1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo tại công ty cổ phần bất động sản và thương mại vĩnh hà

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tại công ty cổ phần bất động sản và thương mại Vĩnh Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 206,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤ[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 6PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔCHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANHCỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 11.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CPBẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 11.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà 11.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 21.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦACÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 41.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Bất động sản và Thươngmại Vĩnh Hà 41.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Bấtđộng sản và Thương mại Vĩnh Hà 51.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty CPBất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà 71.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINHDOANH CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠIVĨNH HÀ 81.3.1 Bộ máy quản lý của công ty 81.3.2 Nội dung, quy trình phối hợp giữa phòng Kế toán và các phòng banchức năng 11

Trang 2

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VÌNH HÀ 11

1.4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 17

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 21

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 21

2.1.1 Nội dung sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 21

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các kế toán nghiệp vụ 22

2.2.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 23

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 23

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 23

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 25

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 25

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 26

2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 28

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ 29

2.3.1 Kế toán lao động về tiền lương 29

2.3.2 Kế toán vốn bằng tiền 31

2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 33

2.3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán: 36

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 37

3.1 ĐÁNH GIÁ ƯU ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 37

Trang 3

3.1.1 Ưu Điểm 37

3.2.2 Nhược điểm 38

3.2 ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 38

3.2.1 Ưu điểm 38

3.2.2 Nhược điểm 38

3.2.3 Biện pháp 39

KẾT LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ SỐ 01: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỌC BÊ TÔNG

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 7

SƠ ĐỒ SỐ 02: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 8

CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 8

SƠ ĐỒ SỐ 03: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ 21

SƠ ĐỒ SỐ 04: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN 27

SƠ ĐỒ SỐ 05: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN 32

SƠ ĐỒ SỐ 06: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN 33

SƠ ĐỒ SỐ 07: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TỔ CHỨC GHI SỔ KẾTOÁN 36

BẢNG SỐ 01: DANH SÁCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU 3

BẢNG 02: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 12

BẢNG 03: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 18

Trang 6

Công ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà là một trong nhữngcông ty xây dựng đã và đang góp phần đem lại cho xã hội những công trìnhhữu ích Công ty đã có những đóng góp nhất định trong việc xây dựng cơ sở hạtầng góp phần cho sự phát triển đi lên cho đất nước trong những năm qua.Qua một thời gian ngắn được thực tập trong công ty, cùng với sự giúp đỡrất nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán, cũng như các anh chị trongcông ty và dưới sự hướng dẫn của cô TH.S Lê Quỳnh Liên em có một số nhậnthức khái quát về công ty để có thể tổng hớp thành báo cáo thực tập này.

Bài báo cáo gồm 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quả

lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Bất Động Sản Và ThươngMại Vĩnh Hà

Phần 2: Tổ chức bộ mày kế toán và hệ thốgn kế toán tại Công ty CP BấtĐộng Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà

Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công

ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ

1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà

Công ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà được thành lập ngày

16 tháng 12 năm 2005 tại Hà Nội theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

01018426767 do Sở kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNGMẠI VĨNH HÀ

- Tên tiếng anh: VINHHA REAL ESTATE AND TRADING JOINTSTOCK COMPANY

- Tên viết tắt: (VINHHARET., JSC)

- Địa chỉ: Số 33 Hoàng Quôc Việt, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu giấy,Thành Phố Hà nội, Việt nam

Trang 8

- Số Tài khoản: 050001060006789 – Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc

 Xây dựng nhà các loại (Chi tiết: Xây dựng dân dụng)

 Hoàn thiện công trình xây dựng (Chi tiết: Giám sát công tác xâydựng và hoàn thiện, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp)

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Bất động sản và Thương mại Vĩnh Hà (VINHHARET)

với phương châm “ Luôn mang đến sản phẩm hoàn hảo” đã được thị trường

chấp nhận như một thương hiệu trong kinh doanh

VINHHARET cung cấp các dich vụ tư vấn tổng hợp về quản lý dự án,quản lý xây dựng, bất động sản và kinh doanh như được mô tả dưới đây khôngngoài mục đích là mang lại cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhưmong muốn

