40 Đào Thị Huế * LUẬN VĂN THẠC SỸ * Ngành Quản lý xây dựng * năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Đào Thị Huế HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN[.]
Trang 1Đào Thị Huế
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
CỦA TẬP ĐOÀN TH GROUP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Quản lý xây dựng Chuyên ngành: Quản lý dự án xây dựng
Trang 2Đào Thị Huế
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
CỦA TẬP ĐOÀN TH GROUP LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ngành: Quản lý xây dựng Chuyên ngành: Quản lý dự án xây dựng
Mã ngành: 60580302 – 2
CB hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Quân
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là sản phẩm nghiên cứu độc lập của cá nhân tác
giả dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thế Quân; số liệu và kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là trung thực
Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Huế
Trang 5khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng và các Thầy, Cô trường Đại học Xây dựng
đã giúp đỡ, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn quý báu, tận tâm,nhiệt tình của thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thế Quân
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong hội đồng khoa học đãđóng góp ý kiến quý báu để tác giả hoàn thiện nội dung luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn không tránh khỏi những thiếu sót vàkhuyết điểm Tác giả rất mong được sự góp ý của các thầy cô và đồng nghiệp
để tác giả có thể sửa đổi, bổ sung và phát triển vào các công trình nghiên cứusau này
Xin trân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 3 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Huế
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3
1.1 Hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư, hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư xây dựng 3
1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 4
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 7
1.1.5 Trình tự đầu tư xây dựng 8
1.2 Quản lý đầu tư xây dựng và tư vấn quản lý đầu tư xây dựng 13
1.2.1 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng 13
1.2.2 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng 14
1.2.2.1 Tổ chức đề xuất và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng 14
1.2.2.2 Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng 16
1.2.2.3 Quản lý bảo hành, bảo trì và vận hành sản xuất 25
1.2.3 Phân biệt quản lý đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng 27
1.2.4 Tư vấn và tư vấn quản lý đầu tư xây dựng 28
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng 30
1.2.6 Các tiêu chí đánh giá công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng 31
Trang 71.3.2 Kinh nghiệm của một số đơn vị trong việc quản lý đầu tư xây
dựng 34
1.3.2.1 Quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng Viglacera 34
1.3.2.2 Quản lý đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần tập đoàn Hà Đô 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CỦA TẬP ĐOÀN TH GROUP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ 36
2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế và các dự án do Công ty quản lý 36
2.1.1 Thông tin, chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế 36
2.1.2 Các dự án do công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế quản lý 39
2.2 Nhiệm vụ tư vấn quản lý đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế trong các dự án của tập đoàn TH Group 49
2.3 Thực trạng công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng trong các dự án của tập đoàn TH Group 50
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thực hiện công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng cho các dự án của tập đoàn của Công ty cổ phẩn Quản lý đầu tư Quốc tế 50
2.3.2 Tổ chức đề xuất và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng 53
2.3.3 Công tác tư vấn trong giai đoạn thực hiện dự án 58
2.3.4 Quản lý bảo hành, bảo trì và vận hành sản xuất 69
Trang 82.4.1 Thành quả đạt được trong công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng 712.4.2 Những vấn đề tồn tại trong công tác tư vấn quản lý đầu tư xâydựng 722.4.3 Nguyên nhân tồn tại: 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TƯ VẤN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ QUỐC TẾ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CỦA TẬP ĐOÀN TH GROUP 75
3.1 Định hướng về các hoạt động đầu tư xây dựng của tập đoàn TH Group giao cho Công ty CP Quản lý đầu tư Quốc tế quản lý 75 3.2 Định hướng về việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc
tế đối với các dự án của tập đoàn TH Group 78 3.3 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng tại ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế đối với các dự án của tập đoàn TH Group 80
3.3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin đầu vào để đánh giá, lựachọn phương án đầu tư; đề xuất sử dụng các phương pháp khoa học đểđánh giá, lựa chọn phương án đầu tư 803.3.2 Các giải pháp cho các tồn tại trong hoạt động tư vấn quản lý đầu
tư xây dựng cho các chủ đầu tư 863.3.3 Các giải pháp cho các tồn tại trong hoạt động tư vấn quản lý đầu
tư xây dựng cho các đơn vị thi công thuộc Tập đoàn TH Group 90
Trang 93.3.5 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý đầu tư xây dựng về nguồnnhân lực 93
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
CP
TNHH
: Cổ phần: Trách nhiệm hữu hạnHH&DV : Hàng hóa và dịch vụ
Trang 11Bảng 2.2 Danh mục các gói thầu và nhà thầu thực hiện của dự án 43 Bảng 2.3 Danh mục hợp đồng của dự án và các nhà thầu thực hiện
phần xây dựng [13] 46
Bảng 2.4 Bảng giá trị dự toán do tư vấn lập và kết quả kiểm tra của Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế 63
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần quản lý 37
đầu tư Quốc tế 37
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Phòng quản lý đầu tư 51
Hình 2.3 Quy trình tra soát các công việc về đầu tư xây dựng 52
Hình 3.1 Các giải pháp đề xuất của luận văn 80
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
TH Group là một tập đoàn gồm nhiều công ty thành viên đầu tư ở nhiều dự
