1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh đầu tư thương mại và dịch vụ tân thuận thảo

134 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Dịch vụ Tân Thuận Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán thương mại
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 10,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 5. Kết cấu khóa luận (12)
  • CHƯƠNG 1: NHŨNG VẤN DỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (14)
    • 1.1. Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong (14)
      • 1.1.1. Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (14)
      • 1.1.2. Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (15)
      • 1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quản kinh doanh (17)
    • 1.2. Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại (19)
      • 1.2.1. Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (19)
        • 1.2.1.1 Hình thức bán buôn (19)
        • 1.2.1.2. Hình thức bán lẻ (21)
      • 1.2.2. Các phương thức bán hàng (21)
        • 1.2.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp (21)
        • 1.2.2.2. Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận (21)
        • 1.2.2.3. Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi (22)
        • 1.2.2.4. Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp (22)
        • 1.2.2.5. Phương thức hàng đổi hàng (22)
      • 1.2.3. Các phương thức thanh toán (23)
        • 1.2.3.1. Các phương thức thanh toán tiền bán hàng trong nước (23)
        • 1.2.3.2. Các phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu (23)
      • 1.2.4. Doanh thu bán hàng (24)
        • 1.2.4.1. Khái niệm về Doanh thu bán hàng (24)
        • 1.2.4.2. Cách xác định doanh thu bán hàng (25)
        • 1.2.4.3. Các khoản giảm trừ doanh thu (27)
      • 1.2.5. Giá vốn hàng bán (28)
        • 1.2.5.1. Khái niệm (28)
        • 1.2.5.2. Các phương pháp xác định giá vốn (28)
      • 1.2.6. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (0)
        • 1.2.6.1. Chi phí bán hàng (30)
        • 1.2.6.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp (31)
      • 1.2.7. Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính (31)
        • 1.2.7.1. Doanh thu hoạt động tài chính (31)
        • 1.2.7.2. Chi phí tài chính (32)
      • 1.2.8. Các khoản thu nhập khác và chi phí khác (32)
      • 1.2.9. Xác định kết quả kinh doanh (33)
    • 1.3. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (theo quyết đinh 48/2006) (34)
      • 1.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán (34)
        • 1.3.1.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (34)
        • 1.3.1.2. Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán (34)
      • 1.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (0)
        • 1.3.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (35)
        • 1.3.2.2. Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (36)
      • 1.3.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (0)
        • 1.3.3.1. Chứng từ, tài khoản sử dụng (41)
        • 1.3.3.2. Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (42)
      • 1.3.4. Kế toán chi phí kinh doanh (42)
        • 1.3.4.1. Kế toán chi phí bán hàng (42)
        • 1.3.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (44)
      • 1.3.5. Kế toán hoạt động tài chính (46)
        • 1.3.5.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (46)
        • 1.3.5.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính (47)
      • 1.3.6. Kế toán hoạt động khác (49)
        • 1.3.6.1. Kế toán thu nhập khác (49)
        • 1.3.6.2. Kế toán chi phí khác (50)
      • 1.3.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (50)
        • 1.3.7.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng (50)
        • 1.3.7.2. Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả bán hàng (51)
    • 1.4. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại (0)
      • 1.4.1. Hình thức nhật ký chung (0)
      • 1.4.2. Hình thức nhật ký sổ cái (0)
      • 1.4.3. Hình thức Chứng từ ghi sổ (0)
      • 1.4.4. Hình thức kế toán máy (57)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THUẬN THẢO (60)
    • 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty (0)
      • 2.1.1 Lịch sử hình thành (0)
      • 2.1.2. Quá trình phát triển (65)
        • 2.1.2.1. Khái quát về sự phát triển của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo (65)
      • 2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo (0)
        • 2.1.3.1. Chức năng, quyền hạn của các bộ phận, phòng ban trong công ty (73)
      • 1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý (0)
        • 2.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng (79)
        • 2.1.4.4. Quy trình ghi sổ Kế toán tại công ty (82)
      • 2.2.1. Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (0)
        • 2.2.1.1. Các hình thức bán hàng trong công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo (84)
      • 2.2.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo (86)
        • 2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty (86)
        • 2.2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán (93)
        • 2.2.2.3. Kế toán chi phí kinh doanh tại công ty (107)
        • 2.2.2.4. Kế toán hoạt động khác tại công ty (110)
        • 2.2.2.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty (111)
  • CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THUẬN THẢO (118)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (118)
      • 3.1.1. Ưu điểm trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh (118)
      • 3.1.2. Những hạn chế cần được khắc phục trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (0)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện (122)
      • 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (0)
      • 3.2.2. Các biện pháp hoàn thiện (124)
        • 3.2.2.1 Về Chính sách giá (124)
        • 3.2.2.2. Về chứng từ kế toán (125)
        • 3.2.2.4. Việc trích lập các khoản dự phòng (126)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp (129)