Hệ thống tư vấn quản lý, kinh doanh của VINHHARET được thiết lập vàxây dựng theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt của từng thị trường và khách hàng riêngbiệt, luôn nắm bắt những đổi mới và phát triển khoa học kiến trúc, khoa họcxây dựng và các công cụ hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự hiểu quả, tính chuyên nghiệpcao, và sáng tạo trong mọi thời điểm và luôn không ngừng nâng cao chiến lược

và kinh nghiệm để phù hợp với thị trường

Phương hướng hoạt động của VINHHARET là xây dựng mối quan hệ bềnvững lâu dài với khách hàng bằng tính trung thực trong nghề nghiệp, đó cũng

là mục tiêu của VINHHARET là cùng khách hàng trong sự thành công chung

Trang 9

Với đội ngũ chuyên nghiệp và có bề dày kinh nghiệm, đó là cơ sở cho việcVINHHARET chinh phục hiệu quả thành công đó

BẢNG SỐ 01: DANH SÁCH MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

Đơn vị/ Unit: 1.000 USD

ST

T TÊN CÔNG TRÌNH CÔNG VIỆC GIÁ TRỊ NĂM

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ

OPERA

2

Toà nhà North Asia

Số 9-Đào Duy Anh Hà

4

Dự án Trung tâm Thương

Mại, Khu Chung cư và

Biệt thự Vạn Niên”

Tư vấn Quản

lý Dự án 11.000 2007

Công ty CP Vạn Niên

5

Dự án Trang trại Chăn

nuôi bò sữa và chế biến

sữa tập trung quy mô công

nghiệp

Thi công xây dựng 1.200.000 2012

Công ty CP thực phẩm sữa TH

(Trích: Hồ sơ năng lực công ty Cổ Phần Bất Động Sản và Thương Mại Vĩnh Hà)

Công ty được thành lập trong những giai đoạn biến động không ngừng vềgiá cả thị trường vượt qua những kho khăn đó công ty đã không ngừng trưởng

Trang 10

thành và lớn mạnh Cùng với đó là những cơ sở vật chất khang trang là đội ngũnhân lực có trình độ chuyên môn cao, có khả năng sang tạo và có trách nhiệmvới công việc hứa hẹn đưa công ty ngày càng phát triển và lớn mạnh trong vàngoài nước.

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP Bất động sản và Thương mại Vĩnh Hà

Công ty bất động sản và thương mại Vĩnh Hà tham gia hoạt động sản xuấttrong lĩnh vực xây lắp mang những đặc thù riêng khác biệt với các hoạt độngsản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác Sự khác biệt về sản phẩm, cấutrúc chi phí hình thành nên sản phẩm, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như hìnhthức tổ chức sản xuất

Để có được sản phẩm của mình, công ty Vĩnh Hà phải tham gia đấu thầu

và phải thắng thầu Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêucầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở đảm bảotính cạnh tranh, công bằng minh bạch và hiệu quả kinh tế Gói thầu ở đây cóthể là một phần của dự án hay cả dự án Đối với lĩnh vực xây lắp, sự cạnh tranhkhông chỉ là một sản phẩm hoàn thiện đã ra đời mà là cơ hội để tạo nên sảnphẩm đó

Do đặc thù của ngành nên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh công tyVĩnh Hà phụ thuộc vào văn bản pháp luật do Nhà nước quy định Vì đối vớicác nhà thầu xây dựng cơ bản, cơ sở để trúng thầu trước tiên là giá dự toán Chiphí cho việc thi công được lập bởi các nhà thầu Chủ đầu tư hoặc các nhà thầuchính lựa chọn nhà thầu của công trình theo thứ tự ưu tiên cho những dự toánthấp nhất Khi lập dự toán các nhà thầu phải căn cứ vào quy định hiện hành củapháp luật về xây dựng cơ bản, đó là những đơn giá hoặc định mức xây dựng cơ