án khác nhau như dự án trang trại chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa tập trungquy mô công nghiệp; dự án nhà máy xi măng; dự án rau sạch, dự án dượcliệu….Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế là một trong những công tythành viên của tập đoàn TH Group, được thành lập để hướng dẫn, tư vấn chohội đồng quản trị các đơn vị trong việc thực hiện quản lý vốn đầu tư, trình tựđầu tư xây dựng và các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện dự án Tuynhiên, trong quá trình soát xét, quản lý đầu tư tại các dự án còn tồn tại một sốvấn đề, khó khăn nhất định Hơn nữa, do nhu cầu mở rộng kinh doanh của tậpđoàn, trong thời gian tới chuẩn bị triển khai rất nhiều dự án Vì vậy, công tácquản lý đầu tư, soát xét của công ty đòi hỏi phải hợp lý, giảm thiểu tối đa rủi
ro có thể gặp phải, tránh được các vấn đề tương tự đã xảy ra đối với các dự ántrước đó Đó là lí do tác giả đi nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác tư vấnquản lý đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Quản lý đầu tư Quốc tế đối vớicác dự án của TH Group”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng và phân tích thực trạng quản
lý đầu tư xây dựng các dự án, nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng của Công ty Cổ phần Quản lý đầu tưQuốc tế đối với các dự án của tập đoàn TH Group
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác tư vấn quản lý đầu tư xây
dựng
- Làm rõ thực trạng hoạt động tư vấn của công ty CP Quản lý đầu tư Quốc tế
trong công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng các dự án của TH Group
Trang 13- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng
các dự án của TH Group của Công ty CP Quản lý đầu tư Quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác tư vấn quản lý đầu tư xây dựng Phạm vinghiên cứu của để tài là Các dự án đầu tư xây dựng do công ty CP Quản lýđầu tư Quốc tế quản lý thực hiện nhiệm vụ tư vấn quản lý đầu tư xây dựngcho TH Group (không bao gồm các dự án sữa, dự án xi măng, dự án rau sạch,
dự án dược liệu và các dự án không có xây dựng)
5 Phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp luận của đề tài bao gồm các phương pháp duy vật biệnchứng Các phương pháp cụ thể bao gồm phương pháp phân tích và tổng hợp
lý thuyết, phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm, phương pháp điềutra khảo sát dựa trên các số liệu thu thập từ các báo cáo tra soát các công việc
tư vấn đầu tư xây dựng của công ty, các báo cáo của ban quản lý tại các dựán
6 Cơ sở khoa học, pháp lý và thực tiễn của đề tài
Cơ sở khoa học, pháp lý của đề tài là lý luận về công tác tư vấn quản lý đầu
tư xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng cóliên quan Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực trạng công tác tư vấn quản lý đầu
tư xây dựng tại Công ty CP Quản lý đầu tư Quốc tế và kinh nghiệm từ một sốđơn vị khác trong việc quản lý đầu tư xây dựng
7 Kết quả đạt được và vấn đề tồn tại
Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận có liên quan đến công tác quản lýđầu tư xây dựng Trên cơ sở lý luận, phân tích thực trạng công tác quản lý đầu
tư xây dựng tại Công ty CP Quản lý đầu tư Quốc tế đã chỉ ra được những kếtquả đạt được, hạn chế còn tồn tại để đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn
Trang 14trong công tác quản lý đầu tư xây dựng Tuy nhiên, trong quá trình phân tíchcòn gặp khó khăn về thu thập, điều tra số liệu do tính bảo mật của công ty.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TƯ VẤN QUẢN LÝ
2.1 Hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư xây dựng
2.1.1 Khái niệm đầu tư, hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư xây dựng
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vôhình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư làhoạt động của nhà đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bịđầu tư, thực hiện và quản lý dự án đầu tư
Khái niệm đầu tư được giải thích rõ hơn trong “Giáo trình kinh tế đầu tư”của PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt và TS Từ Quang Phương; theo đó thì đầu
tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt độngnào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồnlực đã bỏ ra để được các kết quả đó Nguồn lực hi sinh có thể là tiền, tàinguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là
sự tăng thêm về tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực có
đủ điều kiện làm việc với năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xãhội
Hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây dựnggồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng Hoạt động xâydựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình,khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng,quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vàokhai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác cóliên quan đến xây dựng công trình [20]
Trang 152.1.2 Khái niệm dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về dự án Theo từ điển Bách khoa ToànThư Mở thì dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau đượcthực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã đượcgiới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụthể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thựcchất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan vớinhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thờigian nhất định Ngoài ra, khái niệm dự án còn được định nghĩa theo “Cẩmnang các kiến thức cơ bản về Quản lý dự án” của Viện Quản lý dự án (PMI)rút ngắn hơn đó là: “Dự án là một nỗ lực tạm thời được thực hiện để tạo ramột sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất”
Dự án đầu tư được định nghĩa theo Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày26/11/2014 là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành cáchoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xácđịnh [19]
Có một loại hình dự án đầu tư cụ thể để thể hiện hoạt động đầu tư xây dựngvào thực tế đó là dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng là “tập hợpcác đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xâydựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình nhằm phát triển, duy trì,nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chiphí xác định” [20]
2.1.3 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng có các đặc điểm như sau:
Thứ nhất, dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủtrương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng,
Trang 16quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xâydựng; Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp; bảođảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng côngtrình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khíhậu; bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quảkinh tế - xã hội của dự án [20], [2].
