1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại anh cường

76 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại anh cường
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Học viện Quản lý & Công nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán & Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 205,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT LỜI CẢM ƠN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 4 1 1 Tài sản của doanh nghiệp 4 1 1 1 Khái niệm tài sản[.]

Trang 1

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tài sản của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 4

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp 4

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản 6

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp6 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 11

1.3.1 Nhân tố chủ quan 11

1.3.2 Nhân tố khách quan 19

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ANH CƯỜNG 22

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 22

2.1.1 Thông tin chung 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ 23

2.1.4 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 25

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 25

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 37

Trang 2

2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty TNHH Phát

triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 37

2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 39

2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 40

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 41 2.3.1 Kết quả đạt được 41

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 42

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ANH CƯỜNG 48

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường thời gian tới 48

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường 49

3.2.1 Nhóm các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 49

3.2.2 Nhóm các giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức doanh nghiệp 49

3.2.3 Nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 50

3.2.4 Nhóm các giải pháp về khoa học - công nghệ 53

3.3 Kiến nghị 54

3.3.1 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 54

3.3.2 Kiến nghị với Bộ Công Thương 54

3.3.3 Kiến nghị với Nhà nước 55

Trang 3

KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương

mại và Dịch vụ Anh Cường 23

Bảng 2.1: Bảng kê phân tích nguồn vốn Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Anh Cường 27

Bảng 2.2: Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2015-2017 30

Bảng 2.3: Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2015-2017 33 Bảng 2.4: Tóm tắt báo cáo lưu chuyển tiền tệ từ 2015-2017 .36

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường những năm gần đây 38

Bảng 2.6: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường những năm gần đây 39

Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường những năm gần đây 40

Bảng 2.8: Chỉ tiêu thanh toán của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường những năm gần đây 44

Bảng 2.9: Hiệu quả quản lý tài sản ngắn hạn của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường những năm gần đây 45

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015 -2017 26

Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động nguồn vốn giai đoạn 2015-2017 28

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ các khoản mục nợ ngắn hạn năm 2015 29

Biểu đồ 2.4: Tỉ lệ các khoản mục nợ ngắn hạn năm 2017 29

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tài sản giai đoạn 2015-2017 31

Biểu đồ 2.7: Biến động tài sản giai đoạn 2015-2017 31

Biều đồ 2.8: Cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2015 32

Trang 5

Biều đồ 2.9: Cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2017 32Biểu đồ 2.10: Cơ cấu giá vốn hàng bán và lợi nhuận gộp 34Biểu đồ 2.11: Biến động doanh thu thuần và chi phí quản lý kinhdoanh giai đoạn 2015-2017 35

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của quý thầy cô Viện Tài Chính - NgânHàng, Trường Đại Học Kinh tế Quốc dân, sau gần 3 tháng thựctập em đã hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp của mình

Để hoàn thành chuyên đề thực tập của mình, ngoài sự nỗlực, học hỏi, em còn nhận được sự hướng dẫn tận tình của côgiáo Đỗ Hồng Nhung, cùng các cô chú và anh chị tại công tythực tập

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo - Tiến Sĩ Đỗ HồngNhung, cô giáo đã hướng dẫn em suốt thời gian thực tập và làmchuyên đề Mặc dù cô rất bận rộn, nhưng đã không ngần ngạichỉ dẫn em, định hướng cho em, đề em hoàn thành tốt chuyên

đề của mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô và chúc

cô dồi dào sức khỏe

Bản thân em vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế, kinhnghiệm thực tiễn còn thiếu nhiều nên nội dung của chuyên đềkhông tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sựgóp ý và chỉ bảo thêm của quý thầy cô để chuyên đề của emđược hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, bạn bècùng các cô chú, anh chị tại công ty lời cảm ơn chân thành vàtốt đẹp nhất!

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tất yếu của đề tài

“Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của mộtdoanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh làtối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòihỏi doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sửdụng một cách triệt để những nguồn lực bên trong và ngoàidoanh nghiệp Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụngtài sản phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, đó là mụctiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi tàisản có vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Là một doanh nghiệp mới đi vào hoạt động được 8 năm,Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường đã

nỗ lực không ngừng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công

ty Tuy nhiên, do hạn chế về kinh nghiệm quản lý, cũng như hạnchế về thời gian và nhân lực, ban lãnh đạo công ty chưa thực sựphát huy hết các thông tin tài chính và vận dụng hết các chỉ sốtrong phân tích tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng tài sản

Là công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ hàng xây dựnggia dụng, tài sản trong doanh nghiệp cần phải duy trì ổn định, quay vòng liêntục để đảm bảo hoạt động kinh doanh Hiện nay, tỷ suất sinh lời của tài sảnROA năm 2017 của Công ty chỉ đạt 1% Thời gian 1 vòng quay Hàng tồn kho

là 34 ngày, kỳ thu tiền bình quân là 124 ngày năm 2017 Qua đó có thể thấyhiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mạiAnh Cường chưa cao Do đó, sử dụng hiệu quả tài sản là một trong những yêucầu cấp thiết cho mục tiêu đảm bảo hoạt động kinh doanh được duy trì ổn định,

Trang 9

đạt hiệu quả cao như việc kịp thời thanh toán cho nhà cung cấp, lao động củacông ty.

Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng vốn,kết hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, hơn nữa với tínhchất đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh thương

mại, du lịch, đề tài Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công

ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường được lựa

- Tìm hiểu thực trạng sử dụng tài sản của Công ty TNHHPhát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường Trên cơ sở thựctrạng đó, phân tích ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân củanhững hạn chế trong công tác sử dụng tài sản, từ đó xây dựng

hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công

ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHHPhát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường

- Phạm vi nghiên cứu:

Không gian nghiên cứu : Tại Công ty TNHH Phát triển Dịch

vụ và Thương mại Anh Cường

Thời gian nghiên cứu : Từ năm 2015 đến 2017 và định hướng

Trang 10

tới năm 2022.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: sử dụng phương pháp

phân tích dữ liệu thứ cấp Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chínhcủa Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cườngtrong 3 năm 2015 - 2016 - 2017

- Phương pháp xử lý số liệu: Sau khi thu thập số liệu từ báocáo tài chính trong 3 năm của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ

và Thương mại Anh Cường và cập nhật vào bảng tổng hợp vàtiến hành phân tích các số liệu đó Đồng thời thống kê lại dữ liệuthu thập được từ Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thươngmại Anh Cường

Đối với thông tin tài chính áp dụng phương pháp phân tích

số liệu theo thời gian, phân tích theo chiều dọc, phân tích theochiều ngang

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực,hữu hình hoặc vô hình, gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và cácquyền tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, cókhả năng mang lại lợi ích kinh kế tương lai cho doanh nghiệp

đó

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắnhạn và tài sản dài hạn

* Tài sản ngắn hạn:

- Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, thời gianthu hồi vốn phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng thì những tàisản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán trước 12 tháng kể từ khi kết thúcnăm kế toán được coi là tài sản ngắn hạn Đối với doanh nghiệp có chu kỳkinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn haythanh toán trước 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi

là tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn gồm: Tiền và các khoản tương đươngtiền, hàng tồn kho, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thungắn hạn, và tài sản ngắn hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch Đức Hiển,2012)

- Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển, chứng khoán dễ thanh khoản Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu Các khoản phải thu ngắn hạn như phải thucủa khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán, phải thu nội bộ

Trang 12

- Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thànhphẩm, hàng gửi bán, hàng mua đang đi đường Các tài sản ngắn hạn thườngtham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và được thu hồi vốn sau một chu

kỳ sản xuất kinh doanh

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tưchứng khoán có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh (như: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng,…) hoặc chứng khoánmua vào bán ra (cổ phiếu, trái phiếu) để kiếm lời và các loại đầu tư tài chínhkhác không quá một năm

- Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn củakhách hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác cóthời hạn thu hồi hoặc thanh khoản dưới một năm

- Tài sản ngắn hạn khác: Bao gồm chi phí trả trước ngắn hạn, thuếGTGT được khấu trừ, thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, tài sản ngắnhạn khác TSNH của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn củaquá trình sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Do vậy để nângcao hiệu quả kinh doanh cần phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra cácbiện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH

* Tài sản dài hạn:

Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sửdụng dài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trongvòng 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồi vốn hay thanh toán sau 12tháng kể từ khi kết thúc năm kế toán được coi là TSDH Đối với doanh nghiệp

có chu kỳ kinh doanh dài hơn 12 tháng thì những tài sản có khả năng thu hồivốn hay thanh toán sau 1 chu kỳ kinh doanh kể từ khi kết thúc kế toán nămđược coi là TSDH TSDH của doanh nghiệp bao gồm: Các khoản phải thu dàihạn, tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chínhdài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác (Nguyễn Đình Kiệm và Bạch ĐứcHiển, 2012)

Trang 13

- Các khoản phải thu dài hạn như các khoản phải thu củakhách hàng, phải thu nội bộ

- Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tưtài chính dài hạn như đầu tư vào công ty con, công ty liên kết,liên doanh, đầu tư chứng khoán

