1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Mác lý luận của chủ nghĩa mác lênin về xuất khẩu tư bản liên hệ với thực tiễn ở việt nam

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về xuất khẩu tư bản liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ngọc Linh Chi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 365,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ *** BÀI TẬP LỚN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN Đề bài Lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về xuất khẩu tư bản Liên hệ với thực tiễn ở[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

-*** -BÀI TẬP LỚN

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA

MÁC-LÊNIN

Đề bài: Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về xuất khẩu tư

bản Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam

Họ và tên:Nguyễn Ngọc Linh Chi

MSV: 11180774 Lớp: Tài chính Tiên tiến 60B

Trang 2

THÁNG 12 NĂM 2018

Trang 3

MỤC LỤC

_

LỜI MỞ ĐẦU _ 2

-PHẦN I: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ XUẤT KHẨU TƯ BẢN _ 3

-1 Khái niệm: 3

-2 Nguyên nhân xảy ra hiện tượng xuất khẩu tư bản: 3

-3 Hình thức đầu tư của xuất khẩu tư bản: 2 hình thức: 4

-4 Phân chia xuất khẩu tư bản qua chủ sở hữu tư bản: 4

-5 Kết quả của xuất khẩu tư bản: 4

-6 Hậu quả của xuất khẩu tư bản: 5

-7 Bản chất của xuất khẩu tư bản: 5

-8 Những nhầm lẫn khi nói đến xuất khẩu tư bản: 5

-PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM 7

-1 Việt Nam là một nước nhập khẩu tư bản: 7

-2 Lợi thế của Việt Nam với vai trò là một nước nhập khẩu tư bản: 7

-3 Khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư: 8

-4 Bài học của Việt Nam với vai trò là một nước nhập khẩu tư bản: 8

-5 Giải pháp cho Việt Nam trong thu hút đầu tư: 9

KẾT LUẬN _ 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

Trang 4

-LỜI MỞ ĐẦU

_

Trong quá trình học Học thuyết Kinh tế của Chủ nghĩa Mác-Lê nin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thuộc bộ môn Những Nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin, chúng ta đã được tìm hiểu từ xuất phát điểm của học thuyết – Học thuyết giá trị và sau đó là “Hòn đá tảng” – Học thuyết giá trị thặng dư Ta được mở mang về căn bản của nền sản xuất hàng hóa, khái niệm hàng hóa, tiền tệ, tác động chi phối nền sản xuất hàng hóa của Quy luật giá trị, hàng hóa đặc biệt “Sức lao động” và quan trọng nhất là Giá trị thặng dư, vạch trần bộ mặt của Tư bản

Sang đến chương “Học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước”, lịch sử trở lên sống động hơn bao giờ hết khi mà chúng ta được nhìn lại quá trình chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do phát triển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền do quá trình tích tụ và tập trung của các nhà

tư bản Hơn tất cả, ta thấy rõ sức ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản độc quyền qua những đặc điểm kinh tế cơ bản của nó Em nhận thấy mối liên hệ từ lịch sử thế giới tới lịch sử dân tộc ta ngày càng sắc nét hơn qua từng phần Chính vì

vậy em lựa chọn đề tài “Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về xuất khẩu tư bản Liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam.” Nhằm mục đích hiểu rõ hơn về xuất

khẩu tư bản, cùng sự ảnh hưởng, tác động của nó đối với Việt Nam trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu không thể tránh được nhiều sai sót, em rất mong được thông cảm và giúp đỡ

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I: LÝ LUẬN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN VỀ XUẤT KHẨU

TƯ BẢN.

_

1 Khái niệm:

- Xuất khẩu tư bản là hành động mang tư bản đầu tư từ nước ban đầu sang một hay nhiều nước khác nhằm mục đích chính là sản xuất ra giá trị thặng dư

- Từ khái niệm trên ta có thể rút ra các đặc điểm của xuất khẩu tư bản, được trình bày dưới đây như sau:

+ Các nhà tư bản đem tư bản ra nước ngoài nhằm mục đích chính và to lớn nhất là bóc lột giá trị thăng dư ở nước nhập khẩu tư bản

+ Xuất khẩu tư bản là công cụ mà các nước phát triển sử dụng để bóc lột các nước khác bên ngoài nước mình

+ Xuất khẩu lao động là công cụ để các tổ chức độc quyền mở rộng tính độc quyền của mình

2 Nguyên nhân xảy ra hiện tượng xuất khẩu tư bản:

Các nước phát triển xảy ra hiện tượng tư bản thừa do trong quá trình tích lũy, song song với sự tiến bộ của nền khoa học – kĩ thuật, được sự giúp đỡ của các thành tựu tiến bộ khoa học – kĩ thuật, tất yếu dẫn đến sự tăng cấu tạo hữu cơ do đó đã tích được một lượng khổng lồ tư bản và hạ thấp tỉ suất lợi nhuận Chính vì vậy, họ cần tìm đến những vùng đất mới, nơi mà việc đầu tư cho nhiều lợi nhuận hơn là việc chỉ dừng lại ở tư bản nội địa