Thứ hai, dự án quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhànước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liênquan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án [2]
Thứ ba, việc quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng
để đầu tư xây dựng [2]:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt
chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến
độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private
Partnership) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụngvốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-
CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 và các quy định khác của pháp luật có liênquan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà
nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thựchiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng,quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệmquản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan;
Trang 17- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục
tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, antoàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
Thứ tư, việc quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theocác nguyên tắc được quy định tại “Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014” [2]
Cụ thể như sau:
- Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh
quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoácủa từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp pháttriển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng
mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
- Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng
vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, antoàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng,nhà cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tincông trình trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con
người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường
- Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công
trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
- Tổ chức cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện
năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việctheo quy định
- Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 18- Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng
với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sửdụng
2.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trìnhxây dựng và nguồn vốn sử dụng gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A,
nổ, dự án hạ tầng khu công nghiệp và các dự án có quy định về tổng mức đầu tư,gồm:
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc loại dự án giao
thông, công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân bón xi măng, chếtạo máy, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, xây dựng khu nhà ở
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc các dự án giao
thông trừ các dự án nêu trên, các dự án thủy lợi, cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kĩ thuật
- Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc các dự án sản xuất
nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiênnhiên, hạ tầng kĩ thuật khu đô thị mới, công nghiệp trừ các dự án nêu trên
Trang 19- Các dự án y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh
truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, xây dựng dân dụng có tổngmức đầu tư từ 800 tỷ đồng trở lên
Các dự án thuộc nhóm B gồm các dự án phân loại theo tổng mức đầu tư từ
120 đến 2.300 tỷ đồng, từ 80 đến 1.500 tỷ đồng, từ 60 đến 1000 tỷ đồng, từ 45đến 800 tỷ đồng, từ 45 đến 800 tỷ đồng
Các dự án thuộc nhóm C gồm các dự án phân loại theo tổng mức đầu tư dưới
120 tỷ đồng, dưới 80 tỷ đồng, dưới 60 tỷ đồng, dưới 45 tỷ đồng
(Chi tiết quy định dự án thuộc các lĩnh vực tại Phụ lục 1- Phân loại dự án đầu tưxây dựng công trình Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18tháng 6 năm 2015 của Chính phủ) [2]
2.1.5 Trình tự đầu tư xây dựng
Trình tự đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm chuẩn bị dự án, thực hiện dự
án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừtrường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ [20]
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc:
Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếucó); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thựchiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án Đối với dự ánquan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tưxây dựng Các dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập báo cáo kinh tế- kĩ thuậtgồm : công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; công trình xâydựng quy mô nhỏ và các công trình khác
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng cần thể hiện các nội dung
về sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng; dự kiến
Trang 20mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng; nhu cầu sử dụngđất và tài nguyên; phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, côngnghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp; dự kiến thời gian thực hiện dự án; dự kiếnthời gian thực hiện dự án.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là thiết kế cơ sở được lập để
đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án,bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết
kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung về vị trí xâydựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trìnhthuộc tổng mặt bằng xây dựng; phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bịđược lựa chọn (nếu có); giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứngcông trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng; giải pháp
về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng chotừng công trình; phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình,giải pháp phòng, chống cháy, nổ; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được ápdụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở Ngoài ra, Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cần thể hiện về sự cần thiết và chủ trươngđầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất,quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng; khả năng bảo đảm các yếu tố
để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sửdụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sửdụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định
cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụngcông trình và bảo vệ môi trường; Đánh giá tác động của dự án liên quan đếnviệc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môitrường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nộidung cần thiết khác; Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính,
Trang 21rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hộicủa dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dựán.
- Đối với các dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế- kĩ thuật đầu tư xây dựng thì
trong đó cần phải thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, mục tiêu xây dựng, địađiểm xây dựng, diện tích sử dụng đất, quy mô, công suất, cấp công trình, giảipháp thi công xây dựng, an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằngxây dựng và bảo vệ môi trường, bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng,hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Về công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng cần phải thực hiện trước khi