Nội dung

Kết quả kinh doanh: Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinhdoanh

Trang 1

MỤC LỤ

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 12

LỜI MỞ ĐẦU 13

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 13

2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 14

3.Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu 15

4.Phương pháp nghiên cứu 15

5 Kết cấu khóa luận 16

CHƯƠNG 1: NHŨNG VẤN DỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 17

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 17

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 17

1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 18

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quản kinh doanh 20

1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 22

1.2.1 Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 22

Trang 2

1.2.1.1 Hình thức bán buôn 22

1.2.1.2 Hình thức bán lẻ 24

1.2.2 Các phương thức bán hàng 24

1.2.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp 24

1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận 24

1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi 25

1.2.2.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 25

1.2.2.5 Phương thức hàng đổi hàng 25

1.2.3 Các phương thức thanh toán 26

1.2.3.1 Các phương thức thanh toán tiền bán hàng trong nước 26

1.2.3.2 Các phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu 26

1.2.4 Doanh thu bán hàng 27

1.2.4.1 Khái niệm về Doanh thu bán hàng 27

1.2.4.2 Cách xác định doanh thu bán hàng 28

1.2.4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu 30

1.2.5 Giá vốn hàng bán 31

1.2.5.1 Khái niệm 31

1.2.5.2 Các phương pháp xác định giá vốn 31

1.2.6 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 33

1.2.6.1 Chi phí bán hàng 33

1.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp 34

1.2.7 Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính 34

1.2.7.1.Doanh thu hoạt động tài chính 34

Trang 3

1.2.7.2 Chi phí tài chính 35

1.2.8 Các khoản thu nhập khác và chi phí khác 35

1.2.9 Xác định kết quả kinh doanh 36

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (theo quyết đinh 48/2006) 37

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 37

1.3.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 37

1.3.1.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán 37

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 38

1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 38

1.3.2.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 39

1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 44

1.3.3.1 Chứng từ, tài khoản sử dụng 44

1.3.3.2 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 45

1.3.4 Kế toán chi phí kinh doanh 45

1.3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 45

1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 48

1.3.5 Kế toán hoạt động tài chính 49

1.3.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 49

1.3.5.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 51

1.3.6 Kế toán hoạt động khác 52

1.3.6.1 Kế toán thu nhập khác 52

1.3.6.2 Kế toán chi phí khác 53

Trang 4

1.3.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 53

1.3.7.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng 53

1.3.7.2 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả bán hàng 55

1.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp thương mại 55

1.4.1 Hình thức nhật ký chung 56

1.4.2 Hình thức nhật ký sổ cái 57

1.4.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 58

1.4.4 Hình thức kế toán máy 60

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THUẬN THẢO 63

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 63

2.1.1 Lịch sử hình thành 63

2.1.2 Quá trình phát triển 68

2.1.2.1 Khái quát về sự phát triển của Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 68

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 76

2.1.3.1 Chức năng, quyền hạn của các bộ phận, phòng ban trong công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 77

1.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý 79

2.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 82

2.1.4.4 Quy trình ghi sổ Kế toán tại công ty 85

Trang 5

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

TNHH đầu tư thuong mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 86

2.2.1 Đặc điểm chung về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 86

2.2.1.1.Các hình thức bán hàng trong công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 87

2.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong công ty TNHH đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo 89