Trong các doanh nghiệp hầu như TSCĐ thường chiếm tỷtrọng cao trong tổng TSDH Các TSDH của doanh nghiệp đềuđược mua sắm, xây dựng hay lắp đặt chi trả bằng tiền và đượcđầu tư từ nguồn vốn cố định Nguồn vốn cố định của doanhnghiệp thường bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH), vay dàihạn Số vốn này doanh nghiệp kinh doanh có lãi sẽ thu hồi lạisau các chu kỳ kinh doanh Trường hợp doanh nghiệp kinhdoanh bị lỗ sẽ mất dần vốn Do vậy việc phân tích hiệu quả sửdụng dài hạn là nhu cầu cấp thiết nhằm bảo toàn và phát triểnvốn TSCĐ thường là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của doanhnghiệp thể hiện năng lực sản xuất hiện có, trình độ công nghệcủa doanh nghiệp Trong tổng giá trị TSCĐ thu máy móc thiết bịsản xuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng

và năng suất lao động, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả là thuật ngữ được nghiên cứu sâu rộng trên mọikhía cạnh kinh tế xã hội Cụ thể, theo từ điển Bách khoa TiếngViệt định nghĩa, hiệu quả là kết quả đạt được giống nhau nhưng

sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất Trong lĩnh vựcngôn ngữ học, các nhà ngôn ngữ học định nghĩa khái niệm hiệuquả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Trong khi đó,

ở lĩnh vực quản lý hành chính, các nhà quản lý hành chính lạicho rằng, hiệu quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành

Trang 14

chính, là sự so sánh giữa các chi phí đầu tư với các giá trị củađầu ra, sự tăng đối đa lợi nhuận và tối thiểu chi phí, là mốitương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra – đầu vào.

Tác giả Phạm Quang Sáng trong nghiên cứu của mình địnhnghĩa, hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữakết quả thực hiện các mục tiêu, hoạt động của chủ thể và chiphí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiệnnhất định.1

Như vậy, hiệu quả được coi là một thuật ngữ để chỉ mốiquan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà họ phải

bỏ ra để có kết quả đó trong điều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánhkết quả thực hiện các mục tiêu hành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra vàhiệu quả được xem xét trong bối cảnh hay điều kiện nhất định, đồng thời cũngđược xem xét dưới quan điểm đánh giá của chủ thể nghiên cứu

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiệnnay đều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển

Hiệu quả kinh tế được hiểu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu xác địnhtrong quá trình sản xuất - kinh doanh

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển với nhiều mục tiêu khác nhau như:Tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích củacác nhà lãnh đạo doanh nghiệp,… song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằmmục tiêu bao trọn nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạtđược mục tiêu này, tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để

và sử dụng có hiệu quả tài sản của mình

Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ,năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, để sao cho quá trình

1TS Phạm Quang Sáng, Thực trạng giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21, chuyên

đề Một số vấn đề cơ bản về phát triển con người Việt Nam giai đoạn 2011-2020 của Viện

Trang 15

sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường mà đem lại lợi nhuận tốt nhất vàhiệu quả kinh tế cao nhất.

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản

1 Các chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, chất lượng tài sản của doanh nghiệp Chỉ tiêunày thể hiện qua trạng thái, chức năng của tài sản Một tài sảnđược sử dụng hiệu quả khi nó được hoạt động trong môi trườnglàm việc tốt như là được bảo vệ khỏi tác động của thời tiết, đượcbảo vệ tại các vị trí an toàn kiên cố, thường xuyên được bảo trì,

vệ sịnh và kiểm tra chất lượng

Thứ hai, hiệu quả thực hiện chức năng của tài sản Tài sảnchỉ mang lại hiệu quả cao nhất khi đó được sử dụng đúng mụcđích và chức năng của mình Do đó, để đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản cần xem xét xem các tài sản đã được sử dụngđúng mục đích và đúng chức năng của mình bằng cách xem cơcấu bố trí tài sản, hiệu suất sử dụng tài sản Đối với máy móc,

có thể xem hiệu suất sử dụng tài sản, số giờ máy chạy, số lượnghàng hóa đã được sản xuất từ máy móc Ngoài ra, cần xem xétxem doanh nghiệp có để máy móc nào tồn động, không được sửdụng không, điều này gây ra lãng phí nguồn tài nguyên của đơn

vị, giảm hiệu quả sử dụng tài sản

Thứ ba, năng lực sử dụng tài sản của đơn vị Tài sản chỉphát huy hiệu quả cao nhất khi được sử dụng bởi những nhàquản lý, người vận hành có đầy đủ năng lực và giàu kinhnghiệm Do đó, để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản thì cầnxem xét thêm trình độ tay nghề của người vận hành máy, quản

lý phân xưởng và sự bố trí đội ngũ bảo vệ tài sản

2 Các chỉ tiêu định lượng (PTS.TS Vũ Duy Hào và Ths Trần Minh Tuấn, 2016)

Trang 16

a Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản

Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời

của tài sản ROA =

LNST x 100%

(%)Tổng tài sản bình

quânChỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đồng tài sản, thu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanhnghiệp càng cao

b Số vòng quay của tài sản

Số vòng quay

của tài sản =

Tổng doanh thu thuần

(lần)Tổng tài sản bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, gópphần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếuchỉ tiêu này thấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sảnphẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, chỉtiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tàisản trong các doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

a Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn

Tỷ suất sinh lời của

LNST x 100%

(%)TSNH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồngtài sản ngắn hạn thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càngcao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt

Trong đó, tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phântích

TSNH bình = TSNH đầu kỳ + TSNH cuối (đvtt)

Trang 17

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích TSNH quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn làtốt Hay 1 đồng giá trị tài sản ngắn hạn đầu tư trong kỳ thu thu được bao nhiêuđồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sự vận động của tài sản ngắn hạntrong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn vận động nhanh, lànhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận.

c Thời gian 1 vòng quay của tài sản ngắn hạn

1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

a Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn

Tỷ suất sinh lời

LNST x 100%

(%)TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳthu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sửdụng TSDH của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu tư

Trang 18

Vòng quay

Doanh thu thuần

(lần)TSDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phầntăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, chỉ tiêu này thể hiện sức sảnxuất của TSDH Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản hoạt động tốt Đó lànhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh

c Tỷ suất sinh lời của tài sản đầu tư tài chính dài hạn

Tỷ suất sinh lời

của ĐTTCDH =

Lợi nhuận hoạt động của ĐTTCDH x

)Tài sản ĐTTCDH bình quân

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 1 đồng tàisản cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn thu thu được bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao càng hấp dẫn các nhà đầu tư trong việc đưa raquyết định đầu tư dài hạn vào các nội dụng cụ thể của doanh nghiệp

e Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

cố địnhChỉ tiêu này cho biết để có đuợc một đồng nguyên giá bìnhquân tài sản cố định đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần

f Suất hao phí tài sản cố định

Suất hao phí tài

sản cố định =

Nguyên giá bình quân tài sản

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho ta biết được để tạo ra một đồng dodanh thu thuần thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng nguyên giátài sản cố định Hệ số này càng nhỏ càng tốt

Trang 19

g Sức sinh lợi của tài sản cố định

Sức sinh lợi của

tài sản cố định =

Lợi nhuận thuần x 100%

(%)Nguyên giá bình quân tài sản

cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định cóthể cho chúng ta bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằngviệc sử dụng tài sản cố định có hiệu quả

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

* Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt độngnào Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai tròquyết định đến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nóiriêng, đặc biệt là trình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân

Thứ nhất, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện

ở trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định.Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng tổchức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp vớitình hình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sảncao, mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tổ chức, quản

lý kém, quyết định sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệuquả dẫn đến doanh nghiệp có thể thua lỗ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độcán bộ quản lý đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phậnnày là rất cao, họ cần có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần tráchnhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thờicho doanh nghiệp

Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộphận trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên là

Trang 20

nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu công nhân sản xuất cótay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo,

tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình vậnhành thì tài sản sẽ được sử dụng hiệu quả hơn đồng thời sẽ tạo ra sản phẩm,dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người công nhânthấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móckém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ củamáy móc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làmgiảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tàisản giảm

* Tình hình tổ chức sản xuất - kinh doanh

Một quy trình sản xuất - kinh doanh hợp lý sẽ khắcphục được tình trạng chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữacác khu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăng năng suất laođộng, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm,nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanhtốt, có nhiều giải pháp thực hiện chiến lược phù hợp với điềukiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và phùhợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao

Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóngvai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tiếp cận kịp thời với sựtiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết bị thì

sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng caochất lượng, đổi mới sản phẩm, hạ giá thành và nâng cao sứccạnh tranh cho doanh nghiệp

* Đặc điểm ngành nghề sản xuất - kinh doanh

Trang 21

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểmkhác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽ đầu tư vào tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau Tỷ trọng tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn khác nhau nên hệ số sinh lợi củatài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoákhác nhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sáchtín dụng thương mại cũng khác nhau dẫn đến tỷ trọng khoảnphải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất - kinh doanhcủa doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụngtài sản, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và

hệ số sinh lợi của tài sản

* Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phầnlàm tăng hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Quản lýtài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nộidung sau:

+ Quản lý tiền mặt:

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụthể là đi tìm bài toán tối ưu để ra quyết định cho mức tồn quỹtiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiểu mà vẫn đủ để duy trìhoạt động bình thường của doanh nghiệp.Việc xác định lượngtiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đáp ứng cácnhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hộithuận lợi trong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanhtoán chi trả Đồng thời doanh nghiệp có thể đưa ra các biệnpháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằm thu lợinhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhàquản lý phải có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trênthị trường tiền tệ, thực trạng tình hình tài chính của doanh

Trang 22

nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định sử dụngngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷgiá hối đoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sửdụng tài sản