có quyết định đầu tư Hồ sơ trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm Tờtrình thẩm định dự án của chủ đầu tư; Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các tài liệu có liênquan
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc:
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây
dựng, rà phá bom mìn (nếu có) Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bồithường, giải phóng mặt bằng xây dựng được thực hiện theo quy định của phápluật về đất đai; bảo đảm kinh phí cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng,tái định cư (nếu có)
- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
Đối với công tác khảo sát xây dựng, chủ đầu tư có nhiệm vụ lựa chọn nhàthầu khảo sát xây dựng đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trìnhxây dựng, loại hình khảo sát; cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng thôngtin, tài liệu có liên quan đến công tác khảo sát; xác định yêu cầu đối với khảosát xây dựng và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiệncông việc, thực hiện đúng hợp đồng khảo sát xây dựng đã ký kết; tổ chức
Trang 22giám sát công tác khảo sát xây dựng gồm vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát,quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểmtra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảmbảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát;nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát theo quy định của pháp luật Kết quảkhảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tính trung thực,khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phê duyệt bởi Chủ đầu tư.Đối với công tác thiết kế, dự toán xây dựng được thực hiện theo một hoặcnhiều bước tùy thuộc quy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng.Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng Thiết kế phải đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợpvới nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnhquan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng.Thiết kế phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định củapháp luật, phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từngcông trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệsinh, sức khoẻ cho người sử dụng
- Xin cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy
phép xây dựng) Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải cógiấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trừ các loại côngtrình được miễn cấp phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng Nộidung chủ yếu của giấy phép xây dựng gồm tên công trình thuộc dự án, tên vàđịa chỉ của chủ đầu tư, địa điểm, vị trí xây dựng công trình, tuyến xây dựngcông trình đối với công trình theo tuyến, loại, cấp công trình xây dựng, cốtxây dựng công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng(nếu có), hệ số sử dụng đất (nếu có) Đối với hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựngcũng được quy định rõ trong Luật Xây dựng cho từng loại hình công trình xây
Trang 23dựng Trong đó, quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với côngtrình không theo tuyến gồm đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; bản sao mộttrong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của phápluật về đất đai; bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; bản vẽthiết kế xây dựng; bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cánhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉhành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng
công trình: Chủ đầu tư phải lựa chọn được những nhà thầu thi công xây dựng
có năng lực, kinh nghiệm Việc thi công xây dựng phải Tuân thủ thiết kế xâydựng được duyệt, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình, quyđịnh của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, antoàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ vàđiều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật Đàm phán, ký kết hợpđồng, lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp Có các hình thức hợp đồng gồmhợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điềuchỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng phí cộng phí
- Giám sát thi công xây dựng: Công trình xây dựng phải được giám sát về
chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trongquá trình thi công Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thựchiện trong suốt quá trình thi công từ khi khởi công xây dựng, trong thời gianthực hiện cho đến khi hoàn thành và nghiệm thu công việc, công trình xâydựng; giám sát công trình đúng thiết kế xây dựng được phê duyệt, tiêu chuẩn
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về quản lý, sử dụng vật liệu xây dựng,chỉ dẫn kỹ thuật và hợp đồng xây dựng; Trung thực, khách quan, không vụlợi; phát hiện những sai sót, sự số, đề xuất các giải pháp phù hợp và kịp thờibáo cáo cho chủ đầu tư giải quyết
Trang 24- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây
dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành,chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác Việc nghiệm thu côngtrình xây dựng gồm nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công
và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết; nghiệm thuhoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vàokhai thác, sử dụng Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trìnhxây dựng và các tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm vềsản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng Hạng mụccông trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác,
sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêuchuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sửdụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định
Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxây dựng
Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết địnhđầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với cáchạng mục công việc
2.2 Quản lý đầu tư xây dựng và tư vấn quản lý đầu tư xây dựng
2.2.1 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng
Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng bắt nguồn từ khái niệm quản lý Có rấtnhiều khái niệm khác nhau về quản lý Tuy nhiên, khái niệm mà được sửdụng rộng rãi hiện nay dựa trên 4 chức năng cơ bản đó là hoạch định, tổ chức,lãnh đạo và kiểm soát hoạt động Hoạch định là hoạt động có ý thức, có tổchức trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm xácđịnh mục tiêu đề ra Tổ chức có nghĩa là quá trình sắp xếp và bố trí các công
Trang 25việc, giao quyền hạn và phân phối các nguồn lực của tổ chức sao cho chúngđóng góp một cách tích cực và có hiệu quả vào mục tiêu chung Chức nănglãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng và dẫn dắt hành vi của cá nhân hay nhómngười nhằm hướng tới mục tiêu của tổ chức Về chức năng kiểm soát hoạtđộng là việc đưa ra các kế hoạch, quan điểm, nội quy chính sách và nỗ lựccủa mọi thành viên trong tổ chức để đảm bảo hoạt động có hiệu quả đạt đượcmục tiêu đạt ra và hạn chế rủi ro gặp phải Vậy, Quản lý đầu tư xây dựng làviệc hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng,các hoạt động này được thực hiện thông qua việc tiến hành các dự án đầu tưxây dựng, trong đó sử dụng vốn để xây dựng mới và cải tạo các công trìnhxây dựng nhất định.
