Chủ đề 2 Trình bày hiểu biết về các cách tiếp cận cán cân thanh toán quốc tế Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong vòng 5 năm qua Nhóm 5 Thành viên 1 Võ Hồng Quân 2 Lâm Phúc Thành 3[.]
Trang 1Chủ đề 2 : Trình bày hiểu biết về các cách tiếp cận cán cân thanh toán quốc tế Thực
trạng cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam trong vòng 5 năm qua.
Trang 2Mục lục:
I. Lý luận chung về cán cân thanh toán quốc tế:
1 Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT): 1.1 Khái niệm
1.2 Ý nghĩa kinh tế của CCTTQT.
II. Các cách tiếp cận cân bằng cán cân thanh toán quốc tế:
1 Kết cấu nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế
3.1 Định nghĩa hiệu ứng tuyến J
3.2 Nguyên nhân xuất hiện hiệu ứng tuyến J
3.3 Kiểm nghiệm hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ
Trang 3
III. Thực trạng cán cân vãng lai của Việt Nam
1.Thực trạng cán cân vãng lai tại Việt Nam
1.1 Cán cân thương mại
1.2 Cán cân thu nhập
1.3 Cán cân dịch vụ
1.4 Chuyển giao vãng lai ròng
2 Cán cân vốn
2.1 Cán cân di chuyển vốn dài hạn
2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng
2.1.2 Vay nợ dài và trung hạn:
2.2 Cán cân vốn di chuyển ngắn hạn:
2.2.1 Tín dụng thương mại
2.2.2 Vay ngân hàng nước ngoài
IV. CÁC BIỆN PHÁP THĂNG BẰNG CÁN CÂN THANH TOÁN VIỆT
Trang 4I LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ
1 Khái niệm và ý nghĩa kinh tế của cán cân thanh toán quốc tế (CCTTQT)
1.1 Khái niệm
Cán cân thanh toán quốc tế (balance of payment) được hiểu là bảng kế toán tổng hợpcác luồng vận động về hàng hoá dịch vụ , tư bản… của một quốc gia với phần còn lại củathế giới trong từng thời kỳ nhất định Những giao dịch này có thể được tiến hành bởi các
cá nhân, các doanh nghiệp cư trú trong nước hay chính phủ của quốc gia đó Đối tượnggiao dịch bao gồm các loại hàng hóa, dịch vụ, tài sản thực, tài sản tài chính, và một sốchuyển khoản Thời kỳ xem xét có thể là một tháng, một quý, song thường là một năm.Những giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người cư trú trong nước tới người cư trúngoài nước được ghi vào bên tài sản nợ Các giao dịch đòi hỏi sự thanh toán từ phía người
cư trú ở ngoài nước cho người cư trú ở trong nước được ghi vào bên tài sản có
Vậy, cán cân thanh toán quốc tế là một bản đối chiếu giữa các khoán tiền thu được
từ nước ngoài với các khoản tiền trả cho nước ngoài của một quốc gia trong một thời kỳnhất định
Theo Nghị định số 164/1999/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ về quản lý cáncân thanh toán quốc tế của Việt Nam, Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam được quyđịnh là bảng tổng hợp có hệ thống toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cưtrú và Người không cư trú trong một thời kỳ nhất định Theo đó, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam được giao là cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì lập, theo dõi và phân tích cán cânthanh toán
1.2 Ý nghĩa kinh tế của CCTTQT.
Thực chất của cán cân thanh toán quốc tế là một tài liệu thống kê, có mục đích cungcấp sự kê khai đầy đủ dưới hình thức phù hợp với yêu cầu phân tích những quan hệ kinh
Trang 5tế tài chính của một nước với nước ngoài trong một thời gian xác định Do đó, CCTTQT
là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô Thông qua, cán cânthanh toán trong một thời kỳ, Chính phủ của mỗi quốc gia có thể đối chiếu giữa nhữngkhoản tiền thực tế thu được từ nước ngoài với những khoản tiền mà thực tế nước đó chi racho nước ngoài trong một thời kỳ nhất định Từ đó, đưa ra các quyết sách về điều hànhkinh tế vĩ mô như chính sách tỷ giá, chính sách xuất nhập khẩu
Ngoài ra, CCTT là công cụ đánh giá tiềm năng kinh tế của một quốc gia, giúp cácnhà hoạch định kinh tế có định hướng đúng đắn Cán cân thanh toán bộc lộ rõ ràng khảnăng bền vững, điểm mạnh và khả năng về kinh tế bằng việc đo lường chính xác kết quảxuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của đất nước đó
CCTT còn được sử dụng như một chỉ số về kinh tế và tính ổn định chính trị Ví dụ,nếu một nước có thặng dư cán cân thanh toán có nghĩa là có nhiều đầu tư từ nước ngoàiđáng kể vào nước đó hoặc cũng có thể là nước đấy không xuất khẩu nhiều tiền tệ ra nướcngoài dẫn đến sự tăng giá của giá trị đồng nội tệ so với ngoại tệ
II Các cách tiếp cận cân bằng cán cân thanh toán quốc tế:
1 Kết cấu nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế
Kết cấu nội dung của Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 4 bộ phận chính là Cáncân vãng lai (thường được gọi là Cán cân vãng lai – Current Account), Cán cân vốn(Capital Account), Cán cân tổng thể (Overall Balance) và phần bù đắp chính thức(Official Financing Balance) Có thể tổng hợp cấu trúc của Cán cân thanh toán quốc tếcủa một quốc gia như bảng sau:
Bảng 1: Cấu trúc Cán cân thanh toán quốc tế (BOP)
TB Cán cân thương mại (Xuất khẩu và nhập khẩu)
SE Cán cân dịch vụ
IC Cán cân thu nhập
Trang 6Tr Chuyển giao vãng lai một chiều
Cán cân vãng lai là tổng của Cán cân thương mại và Cán cân dịch vụ
Cán cân thương mại (Trade Balance - TB) của một quốc gia phản ánh khoản chênhlệch giữa số tiền thu về từ bán hàng xuất khẩu với khoản tiền chi ra cho hàng nhập khẩu
Cả hai khoản này đều có thể quan sát được qua số liệu xuất nhập khẩu qua biên giới nênCán cân thương mại đôi khi còn được gọi là cán cân hữu hình Cán cân thương mại luônchiếm một tỷ trọng lớn và là có ảnh hưởng đến tình trạng của Cán cân vãng lai
Cán cân dịch vụ (hay Cán cân thương mại vô hình) là cán cân phản ánh khoảnchênh lệch giữa số tiền nhận từ xuất khẩu dịch vụ và các khoản trả cho nhập khẩu dịch vụ(như vận chuyển du lịch, bảo hiểm, ngân hàng) Ngoài ra, các khoản thu và chi cho tiền
Trang 7lãi, tiền cổ tức, các khoản lợi nhuận cũng được ghi trong cán cân vô hình vì chúng phảnánh phần lợi tức thu được từ đầu tư vào các công ty nước ngoài, cổ phiếu và trái phiếucũng như phần lợi tức mà cư dân nước ngoài được hưởng từ việc đầu tư vào nền kinh tếnước bản địa.