2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty 89

2.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 96

2.2.2.3 Kế toán chi phí kinh doanh tại công ty 109

2.2.2.4 Kế toán hoạt động khác tại công ty 112

2.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 113

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TÂN THUẬN THẢO 119

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty và phương hướng hoàn thiện 119

3.1.1 Ưu điểm trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 119

3.1.2 Những hạn chế cần được khắc phục trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 122

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 124

Trang 6

3.2 Một số biện pháp nhằm hoàn thiện trong công tác kế toán bán hàng và

xác định kết quả kinh doanh tại công ty 124

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 124

3.2.2 Các biện pháp hoàn thiện 125

3.2.2.1 Về Chính sách giá 125

3.2.2.2 Về chứng từ kế toán 127

3.2.2.4 Việc trích lập các khoản dự phòng 127

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 131

KẾT LUẬN 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

BC Báo cáo

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU - -

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu của các doanh nghiệp nói chungvà doanh nghiệp thương mại nói riêng là lợi nhuận Để có thể đứng vững vàphát triển, đòi hỏi doanh nghiệp luôn phải làm mới mình bằng mọi cách, có

Trang 10

những kế hoạch, chiến lược kinh doanh hiệu quả, thiết thực Để làm đượcđiều đó phải nói đến vai trò không thể thiếu của bộ máy kế toán trong mỗidoanh nghiệp Với sự xuất hiện và mất đi của hàng loạt các doanh nghiệp thìkế toán là một ngành vô cùng quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệplành mạnh hóa tài chính và đứng vững trên thị trường.

Ngày nay, hạch toán kế toán không chỉ đơn thuần là công việc ghi chépvề vốn và quá trình tuần hoàn của vốn trong các đơn vị mà nó còn là bộ phậnchủ yếu của hệ thống thông tin kinh tế tài chính Hạch toán kế toán giữ vai tròtích cực trong việc điều hành, kiểm soát hoạt động kinh doanh và có vai trò

vô cùng quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho những đối tượng sửdụng như những nhà quản trị doanh nghiệp, các Cơ quan Nhà nước, nhà đầu

tư, Ngân hàng, người cho vay, người lao động… Vì vậy kế toán có vai tròđặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước mà vô cùngcần thiết với hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng về hoạt động kinh doanh, vềyêu cầu quản lý, về bộ máy kế toán và điều kiện làm việc Trong công tác kếtoán lại có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng lại có mối liên mật thiếtgắn bó với nhau tạo thành công cụ quản lý hữu ích

Đối với doanh nghiệp thương mại thì một vấn đề quan trọng trong chiếnlược sản xuất kinh doanh chính là khâu bán hàng, giải quyết tốt khâu này,doanh nghiệp mới thu hồi được vốn phục vụ quá trình tái sản xuất kinh doanh,xác định được kết quả kinh doanh và thu được lợi nhuận Các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng áp dụng rất nhiều biệnpháp khác nhau để bán được nhiều hàng hóa, đồng thời quản lý tốt chỉ tiêunày Một trong những biện pháp quan trọng nhất và hữu hiệu nhất phải kể đếnđó là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.Quản lý tốt quá trình bán hàng, thu hồi vốn nhanh, bù đắp được chi phí bỏ ra

Trang 11

và thu được lợi nhuận, tạo đà cho sự tăng trưởng và phát triển, ngược lại,doanh nghiệp chưa làm tốt khâu này sẽ khó quản lý quá trình bán hàng, khôngthúc đẩy được hàng hóa bán ra, vòng quay vốn bị chậm trễ, chi phí bỏ ra thulại với hiệu quả thấp và có thể không có lãi thậm chí thua lỗ.

Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán trong quản lý kinh tế vàtừng đặc điểm riêng của bộ máy kế toán mỗi doanh nghiệp Sau thời gian tìmhiểu thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận

Thảo, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán mà Công ty sử dụng, việc vậndụng trong hạch toán kế toán của Công ty

Vận dụng những lý luận về kế toán bán hàng vào nghiên cứu quá

trìnhbán hàng thực tế tại Công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo để từ đó phân tích, nhìn nhận được những vấn đề còn tồn tại từ

Trang 12

đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.