Trong khi đó, ở các nước đang phát triển hay lạc hậu về kinh tế lúc bấy giờ lại đang khao khát được phát triển mạnh mẽ mà loay hoay không biết

đi từ đâu Ở những quốc gia này, họ có đất đai rất nhiều, dồi dào tài nguyên thiên nhiên, có nguyên liệu rẻ và nhân công rẻ mạt vô cùng so với các quốc gia phát triển nhưng họ lại rất thiếu tư bản chính vì thế nên tỷ suất lợi nhuận cao

Điều này khiến cho những quốc gia này trở thành tiềm năng trong con mắt của các nhà đầu tư tư bản

Nguyên nhân sâu xa: Khao khát gia tăng lợi nhuận của các nhà tư bản.

Trang 6

3 Hình thức đầu tư của xuất khẩu tư bản: 2 hình thức:

Hình thức 1: Đầu tư trực tiếp – Xuất khẩu tư bản hoạt động

- Khái niệm: Trong hình thức này, các nhà tư bản trực tiếp đưa tư bản tư nhân ra nước ngoài, từ đó trực tiếp kinh doanh thu lợi nhuận cao trực tiếp

- Ví dụ:

+ Tư bản nước ngoài xuất khẩu hàng hóa nội địa sang nước bạn

+ Tư bản nước ngoài xây dựng công trình ở nước khác nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh dài lâu như một chi nhánh được quản lí từ công ti mẹ ở nước họ

Hình thức 2: Đầu tư gián tiếp – Xuất khẩu tư bản cho vay

- Khái niệm: Trong hình thức này, các nhà tư bản đi cho vay để thu lợi tức từ nước bên ngoài, lợi nhuận lúc này là lợi tức

- Ví dụ: Nhà tư bản ở nước ngoài cho ngân hàng, Nhà nước,… ở đất nước khác vay có tính lãi

4 Phân chia xuất khẩu tư bản qua chủ sở hữu tư bản:

- Xuất khẩu tư bản Nhà nước: Đây là hành động Nhà nước sử dụng ngân sách của Nhà nước để đi đầu tư ra nước ngoài với mục tiêu đã dạng nhưng chủ yếu là đổi mới quan hệ chính trị với quốc gia đó, liên quan đến hòa bình hoặc lợi ích kinh tế hoặc có khi là tất cả

- Xuất khẩu tư bản tư nhân: Đây là hành động các nhà kinh doanh, nhà tư bản chủ yếu thuộc các công ty đa quốc đầu tư ngắn hạn nhưng lại cho lợi nhuận cao vào quốc gia khác Đây là hình thức chủ yếu của xuất khẩu tư bản

5 Kết quả của xuất khẩu tư bản:

- Tác động tích cực đến sự biến chuyển của nền kinh tế của các nước nhập khẩu tư bản, góp phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp, hiện đại hóa đất nướccũng như làm thúc đẩy biến chuyển từ nền kinh tế đang phụ thuộc rất nhiều vào nông nghiệp sang phát triển đồng thời công nông phối hợp

- Nước nhập khẩu tư bản có thể học tập nước xuất khẩu tư bản về sự tiến

bộ hơn trong phát triển công nghệ thông qua quá trình chuyển giao công nghệ từ đó nối tiếp xu hướng đi tắt đón đầu, phụ hợp với hoàn cảnh hiện nay

- Tạo thêm việc làm đối với nước nhập khẩu tư bản, ổn định đời sống người dân Khi xây những nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp lớn tại các thành phố ở các nước khác, nhà tư bản được quyền sử dụng nhân

Trang 7

công rẻ mạt nơi đây và đồng thời đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của công nhân viên làm cho họ qua việc cung cấp tư liệu sản xuất, tư liệu ăn ngủ nghỉ,…

- Mở rộng, thúc đẩy lĩnh vực ngoại giao Khi hợp tác ở một ngành nghề nhất định đem lại kết quả cho nhiều nhà tư bản xuất khẩu tư bản vào các quốc gia nhập khẩu tư bản sẽ đem lại nhiều lợi ích phát triển các dịch vụ như du lịch, lan tỏa văn hóa Mặt khác, vì kinh tế là nền tảng của chính trị, là kiến trúc hạ tầng của xã hội, mối quan hệ giữa hai nước theo đà

đó mà phát triển

6 Hậu quả của xuất khẩu tư bản:

- Gia tăng mức độ bành trướng của đất nước xuất khẩu tư bản, gia tăng tính độc quyền, lợi nhuận, sự thống trị, kiểm soát của nước này đối với nước khác

