượng lao động của lao động quản lý cònnhững thông tin đã được xử lý chính là kết quả của hoạt động lao động của họ Mặtkhác, thông tin là phương tiện để hoàn thành nhiệm vụ của tất cả lao động quản lýcác loại

Đặc điểm này đặt ra yêu cầu cần phải tổ chức tốt công tác thông tin cho lao độngquản lý, trang bị đầy đủ phương tiện để thu nhận, xử lý, cất giữ và truyền tin Khi bốtrí nơi làm việc phải lưu ý tính chất, tần số của các mối quan hệ công tác, chu trình xử

lý tài liệu, đường đi của tài liệu

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w