Đặc trưng cơ bản của Cán cân vãng lai là nó phản ánh các khoản thu chi mang tínhthu nhập, nghĩa là các khoản thu chi phản ánh việc chuyển giao quyền sở hữu về tài sảngiữa người cư trú và người không cư trú
Trong Cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá chỉ có tác động trực tiếp đến các hạngmục thuộc Cán cân thương mại và Cán cân dịch vụ Do đó, trong thực tế khi nói đến mụctiêu của phá giá tiền tệ người ta thường hiểu là mục tiêu điều chỉnh Cán cân vãng lai, mà
cụ thể là điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một quốc gia
1.2 Cán cân vốn
Cán cân vốn được tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu về giao dịch kinh tế giữa Người cưtrú với Người không cư trú về chuyển vốn từ nước ngoài vào trong nước và chuyển vốn
từ trong nước ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp, đầu tư vào giấy tờ có giá, vay
và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, chuyển giao vốn một chiều, cáchình thức đầu tư khác và các giao dịch khác theo quy định làm tăng hoặc giảm tài sản cóhoặc tài sản nợ
Cán cân vốn bao gồm cán cân vốn dài hạn, cán cân vốn ngắn hạn và chuyển giaovốn một chiều
Đặc trưng cơ bản của Cán cân vốn là nó phản ánh các khoản thu chi liên quan đếntài sản có và tài sản nợ, nghĩa là các khoản thu chi phản ánh sự chuyển giao quyền sửdụng về tài sản giữa người cư trú và người không cư trú
Trang 82 Cách tiếp cận co giãn (Elasticity approach)
Nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá tiền tệ đến tình trạng Cán cân thanh toán quốc
tế và Cán cân vãng lai là một điều hết sức cần thiết bởi tỷ giá là một công cụ điều tiết kinh
tế khá phổ biến đối với các nhà hoạch định chính sách Nếu nó không thể là một công cụđáng tin cậy, các nhà hoạch định chính sách sẽ phải trông chờ vào các công cụ điều tiếtkhác để thực hiện nhiệm vụ này
Hiện nay có ba hướng tiếp cận nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá là cách tiếp cận
co giãn (elasticity approach) và cách tiếp cận hấp thụ (Absorption approach) nghiên cứuảnh hưởng của phá giá lên cán cân Tài khoản vãng lai, còn cách tiếp cận tiền tệ (Monetaryapproach) nghiên cứu ảnh hưởng của phá giá lên cán cân thanh toán Trong phạm vinghiên cứu của đề tài, khóa luận chỉ xin đề cập đến cách tiếp cận co giãn
Thông điệp chủ yếu của cách tiếp cận co giãn là tồn tại hai tác động chủ yếu củaviệc phá giá đồng tiền lên cán cân Tài khoản vãng lai, tác động thứ nhất làm giảm thâmhụt trong khi tác động thứ hai lại góp phần khiến mức thâm hụt trở nên trầm trọng hơn.Việc tác động nào trong hai tác động trên trội hơn sẽ quyết định ảnh hưởng của phá giálên Cán cân Tài khoản vãng lai của quốc gia tiến hành phá giá nói riêng và nền kinh tếcủa quốc gia đó nói chung
Trước khi nghiên cứu chi tiết nội dung của cách tiếp cận co giãn, đề cập đến một
số giả định quan trọng được sử dụng là một điều cần thiết để có một cái nhìn hoàn chỉnh
Trang 9Thứ hai, mô hình giả định cán cân Tài khoản vãng lai cân bằng trước khi tiến hànhphá giá, tức trị giá xuất khẩu tính theo đồng nội tệ bằng đúng trị giá nhập khẩu Đây làmột giả định quan trọng để có thể rút ra điều kiện Marshall-Lerner.
2.2 Điều kiện Marshall-Lerner
Trước tiên, cần thấy rằng Tài khoản vãng lai được biểu thị bằng giá trị (chứ khôngphải khối lượng) hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu Nếu giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trịnhập khẩu thì Tài khoản vãng lai thặng dư và ngược lại Cán cân tài khoản vãng lai tínhtheo đơn vị nội tệ được ghi như sau:
CA = PXQ – eP*MQ
Trong đó: - P: mức giá trong nước
- XQ: khối lượng hàng nội địa xuất khẩu
- e: tỷ giá hối đoái danh nghĩa (số đơn vị nội tệ tính trên một đơn vị ngoạitệ)
- P*: mức giá nước ngoài
- MQ: khối lượng hàng nhập khẩu Đặt (PXQ) = X, (PMQ) = M; khi đó:
CA = X – eM
Sự thay đổi của CA được thể hiện như sau:
dCA = dX – edM - Mde
hay: dCA de = dX
de −e dM de −M de de (1.1)
Co giãn giá của cầu đối với hàng xuất khẩu ŋx được tính bằng phần trăm sự thayđổi của giá trị hàng xuất khẩu chia cho phần trăm thay đổi của mức giá – cũng chính làphần trăm thay đổi của tỷ giá do mức giá trong nước là cố định, được tính theo công thức:
ŋx =
dX X de e
⟺ dX = ŋx de X
e (1.2)
Tương tự, co giãn của cầu hàng nhập khẩu ŋM được tính bằng phần trăm thay đổicủa giá trị hàng nhập khẩu chia cho phần trăm thay đổi của mức giá hay tỷ giá và theocông thức sau:
Trang 10ŋM =
dM M de e
X
eM =1⟹ dCA de × 1 M =ŋ X +ŋ M−1
⟺ dCA de =M (ŋ X +ŋ M−1)Như vậy, để cải thiện được cán cân tài khoản vãng lai sau khi phá giá thì điều kiệnsau phải được thỏa mãn:
(ŋ X +ŋ M−1)>0
Trên đây chính là điều kiện Marshall – Lerner, điều kiện này phát biểu rằng: với
điểm xuất phát là trạng thái cân bằng tài khoản vãng lai, việc phá giá sẽ giúp cải thiện tài khoản vãng lai, tức dCA/de > 0, nếu tổng độ co giãn của cầu nước ngoài đối với hàng xuất khẩu và độ co giãn của cầu trong nước đối với hàng nhập khẩu lớn hơn 1, hay ŋ X +
ŋ M > 1 Nếu tổng của hai độ co giãn này nhỏ hơn 1 thì phá giá tiền tệ sẽ làm tổn hại đến
tài khoản vãng lai; còn nếu tổng của chúng càng gần 1 thì phá giá tiền tệ càng ít có khảnăng làm thay đổi tình trạng của tài khoản vãng lai
Trang 11Theo những phân tích về điều kiện Marshall – Lerner ở trên, có ba trường hợp cóthể xảy ra với xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân vãng lai của A.
