LỜI MỞ ĐẦU 1 Tính cấp thiết của đề án quy hoạch Nam Định là 1 trong 14 tỉnh của đồng bằng sông Hồng , tuy có vị trí địa lí tương đối thuận lợi nhưng trong thời gian dài ít được chú ý nền kinh tế , xã[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề án quy hoạch :
Nam Định là 1 trong 14 tỉnh của đồng bằng sông Hồng , tuy có vị trí địa lí tương đối thuận lợi nhưng trong thời gian dài ít được chú ý nền kinh tế , xã hội của tỉnh Nam Định chậm phát triển những năm gần đây , thực hiện công cuộc đối mới chung cả nước , tỉnh đã đạt được một số thành tựu nhất định trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội , xong cũng bộc lộ nhiều khó khăn, yếu kém , nhũng bất cập trong vấn đề phát triển kinh tế xã hội cần khắc phục Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hôi giai đoạn 2010-2025 và làm căn cứ pháp
lí để UBND t tỉnh thực hiện đúng chức năng quản lý Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, đòi hỏi phải có sự đánh giá trong việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn đã qua , trên cơ sở đó đưa ra định hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định trong giai đoạn phát triển tiếp theo
Tuy nhiên , hiện tại đang xuất hiện nhiều nhân tố tích cực là phát triển khu công nghiệp, đầu tư nước ngoài trong tỉnh đã tạo bước chuyển mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế , nhất
là công nghiệp tăng trưởng cao , tạo đột phá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế , giá trị xuất khẩu Tính cần tập trung đâu tư xây dựng đô thi , hạ tầng trọng điểm , không gian sản xuất hiện đại và phát triển nhân lực sản xuất hàng hóa chủ lực , chuyển dịch lao động nông nghiệp và nâng cao năng xuất tổng hợp 9 TFP) là các việc làm ưu tiên
Để đưa Nam Định trở thành tỉnh trong top đứng đầu trong vùng đông bằng sông hồng , cần khai thác , phát huy tốt các nguồn lực ( vị trí địa lý , tài nguyên đất đai ) , dân số , lao động (dán số động , lao động nhiều ) , văn hóa lịch sử của tỉnh , của vùng và tranh thủ mọi nguồn lực đặc biệt là thu hút doanh nghiệp lớn , nhất là các doanh nghiệp FDI đầu tư để sản xuất hàng hóa chủ lực tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu ( điện tử, ô tô , đệt may , hóa chất …) dịch vụ ( đào tạo , y tê , thương mại …) trên cơ sở phát triển không gian
KT-XH tập trung phát triển đô thị trọng điểm , cụm tương hỗ , khiu dịch vụ và kết cấu hạ tầng đồng bộ … với các giải pháp thực tiễn
Trong bối cảnh đó , việc Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Nam Định đến năm
2025 là yêu cầu tất yếu khách quan , để đảm bảo phù hợp với tỉnh hình thực tế ; phù hợp với định hướng phát triển chung của vùng và cả nước Đồng thời để khai thác , phát huy hơn nữa tiềm năng , lợi thế , xác định những định hướng phát triển mới của các ngành , lĩnh vực , sản phẩm chủ yếu cũng như đề ra những giải pháp mới , có tinh đột phá trong thời gian tới
2 Căn cứ pháp lý để lập đề án quy hoạch :
Trang 2- Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định
số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ;
- Căn cứ Quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định đến năm 2025;