Một trong những yếu tố để đánh giá khả năng quản lý tiền mặt đó là khảnăng thanh toán của đơn vị ảnh hưởng đển hiệu quả sử dụng tài sản Thực vậy,một phần tài sản của đơn vị phục vụ cho mục tiêu thanh toán như tiền mặt, tiềngửi ngân hàng, tài sản dự trữ như hàng tồn kho, phải thu khách hàng, các khoảnđầu tư tài chính Do đó, khi công ty đảm bảo khả năng thanh toán tốt thì mới cóthể sử dụng tài sản hiệu quả Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán(PTS.TS Vũ Duy Hào và Ths Trần Minh Tuấn, 2016) của đơn vị nhưsau:

- Chỉ số thanh toán hiện hành

Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị của TSNH hiện có doanhnghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn không Chỉtiêu này càng cao khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt

- Chỉ số thanh toán nhanh

Chỉ số này đo lường mức thanh khoản cao hơn Chỉ những tài sản có tínhthanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán:

+ Quản lý dự trữ tồn kho:

Trang 23

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho

doanh thu hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn chohoạt động của doanh nghiệp, nó như tấm đệm an toàn giữacác giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất - kinh doanhcủa doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng

bộ Hơn nữa, hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanhnghiệp giảm thiệt hại trước những biến động của thị trường.Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho,chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kếhoạch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sẵnsàng cung ứng của nhà cung cấp cũng với những dự đoánbiến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mứctồn kho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắnhạn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho(PTS.TS Vũ Duy Hào và Ths Trần Minh Tuấn, 2016):

Trong đó, HTK bình quân được tính theo kỳ phân tích

HTK bình quân = HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ (đvtt)

2Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn khoquay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ HTK vận độngkhông ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp

Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho

Thời gian 1 = Thời gian của kỳ phân tích (ngày)

Trang 24

+ Quản lý các khoản phải thu:

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tíndụng thương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp

Do đó, trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụsản phẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn khocủa hàng hóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chếhao mòn vô hình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến nhữngrủi ro cho doanh nghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bùđắp cho vốn thiếu hụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm

để quyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý cáckhoản tín dụng này như thế nào để đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất.”

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng khoản phải thu(PTS.TS Vũ Duy Hào và Ths Trần Minh Tuấn, 2016):

Vòng quay khoản phải thu :

Vòng quay

khoản phải thu =

Doanh thu thuần

(lần)Các khoản phải thu bình

quân

“Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồitiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền

Thời gian của kỳ phân tích

(ngày)Vòng quay khoản phải thu

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết khi tiêu thụ thu bao lâu doanh nghiệp thu lạiđược tiền.Chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng thu hồi vốn thanh toán tiềnhàng của doanh nghiệp thông qua các khoản phải thu và doanh thu thuầnbình quân một ngày, từ đó xác định hiệu quả các khoản phải thu cũng nhưchính sách tín dụng thực hiện đối với khách hàng của doanh nghiệp Nếu chỉtiêu này thấp thu doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khi thanh toán.

+ Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính

là tổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổngdoanh thu và tổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoàiviệc so sánh theo hướng xác định mức biến động tuyệt đối và mức biến độngtương đối chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chínhdài hạn, còn phân tích sự biến động tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3nhân tố:

- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chínhdài hạn

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chínhdài hạn

+ Quản lý tài sản cố định:

Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanhnghiệp phải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sảnxuất - kinh doanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanhnghiệp phải cân nhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở cácnguyên tắc và quy trình phân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định

mà không sử dụng hết sẽ gây ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không

đủ so với lực lượng lao động thu năng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tàisản cố định đã mua sắm, một mặt doanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian

và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn, tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng

Trang 26

khấu hao nhanh để sớm đổi mới và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiêntiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanh nghiệp luôn luôn được đổimới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ phùhợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao.

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấykhấu hao có tác động lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanhnghiệp cần xác định phương pháp tính khấu hao tài sản cốđịnh cho thích hợp

Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lậpquỹ để thu hồi, tái đầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cầntrích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu hao TSCĐ là việc tínhchuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mònvào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đóthông qua tiêu thụ sản phẩm

Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp.Trước tiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rấtkhó khăn do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình cònkhó hơn, nó đòi hỏi sự hiểu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp

- Mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và vốn ngắn hạn

+ Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn vốn ngắn hạn là điều hợp lý vì dấu hiệunày thể hiện doanh nghiệp giữ vững mối quan hệ cân đối giữa nợ ngắn hạn vàvốn ngắn hạn, doanh nghiệp sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn

+ Nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn vốn ngắn hạn điều này chứng tỏ cácdoanh nghiệp không giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợngắn hạn vì doanh nghiệp đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn vào tài sản dàihạn Đây cũng là dấu hiệu tài chính bất thường, nếu tình trạng này kéo dài thì

có thể dẫn tới hệ quả tài chính xấu hơn

* Công tác thẩm định dự án

Trang 27

Công tác thẩm định dự án và đặc biệt là thẩm định tài chính dự án có vaitrò rất quan trọng đối với hiệu quả đầu tư của doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp tới hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.