Trước khi phá giá, cán cân tài khoản vãng lai đang cân bằng
Trường hợp 1: Phá giá làm thâm hụt tài khoản vãng lai
Độ co giãn ước lượng
ŋx =
dX X de e
=
∆ X X
=
∆ M M
∆ e e
= 180−2000,66−0,5× 0,5100=0,3
Tổng độ co giãn ŋX + ŋM = 0,15 + 0,3 = 0,45 < 1
Trường hợp 2: Phá giá không làm thay đổi tài khoản vãng lai
Tổng độ co giãn ước lượng ŋX + ŋM = 0,6 + 0,3 = 0,9
Trường hợp 3: Phá giá làm thặng dư cán cân tài khoản vãng lai
Trang 12Tổng độ co giãn ước lượng ŋX + ŋM = 1,2 + 0,3 = 1,5 > 1
2.4 Các hiệu ứng
Ý tưởng chính đằng sau cách tiếp cận co giãn là phá giá, với điều kiện các yếu tốkhác không đổi, gây ra hai hiệu ứng tác động lên tài khoản vãng lai: hiệu ứng giá (priceeffect) và hiệu ứng lượng (volume effect) Việc phá giá có tác động như thế nào đến Cáncân thương mại và Tài khoản vãng lai sẽ phụ thuộc vào hai hiệu ứng giá và lượng hiệuứng nào có tính trội cao hơn
2.4.1 Hiệu ứng giá
Giả định rằng khối lượng hàng hóa trong thương mại quốc tế không bị ảnh hưởngbởi sự thay đổi của tỷ giá và mức giá là cố định; tuy nhiên sự thay đổi tỷ giá khi phá giátiền tệ khiến xuất khẩu trở nên rẻ hơn khi tính theo đồng ngoại tệ còn nhập khẩu trở nênđắt hơn khi tính theo đồng nội tệ Như vậy, khi nhập khẩu cùng một lượng hàng hóa nhưtrước khi phá giá hiện giờ cần nhiều đồng nội tệ hơn Có thể nói hiệu ứng giá rõ ràng đãgóp phần làm xấu đi tài khoản vãng lai
2.4.2 Hiệu ứng lượng
Giả định rằng khi phá giá tiền tệ chỉ có khối lượng xuất nhập khẩu bị ảnh hưởngbởi sự thay đổi trong tỷ giá (không có hiệu ứng giá cả) Khi đó, đối với người tiêu dùngnước ngoài hàng hóa xuất khẩu rẻ đi một cách tương đối Điều này sẽ dẫn đến sự tăng lêntrong khối lượng hàng xuất khẩu Đồng thời, tỷ giá tăng lên khiến giá hàng hóa nhập khẩuđắt lên một cách tương đối đối với người tiêu dùng trong nước khiến lượng hàng nhậpkhẩu giảm Xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm, hiệu ứng lượng rõ ràng đã góp phần cảithiện cán cân tài khoản vãng lai
Thực tế cho thấy phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng làm tăng khối lượng xuất khẩu vàhạn chế khối lượng nhập khẩu, song xét về mặt giá trị thì Tài khoản vãng lai không nhấtthiết được cải thiện
Hiệu ứng ròng phụ thuộc vào tính trội của hiệu ứng giá hay hiệu ứng lượng Nhưvậy, có ba khả năng có thể xảy ra đối với Tài khoản vãng lai sau khi phá giá nội tệ
Trang 13Khả năng thứ nhất, phản ánh tính trội của hiệu ứng giá Điều này có nghĩa là dù
khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm cũng không đủ bù đắp lượnggiảm giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị nhập khẩu tính bằng nội tệ do Kếtquả là Tài khoản vãng lai từ cân bằng chuyển sang thâm hụt
Khả năng thứ hai, phản ánh tính trung hòa của hai hiệu ứng Điều này có nghĩa là
khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm vừa đủ để bù đắp cho giảm giátrị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị nhập khẩu tính bằng nội tệ Kết quả là trạngthái cân bằng của Tài khoản vãng lai được duy trì
Khả năng thứ ba, phản ánh tính trội của hiệu ứng lượng Điều này có nghĩa là sau
khi phá giá, khối lượng xuất khẩu tăng và khối lượng nhập khẩu giảm vượt quá giá trịxuất khẩu giảm tính theo ngoại tệ và giá trị nhập khẩu tăng tính theo nội tệ Kết quả là Tàikhoản vãng lai từ cân bằng chuyển sang thặng dư
Khả năng việc phá giá tiền tệ có thể làm xấu đi thay vì giúp cải thiện tình trạng cáncân thanh toán đã đòi hỏi các nhà nghiên cứu phải tiến hành ước lượng thực nghiệm độ cogiãn cầu xuất khẩu và nhập khẩu Người ta lý luận rằng phá giá tiền tệ có thể phát huy tácdụng ở các nước công nghiệp tốt hơn so với các nước đang phát triển Nhiều quốc giađang phát triển hiện nay phụ thuộc khá nhiều vào hàng nhập khẩu, do đó độ co giãn giácủa cầu hàng nhập khẩu là tương đối nhỏ Trong khi đó, các nước công nghiệp có thịtrường xuất khẩu tương đối cạnh tranh do vậy độ co giãn giá của cầu hàng xuất khẩu cóthể tương đối lớn Hàm ý của điều kiện Marshall – Lerner là phá giá đồng tiền có thể làmột phương pháp điều trị cho vấn đề thâm hụt tài khoản vãng lai ở một số quốc gia chứkhông phải toàn bộ
Một nhận định chung của hầu hết các nhà kinh tế là độ co giãn có thể không thỏamãn điều kiện Marshall – Lerner trong ngắn hạn nhưng có thể thỏa mãn trong trung và dàihạn Các nhà kinh tế dựa trên cơ sở thực nghiệm đã kết luận rằng, nhìn chung độ co giãntrong dài hạn (từ hai năm trở lên) thường lớn hơn độ co giãn trong ngắn hạn (dưới 6tháng) xấp xỉ hai lần Hơn nữa, độ co giãn trong ngắn hạn thường có tổng nhỏ hơn 1 trongkhi độ co giãn trong dài hạn gần như luôn luôn có tổng lớn hơn 1 Như vậy, có nhiều khảnăng điều kiện Marshall – Lerner trong ngắn hạn không được đáp ứng, nhưng thườngđúng trong dài hạn Người ta đưa ra một khái niệm thường được biết đến với tên gọi hiệu
Trang 14ứng tuyến J (J-curve effect) nhằm mô tả thực tế này, và chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn vềhiệu ứng này trong mục III dưới đây.