- Căn cứ Quyết định 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Căn cứ Quyết định số 1724/QĐ-UBNAM ĐỊNH ngày 01/10/2014 của UBNAM ĐỊNH tỉnh Nam Định về phê duyệt đề cương báo cáo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Căn cứ Báo cáo thẩm định số 314/BCTĐ-QHNĐ ngày 27/4/2015 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nam Định đến năm
2020, định hướng đến năm 2030;
- Xét đề nghị tại Tờ trình số 119/TTr-SKHĐT ngày 13/5/2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,
PHẦN I PHÂN TÍCH, DỰ BÁO CÁC YÊU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH NAM ĐỊNH
1 Vị trí địa lí :
Nam Định là tỉnh ven biển phía đông nam đồng bằng châu thổ Sông Hồng Phía đông giáp tỉnh Thái Bình, phía tây giáp tỉnh Ninh Bình, phía nam và đông nam giáp biển Đông, phía bắc giáp tỉnh Hà Nam
Nam Định có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội Đường sắt xuyên Việt đi qua tỉnh dài 42km với năm ga, rất thuật lợi cho việc vận chuyển hành khách
và hàng hóa Đường bộ có: Quốc lộ 10, quốc lộ 21 dài 108km đã được nâng cấp, mở rộng
Hệ thống sông Hồng, sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua địa bàn tỉnh với tổng chiều dài 251km cùng hệ thống cảng sông Nam Định, cảng biển Thịnh Long rất thuận cho việc phát triển vận tải hàng hóa, giao lưu KT-XH
Diện tích tự nhiên Nam Định là 1.637,4km2, bằng khoảng 0,5% diện tích tự nhiên cả nước Dân số Nam Định là 1.826.300 người (theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê 2009), bằng khoảng 2,47% dân số cả nước, mật độ dân số là 1105 người/km2
Trang 3Nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực tăng trưởng kinh tế Hà Nội Hải Phòng -Quảng Ninh, cách thủ đô Hà Nội 90km, cách cảng Hải Phòng 100km, đó là các trọng điểm kinh tế lớn trong giao lưu, tiêu thụ hàng hóa, trao đổi kỹ thuật, công nghệ, thông tin và kinh nghiệm quản lý kinh doanh
2 Tiềm năng tự nhiên của tỉnh Nam Định:
Tỉnh Nam Định nằm ở ĐBSH – vùng có lịch sử, văn hoá lâu đời - một trong những nơi tập trung dân cư đông đúc nhất Việt Nam, khu vực và thế giới
Tỉnh có dân số nhiều tới hơn 1,8 triệu người, lớn thứ 3 miền Bắc, chỉ sau 2 TPTW vốn là trung tâm kinh tế của đất nước là Hà Nội và Hải Phòng tạo thuận lợi cho việc cung cấp và tận dụng nguồn nhân lực với số lượng lớn với chi phí thấp
TP Nam Định có lịch sử phát triển lâu đời, từng là tp lớn thứ 3 miền Bắc, nằm ở trung tâm của tiểu vùng Nam ĐBSH – một tiểu vùng nhỏ nhưng tập trung tới hơn 5 triệu dân, một đô thị ở giữa như TP Nam Định chỉ cách tới 4 đô thị tỉnh lị là Thái Bình, Ninh Bình, Phủ Lý và Hưng Yên trong vòng bán kính 30 km Xét cả Việt Nam, không tỉnh lị nào
có được vị trí thuận lợi như vậy
Tỉnh Nam Định có tới 72 km bờ biển, có tiềm năng rất lớn để phát triển các đô thị biển, kinh tế biển Là một trong số ít tỉnh có biển của miền Bắc, có thể cung cập dịch vụ du lịch biển, cung cấp hải sản cho cả một vùng rộng lớn trong nội địa Thị trường có cạnh tranh (với các tỉnh xung quanh) nhưng còn quá lớn
Thế giới hội nhập, thực thi các hiệp định thương mại WTO, AFTA, TPP đặc biệt thuận lợi cho ngành dệt may KHCN phát triển, nhiều ngành đòi hỏi kĩ năng, tố chất Đất nước đang phát triển, đô thị hoá là xu thế tất yếu tạo nên lợi thế cho tỉnh Nam Định - một tỉnh đất trật người đông, ít trênh lệch giữa nông thôn và thành thị, đời sống nông nghiệp gặp nhiều khó khăn nên dễ chuyển đổi qua công nghiệp, dịch vụ; nông dân thành thị dân và phát triển đô thị.