Nếu công tác thẩm định tài chính dự án được thực hiện theo một quy trìnhchặt chẽ với đội ngũ cán bộ thẩm định có trình độ chuyên môn vững vàng thì dự án

sẽ được đánh giá một cách chính xác về mức độ cần thiết của dự án đối với doanhnghiệp, quy mô của dự án, chi phí, lợi ích của dự án mang lại và cả những rủi ro cóthể gặp phải trong tương lai Điều này giúp cho doanh nghiệp có những quyết địnhđầu tư đúng đắn góp phần nâng cao sức mạnh cạnh tranh, mở rộng thị trường tiêuthụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận làm cho hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ

số sinh lợi tổng tài sản tăng Ngược lại, công tác thẩm định tài chính dự án khônghiệu quả sẽ dẫn đến những quyết định đầu tư sai lầm hoặc doanh nghiệp có thể bỏqua các cơ hội đầu tư do dự án bị đánh giá sai Quyết định đầu tư sai lầm sẽ dẫnđến hiệu quả nghiêm trọng Nếu đầu tư quá nhiều, không đúng hướng, hoặc đầu tưkhông đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn, làm giảm hiệu quả hoạt độngcủa doanh nghiệp Nếu đầu tư quá ít không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường, từ đó cóthể bị mất thị trường, giảm khả năng cạnh tranh Tất cả các đều này đều dẫn đến tàisản không được khai thác một cách triệt để và làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản

* Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thànhlập và tiến hành các hoạt động sản xuất - kinh doanh Vốn là nguồn hình thànhnên tài sản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ cóảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mởrộng quy mô sản xuất - kinh doanh, đa dạng hoá các hoạt động đầu tư làm tăngdoanh thu cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản.Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thu chi phí vốn

sẽ giảm, góp phần làm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ sốsinh lợi tổng tài sản sẽ tăng

Trang 28

1.3.2 Nhân tố khách quan

* Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trưng của hệ thống kinh tế trong đó cácdoanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh như: chu kỳ phát triểnkinh tế, tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát,

tỷ lệ thất nghiệp, các chính sách tài chính - tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh tế sẽ quyết địnhđến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triển các hoạt động sản xuất

- kinh doanh của các doanh nghiệp kinh tế của chính phủ đặc biệt là chính sáchtài khoá, tiền tệ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất - kinh doanh

và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sửdụng tài sản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá củađồng tiền Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạtđộng huy động vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, hoạt động của doanh nghiệp cònchịu tác động không nhỏ của thị trường quốc tế Sự thay đổi chính sách thươngmại của các nước, sự bất ổn của nền kinh tế các nước tác động trực tiếp đến thịtrường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tácđộng mạnh đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, tạo chodoanh nghiệp những thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanhnghiệp phải luôn đánh giá và dự báo những thay đổi đó để có thể đưa ra nhữngbiện pháp thích hợp nhằm tranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác độngtiêu cực từ sự thay đổi của môi trường kinh tế

* Môi trường chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng

Sự can thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự

ổn định kinh tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triểnkinh tế thông qua hệ thống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

Trang 29

* Tiến bộ khoa học - công nghệ

Khoa học - công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năngsuất lao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanhnghiệp nói riêng Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ sẽ tạo điều kiện chocác doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năngcạnh tranh Tuy nhiên, tiến bộ khoa học - công nghệ cũng có thể làm cho tàisản của doanh nghiệp bị hao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết

bị, quy trình công nghệ,… mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phátminh đã trở nên lạc hậu trong chính thời điểm đó

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa học - công nghệ làhết sức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thểđạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình

* Sự biến động của thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu

ra và thị trường tài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽlàm tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khókhăn cho việc tiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệtương ứng với tỷ lệ tăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụtgiảm về số lượng sản phẩm tiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm củadoanh nghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầuthị trường thu sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhucầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trườngtiền là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thịtrường vốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứngkhoán bao gồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn vàthị trường vốn, nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thịtrường tài chính và đặc biệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng

Trang 30

trong việc huy động vốn, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy độngvốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu các doanh nghiệp tập trungquá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đến tình trạng cơ cấu tài sản mất cânđối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản.

* Đối thủ cạnh tranh

Đây là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tồn tại, phát triển của doanh

nghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộngành sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình - kinh doanh của doanhnghiệp như khách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thaythế,…Các yếu tố này sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành vàkhả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp.”