3 Hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ
3.1 Định nghĩa hiệu ứng tuyến J
Như đã đề cập ở trên, khả năng điều kiện Marshall – Lerner không được thỏa mãntrong ngắn hạn nhưng thường được thỏa mãn trong dài hạn đã dẫn tới sự hình thành mộtkhái niệm với tên gọi hiệu ứng tuyến J
Hiệu ứng tuyến J mô tả hiện tượng tài khoản vãng lai của một quốc gia sụt giảm ngay sau khi quốc gia này phá giá tiền tệ và phải sau một khoảng thời gian tài khoản vãng lai mới bắt đầu được cải thiện Quá trình này nếu biểu hiện bằng đồ thị sẽ cho một hình ảnh giống chữ cái J.
Khi tỷ giá hối đoái tăng lên, nó sẽ không làm lượng xuất khẩu tăng lên ngay lậptức vì những thay đổi này cần có một khoảng thời gian mới có thể xảy ra Trong khi đó,lượng cầu trong nước cho hàng nhập khẩu ít co giãn với giá sẽ khiến giá trị hàng nhậpkhẩu tăng lên ngay lập tức Do vậy, trong ngắn hạn tài khoản vãng lai sẽ bị xấu đi và chỉđược cải thiện khi lợi thế cạnh tranh của hàng xuất khẩu phát huy tác dụng sau thời điểmphá giá một thời gian
Nếu sử dụng đồ thị trong không gian hai chiều với trục tung là số dư tài khoảnvãng lai (thặng dư hoặc thâm hụt) và trục hoành là thời gian, chúng ta có diễn biến của tàikhoản vãng lai sau khi phá giá được biểu diễn như sau:
Trang 15Đồ thị 1: Hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ
3.2 Nguyên nhân xuất hiện hiệu ứng tuyến J
Hiệu ứng tuyến J có thể được mô tả dựa vào tài khoản vãng lai và phản ứng của nóđối với việc phá giá Giả sử ta giữ giá nước ngoài cố định nếu nền kinh tế của quốc giaphá giá là một nền kinh tế nhỏ Với tập hợp giả thiết tổng quát hơn này, chúng ta lấy đạohàm theo tỷ giá và có:
Đồng nội tệ mất giá sẽ ảnh hưởng tới tài khoản vãng lai thông qua ba kênh:
(1) Kênh thứ nhất ảnh hưởng ngay lập tức;
(2) Kênh thứ hai cần một khoảng thời gian;
a mã n
+
Trang 16
-(3) Kênh thứ ba có thể có ảnh hưởng đáng kể nhưng phải sau một khoảng thời gianđáng kể.