3 Tài nguyên thiên nhiên :
Tỉnh giàu có về tài nguyên tự nhiên như khí thiên nhiên, nước khoáng, vật liệu xây
dựng, đất đai phì nhiêu, nông sản và hải sản phong phú Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu ở
Giao Thuỷ, được phát hiện dưới dạng mỏ nhỏ, nằm sâu dưới lòng đất Dầu mỏ và khí đốt còn tiềm ẩn ở vùng biển Bắc Bộ
- Khoáng sản nhiên liệu: Than nâu ở Giao Thuỷ, được phát hiện dưới dạng mỏ nhỏ, nằm sâu dưới lòng đất Dầu mỏ và khí đốt còn tiềm ẩn ở vùng biển Bắc Bộ
Trang 4- Khoáng sản ở thể rắn: Sét làm gạch ngói (trữ lượng toàn tỉnh khoảng 25 - 30 triệu tấn); Sét làm gốm sứ (trữ lượng không nhiều, chất lượng khá); Fenspat: Có ở núi Phương Nhi, núi Gôi, có thể khai thác làm phụ gia sản xuất gốm sứ; Cát xây dựng: Trữ lượng không
ổn định, hàng năm được bồi lắng tự nhiên, khai thác khoảng 300.000-500.000 m3/năm Ngoài ra còn có mỏ cát nhỏ ở Quất Lâm (Giao Thuỷ), dài khoảng 25 km, rộng 50 - 200m, dày 2,5 - 3m; Khoáng sản kim loại: Có các vành phân tán inmenit, zincon, monazit, phân bố dưới dạng "vết", trữ lượng ít Khoáng sản ở thể lỏng: Nước khoáng phát hiện tại núi Gôi (Vụ Bản), Hải Sơn (Hải Hậu), có chất lượng khá…
4 Dân số , nguồn lực lao động và các vấn đề xã hội :
- Dân số trung bình năm 2016: 1,85 triệu người Mật độ dân số: 1.109 người/km2
- Tỉnh có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, có chất lượng: người trong độ tuổi lao động khoảng 1 triệu người, chiếm 60% dân số
- Các vấn đề xã hội :
+ Sản xuất công nghiệp tăng trưởng khá Thu hút đầu tư, nhất là thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) đạt kết quả cao nhất từ trước đến nay về vốn đăng ký và lần đầu tiên lọt vào Top 3 tỉnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài tốt nhất cả nước trong 10 tháng đầu năm
+ Các công trình trọng điểm của tỉnh như Khu Công nghiệp Dệt may Rạng Đông, tỉnh lộ 489C, cầu Thịnh Long,… đã khởi công xây dựng; tháng 12-2017 khởi công Dự án đầu tư xây dựng đường trục phát triển nối Vùng kinh tế biển tỉnh Nam Định với đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình Dự án Nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định I đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư
+ Lĩnh vực văn hóa - xã hội được duy trì và phát triển, ngành giáo dục đào tạo tiếp tục duy trì được thành tích cao, chính sách an sinh xã hội được đảm bảo
+ Công tác cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính tiếp tục được triển khai thực hiện quyết liệt
+ Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo được quan tâm và chỉ đạo quyết liệt; các cấp, các ngành thường xuyên rà soát, phân loại để giải quyết theo thẩm quyền, nhất là những vụ việc tồn đọng
+ Triển khai có hiệu quả việc lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh
PHẦN II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH.
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Trang 5Trong giai đoạn 2010 – 2015 tình hình kinh tế của tỉnh Nam Định có chuyển biến đáng kể Tốc độ tăng GDP bình quân giai đoạn 2010 – 2015 đạt 13.5%, cao hơn giai đoạn
2005 – 2010 (10.4%) GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2015 đạt 39 triệu đồng Các ngành kinh tế của tỉnh đều đạt sự tăng trưởng liên tục
Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tiến bộ, tăng dần tỷ trọng các ngành CN, DV và giảm tương đối các ngành NN Tỷ trọng các ngành công nghiệp – xây dựng tăng lên 41%, ngành thương mại – dịch vụ cũng tăng tỷ trọng 35%, tỷ trọng ngành nông, lâm, thủy sản giảm xuống 24%
Bảng 1 Tăng trưởng kinh tế tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015
Chỉ tiêu kinh tế Đơn vị Năm 2010 Năm 2015
2 Cơ cấu kinh tế:
3 Tốc độ tăng GTSX ngành nông nghiệp % 4.99 3.8
7 Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn Tỷ đồng 1150 3017.6
8 Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư toàn xã hội % 11.2 15.1
2 Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội:
Bảng 2 Tình hình phát triển các lĩnh vực xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 – 2015
Chỉ tiêu xã hội Đơn vị Năm 2010 Năm 2015
2 Số người được tại việc làm mới trong năm Nghìn lượt
người
28.47 35.216
Trang 64 Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn % 6 2.5
5 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng % 15.96 12.8
3 Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn
2010 – 2015.