Trang 11

bản Cơ sở pháp lý của việc phê duyệt các công trình này là các quy định hiệnhành trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được ban hành bởi Bộ Xây dựng vàChính phủ Do những nguyên nhân chủ quan và khách quan nên những văn bảnnày thường bị chậm trong việc hướng dẫn và ban hành để thực hiện Thực tếnày đã dẫn đến hậu quả là dự toán được lập theo những quy định đã bị huỷ bỏ

có thể lớn hơn chi phí thi công thực tế được chấp nhận theo những quy địnhmới hiện nay Chính vì vậy việc phê duyệt quyết toán công trình theo quy địnhmới có thể gây lỗ cho công ty

Không chỉ vậy các công ty Vĩnh Hà còn chịu ảnh hưởng nhiều từ thịtrường Trong hoạt động xây dựng cơ bản, quá trình từ khi khởi công xâydựng cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thườnglâu dài, nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từngcông trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn và mỗi giaiđoạn gồm nhiều công việc khác nhau, việc nghiệm thu bàn giao được thựchiện từng phần Tại Việt Nam hiện nay việc giải ngân vốn thường chậm, quátrình hoàn tất hồ sơ thi công cũng giống như thống nhất phê duyệt quyếttoán giữa chủ đầu tư và nhà thầu thường mất nhiều thời gian Do vậy đã cónhững ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của các công ty xâydựng hiện này-đặc biệt là tình trạng công nợ phải thu, phải trả và dòng tiềnmặt hoạt động

1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty CP Bất động sản và Thương mại Vĩnh Hà

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sảnxuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân tạo cơ sởvật chất cho xã hội Sản phẩm xây lắp là những công trình dân dụng hoàn thànhkhông nhập kho mà có thể tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá đã được thoảthuận với chủ đầu tư từ trước thông qua hồ sơ quyết toán Nói cách khác, nó

Trang 12

được mua bán, trả giá trước khi được sản xuất, do đó tính chất hàng hoá củasản phẩm thể hiện không rõ Đây cũng là một đặc điểm khác biệt của lĩnh vựcxây lắp so với các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

Trang 13

 Đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng

Các hoạt động xây dựng của công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn nênsản xuất nên mang đây đủ những đặc điểm đặc trưng như:

- Sản phẩm xây dựng luôn gắn liền với sự phát triển của các ngành kinh tế

xã hội và mức sống của nhân dân

- Sản xuất xây dựng mang tính xã hội và chịu ảnh hưởng của phong tụctập quán, trình độ văn hoá và tính dân tộc

- Thời gian xây dựng thường kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thờitiết, trong quá trình xây dựng có nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lường trướcđược cho nên dẫn tới những rủi ro bất ngờ cho công tác xây dựng

- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình sản xuất thànhphần, cho nên người điều hành sản xuất phải lựa chọn được phương án tối ưu

- Sản xuất xây dựng cần nhiều lao động sống, cho nên phải tính toán sửdụng hợp lý, trong quá trình xây dựng phải cẩn thẩn, đảm bảo an toàn lao động

- Công nghệ xây dựng biến đổi chậm, thị trường cạnh tranh khá tự do nênrất gay gắt

- Thiết kế xây dựng rất dễ bị thay đổi

- Kế hoạch tiến độ xây dựng còn phụ thuộc rất nhiều:

+ Sự phức tạp của địa chất, thuỷ văn, gió bão, động đất

+ Phụ thuộc vào hạ tầng cơ sở của khu vực xây dựng công trình nhưđường giao thông, điện nước, nguồn cung cấp vật tư,…

-  Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Do vậy việc tổ chứcquản lý và hạch toán nhất thiết phải có cả dự toán thiết kế thi công

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuấtphải di chuyển theo địa điểm hình thành nên sản phẩm

Trang 14

- Sản phẩm xây lắp có liên quan đến nhiều ngành, nhiều tổ chức xã hộicho nên muốn dự án thành công thì phải có sự phối hợp tốt giữa các ngành, các

tổ chức dưới sự quản lý của nhà nước

- Sản phẩm xây lắp gắn chặt với đất đai nên nó chịu ảnh hưởng của điềukiện địa phương