Sau khi phá giá, tài khoản vãng lai có thể không được kỳ vọng là sẽ cải thiện trongngắn hạn, sau khi khối lượng nhập khẩu và xuất khẩu đã thay đổi để phản ứng lại với mứcgiá tương đối mới Có ba loại phản ứng như sau:
Phản ứng tức thì
Ngay sau khi phá giá, các nhà nhập khẩu và xuất khẩu vẫn còn vướng vào nhữnghợp đồng đã ký kết trước khi phá giá Giá và lượng đã được cố định theo những cam kếttrước khi phá giá, do vậy Xe = Pe = Me = 0 Chúng ta thấy rằng khi tỷ giá hối đoái tăngmột đơn vị sẽ khiến tài khoản vãng lai giảm P*MQ đơn vị giá trị do cần nhiều nội tệ hơn
để trả cho lượng hàng nhập khẩu đã cố định về số lượng và giá cả tính theo ngoại tệ Hiệuứng này không xảy ra nếu các hợp đồng nhập khẩu cố định giá theo nội tệ Tuy nhiên đây
là một ngoại lệ chứ không phải một quy tắc
Phản ứng trung hạn
Các hợp đồng mới được cố định sau khi phá giá sẽ phản ánh việc thay đổi mức giátương đối theo hướng có lợi cho sản phẩm trong nước Ký hiệu chỉ số dưới của biến trướckhi phá giá bằng số 0 và chỉ số dưới của các biến sau khi phá giá bằng số 1 ta có:
- Mức giá tương đối trước khi phá giá: R0 = e0P*/P0
- Mức giá tương đối sau khi phá giá: R1 = e1P*/P0 > R0
Sau khi có sự thay đổi giá tương đối như vậy, cầu sẽ chuyển từ hàng nước ngoàisang hàng sản xuất trong nước, do vậy Xe > 0 và Me < 0 Phản ứng của lượng hàng xuấtkhẩu và nhập khẩu như trên có thể thấy được khá sớm sau khi thực hiện phá giá, tuy nhiêntrong một số trường hợp nhất định nó có thể không phát huy hết toàn bộ tác dụng saunhiều năm Ngay khi phản ứng này phát huy tác dụng thì tài khoản vãng lai sẽ cải thiệnhơn so với vị trí đáy của tuyến J và nếu lúc này điều kiện Marshall – Lerner được thỏamãn thì nó sẽ cải thiện hơn so với trạng thái ban đầu
Phản ứng dài hạn
Trong dài hạn, tăng cầu sản phẩm trong nước sẽ không thể không dẫn tới sự thayđổi của giá cả, trừ trường hợp chúng ta vẫn tiếp tục ở trạng thái không sử dụng hết nguồnlực Nếu độ co giãn giá của cung hàng hóa trong nước là hữu hạn thì lượng hàng xuất
Trang 17khẩu nhiều hơn chỉ có thể cung ứng với mức giá cao hơn Tuy nhiên, nó cũng triệt tiêu hếtmột phần lợi thế cạnh tranh từ việc phá giá Việc tăng giá thực tế của đồng nội tệ lại gây
ra phản ứng có độ trễ của khối lượng xuất khẩu và nhập khẩu; tuy vậy lúc này đi theochiều ngược lại và làm xấu đi tình trạng cán cân tài khoản vãng lai
Theo giả thuyết ngang giá sức mua dạng tuyệt đối, chúng ta có quy luật một giátrên thị trường quốc tế Như vậy, tỷ giá thực tế được kỳ vọng sẽ quay trở lại giá trị cânbằng ban đầu của nó Khi tỷ giá cố định tại e1 và mức giá nước ngoài là ngoại sinh, điềunày hàm ý rằng phần trăm tăng giá trong nước cuối cùng sẽ đúng bằng phần trăm tăng tỷgiá lúc đầu, do vậy R2 = e1P*/P2 Điều này có nghĩa là phá giá danh nghĩa không thể ảnhhưởng tới tài khoản vãng lai trong dài hạn
Như vậy, sự xuất hiện của hiệu ứng tuyến J là do độ trễ trong phản ứng của hiệuứng giá so với hiệu ứng lượng Có tồn tại độ trễ này vì khối lượng xuất khẩu và nhập khẩukhông co giãn trong ngắn hạn mà chỉ co giãn từ từ trong dài hạn trong khi hiệu ứng giá cảlại có tác dụng ngay lập tức sau khi phá giá
Có một loạt lý do được đưa ra để giải thích vì sao số lượng hàng xuất khẩu và nhậpkhẩu phản ứng chậm chạp trong ngắn hạn và tại sao phản ứng này lại mạnh hơn rất nhiềutrong dài hạn, trong đó ba nguyên nhân chính cần kể đến là độ trễ trong phản ứng của nhàsản xuất, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo và độ trễ trong phản ứng của người tiêudùng
Thứ nhất, mặc dù việc phá giá sẽ giúp cải thiện tính cạnh tranh của hàng xuất khẩu
nhưng các nhà sản xuất trong nước cần có một khoảng thời gian mới có thể mở rộng sảnxuất Phản ứng tức thì có thể giải thích là do độ trễ phản ứng của nhà sản xuất Các đơnđặt hàng nhập khẩu thông thường được ký kết từ trước và do vậy những hợp đồng nàykhông thể hủy bỏ trong thời gian ngắn Các nhà máy cũng phải từ từ hủy bỏ các đơn đặthàng đối với các sản phẩm đầu vào chủ chốt cũng như nguyên liệu thô Các khoản tiền trảcho nhiều hàng nhập khẩu cũng vậy, chúng thường được cam kết nhằm chống lại nhữngrủi ro tỷ giá trên thị trường mua bán ngoại tệ tương lai, và do vậy cung xuất khẩu khôngthể tăng ngay trong ngắn hạn và việc phá giá sẽ không có tác động gì trong thời gian đầu
Thứ hai, một vấn đề khác mà ta cần quan tâm là vấn đề cạnh tranh không hoàn hảo
trên thị trường Để chiếm lĩnh cho mình một thị phần trên thị trường nước ngoài là một
Trang 18công việc đòi hỏi rất nhiều thời gian và tiền bạc Nếu điều này đúng thì các nhà xuất khẩunước ngoài có thể không muốn đánh mất thị phần của nước ngoài trước lợi thế cạnh tranh
mà nước phá giá có được nên họ có thể phản ứng lại bằng cách giảm giá xuất khẩu nhằmduy trì sức cạnh tranh của mình Khi làm như vậy, ảnh hưởng của phá giá trong việc làmtăng chi phí nhập khẩu phần nào đó đã bị thoái lui Tương tự, các ngành công nghiệp cạnhtranh với hàng nhập khẩu có thể phản ứng lại mối đe dọa từ hàng xuất khẩu từ nước phágiá tăng lên bằng cách giảm giá ở thị trường nội địa và điều này sẽ hạn chế sự gia tăngkhối lượng hàng xuất khẩu từ nước phá giá Những ảnh hưởng này tùy thuộc vào mức độcạnh tranh không hoàn hảo và yếu tố cạnh tranh không hoàn hảo này đã cho phép cáccông ty nước ngoài thu được một khoản lợi nhuận bổ sung ngoài mức lợi nhuận thôngthường Chính phần lợi nhuận bổ sung này đã giúp họ có khả năng hạ giá hàng xuất khẩuhoặc hạ giá hàng hóa bán trên thị trường trong nước để tăng tính cạnh tranh với hàng nhậpkhẩu rẻ hơn từ nước có đồng tiền phá giá, khiến năng lực xuất khẩu của nước có đồng tiềnphá giá tăng chậm
Cuối cùng, người tiêu dùng trong và ngoài nước cần có một khoảng thời gian nhất
định để điều chỉnh cơ cấu ưu tiên hàng hóa sử dụng sau khi phá giá
Đối với người tiêu dùng trong nước, quá trình chuyển từ sử dụng hàng ngoại sang
sử dụng hàng nội địa không diễn ra lập tức ngay sau khi phá giá mà thường sau mộtkhoảng thời gian Điều này xảy ra là vì người trong nước còn lo lắng các vấn đề như chấtlượng hàng hóa, độ tin cậy, danh tiếng cơ sở sản xuất nội địa…do đó, không vì giá hàngnhập khẩu đắt lên mà khối lượng nhập khẩu giảm ngay lập tức trong ngắn hạn Điều nàylại càng đúng với những quốc gia có đầu vào của nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nhậpkhẩu và tâm lý sính đồ ngoại như Việt Nam Tuy nhiên, trong dài hạn do hàng hóa nội địa
rẻ hơn sẽ dần thay thế hàng nhập khẩu đắt hơn khiến khối lượng hàng nhập khẩu giảm đitrong dài hạn
Đối với người tiêu dùng nước ngoài, tuy giá hàng xuất khẩu của nước phá giá rẻhơn, song không vì thế mà người tiêu dùng nước ngoài chuyển ngay sang mua hàng hóacủa nước đó nhiều hơn Lý do là họ cần một thời gian nhất định để tìm hiểu và an tâmmua những hàng hóa xuất khẩu này Quá trình này diễn ra từ từ, do vậy khối lượng hàngxuất khẩu khi quốc gia phá giá tiền tệ không thể tăng ngay mà chỉ có thể tăng từ từ sau
Trang 19một khoảng thời gian.