2.2.2 Nội dung quản lý đầu tư xây dựng
Nội dung của quản lý đầu tư xây dựng bao gồm các công việc về tổ chức
đề xuất và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng; các hoạt động quản lý thựchiện đầu tư xây dựng và các hoạt động quản lý về bảo hành, bảo trì và vậnhành sản xuất, cụ thể như sau:
2.2.2.1 Tổ chức đề xuất và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng
Tổ chức đề xuất và lựa chọn phương án đầu tư xây dựng Bao gồm nhữngnội dung sau:
- Tổ chức đề xuất phương án đầu tư xây dựng, bao gồm:
Nghiên cứu, khảo sát và thăm dò nhu cầu của thị trường về loại hàng hóa
để xác định sự cần thiết lựa chọn đầu tư xây dựng phục vụ sản xuất hàng hóa.Đây là hoạt động quan trọng khi tiến hành bất cứ hoạt động đầu tư xây dựng
để sản xuất, kinh doanh nào Trước khi tiến hành hoạt động hoạt động đầu tưxây dựng để sản xuất, kinh doanh, nhà đầu tư phải tiến hành nghiên cứu vàxác định nhu cầu của thị trường Không ngừng xem xét để xác định nhu cầucủa khách hàng và đáp ứng các yêu cầu đó là điều cốt lõi dẫn tới thành công
Trang 26trong điều kiện thị trường luôn biến động hôm nay Việc thu thập thông tin, sốliệu qua các tài liệu như sách báo, tạp chí, internet, các báo cáo đánh giá,thống kê của các cơ quan nhà nước, bộ ngành liên quan hoặc tiến hành khảosát, phỏng vấn soạn thảo các câu hỏi điều tra và phiếu trưng cầu ý kiến về nhucầu của sản phẩm hiện nay, sự phát triển của sản phẩm trên thị trường, tìnhhình kinh tế, xã hội của đất nước liên quan đến sản phẩm đó
Trên cơ sở các thông tin, số liệu đã thu thập được, tiến hành xử lýthông tin thông qua việc phân loại, sắp xếp, phân tích tổng hợp, dự báo về nhucầu của thị trường về sản phẩm trong những năm tiếp theo, định hướng pháttriển và đánh giá cơ hội, kết quả thu được cho chủ đầu tư Từ đó đề xuất cácphương án đầu tư xây dựng cụ thể
- Tổ chức lựa chọn phương án đầu tư xây dựng: Việc lựa chọn phương án
đầu tư xây dựng có thể được thực hiện bởi chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn chủđầu tư thuê Nó chính là việc phân tích, đánh giá các phương án đầu tư xâydựng và sử dụng các công cụ, phương pháp thích hợp để chọn được phương
án phù hợp nhất Nội dung phân tích, đánh giá các phương án đầu tư xâydựng gồm các phân tích về lựa chọn địa điểm xây dựng, nguồn vốn tự có củadoanh nghiệp, đánh giá tác động môi trường và giải pháp phòng chống cháy
nổ (quy định cho từng dự án), phân tích về hiệu quả đầu tư về kinh tế và xãhội, cụ thể:
+ Lựa chọn địa điểm xây dựng: Thông qua việc nghiên cứu, tìm hiểu thôngtin về tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của từng vùng trên cả nước để lựachọn vị trí phù hợp nhất về khả năng cung ứng nguyên liệu đầu vào, nguồnnhân lực phục vụ thi công xây dựng và sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩmđầu ra và điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng phù hợp cho công tác xây dựng đảmbảo về chi phí xây lắp cũng như đảm bảo an toàn cho người lao động, máymóc, thiết bị Ngoài ra, để đảm bảo không gặp khó khăn trong quá trình đền
Trang 27bù, giải phóng mặt bằng, xin thuê đất thì cần phải khảo sát, tính toán phương
án phù hợp, ưu tiên lựa chọn những vùng đất trống, khuyến khích đầu tư củanhà nước
+ Căn cứ vào nguồn vốn tự có và khả năng huy động vốn để lựa chọn quy
mô đầu tư cho phù hợp
+ Đánh giá tác động môi trường và giải pháp phòng chống cháy nổ (nếucó): Từ những phân tích về tác động của việc sản xuất sản phẩm lựa chọn đầu
tư tới môi trường xung quanh và các phân tích về điều kiện tự nhiên khu vựclựa chọn đầu tư xây dựng để có những giải pháp phù hợp giảm thiểu ảnhhưởng đến môi trường, đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh
+ Phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư: Một dự án được coi là hiệu quả khitriển khai thực hiện dự án đảm bảo tối ưu hóa các khoản chi phí đầu tư xâydựng, đưa nhà máy vào hoạt động nhanh nhất, đảm bảo vệ sinh an toàn chomôi trường và doanh thu thu được cao nhất Phân tích hiệu quả đầu tư trên cơ
sở phân tích các yếu tố về nguồn vốn, dự trù lãi vay, dự trù chi phí sản xuấtkinh doanh, dự trù doanh thu của dự án dựa vào sự phân tích thị trường cầucủa sản phẩm đầu tư Ngoài ra, đánh giá các yếu tố rủi ro có thể xảy ra đối với
dự án, rủi ro về nguyên liệu đầu vào, rủi ro tăng tổng mức đầu tư, rủi ro về giábán Đánh giá về hiệu quả xã hội, về môi trường, nguồn lực lao động tại địaphương nơi đặt công trình
2.2.2.2 Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng
Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng bao gồm lựa chọn hình thức tổ chứcquản lý dự án và tổ chức thực hiện việc quản lý dự án theo hình thức này.Đơn vị quản lý đầu tư, trong hoạt động quản lý thực hiện đầu tư xây dựng,thường đứng ở vai trò quản lý tổng thể, chủ yếu tập trung vào kiểm soát, cònđơn vị quản lý dự án trực tiếp sẽ thực hiện hoạt động quản lý dự án theo cácnội dung cụ thể
Trang 28Để việc quản lý thực hiện đầu tư xây dựng có hiệu quả, người quyết địnhđầu tư quyết định áp dụng hình thức tổ chức quản lý dự án, có thể lựa chọnmột trong các hình thức tổ chức quản lý dự án như sau:
- Chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án Ban quản lý dự án là tổ
chức sự nghiệp trực thuộc chủ đầu tư, có tư cách pháp nhân độc lập, đủ điềukiện năng lực, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạcnhà nước và ngân hàng thương mại theo quy định để thực hiện các nhiệm vụquản lý dự án được chủ đầu tư giao; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủđầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình, được phép thuê tổ chức, cá nhân
tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc thuộc nhiệm vụquản lý dự án của mình
- Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng: Trong trường hợp chủ đầu tư
không đủ điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc quản lý dự án đầu
tư xây dựng thì được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lựcthay mình quản lý dự án, đảm nhận thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nộidung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư Tổ chức tư vấn quản
lý dự án được lựa chọn phải thành lập văn phòng quản lý dự án tại khu vựcthực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn củangười đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhàthầu có liên quan Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợpđồng tư vấn quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tư vấnquản lý dự án với các nhà thầu và chính quyền địa phương trong quá trìnhthực hiện dự án
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án: Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân
của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự áncải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình xây dựng quy mô nhỏ có tổng mức đầu
tư dưới 5 (năm) tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có
Trang 29tổng mức đầu tư dưới 2 (hai) tỷ đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu
tư Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải
có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận Chủ đầu tư đượcthuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực để giám sát thi công và thamgia nghiệm thu hạng mục, công trình hoàn thành Chi phí thực hiện dự án phảiđược hạch toán riêng theo quy định của pháp luật