1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty CP Bất Động Sản Và Thương Mại Vĩnh Hà

(Nguồn: Biện pháp thi công và tổ chức thi công)

SƠ ĐỒ SỐ 01: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỌC BÊ TÔNG

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Phế liệu thu hồi Công trình hoàn thành

Lắp ráp thi công Đúc bê tông

Thép đã gia công Gia công

Thép

Máy trộn bê tông

Vật liệu khác

Xi măng, cát, sỏi

Trang 15

Thép được gia công thành cọc cốt thép được lắp đặt dúng theo thiết kếđảm bảo chắc chắn cho công tác tạo hình sản phẩm, sau đó cát, đá, xi măng được trộn theo đúng tỷ lệ cấp phối và độ sụt sau đó bê tông được đổ vào chiềuchạy trên xe công vận chuyển đến các nhịp.

Tại mỗi nhịp bê tông được xả vào cầu trục 10 tấn và 20 tấn cẩu phễu rồirải bê tông vào khuân cọc bê tông đúc sẵn sau 2 đến 3 ngày, khi cường dộ BT

60 đến 70% thì tiến hành cẩu rỡ sản phẩm, KCS kiểm tra toàn bộ kích thượchình học và chất lượng kỹ thuật Sản phẩm đạt yêu cầu kỹ thuật đóng dấu vàchuyển vào xây dựng

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ

1.3.1 Bộ máy quản lý của công ty

1.3.1.1Nội dung và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

( Trích nguồn: Quy định phân quyền Công ty Cổ phần Bất động sản và

Thương mại Vĩnh Hà sửa đổi lần 8 tháng 10 năm 2017)

SƠ ĐỒ SỐ 02: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VĨNH HÀ

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng Quản trị Ban Kiểm soát

Tổng giám đốc

Phòng Hành

chính tổng hợp chính kế toán Phòng Tài Kế hoạch kỹ thuật Phòng Phòng Quản lý dự án

Trang 16

và thông qua định hướng phát triển của công ty Đại hội đồng cổ đông thôngqua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp

và lấy ý kiến bằng văn bản

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có thẩm quyền thay mặt Đại hộiđồng cổ đông giám sát tất cả các hoạt động và công việc kinh doanh của Công

ty Ban kiểm soát sẽ hoạt động độc lập với Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc

và sẽ báo cáo với Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị: Là bộ phận quản lý có toàn quyền nhân danh công ty,được quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừnhững vấn đề liên quan đến quyền lợi, mục đích của công ty và trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị của công tybao gồm chủ tịch hội đồng quản trị và 07 thành viên hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật của công tytham gia ký kết các hợp đồng xây dựng, phân phối thu nhập Có nhiệm vụ trựctiếp quản lý và tổ chức mọi hoạt động của công ty Đồng thời là người chịutrách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Các phòng ban trong công ty gồm:

- Phòng hành chính tổng hợp: Có chức năng tiếp nhận thông tin, truyềntin, truyền mệnh lệnh, giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lý, điều hành nhân

sự, tuyển chọn bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên, thực hiện sắp xếpcông việc ở các phòng ban

Trang 17

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán kinh tế toànđơn vị về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo đúng chế độ kế toánnhà nước, tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra, thực hiên kếhoạch của đơn vị Đồng thời có chức năng tham mưu cho giám đốc về tìnhhình tài chính của công ty nhằm giúp công ty có thể huy động, quản lý, sử dụngvốn có hiệu quả cao nhất

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh, thực hiện kế hoạch sản xuất và tổ chức triển khai chỉ dạo công tác khoahọc, công tác quản lý sử dụng máy móc thiết bị, công tác bảo hộ lao động,nghiên cứu công nghệ mới thích hợp để đổi mới sản xuất

- Phòng quản lý dự án và đấu thầu: có chức năng tham mưu cho ban lãnhđạo công ty về công tác kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án