Những phân tích trên cho thấy sau khi phá giá tiền tệ hiệu ứng giá có tác dụng khiến cán cântài khoản vãng lai xấu đi ngay lập tức, trong khi hiệu ứng lượng chỉ cải thiện được cáncân này trong dài hạn Mức độ và thời gian kéo dài trạng thái thâm hụt trong ngắn hạncũng như khả năng được cải thiện vững chắc trong dài hạn của cán cân vãng lai phụ thuộcvào các yếu tố:
Tỷ trọng hàng hóa có thể trao đổi quốc tế ITG (international tradeable goods) cósẵn trong nền kinh tế ITG bao gồm những hàng hóa xuất nhập khẩu và những hàng hóasản xuất nội địa được sử dụng trong nước nhưng có đủ tiêu chuẩn đề xuất khẩu, do đómức giá của loại hàng hóa này được hình thành trên cơ sở cung – cầu trên thị trường quốctế
Tiềm năng và tính linh hoạt của nền kinh tế chuyển hướng sang xuất khẩu
Năng lực sản xuất thay thế hàng nhập
Tâm lý sùng bái hàng ngoại của người tiêu dùng trong nước, sự tin tưởng và antâm của người nước ngoài khi mua hàng hóa từ nước phá giá
Tỷ trọng hàng nhập cấu thành đầu vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu Nếu tỷtrọng lớn sẽ làm giảm sức cạnh tranh quốc tế của hàng xuất
Mức độ linh hoạt của tiền lương Tiền lương càng linh hoạt thì với mỗi sự thayđổi của mức giá hay tỷ lệ lạm phát, tiền lương sẽ được tăng theo do đó khiến áp lực tănggiá trong nước cao hơn Có thể nói tiền lương càng linh hoạt càng khiến lợi thế cạnh tranh
có được khi phá giá nhanh chóng bị triệt tiêu
3.3 Kiểm nghiệm hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ
Lý thuyết hiệu ứng tuyến J trong phá giá tiền tệ được xây dựng dựa trên một số giảđịnh nhất định Tuy nhiên, trong thực tế, những giả định ấy không phải lúc nào cũng đượcthỏa mãn Do vậy, để kiểm nghiệm lý thuyết này trong thực tiễn chúng ta cần xét tới một
số nhân tố chính như sau
Nhân tố đầu tiên là độ co giãn của cầu xuất khẩu và nhập khẩu của quốc gia phá
giá Lý thuyết hiệu ứng tuyến J nói rằng trong ngắn hạn tổng độ co giãn của cầu hàng xuấtkhẩu và nhập khẩu không thỏa mãn điều kiện Marshall-Lerner, do vậy tình trạng Tàikhoản vãng lai xấu đi Sau thời điểm phá giá một khoảng thời gian, điều kiện Marshall-
Trang 20Lerner có nhiều khả năng được thỏa mãn do đó sẽ cải thiện tình trạng Tài khoản vãng lai.Như vậy, độ co giãn cầu của hàng hóa xuất nhập khẩu của quốc gia phá giá là yếu tố quantrọng nhất quyết định sự xuất hiện của hiệu ứng tuyến J cũng như khả năng thành côngcủa một cuộc phá giá theo cách tiếp cận co giãn Đến lượt nó, độ co giãn cầu này lại đượcquyết định bởi hai nhân tố chính là (i) cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu của quốc gia và(ii) vị thế cạnh tranh của quốc gia đó trên thị trường thế giới.