Năm năm qua, trong điều kiện có những thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng còn những khó khăn, thách thức gay gắt, nhưng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đã có những bước chuyển biến tích cực
- Kinh tế của tình có bước phát triển mới về quy mô, hiệu quả Tốc độ tăng trưởng bình quân 13.5%/năm, cao hơn mức bình quân thời ký 2005 – 2010 (10.4%/năm) Quy mô nền kinh tế được mở rộng, GDP tăng hơn 3.34 lần, GDP bình quân đầu người tăng 2.7 lần Giá trị xuất khẩu công nghiệp tăng 3.87 lần Thu ngân sách từ kinh tế địa phương năm 2015 đạt 3017.6 tỷ đồng (năm 2010 đạt 1150 tỷ đồng)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, năm 2015, trong tổng GDP ngành công nghiệp xây dựng chiếm 41%, thương mại dịch vụ chiếm 35% và nông nghiệp chiếm 24%
- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn năm 2015 đạt khoảng 28580 tỷ đồng Đã cải tạo nâng cấp một số công trình kết cấu hạ tầng quan trọng có tác động lâu dài tới sự phát triển KT-XH của tỉnh , góp phần cải thiện đáng kể bộ mặt đô thị và nông thôn nhất là hệ thống đê , kè và thủy lợi
- Sản xuất công nghiệp liên tục phát triển với tốc độ khá, bình quân 20.5% Các ngành sản xuất công nghiệp chủ yếu đều có bước phát triển mới Một số khu, cụm CN đã phát huy hiệu quả, có tác động rõ rệt tới sự phát triển chung của toàn ngành Sản xuất nông nghiệp đạt tốc độ bình quân 3,8%/ năm, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực , tiếp tục chuyển sang sản xuất hàng hóa ở quy mô lớn Công tác xây dựng nông thôn mới được chú trọng, các ngành thương mại dịch vụ hoạt động ổn định
- Quan hệ sản xuất tiếp tục được củng cố, hoàn thiện phù hợp với chủ trương phát triển nhiều thành phân theo định hương xã hội chủ nghiã và thực tiễn địa phương
- Các lĩnh vực văn hóa xã hội được quan tâm chăm lo và có nhiều chuyển biến tích cực Thế mạnh về văn hóa, giáo dục tiếp tục được phát huy Ngành giáo dục liên tục nhiều năm dẫn đầu toàn quốc Các hoạt động văn hóa, văn nghê ngày càng phát triển Bình quân
Trang 7mỗi năm tạo 30000 việc làm mới, không còn hộ đói, tỷ lệ nghèo giảm còn 2.5% Các chế độ chính sách xã hội được giải quyết kịp thời Về cơ bản đảm bảo sự ổn định và đồng thuận xã hội Đời sống nhân dân được nâng cao
4 Lợi thế và hạn chế của tỉnh Nam Định:
4.1 Lợi thế:
- Kinh tế có bước phát triển khá, tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, công nghiệp đã có bước phát triển nhanh Các khu công nghiệp, CCN đã hình thành và hoạt động
có hiệu quả
- Hạ tầng kinh tế - xã hội đang tập trung đầu tư theo hướng đồng bộ
- Tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển, đất đai phì nhiêu, màu mỡ, là điều kiện thuận lợi sản xuất lương thực (nhất là gạo đặc sản), thực phẩm; nuôi trồng thuỷ hải sản, phát triển kinh tế biển (du lịch, vận tải biển, đóng tàu ) Có tiềm năng phát triển du lịch với các khu di tích đền Trần, quần thể di tích Phủ Giầy, chùa Cổ Lễ, nhà lưu niệm Cố Tổng Bí thư Trường Chinh, vườn quốc gia Xuân Thuỷ, các làng nghề nổi tiếng và các di sản văn hoá phi vật thể Có nhiều làng nghề có truyền thống lâu đời, sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ tinh xảo, có khả năng xuất khẩu
- Có hệ thống đào tạo chuyên nghiệp và đào tạo nghề đảm bảo nâng cao chất lượng
và tay nghề cho người lao động không chỉ cho tỉnh mà cho cả các tỉnh và vùng xung quanh
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ học vấn khá cao, người dân Nam Định có truyền thống cách mạng, hiếu học, cần cù lao động, nếu có chiến lược đào tạo và sử dụng hợp lý sẽ
là động lực, là lợi thế so sánh to lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
4.2 Hạn chế:
- Địa kinh tế của tỉnh có nhiều khó khăn, không thuận tiện để thu hút các nhà đầu tư Tỉnh không có tài nguyên khoáng sản gì đáng kể ngoài đất đai Nền đất yếu, suất đầu tư xây dựng cao Chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu đến các hoạt động kinh tế, đặc biệt là sản xuất nông lâm thủy sản
- Điểm xuất phát của nền kinh tế của tỉnh còn thấp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm nhất là trong sản xuất nông nghiệp Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế còn cao, thu ngân sách thấp, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và các sản phẩm của tỉnh còn thấp
- Hạ tầng cơ sở kỹ thuật của tỉnh mấy năm gần đây tuy đã được quan tâm đầu tư cải thiện, nhưng thiếu đồng bộ, chưa đủ đáp ứng cho một nền sản xuất hàng hoá và phát triển dịch vụ trong điều kiện cạnh tranh gay gắt và chưa đủ sức hấp dẫn với các nhà đầu tư trong nước cũng như ngoài nước Mạng lưới giao thông huyết mạnh của tỉnh, kết nối tỉnh với các
Trang 8trung tâm kinh tế lớn của vùng và cả nước bị xuống cấp và còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển hiện nay
- Nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế, chất lượng hàng nông sản chưa cao, thị trường tiêu thụ, giá cả nông sản phẩm còn nhiều biến động, nông thôn và nông dân vẫn còn nhiều vấn đề bất cập trong quá trình phát triển
- Chất lượng các hoạt động dịch vụ còn thấp, hiệu quả toàn ngành chưa cao Du lịch phát triển chậm do còn yếu kém về cơ sở vật chất, kỹ thuật và đội ngũ doanh nhân làm du lịch, các loại hình dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, tư vấn, bảo hiểm chưa phát triển mạnh
- Sản xuất quy mô nhỏ, chậm đổi mới công nghệ, năng suất, chất lượng nên hiệu quả chưa cao Thiếu các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đủ mạnh về tiềm lực tài chính, thị phần,
uy tín, thương hiệu làm hạn chế phần nào đến việc mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả sản xuất, làm đầu mối thu hút nguồn vốn đầu tư mới, thúc đẩy sự phát triển các công nghiệp phụ trợ Khả năng thu hút nguồn vốn kể cả trong nước và nước ngoài gặp nhiều khó khăn
- Mật độ dân số và tỷ trọng lao động trong khu vực nông lâm thuỷ sản khá cao, số lao động chưa có việc làm lớn, gây áp lực về giải quyết việc làm Lao động thiếu việc làm còn lớn Nguồn lao động được đào tạo chất lượng chưa cao và chưa đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động
- Chất lượng cải cách hành chính chưa cao, nhất là thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
PHẦN III PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH NAM ĐỊNH ĐẾN NĂM 2030
1 Mục tiêu cụ thể
1.1 Về kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2020 khoảng 13,3%/năm, trong đó giai đoạn 2011-2015 là 13%/năm và 13,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2021-2030 khoảng 12,7% /năm
Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế Đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm xuống còn khoảng 26,0%; công nghiệp, xây dựng đạt khoảng 39,5% và dịch vụ ở mức khoảng 34,5%; đến năm 2020, các tỷ lệ tương ứng là: 13,0%; 45,7% và 41,3% Đến năm
2030 tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp tiếp tục giảm xuống dưới 10%; tỷ trọng phi nông nghiệp tăng lên đạt trên 90% trong tổng GDP
Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu trên địa bàn giai đoạn 2011-2015 tăng 11%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng khoảng 15%/năm
Trang 9Tăng thu ngân sách trên địa bàn trên 17%/năm giai đoạn 2011-2015 và trên 15%/năm giai đoạn 2016-2020
GDP bình quân đầu người đạt khoảng 39-40 triệu đồng năm 2015 và khoảng 86 triệu đồng năm 2020 (giá thực tế)
Định hướng đến năm 2030: Tỷ trọng nông lâm ngư nghiệp giảm xuống dưới 10%; tỷ trọng phi nông nghiệp tăng trên 90% trong cơ cấu kinh tế