Nhiệm vụ: Lập kế hoạch nhân lực và thiết bị trình cho lãnh đạo công typhê duyệt trước khi triển khai thi công, phối hợp với các phòng ban chức năngđiều động nhân lực, thiết bị, vật tư đảm bảo hiệu quả cho các dự án; lập hồ sơthầu, hồ sơ chào giá các dự án công ty tham gia; lập biện pháp thi công, lập dự

án, nghiệm thu khối lượng, thanh quyết toán các dự án thi công trình lãnh đạocông ty duyệt; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện tiến độ, chất lượng, thu hồivốn, biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động, hiệu quả các dự án; làmcác thủ tục về hồ sơ mời thầy, mở thầu, chấm thầu và trình lãnh đạo công typhê duyệt

Với cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ như trên, công ty không những đảmbảo hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn nhanh chóng thực hiện các nhiệm

vụ của mình một cách tiết kiệm các khoản chi phí quản lý và nhiều chi phíkhác

Trang 18

1.3.2 Nội dung, quy trình phối hợp giữa phòng Kế toán và các phòng ban chức năng

- Tổ chức tổng hợp xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trongđơn vị theo quy định để phục vụ công tác kế hoạch hoá, công tác quản lýcác phòng ban. 

- Tham gia ý kiến với các phòng ban có liên quan trong việc lập kế hoạch

về từng mặt và kế hoạch tổng hợp của đơn vị  

- Hướng dẫn, kiểm tra các phòng ban liên quan thực hiện đầy đủ cácchứng từ ghi chép ban  đầu, mở  sổ sách cần thiết về  hạch toán nghiệp vụ - kỹthuật (phần liên quan đến công tác kế toán, thống kê và thông tin kinh tế) Theođúng chế độ, phương pháp quy định của nhà nước. 

- Thông qua công tác Kế toán - Thống kê và phân tích kinh tế mà giúpgiám đốc kiểm tra việc thực hiện các chế độ quản lý Kinh tế - Tài chính của cácphòng ban. 

1.4 TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI VÌNH HÀ

1.4.1 Bảng cân đối kế toán

- Loại báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp là: bảng cân đối kế toán.

- Các kỳ báo cáo tài chính: năm 2014, năm 2015 và năm 2016.

Trang 19

BẢNG 02: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tăng trưởng

Tỷ Trọng cuối kỳ

A TÀI SẢN NGẮN HẠN 22,479,153 16,222,287 -27.83 17.30 14,657,735 -9.64 14.73

III Các khoản phải thu ngắn hạn 15,983,555 12,708,745 -20.49 13.56 11,441,353 -9.97 11.50

1 Phải thu của khách hàng 15,624,553 12,708,744 -18.66 13.56 9,527,304 -25.03 9.58

Trang 20

2 Chi phí SXKDDD 0 0 0 0 0 0 0

2 Giá trị hao mòn lũy kế (735,029) (735,029) 0.00% -0.78 (735,029) 0 -0.74

Tài sản cố định hữu hình thuê tài

Trang 21

2 Giá trị hao mòn lũy kế (30,000) (30,000) 0 -0.03 (30,000) 0 -0.03

III Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 69,320,000 69,320,000 0 73.94 69,320,000 0 69.67

1 Đầu tư dài hạn khác 69,320,000 69,320,000 0 73.94 69,320,000 0 69.67

IV Tài sản dài hạn khác 60,415,372 8,205,694 -86.42 8.75 15,520,713 89.15 15.60

1 Chi phí trả trước dài hạn 60,415,372 8,205,694 -86.42 8.75 15,520,713 89.15 15.60

NGUỒN VỐN

2 Phải trả cho người bán 21,236,678 14,700,326 -30.78 15.68 11,851,515 -19.38 11.91

4 Thuế và các khoản phải nộp NN 2,214 2,549 15.11 0 113,882 4367.60 0.11

6 Chi phí phải trả 61,091,703 8,889,028 -85.45 9.48 17,259,277 94.16 17.35

Trang 22

7 Các khoản phải trả ngắn hạn khác 9,180 7,312 -20.35 0.01 5,827 -20.31 0.01

1 Vay và nợ dài hạn 91,315,000 33,000,000 -63.86 35.20 33,390,000 1.18 33.56

B VỐN CHỦ SỞ HỮU (33,250,684) 37,148,766 -211.72 39.63 36,608,978 -1.45 36.79

I Vốn chủ sở hữu (33,250,684) 37,148,766 -211.72 39.63 36,608,978 -1.45 36.79

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 13,650,000 127,550,000 834.43 136.06 127,550,000 0.00 128.19