- Kết hợp giữa hình thức vừa thành lập ban quản lý dự án vừa trực tiếp quản
lý dự án: Chủ đầu tư thành lập một đơn vị (công ty con) có tư cách pháp nhânđộc lập thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án được chủ đầu tư giao Ngoài ra,chủ đầu tư có thê sử dụng 1 đơn vị tư vấn để kiểm soát hoạt động quản lý đầu
tư xây dựng cho dự án
Các nội dung kiểm soát hoạt động đầu tư xây dựng cần bám sát theo cácnội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng như thể hiện trong Điều 66 Luật xâydựng, như sau [11]:
- Quản lý phạm vi, kế hoạch công việc:
+ Quản lý phạm vi, kế hoạch công việc của dự án là việc xác định phạm vicông việc của dự án, phân chia công việc thành các thành phần có thể quản lýđược, xác định công việc nào thuộc về dự án cần phải thực hiện, công việcnào nằm ngoài phạm vi của dự án và kế hoạch thực hiện các công việc
- Quản lý khối lượng công việc: Quản lý khối lượng công việc xây dựng là
quá trình quản lý khối lượng tất cả các công việc thuộc phạm vi của dự án Nóbao gồm quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình và quản lý khốilượng các công việc khác Việc thi công xây dựng công trình phải được thựchiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt, khối lượng thi công xây dựngđược tính toán, xác nhận giữa Chủ đầu tư, nhà thầu thi công, tư vấn giám sáttheo thời gian hoặc theo giai đoạn thi công và được đối chiếu với thiết kế phêduyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán hợp đồng Khi có khối lượng phát
Trang 30sinh ngoài thiết kế, dự toán công trình được duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầuthi công phải xem xét để xử lý Khối lượng phát sinh được chủ đầu tư hoặcngười quyết định đầu tư chấp nhận phê duyệt là cơ sở để thanh toán, quyếttoán công trình Đối với các công việc khác khối lượng công việc được quản
lý theo phạm vi công việc của dự án
- Quản lý chất lượng xây dựng: Quản lý chất lượng xây dựng là hoạt động
quản lý các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng trong quá trình chuẩn bị,thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằmđảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình Chủ đầu tư cótrách nhiệm quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hìnhthức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trongquá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm về chấtlượng các công việc do mình thực hiện
- Quản lý tiến độ thực hiện: Người quyết định đầu tư quyết định thời gian,
tiến độ thực hiện khi phê duyệt dự án Trên cơ sở tiến độ được duyệt, Chủ đầu
tư, nhà thầu thi công xây dựng công trình phải lập kế hoạch tiến độ, biện phápthi công xây dựng và quản lý thực hiện dự án Khuyến khích chủ đầu tư, nhàthầu xây dựng đề xuất và áp dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và tổchức quản lý hợp lý để rút ngắn thời gian xây dựng công trình Ngoài ra, đểđảm bảo tiến độ của dự án, chủ đầu tư cần đảm bảo về tạm ứng, thanh toántheo giai đoạn cho nhà thầu để nhà thầu có thể đảm bảo về nguồn lực thicông, thường xuyên kiểm tra, đốc thúc nhà thầu thi công theo đúng tiến độ
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Quản lý chi phí gồm các hoạt động quản
lý việc lập kế hoạch nguồn lực; kiểm soát dự toán, quá trình dự tính nguồn lựcbằng tiền cần thiết để hoàn thành các công việc của dự án; kiểm tra dự toánngân sách, kế hoạch chi tiết về tiến độ huy động vốn, nguồn cung cấp vốn cho
Trang 31dự án theo thời gian và công việc để có thể đảm bảo huy động vốn một cáchtốt nhất, điều chỉnh không gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của dự án.
+ Kiểm soát chi phí: Là quá trình thực hiện các nỗ lực đảm bảo cho việcchi tiêu đúng với kế hoạch ngân sách, nằm trong giới hạn ngân sách đã đượcphê duyệt Quản lý chi phí bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính và khốngchế chi phí Kiểm soát các chi phí hình thành không vượt quá ngân sách đãđược phê duyệt, đồng thời xử lý các phát sinh có thể xảy ra trong quỹ dựphòng, thanh quyết toán vốn đúng giá trị thực tế và chuyển đổi giá trị thựchiện trong quá trình ĐTXD về thời điểm đưa công trình vào khai thác sử dụng
để xác định tài sản hình thành qua đầu tư Bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả
dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy địnhcủa Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải đượctính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp vớiyêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trườngtại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
+ Quản lý tổng mức đầu tư xây dựng: Để lập và quản lý tổng mức đầu tưcần tính toán và quản lý các nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổngmức đầu tư gồm: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phíkhác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá Sơ bộ tổngmức đầu tư xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suấthoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốnđầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất
dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiếtkhác Đối với công tác thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng gồm có các nộidung về Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng vớiđặc điểm, tính chất, yêu cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án; Kiểm tra sự đầy
Trang 32đủ của các khối lượng sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; sự hợp
lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng
để tính toán, xác định các chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng; xác địnhgiá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thực hiện thẩm định Phân tíchnguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự ántheo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định [3]
+ Quản lý dự toán xây dựng công trình: Dự toán xây dựng công trình đượcxác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽthi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình Các chi phí trong dự toánxây dựng công trình được xác định như sau: Chi phí xây dựng gồm chi phítrực tiếp về vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khốilượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ thiết
kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phảithực hiện của công trình, giá xây dựng của công trình và chi phí chung, thunhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mứcchi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố Chi phíthiết bị được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từthiết kế công nghệ, xây dựng và giá mua thiết bị tương ứng Chi phí đào tạo,chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và các chi phíkhác có liên quan được xác định bằng dự toán hoặc ước tính chi phí Chi phíquản lý dự án Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng Chi phí khác được xác địnhtrên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc ước tính hoặc bằng dự toánhoặc giá trị hợp đồng đã ký kết Chi phí dự phòng cho khối lượng công việcphát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí trên Chiphí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xâydựng công trình, kế hoạch bố trí vốn và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại
Trang 33công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước vàquốc tế [3].