1.2 Về phát triển xã hội:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân 0,92%/năm giai đoạn 2011-2015 và khoảng 0,9%/năm giai đoạn 2016-2020 Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,15-0,2%o/năm giai đoạn 2011-2020 Nâng cao chất lượng dân số
Đến năm 2015 hạ tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn khoảng 13%, đến năm
2020 dưới 10% Đến năm 2015 đạt bình quân 21,3 giường bệnh/vạn dân, 7 bác sỹ/vạn dân; đến năm 2020 bình quân 25,5 giường/vạn dân và 9 bác sỹ/vạn dân
Phấn đấu đến năm 2015 có trên 60%, năm 2020 trên 75% lao động qua đào tạo Phấn đấu trong giai đoạn 2011-2020 mỗi năm giải quyết được 30-40 nghìn lượt lao động Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị ổn định ở mức 3-4% trong giai đoạn đến năm 2020
Nâng cao tỷ lệ đô thị hóa, phấn đấu đến năm 2015 đưa tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 25%, đến năm 2020 đạt khoảng 35%
Đến năm 2015 có 95%, năm 2020 có 100% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động từ khu vực có năng suất lao động thấp sang khu vực có năng suất lao động cao, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động còn khoảng 52% vào năm 2015 và khoảng 35% vào năm 2020
Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1-2 % hàng năm (theo tiêu chí của từng giai đoạn)
1.3 Về bảo vệ môi trường:
Xây dựng quốc phòng vững mạnh Bảo đảm ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội
2 Phương hướng phát triển một số ngành nghề khác
Trang 10Phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa, chất lượng cao, bền vững Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nông sản Phát huy lợi thế các tiểu vùng sinh thái (vùng đồng bằng ven sông, vùng ven biển) để hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các cánh đồng mẫu lớn quy mô từ 30 – 50 ha, khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với hệ thống chế biến, phân phối và tiêu thụ sản phẩm Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 2,9% thời kỳ 2011 – 2020 và đạt 2,2% thời kỳ 2021 – 2030
Phát triển nông nghiệp phải gắn với xây dựng nông thôn mới, đầu tư hoàn chỉnh hệ thống tưới tiêu, củng cố đê điều, xây dựng giao thông nông thôn, giao thông nội đồng
để bảo đảm phát triển sản xuất ổn định, từng bước cải thiện cuộc sống của người dân theo tiêu chí nông thôn mới
Nông nghiệp: Ổn định diện tích canh tác lúa khoảng 75 nghìn ha; hình thành các vùng sản xuất rau màu tập trung; có giải pháp dồn điền đổi thửa để tạo điều kiện cho người dân phát triển, kinh tế trang trại; xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh
Tiếp tục phát triển mạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng trang trại tập trung gắn với chế biến tạo ra các sản phẩm chất lượng cao đáp ứng thị trường tiêu thụ trong nước
và xuất khẩu; phấn đấu tỷ trọng chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp tăng dần từ 41,2% (năm 2015) lên 46,6% (năm 2020)
Thủy sản: Quản lý và thực hiện tốt quy hoạch phát triển kinh tế thủy sản; hình thành các vùng nuôi tập trung theo phương thức bán thâm canh và thâm canh, áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến cho năng suất cao và an toàn
Phát triển công nghiệp
Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới; khai thác triệt để tiềm năng và lợi thế so sánh để phát triển; nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư, xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút được các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường tạo bước đột phá trong phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phấn đấu tốc độ tăng giá trị gia tăng công nghiệp thời kỳ 2011 – 2020 đạt 17,6%/năm, thời kỳ 2021 – 2030 đạt 13,5%/năm