7 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (46,900,684) (90,401,234) 92.75 -96.43 (90,941,022) 0.60 -91.40

(Trích nguồn: Báo cáo tài chính 3 năm 2015->2017)

Trang 23

Về cơ cấu Tổng tài sản:

Tổng tài sản của công ty năm 2015 đạt 93.747.981 nghìn đồng, năm 2016

là 99.498.448 nghìn đồng tăng 6.13% so với năm 2015

Tài sản ngắn hạn: Giảm từ mức 16.222.287 nghìn đồng đồng năm 2015

xuống 14.657.736 nghìn đồng năm 2016 tương đương mức giảm là 9.64% Tàisản ngắn hạn năm 2016 chiếm tỷ trọng 14.73% trên tổng tài sản, cụ thể nhưsau:

Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 là 344.243 nghìn đồng,năm 2016 là 60,247 nghìn đồng, giảm 82.50% so với năm 2015

Các khoản phải thu ngắn hạn giảm từ 12.708.744 nghìn đồng năm 2015xuống mức 11,441,353 nghìn đồng năm 2016 tương đương mức giảm 9.97

Hàng tồn kho năm 2015 là 3.149.577 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 3.36giá trị tổng tài sản Năm 2016 tỷ trọng này giảm xuống 3.17% tương đương3.149.577 nghìn đồng Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là chi phí dở dang

Tài sản dài hạn của Công ty năm 2016 là 84.840.713 nghìn đồng chiếm tỷ

trọng 85.27% giá trị tổng tài sản, mức tăng 9.44% so với năm 2015 là77.525.694 nghìn đồng Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là các khoản đầu

tư tài chính dài hạn

Về cơ cấu nguồn vốn:

Nợ phải trả năm 2015 là 56.599.215 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 60.37%

giá trị Tổng nguồn vốn Năm 2016 là 62.889.470 nghìn đồng chiếm tỷ trọng63.21% giá trị Tổng nguồn vốn, cụ thể như sau:

- Nợ ngắn hạn năm 2016 là 29.499.470 nghìn đồng chiếm tỷ trọng29.65% giá trị Tổng nguồn vốn tăng 25.00% so với năm 2015 là 23.599.215nghìn đồng chiếm tỷ trọng 25.17% giá trị Tổng nguồn vốn Trong đó, năm

2016 phải trả cho người bán ngắn hạn là 11.851.515 nghìn đồng, chiếm tỷtrọng 11.91% giá trị Tổng nguồn vốn; chi phí phải trả có giá trị là 17.259.277

Trang 24

nghìn đồng chiếm tỷ trọng 17.35% giá trị Tổng nguồn vốn, chủ yếu tập trung

ở chi phí tài chính

- Nợ dài hạn năm 2015 là 33,000,000 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 35.20%giá trị Tổng nguồn vốn Năm 2016 giá trị này là 33,390,000 nghìn đồngchiếm tỷ trọng 33.56% giá trị Tổng nguồn vốn, tương đương mức tăng 1.18%

Nợ dài hạn tập trung ở các khoản vay dài hạn của Công ty

Vốn chủ sở hữu: của Công ty năm 2015 là 37,148,766 nghìn đồng,

chiếm tỷ trọng 39.63% giá trị Tổng nguồn vốn Năm 2016 là 36,608,978nghìn đồng, chiếm tỷ trọng 36.79% giá trị Tổng nguồn vốn Trong đó, vốnđầu tư chủ sở hữu là 127,550,000 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phânphối là (90,941,022) nghìn đồng

1.4.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Loại báo cáo tài chính do doanh nghiệp cung cấp là: bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Các kỳ báo cáo tài chính: năm 2014, năm 2015 và năm 2016.

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w