+ Quản lý dự toán gói thầu xây dựng: Dự toán gói thầu xây dựng xác địnhtheo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựngcông trình đã được phê duyệt và được thực hiện trước khi tổ chức lựa chọnnhà thầu xây dựng Dự toán gói thầu xây dựng gồm dự toán gói thầu thi côngxây dựng; dự toán gói thầu mua sắm vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình; dựtoán gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng và dự toán gói thầu hỗn hợp Chủ đầu tư
tổ chức xác định, cập nhật dự toán gói thầu xây dựng, thực hiện thẩm định,phê duyệt để thay thế giá gói thầu xây dựng ghi trong kế hoạch lựa chọn nhàthầu đã phê duyệt, làm cơ sở để lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu vàđánh giá lựa chọn nhà thầu xây dựng Chủ đầu tư được thuê các tổ chức, cánhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện xácđịnh, cập nhật, thẩm tra dự toán gói thầu xây dựng trước khi phê duyệt [3].+ Quản lý giá hợp đồng xây dựng: Trong hợp đồng xây dựng các bên phảighi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưatính trong giá hợp đồng; giá hợp đồngxây dựng được điều chỉnh phải phù hợpvới loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuậntrong hợp đồng Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuậnthanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồngtương ứng với từng loại tiền tệ Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau:Hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giáđiều chỉnh, hợp đồng theo thời gian, hợp đồng kết hợp [3]
+ Quản lý thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng: Việc thanh toán hợpđồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiệntrong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuậntrong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ
Trang 34sung công việc chưa có trong hợp đồng Các bên thỏa thuận trong hợp đồng
về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạnthanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán Bên giao thầu phảithanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầusau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuậntrong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Trường hợp trong
kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định củahợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác địnhchất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xácđịnh giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầutheo đúng quy định Quản lý quyết toán hợp đồng xây dựng Quyết toán hợpđồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bêngiao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầuhoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng [3]
+ Quản lý quyết toán vốn đầu tư xây dựng: Việc quyết toán vốn đầu tư xâydựng công trình được thực hiện khi công trình hoàn thành, đưa vào khai thác
sử dụng Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiệncho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng Chiphí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đãđược phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung hoặc là chi phí được thực hiệnđúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật [3]
- Quản lý thực hiện dự án về an toàn lao động và vệ sinh môi trường:
Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường là quá trình đảm bảo an toàn laođộng và giữ gìn vệ sinh môi trường trong suốt thời gian thực hiện và khai thác
dự án
Trang 35Hoạt động thi công xây dựng, nhất là trong công tác khảo sát, thi công xâydựng, lắp đặt thiết bị dễ bị mất an toàn lao động và gây ô nhiễm môi trường.
Vì vậy đây là một trong những nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng
Quản lý lựa chọn nhà thầu là quá trình lựa chọn, nhằm tìm được nhà thầuchính, tổng thầu, thầu phụ có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, nănglực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình Đối với các côngviệc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng,lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,giám sát và các hoạt động xây dựng khác cần được thực hiện bởi các nhà thầuđảm bảo chất lượng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc như:lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xâydựng, thiết kế công trình, giám sát, thi công xây dựng cô3ng trình, quản lý dự
án xây dựng công trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng Vìvậy, công tác quản lý lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng là một trongnhững nội dung quan trọng của quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Quản lý thực hiện dự án về mặt rủi ro:
Dự án đầu tư xây dựng phát triển nhà ở và khu đô thị thường kéo dài nhiềunăm Ở giai đoạn thực hiện do sử dụng nguồn lực lớn, phức tạp nên tiềm ẩnnhiều yếu tố rủi ro Quản lư rủi ro dự án là việc nhận diện các nhân tố rủi rotrong dự án, sử dụng các phương pháp định tính, định lượng để xác định tínhchất, mức độ rủi ro để có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Nó bao gồm việc tối đa hóa khả năng và kết quả của các điều kiện thuận lợi
và tối thiểu hóa khả năng và ảnh hưởng của những biến cố gây bất lợi chomục tiêu của dự án
- Quản lý thực hiện dự án về thông tin trong dự án:
Trang 36Quản lý thông tin trong dự án là quá trình đảm bảo các dòng thông tinthông suốt, nhanh chóng giữa các thành viên dự án với các cấp quản lý, giữacác tổ nhóm quản lý.
- Và các nội dung cần thiết khác theo quy định.
2.2.2.3 Quản lý bảo hành, bảo trì và vận hành sản xuất
Đối với công tác quản lý bảo hành công trình xây dựng : Nhà thầu thi côngxây dựng, nhà thầu cung ứng thiết bị chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư vềviệc bảo hành đối với phần công việc do mình thực hiện Thời gian bảo hànhđối với các thiết bị công trình, thiết bị công nghệ được xác định theo hợpđồng xây dựng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành theo quy định củanhà sản xuất và được tính kể từ khi nghiệm thu hoàn thành công tác lắp đặtthiết bị Đối với các hạng mục công trình trong quá trình thi công có khiếmkhuyết về chất lượng hoặc xảy ra sự cố đã được nhà thầu sửa chữa, khắc phụcthì thời gian bảo hành của các hạng mục công trình này có thể kéo dài hơntrên cơ sở thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu thi công xây dựng trướckhi được nghiệm thu Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng xây dựngvới các nhà thầu tham gia xây dựng công trình về quyền và trách nhiệm củacác bên trong bảo hành công trình xây dựng; thời hạn bảo hành công trình xâydựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ; mức tiền bảo hành; việc lưu giữ,
sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành và việc thay thế tiền bảo hành công trình xâydựng bằng thư bảo lãnh bảo hành của ngân hàng có giá trị tương đương Cácnhà thầu nêu trên chỉ được hoàn trả tiền bảo hành công trình hoặc giải tỏa thưbảo lãnh bảo hành sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được chủ đầu tư xácnhận đã hoàn thành công việc bảo hành [5]
Về công tác quản lý bảo trì công trình xây dựng: Việc kiểm tra công trìnhthường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sửdụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường
Trang 37xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết.Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tạiquy trình bảo trì công trình xây dựng Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡngcông trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý,
sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảodưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng Chủ sở hữu hoặcngười quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệmthu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa côngtrình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quyđịnh pháp luật khác có liên quan Công việc sửa chữa công trình phải đượcbảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không
ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên Chủ sở hữu hoặc ngườiquản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình vềquyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đốivới các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xâydựng Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổchức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ
hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật Trường hợp công trình
có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặcngười quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực
để thực hiện Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụngcông trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định,báo cáo kết quả quan trắc [5]
Về quản lý vận hành sản xuất: Thành lập các bộ phận chuyên trách thựchiện vận hành sản xuất gồm:
- Bộ phận mua hàng: Chịu trách nhiệm mua sắm nguyên vật liệu đầu vào,
mua sắm các thiết bị, máy móc theo đề xuất của bộ phận kĩ thuật, vận hành
Trang 38máy móc Quản lý công tác mua sắm đảm bảo chất lượng hàng hóa, lựa chọnđược nhà cung cấp tốt nhất về chất lượng cũng như sản phẩm hàng hóa, trungthực, trách nhiệm trong công việc, không có ý đồ liên kết với đơn vị cung cấp
để nâng giá hàng hóa lên cao làm tăng chi phí sản xuất
- Bộ phận sản xuất, vận hành máy móc: Quản lý công việc sản xuất đảm bảo
an toàn, đúng quy trình sản xuất đã được quy định Trong quá trình vận hành,phát hiện sai sót, sự cố phải báo cáo ngay cho cấp trên, lãnh đạo để kịp thời
xử lý, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến toàn bộ dây chuyền sản xuất
- Bộ phận bán hàng, quảng bá thương hiệu: Đưa ra các chiến lược quảng bá
sản phẩm, tìm nguồn khách hàng thông qua truyền thông, quảng cáo ấntượng, tờ rơi, biển quảng cáo…đề xuất các chính sách thu hút khách hàng
2.2.3 Phân biệt quản lý đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng
Về nội dung các công việc liên quan tới quản lý, quản lý đầu tư xây dựng
và quản lý dự án đầu tư xây dựng đều thực hiện trên cơ sở trình tự đầu tư xâydựng theo quy định của pháp luật hiện hành
Tuy nhiên, về phạm vi quản lý thì quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiệncác công việc quản lý thuộc các ban quản lý dự án hoặc các tổ chức quản lýthực hiện dự án tại mỗi dự án, tầm quản lý mang tính vi mô, quản lý chi tiếtcác công việc của dự án kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi dự án đưa vàovận hành khai thác và sử dụng Đối với quản lý đầu tư xây dựng là các côngviệc liên quan đến đánh giá và quyết định tổng thể đầu tư, kiểm soát quá trìnhthực hiện đầu tư, giám sát đầu tư, các công việc liên quan đến hoạt động đầu
tư xây dựng của nhiều dự án khác nhau có thể diễn ra đồng thời, tầm quản lý
ở mức độ tổng quát
Theo Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giámsát và đánh giá đầu tư thì “giám sát đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm trađầu tư “Theo dõi chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động thường xuyên và
Trang 39định kỳ cập nhật các thông tin liên quan đến tình hình thực hiện chương trình,
dự án; tổng hợp, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụviệc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo chương trình, dự án đầu
tư thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuônkhổ các nguồn lực đã được xác định “Kiểm tra chương trình, dự án đầu tư” làhoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hànhquy định về quản lý chương trình, dự án của các cơ quan, tổ chức, cá nhânliên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý chương trình,
dự án theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lýnhững vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý chương trình,
dự án; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đãphát hiện “Đánh giá chương trình, dự án đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kếhoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu
cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhànước tại một thời điểm nhất định Đánh giá chương trình, dự án đầu tư baogồm: Đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc giai đoạn, đánh giá kết thúc,đánh giá tác động và đánh giá đột xuất
2.2.4 Tư vấn và tư vấn quản lý đầu tư xây dựng
Tư vấn là một ngành nghề dịch vụ được hiểu nghĩa như giảng giải, đưa ralời khuyên, phân tích vấn đề nhằm giúp cho người được tư vấn hiểu được vấn
đề của mình và quyết định vấn đề của mình Theo “Đại Từ điển tiếng Việt”(2009) do Nguyễn Như Ý biên soạn, tư vấn được đề cập như là một dịch vụtrí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyênđúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ, hướngdẫn khách hàng thực hiện, kể cả những nghiên cứu soạn thảo dự án và giámsát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu
Trang 40Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong lĩnh vực xây dựng,kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn, có quan hệ chặt chẽ với việc thựchiện dự án đầu tư xây dựng, là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo của dự
án xây dựng Thông qua các quy định pháp luật của Nhà nước hiện hành, tưvấn xây dựng là một hoặc một số hoạt động bao gồm: Lập, đánh giá báo cáoquy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứutiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môitrường; khảo sát, thiết kế, lập dự án; lập hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thuxếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấnkhác
Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng – chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan
và cá nhân có nhu cầu – quản lý dự án đầu tư xây dựng, tổ chức việc khảo sátxây dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư,đấu thầu thi công xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thucông việc đã hoàn thành
Tư vấn quản lý đầu tư xây dựng là một dịch vụ tư vấn không phổ biếntrong các dự án sử dụng vốn nhà nước Đây là hoạt động tư vấn cho chủ đầu
tư về các nội dung quản lý đầu tư xây dựng như đã trình bày ở Mục 1.2.2,giúp đưa ra cho người quyết định đầu tư những biện pháp hành động, thôngtin, chiến lược đúng đắn về quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng để thựchiện chỉ đạo, quản lý đầu tư xây dựng có hiệu quả Giống như các hoạt động
tư vấn khác, tư vấn quản lý đầu tư xây dựng cũng thực hiện thông qua hợpđồng giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn, do đó, có phạm vi thay đổi theo hợpđồng, thậm chí có thể còn bao gồm cả các nội dung ngoài các nội dung quản
lý đầu tư xây dựng như đã trình bày ở trên