- Khiến cho nền kinh tế hoặc có thể là thêm nhiều mặt khác nữa trong đời sống xã hội của nước nhập khẩu tư bản lệ thuộc vào nước xuất khẩu tư bản như là về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, lương thực,…

- Thiệt hại về tài nguyên thiên nhiên mà các nước xuất khẩu không chịu trách nhiệm, các nước đang phát triển cũng không quá coi trọng đến vấn

đề này

7 Bản chất của xuất khẩu tư bản:

Bản chất của xuất khẩu tư bản là việc xuất khẩu tư bản thừa của các tổ chức độc quyền và của cả Nhà nước tư bản độc quyền với các nước khác nhằm mở rộng sự bóc lột của tư bản độc quyền và đảm bảo lợi nhuận độc quyền cho các tổ chức độc quyền

Có thể thấy rằng, Xuất khẩu tư bản nhà nước mở đường đi cho Xuất khẩu

tư bản tư nhân

8 Những nhầm lẫn khi nói đến xuất khẩu tư bản:

- Nhầm lẫn giữa xuất khẩu tư bản và xuất khẩu hàng hóa:

Xuất khẩu tư bản Xuất khẩu hàng hóa

Là hành động mang tư bản đầu tư

từ nước ban đầu sang một hay

nhiều nước khác nhằm mục đích

chính là sản xuất ra giá trị thặng

Là hành động mang hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị và giá trị thặng dư

Trang 8

- Sai lầm khi coi xuất khẩu tư bản là hợp tác quốc tế - mối quan hệ mà trong đó đôi bên cùng lợi: Tuy trong những năm gần đây đối tượng trở thành nước nhập khẩu tư bản đã có thêm cả những nước tương đồng phát triển và rất mạnh, bản chất của xuất khẩu tư bản không bao giờ thay đổi,

Các nước xuất khẩu tư bản căn bản hiện tại đang coi các nước đang phát triển là một biện pháp trốn thuế do luật ở những nước này còn có nhiều lỗ hổng, dễ đàm phán, khoan nhượng

Sự hợp tác với giữa các quốc gia “cùng mạnh” với nhau lí do chính, sâu xa vẫn là bởi sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ khiến cho ngành này trở nên màu mỡ với tỷ suất lợi nhuận siêu ngạch cao nhưng

vì trình độ hạn chế ở nhân công của các quốc gia đang phát triển, bên cạnh đó, nhận thức đúng đắn khi đầu tư chuyên sâu vào phát triển các ngành, mảng riêng trong các lĩnh vực công nghệ ở các nước phát triển

đã khiến cho lựa chọn ở các quốc gia này là bắt tay cùng nhau hợp tác

Dù vậy, nguyên tắc đôi bên cùng có lợi vẫn được đề cao và nhắc đi nhắc lại như một động thái khá tích cực Thực tế sự phát triển của các quốc gia xuất khẩu tư bản ít nhiều cũng sẽ lan ra các quốc ra nhập khẩu, phần này ta có thể kể đến quá trình chuyển giao công nghệ - kĩ thuật trong các nhà máy, xí nghiệp vốn nước ngoài, các công ty đa quốc gia

Trang 9

PHẦN II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN Ở VIỆT NAM

1 Việt Nam là một nước nhập khẩu tư bản:

Trước hết, cần khẳng định rằng Việt Nam là một nước nhập khẩu tư bản

Thật vậy Nếu quay thời gian trở lại với thế kỉ trước, những năm tháng khi đất nước ta còn là thuộc địa của Pháp, trong cuộc kháng chiến này, khi cuộc chiến đã sắp đi đến kết thúc, tất cả vũ khí của ta đều là do người anh em Xô Viết bấy giờ cung cấp nhưng bản chất mà nói thì đây cũng là hành động xuất khẩu tư bản thuộc xuất khẩu tư bản nhà nước Xô Viết gửi vũ khí sang bên ta nhằm gắn chặt chẽ hơn mối quan hệ giữa hai dân tộc khi không đòi hỏi hoàn lại

Hiện nay, FDI – Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài có một tác động không hề nhỏ đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam Đối với Việt Nam, có thể nói rằng nguồn vốn này có vai trò quan trọng cho sự phát triển của đất nước, với tỉ trọng ngày càng tăng trong đó nguồn vốn phần lớn đến

từ các quốc gia láng giềng châu Á sau đó đến châu Âu, châu Mĩ

Nhờ có nguồn vốn FDI đã góp phần rất lớn tạo ra thêm nhiều công ăn việc làm cho người Việt, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động ở Việt Nam, thêm vào đó góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngoài ra còn giao lưu, mở rộng, kết nối, chia sẻ nền văn hóa, nâng cao trình độ dân trí, mở cửa hội nhập Tiếp thêm sức mạnh cho phong trào Đi tắt đón đầu của Đảng và Nhà nước và việc mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới

2 Lợi thế của Việt Nam với vai trò là một nước nhập khẩu tư bản:

Với vai trò là một nước nhập khẩu tư bản, Việt Nam có nhiều lợi thế sẵn

có cả về mặt tự nhiên cũng như về mặt xã hội:

- Kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định:

+ Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á có thể nói đây là một trong những khu vực năng động về kinh tế nhất trên thế giới trong thời điểm này Dải đất hình chữ S uốn lượn với nhiều bờ biển tạo vô vàn những điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển quốc tế cũng như sân bay quốc tế phục vụ cho giao thương với thế giới, trao đổi hàng hóa,…

+ Khí hậu nhiệt đới với hai miền khí hậu khác nhau nhưng đều có các mùa rõ rệt thích hợp cho lĩnh vực nông lâm thủy hải sản, người nông dân với trình độ canh tác tốt, ngư dân tay nghề cao, mở ra nhiều cơ hội

Trang 10

đầu tư trong các lĩnh vực này trong tương lai không xa + Dân số đông, chi phí nhân công thấp, nguồn lao động và thị trường rộng lớn, dồi dào

- Thị trường có tính cạnh tranh cao, có sự ổn định về an ninh xã hội, không xảy ra mâu thuẫn tôn giáo, chế độ chính trị, nhà nước ổn định, Nhà nước quan tâm, chăm lo đến đời sống người nhân dân, ban hành nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy quá trình tăng trưởng nền kinh tế

- Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, phong phú, đất đai màu mỡ

3 Khó khăn của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư:

- Nhiều địa phương có địa hình hiểm trở nên dù nhiều tài nguyên, đất đai phong phú nhưng không thu hút được đầu tư

- Môi trường và năng lực cạnh tranh tuy có cải thiện nhưng chưa đủ xứng tầm đạt tới yêu cầu của các nhà đầu tư

- Thủ tục còn gây khó dễ do vòng vo, cán bộ nhưng không chan hòa với người dân trong việc giải quyết vấn đề giấy tờ

- Tập trung nhiều vào những dự án đầu tư lớn nhưng mang lại nhiều rủi ro cho địa phương, đi theo hướng, một ăn cả ngã về không

- Đang mất dần điểm mạnh về nhân công

- Cơ sở hạ tầng kém

- Trình độ người dân tiếp cận với công nghệ mới nhất còn hạn chế

- Người dân quen thuộc với truyền thông canh tác khó tiếp cận với hình thức mới

- Khí hậu thất thường, hay xảy ra nhiều thiên tai quanh năm

4 Bài học của Việt Nam với vai trò là một nước nhập khẩu tư bản:

Tuy đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng cũng có nhiều bài học rút ra cho Việt Nam cho hiện tại và trong tương lại trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư:

- Đảm bảo tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế Điều này có nghĩa là Việt Nam cần đồng thời vừa tự khẳng định vị thế của xuất khẩu tư bản đối với quốc gia và theo đó có những định hướng sử dụng dòng xuất khẩu

tư bản một cách phù hợp nhất

- Thu hút đầu tư cần gắn liền với phát triển bền vững, cần chú trọng hơn nữa những vấn đề liên quan đến môi trường, an ninh quốc gia,…

- Phải có kế hoạch phát triển doanh nghiệp nội địa theo hướng hòa nhập nhưng không hòa tan, định hướng những chính sách để phát triển nội và

Trang 11

ngoại doanh nghiệp, đề đat những ưu đãi cho những doanh nghiệp trong nước

- Phân bố nguồn lực quốc gia một cách công khai, mình bạch, công bằng, hợp lí

- Đầu tư bộ máy pháp luật, chỉnh sửa luật cho chặt chẽ và phù hợp với hoàn cảnh và kịp thời đổi mới với tình hình xã hội, đất nước

- Đầu từ trau dồi cán bộ quản lí về trình độ nghiệp vụ chuyên môn lãnh đạo, cử đi học nước ngoài, khuyến khích cán bộ học chất hơn lượng

- Tập trung đào tạo nhân công có tay nghề cao hơn nữa, được đào tạo bài bạn đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế cho sản phẩm

5 Giải pháp cho Việt Nam trong thu hút đầu tư:

- Cần chú trọng cải thiện môi trường đầu tư hơn nữa đề từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh quốc gia

- Chọn lựa và ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điệm để tạo bước nhảy, phát huy lợi thế

- Hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới, đưa ra nhiều sáng kiến mới để tăng tính liên kết trong các hình thức

- Nâng cao năng lực quản lí nhà nước Rút ngắn thi hành các thủ tục, giấy

tờ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w