Về cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu, nếu quốc gia đó xuất khẩu chủ yếu những mặthàng thô (như Việt Nam), có độ co giãn cầu với giá thấp thì khi giá hàng hóa tăng hoặcgiảm lượng cầu và cung trên thị trường cũng không có nhiều biến động lớn Nếu cơ cấuhàng nhập khẩu chủ yếu của quốc gia đó là những mặt hàng được sử dụng làm đầu vàocho quá trình sản xuất thì giá hàng nhập khẩu tăng chỉ có tác động mạnh làm tăng chi phísản xuất trong nước chứ không có nhiều tác động làm giảm lượng cầu hàng nhập khẩu
Về vị thế cạnh tranh của quốc gia trên thị trường thế giới, nếu hàng hóa xuất khẩucủa quốc gia đó có lợi thế cạnh tranh trên thị trường (như chất lượng tốt, được người tiêudùng tin tưởng hay có uy tín cao) thì khi mức giá xuất khẩu giảm tương đối, lượng cầu vềhàng hóa xuất khẩu của quốc gia này sẽ tăng mạnh Ngược lại, nếu hàng hóa của quốc gia
đó không có vị thế mạnh trên thị trường thế giới thì phản ứng của cầu trước mức giá giảm
có thể là không nhiều Hơn nữa, lợi thế cạnh tranh có được này có thể bị các đối thủ cạnhtranh lớn triệt tiêu nhằm mục đích giữ vững thị phần cho họ
Nhân tố thứ hai cần xét tới là mức độ ảnh hưởng của tỷ giá tới hoạt động xuất nhập
khẩu và Tài khoản vãng lai Tài khoản vãng lai của một quốc gia chịu ảnh hưởng của rấtnhiều yếu tố khác nhau trong nền kinh tế chứ không chỉ có tỷ giá, ví dụ như tỷ lệ lạmphát, thu nhập quốc dân hay các biện pháp hạn chế của Chính phủ Tùy vào đặc điểm củatừng nền kinh tế sẽ quyết định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh hơn Nếu hoạt động xuấtnhập khẩu của quốc gia không chịu nhiều ảnh hưởng của sự biến động tỷ giá hối đoáidanh nghĩa thì phá giá tiền tệ sẽ không có nhiều tác động đến tình trạng của Tài khoảnvãng lai và ngược lại
Thứ ba, hiệu ứng tuyến J có phát huy tác dụng sau phá giá hay không và thời điểm
từ khi phá giá đến lúc nó cải thiện được Tài khoản vãng lai là bao lâu còn phụ thuộc vàonăng lực sản xuất trong nước của quốc gia phá giá và điều kiện nền kinh tế tại thời điểm
Trang 21thực hiện phá giá tiền tệ Một yếu tố quan trọng quyết định tác dụng của phá giá tiền tệ là
tỷ trọng hàng hóa có thể trao đổi quốc tế ITG và không thể trao đổi quốc tế NTG1
(international non – tradeable goods) có sẵn trong nền kinh tế Nếu tỷ trọng ITG lớn, lợithế của phá giá sẽ nhanh chóng được phát huy đem lại tác động tích cực đến Cán cânthương mại và Tài khoản vãng lai Ngược lại, nếu tỷ trọng NTG lớn thì sẽ mất nhiều thờigian hơn để phá gia phát huy tác động tích cực của nó, đưa Tài khoản vãng lai ra khỏi đáycủa đường cong J Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế tại thời điểm phá giá cũng là một nhân
tố quan trọng Nếu phá giá trong điều kiện nền kinh tế đang rơi vào khủng hoảng (trongtrường hợp thực tế phá giá tại các quốc gia đã duy trì chế độ tỷ giá hối đoái cố định trongmột thời gian dài và không còn khả năng tiếp tục duy trì), thì theo sau phá giá thường làkhủng hoảng và nền kinh tế suy thoái Do vậy, Cán cân thương mại và Tài khoản vãng lai
có thể được cải thiện ngay trong ngắn hạn nhưng không phải nhờ tác dụng của phá giá lênhoạt động xuất nhập khẩu mà nhờ sự sụt giảm trong nhu cầu tiêu dùng trong nước khiếnnhập khẩu bị giảm đáng kể Do đó, khi tìm hiểu về hiệu ứng tuyến J trong thực tiễn đây làmột nhân tố không thể bỏ qua bởi nó có thể tác động đến sự tồn tại của hiệu ứng tuyến Jthể hiện trên sự biến động của Tài khoản vãng lai
Cuối cùng, tình trạng Tài khoản vãng lai trước khi tiến hành phá giá cũng là một
nhân tố quan trọng Giả định trong lý thuyết hiệu ứng tuyến J là Tài khoản vãng lai cânbằng tại thời điểm phá giá Các nghiên cứu trong thực tiễn cho thấy tình trạng Tài khoảnvãng lai thâm hụt hoặc cân bằng tại thời điểm phá giá là một điều kiện cần thiết để xuấthiện hiệu ứng tuyến J Nếu Tài khoản vãng lai thặng dư tại thời điểm phá giá người takhông thể đảm bảo các hiệu ứng giá và lượng sẽ phản ứng đúng theo như lý thuyết mô tả
và làm xuất hiện hình dạng tuyến J
Khóa luận sẽ dựa vào bốn nhân tố đã phân tích ở trên để tìm hiểu lý thuyết hiệuứng tuyến J trong thực tiễn phá giá tiền tệ ở một số quốc gia trên thế giới trong chương II
1 NTG là những hàng hóa không thể trao đổi trong thương mại quốc tế, do vậy mức giá của những hàng hóa này được hình thành trên cơ sở cung – cầu trên thị trường nội địa.
Trang 22III THỰC TRẠNG CÁN CÂN VÃNG LAI
1.Thực trạng cán cân vãng lai tại Việt Nam
1.1 Cán cân thương mại
Giai đoạn 2012-2017, cán cân thương mại Việt Nam hầu như ở trạng thái thặng dư vàđược cải thiện góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế và là một trong những tác nhânquan trọng giúp giảm áp lực tăng tỷ giá và cải thiện cán cân tổng thể
Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Namgiai đoạn 2005-2017
a) Giai đoạn 2012 – 2015
Về xuất khẩu: Giai đoạn 2012-2015, xuất khẩu hàng hóa đã đạt tốc độ tăng trưởng cao,gấp hơn 3 lần tốc độ tăng trưởng GDP Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa thế giới đã tăng hơn gấp 3 lần trong 15năm từ mức 0,25% năm 2001 lên tới 0,8% năm 2015, đặc biệt là nhóm hàng nông sảnViệt Nam Mặc dù tỷ trọng đóng góp còn ở mức thấp song điều này cho thấy mức độtham gia ngày càng sâu và rộng của Việt Nam trong chuỗi giá trị thế giới, cải thiện đáng
kể vị thế của Việt Nam nói chung và hàng hóa Việt Nam nói riêng
Trang 23Về nhập khẩu, tỷ trọng nhập khẩu trong tổng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm dần,góp phần cải thiện cán cân thương mại Việt Nam Giai đoạn 2012-2015, nhập khẩu ViệtNam trung bình tăng trên 14,36%/ năm, thấp hơn hẳn 2 giai đoạn (2000-2011)
Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2012-2015 (triệu USD)