Trang 31

CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI

ANH CƯỜNG

2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ

và Thương mại Anh Cường

2.1.1 Thông tin chung

 Tên công ty : CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀDỊCH VỤ ANH CƯỜNG

 Tên tiếng Anh: ANH CUONG SERVICE AND TRADE

DEVELOPMENT COMPANY LIMITED

 Mã số thuế: 0104880849

  Ngành nghề chính: Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt kháctrong xây dựng

  Ngày cấp: 22/08/2010

 Đại diện pháp luật: Đỗ Văn Lực

  Địa chỉ: Thôn Cổ Điển - Xã Hải Bối - Huyện Đông Anh - Hà Nội

  Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ

  Đăng ký & quản lý: Chi cục Thuế Huyện Đông Anh

  Loại thuế phải nộp:

o Giá trị gia tăng

o Thu nhập doanh nghiệp

Trang 32

khi 2 lần tăng vốn điều lệ năm 2014 và năm 2017, quy mô vốn đầu tư của chủ sởhữu tăng lên 4,9 tỷ đồng Quy mô tổng tổng tài sản gần 15 tỷ đồng Qua đó cóthể thấy sự phát triển mạnh mẽ của Công ty.

Công ty tập trung vào lĩnh vực bán buôn, bán lẻ và lắp đặt thiết bị xây

dựng, gia dụng Với phương châm Uy tín – chất lượng – tiến độ - khách hàng hài lòng nhất Công ty luôn nỗ lực mang lại cho khách hàng dịch vụ tốt nhất

trong thời gian ngắn nhất và với giá cả hợp lý nhất Với mục tiêu hướng tới chấtlượng, công ty luôn đầu tư các trang thiết bị hiện đại và thường xuyên nâng caotrình độ tay nghề người lao động

Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo Công ty, bộ máy nhân sựcủa Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Anh Cường ngày cànglớn mạnh Hiện nay, cả công ty có tổng số lao động là 28 người Trong đó, cán

bộ chuyên môn về viễn thông tin học trình độ đại học và trên đại học là 2 người;cán bộ trong lĩnh vực kinh doanh - cử nhân kinh tế: 2 người; công nhân kỹ thuật:

10 người và các cán bộ trong các bộ phận khác: 14 người

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Anh Cường

Trang 33

(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)

Ban giám đốc bao gồm Giám đốc và Phó giám đốc, trong đó:

Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm

trước pháp luật nhà nước về toàn bộ hoạt động kinh doanh và quản lý Công ty.Đồng thời, Giám đốc phụ trách việc ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu tráchnhiệm chính về kết quả hoạt động chính của Công ty Giám đốc có nhiệm vụxem xét các báo cáo tài chính hàng năm, xem xét kế hoạch đã hoàn thành và phêduyện các chỉ tiêu, kế hoạch cho năm tới và thực hiện các điều lệ khác của Công

ty Giám đốc xây dựng các kế hoạch kinh doanh

Phó giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý chung về Tổ chức nhân sự, kế

toán tài chính và hoạt động kinh doanh Phó giám đốc có nhiệm vụ quản lý tàichính, quản lý chi phí và các vấn đề nhân sự trong đơn vị Phó giám đốc kiểmsoát chi phí lao động bằng cách xem xét bảng lương hàng tháng, đồng thời, duytrì hoạt động của bộ phận kế toán, kịp thời phản ánh thay đổi về thông tin kếtoán với Giám đốc

Phòng kế toán tổng hợp: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Công ty về

lĩnh vực tài chính kế toán Phòng có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện kếhoạch tài chính hàng năm; Tổ chức công tác hạch toán kế toán, lập BCTC theoquy định và các báo cáo quản trị theo yêu cầu của Công ty như báo cáo doanhthu, báo cáo luồng tiền; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập hóa đơn

Trang 34

chứng từ ban đầu cho công tác hạch toán kế  toán; hướng dẫn, tổng hợp báo cáothống kê; tính toán các nghĩa vụ của Công ty với Nhà nước đúng đủ và kịp thời.

Phòng hành chính nhân sự: Đảm nhận và chịu trách nhiệm trong công tác

tham mưu xây dựng cơ cấu lao động; Lập kế hoạch đào tạo và tuyển dụng laođộng, xây dựng định mức lao động và đơn giá tiền lương Thực hiện các chế độchính sách cho người lao động theo luật định và quy chế của Công ty; theo dõi,giám sát việc chấp hành nội quy lao động, nội quy, quy chế của Công ty và thựchiện công tác kỷ luật Thực hiện các nhiệm vụ của công tác hành chính, văn thưlưu trữ, vệ sinh môi trường