Tuy nhiên, giai đoạn 2012-2015, sự cải thiện cán cân thương mại chưa thực sự bền vững,nguyên nhân là:
Xuất khẩu của khu vực FDI có xu hướng ngày càng lớn trong cơ cấu xuất nhập khẩu chothấy sự lấn át của khu vực FDI cũng như những khó khăn và sự yếu thế của khu vực trongnước.Từ năm 2000 đến nay, kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI liên tục tăng với tốc
độ tăng trưởng cao, đặc biệt từ sau năm 2008 đã góp phần củng cố vị thế của khu vực nàytrong tổng xuất khẩu chung của Việt Nam Đây cũng là một trong những nguyên nhânkhiến cơ cấu nhập khẩu theo mặt hàng của Việt Nam có những thay đổi, tỷ trọng nhậpkhẩu các nguyên nhiên phụ liệu cho khu vực FDI liên tục tăng trong khi tỷ trọng nhậpkhẩu hàng hóa cho khu vực trong nước liên tục giảm
Trang 24Cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam phân theo khu vực xuất khẩu (%)
Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chủ yếu vẫn là các mặt hàng có giá trị gia tăng thấp Mặc dù
tỷ trọng giá trị các mặt hàng nông lâm thủy sản và công nghiệp nặng và khoáng sản (trừnăm 2012) có xu hướng giảm trong khi tỷ trọng của các mặt hàng công nghiệp nhẹ tăng,các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều là các mặt hàng gia công, thâm dụng lao động caonhư dệt
Cơ cấu xuất khẩu phân theo nhóm hàng (%)
Trang 25may, giày da, điện thoại, máy tính… do đó giá trị tăng thêm thực tế đối với Việt Nam
Cơ cấu thị trường xuất khẩu chậm thay đổi Thị trường tiêu thụ chính của Việt Nam vẫn
là khu vực ASEAN, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc Điều này làm tăng sự phụ thuộc củaViệt Nam vào các quốc gia này, đặc biệt là Trung Quốc Trong giai đoạn 2001-2015, tốc
độ nhập siêu của Việt Nam và Trung Quốc do đó cũng tăng không ngừng, tỷ lệ nhập siêu
từ Trung Quốc trên tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc là 13,32% năm 2001
và tăng lên tới trên 192% tính tới thời điểm 9 tháng đầu năm 2015
Tuy nhiên, nếu tính trung bình theo giai đoạn 5 năm có thể thấy tỷ lệ này của giai đoạn2012-2015 thấp hơn giai đoạn trước đó 2006-2010 và cao hơn giai đoạn 2001-2005 Cụthể, tỷ lệ nhập siêu từ Trung Quốc trên tổng xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốcgiai đoạn 2012-2015 ước khoảng 161%, giai đoạn 2006-2010 là 190,41% và giai đoạn2001-2005 là 52,69%
Trang 26Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa từ năm 2006-2016
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Tính đến hết năm 2016 xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt hơn 226,21 tỷUSD, tăng 8,9%, tương ứng tăng gần 18,43 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2015 Trong đó,kim ngạch xuất khẩu gần 123,93 tỷ USD, tăng 12,1%, tương ứng tăng hơn 13,37 tỷ USD.Kim ngạch nhập khẩu là hơn 102,28 tỷ USD, tăng 5,2%, tương ứng tăng gần 5,06 tỷUSD Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2016thặng dư hơn 1,99 tỷ USD, đưa mức thặng dư của khối này trong 12 tháng/2016 lên hơn21,64 tỷ USD
Thị trường xuất khẩu: Thị trường xuất khẩu năm 2016 của Việt Nam vẫn chủ yếu tậptrung ở khu vực Châu Á với kim ngạch hơn 85,28 tỷ USD, chiếm 48,3% tổng kim ngạchxuất khẩu của cả nước Trong đó nổi bật như: thị trường Trung Quốc với kim ngạch hơn21,97 tỷ USD, tăng 28,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ trọng 12,4% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước; thị trường Nhật Bản đạt gần 14,68 tỷ USD, tăng 3,9%,chiếm tỷ trọng 8,3%; Hàn Quốc đạt gần 11,42 tỷ USD, tăng 28%, chiếm tỷ trọng 6,5%;
Trang 27Thị trường Châu Mỹ đạt kim ngạch hơn 47,38 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 26,8% tổng kimngạch xuất khẩu của cả nước Trong đó, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của ViệtNam với kim ngạch hơn 38,46 tỷ USD; tăng 14,9%, chiếm tỷ trọng 21,78%; Thị trườngChâu Âu với kim ngạch gần 37,84 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 21,4% Trong đó, thị trường
EU (28 nước) đạt gần 33,97 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 19,2%, là thị trường xuất khẩu lớnthứ 2 của Việt Nam sau Hoa Kỳ Châu Đại Dương đạt kim ngạch gần 3,39 tỷ USD, chiếm
tỷ trọng 1,9%; Châu Phi đạt gần 2,74 chiếm tỷ trọng 1,6%
10 thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Thị trường nhập khẩu: Thị trường nhập khẩu của Việt Nam năm 2016 vẫn chủ yếu tậptrung tại Châu Á với kim ngạch hơn 140,76 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước,
và chiếm tỷ trọng 80,8% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước Trong đó, thị trườngnhập khẩu lớn nhất của Việt Nam là Trung Quốc với kim ngạch gần 49,93 tỷ USD, tăng0,9%, và chiếm tỷ trọng 28,7%; đứng thứ 2 là thị trường Hàn Quốc đạt kim ngạch 32,03
Trang 28tỷ USD, tăng 15,9%, chiếm tỷ trọng 18,4%; thị trường Nhật Bản đạt kim ngạch hơn 15,03
tỷ USD, tăng 4,7%, chiếm tỷ trọng 8,6%;
Châu Mỹ là thị trường Nhật khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam với kim ngạch gần 14,5 tỷUSD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước; thị trường Châu Âu đạt kim ngạch gần 13,43
tỷ USD, tăng 9,5% Trong đó thị trường EU (28 nước) đạt kim ngạch hơn 11,07 tỷ USD,tăng 6,18%, chiếm tỷ trọng 6,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước
10 thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam năm 2016
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng chủ yếu trong năm 2016 đạt gần 126,85 tỷ USD,chiếm 71,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Trong đó, lớn nhất là nhóm hàngđiện thoại các loại và linh kiện (gần 34,32 tỷ USD); tiếp theo là hàng dệt may (hơn 23,84
tỷ USD), máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (gần 18,96 tỷ USD),
Cơ cấu xuất khẩu hàng hóa năm 2016