Phòng kinh doanh: Có chức năng tham mưu, đề xuất các phương án kinh

doanh với ban giám đốc về công tác thị trường, kế hoạch kinh doanh, có nhiệm

vụ tìm hiểu, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, đánh giá thu thập cácthông tin về giá cả, kinh tế để báo cáo với ban Giám đốc lựa chọn phươnghướng kinh doanh phù hợp Xây dựng các chiến lược về thị trường, tổ chứccông tác tiếp thị giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mới của Công ty Đồng thời, xâydựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho Công ty, ký kết hợp đồng vớikhách hàng, khai thác thị trường, cùng với phòng kế toán theo dõi và thu hồi nợ

Phòng mua hàng: Để đáp ứng kịp thời trong tiến độ sản xuất và kinh

doanh thì phòng mua hàng có trách nhiệm xem xét nhu cầu từ các bộ phận phòng ban; Tìm kiếm và Liên hệ nhà Cung ứng ; Đánh giá và lựa chọn nhàCung ứng tốt nhất; Báo cáo và đề xuất thông tin Nhà Cung ứng với BGĐ; Lậpđơn đặt hàng sau khi được BGĐ duyệt ; Thực hiện mua hàng sau khi được duyệtđơn đặt hàng ; Kiểm tra hàng mua vào (đạt/ không đạt yêu cầu của đơn đặt hàngđưa ra); Lưu các thông tin nhà Cung ứng  và thường xuyên cập nhật thông tin vàtìm hiểu giá cả thị trường

-Bộ phận kho: -Bộ phận kho cần đảm bảo số lượng hàng hóa yêu cầu cho

hoạt động kinh doanh, báo cáo lượng hàng hàng ngày hàng tuần, cần nắm được

số lượng hàng tối thiểu để đề xuất mua hàng, bảo vệ bảo quản hàng hóa trongkho, và sắp xếp quản lý kho hàng hiệu quả

Trang 35

2.1.4 Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh

Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty:

Bán lẻ, bán buôn thiết bị kỹ thuật gia dụng;

Lắp đặt thiết bị kỹ thuật dân dụng;

Lắp đặt hệ thống điện, điện công nghiệp, điện chiếu sáng;

Lắp đặt hệ thống điện nhẹ

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ

và Thương mại Anh Cường

2.1.5.1 Tình hình nguồn vốn

Qua đánh giá chung các khoản mục của nguồn vốn đều gia mạnh mẽ tăng

từ năm 2015 tới năm 2017 Trong năm 2016, tổng vốn tăng khoảng 4,5 tỷ so vớinăm 2015 Trong năm 2017, tiếp tục có sự gia tăng về nguồn vốn, với giá trịtăng tuyệt đối là khoảng 5,3 tỷ so với năm 2016

Về cơ cấu nguồn vốn, vốn nợ phải là nguồn vốn chính của Công ty chiếm hơn 65% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm Năm

2015, vốn nợ chiếm gần 70% tổng vốn, và tăng lên hơn 80% năm 2016 Tuy nhiên, vốn nợ có xu hướng giảm trong những năm 2017 do năm 2017 chủ sở hữu tăng vốn góp từ 1,5 tỷ lên 4,5 tỷ.»

Trang 36

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2015-2017

Trang 37

Bảng 2.1: Bảng kê phân tích nguồn vốn Công ty TNHH Phát triển Thương mại và Dịch vụ Anh Cường

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷtrọng(%)

Giá trị

Tỷtrọng(%)

Giátrị

Tỷ trọng(%)

Giátrị

Tỷ trọng(%)

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PTS.TS. Vũ Duy Hào và Ths. Trần Minh Tuấn (2016), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vũ Duy Hào, Trần Minh Tuấn
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2016
2. TS. Phạm Quang Sáng, Thực trạng giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21, chuyên đề Một số vấn đề cơ bản về phát triển con người Việt Nam giai đoạn 2011-2020 của Viện Nghiên cứu con người Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21
Tác giả: TS. Phạm Quang Sáng
3. GS.TS. Nguyễn Văn Công (2017), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2017
4. GS.TS. Nguyễn Văn Công (2013), Giáo trình Phân tích kinh doanh, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích kinh doanh
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
5. GS.TS. Phạm Quang Trung (2012) , Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Quang Trung
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
6. PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm và TS. Bạch Đức Hiển (2012), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2012
7. ThS. Nguyễn Thu Thủy (2016), Bài giảng Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Thu Thủy
Nhà XB: Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội
Năm: 2016
8. Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường, Điều lệ Công ty ký ngày 3 tháng 3 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công ty ký ngày 3 tháng 3 năm 2015
Tác giả: Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường
Nhà XB: Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường
Năm: 2015
11. Các chứng từ của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chứng từ của Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường
9. Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường (2016), Hồ sơ năng lực.10 Công ty TNHH Phát triển Dịch vụ và Thương mại Anh Cường, Báo cáo tài chính năm 2015, 2016 và 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w