Ý nghĩa:

Việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh giúp doanh nghiệp có thể nhìn nhận rõ những sai sót, tồn tạitrong quá trình hạch toán nhằm đưa ra những giải pháp khắc phục chúng.Giúp nhà quản trị đánh giá một cách khách quan, hiệu quả của khâu bán hàng,việc kiểm soát các chi phí Từ đó đưa ra những điều chỉnh về hàng hóa vàphương thức bán hàng, chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả hơn

4.Phương pháp nghiên cứu.

Khoá luận đã kết hợp sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ đạo trong quá trình

nghiên cứu đề tài Nội dung của phương pháp là so sánh giữa những lý luậnđược học với thực tiễn để nhận thấy những khác biệt, từ đó đánh giá và đưa rahướng giải quyết

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Đây là một trong những phương

pháp tìm hiểu và thu thập tại phòng kế toán Qua quá trình thực tế, thu thậpcác số liệu kế toán thực tế tìm hiểu quá trình hạch toán thực, từ đó đưa ra cácgiải pháp hoàn thiện những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán

- Phương pháp phỏng vấn: Ngoài phương pháp thu thập xử lý số liệu

bằng cách thu thập trực tiếp tại đơn vị những hóa đơn, chứng từ thì trong khóaluận còn sử dụng phương pháp phỏng vấn khi phỏng vấn kế toán làm việcthực tế tại công ty, những cách hạch mà công ty đang sử dụng trong hạch toánkế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

5 Kết cấu khóa luận.

Trong khoán luận tốt nghiệp này sẽ bao gồm 3 chương sau:

Trang 13

Chương1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo.

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ tận tâm, nhiệt tình

của Cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thùy Dương, cùng các cô, chú, anh, chị

trong công ty TNHH Đầu tư thương mại và dịch vụ Tân Thuận Thảo Nhưng

do khả năng tìm hiểu và trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên trong Khóaluận tốt nghiệp này của em còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy em rấtmong được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảocủa Cô giáo cùng những người quan tâm tới đề tài này để em có điều kiện bổsung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế saunày

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 14

CHƯƠNG 1: NHŨNG VẤN DỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Khái niệm bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại, là quá trình thực hiện giá trị của hàng hóa Nóikhác đi bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng vềhàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiềntệ hay một hàng hóa khác hoặc quyền được đòi tiền ở người mua

Xét về góc độ kinh tế thì bán hàng là quá trình hàng hóa của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ

*Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng.

Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hàng hoá bán được là yếu

tố quan trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hàng hoá đạt tiêuchuẩn chất lượng cao, giá thành hạ thì hàng hoá của doanh nghiệp tiêu thụnhanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệpmột vị trí vững chắc trên thị trường

Nghiệp vụ bán hàng của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:

- Có sự thoả thuận trao đổi giữa người mua và người bán

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu,

còn người mua được quyền sở hữu về hàng hoá đã mua

Trang 15

- Trong quá trình bán hàng đơn vị bán hàng cung cấp cho khách hàng

một khối lượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiềnhoặc lợi ích kinh tế gọi là doanh thu bán hàng

- Đối tượng phục vụ: là người tiêu dùng bao gồm: các cá nhân, các đơn

vị sản xuất kinh doanh khác và các cơ quan, các tổ chức xã hội

- Có nhiều hình thức bán hàng: Bán buôn, bán lẻ, bán ký gửi, bán đại lý Kết quả kinh doanh:

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện

Kết quả kinh doanh được biểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chiphí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)

Sự khác biệt giữa Kết quả bán hàng và kết quả kinh doanh.

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bánhàng và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định biểuhiện bằng tiền lãi hay lỗ

Kết quả bán hàng được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trịgiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổcho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đối với doanh nghiệp thương mại thì kết quả bán hàng thường chiếm tỷtrọng lớn nhất Đối với những doanh nghiệp không thực hiện các hoạt độngkhác thì kết quả bán hàng chính là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Vai trò của hoạt động bán hàng được thể hiện qua các mặt sau:

Bán hàng nghiệp vụ cơ bản thực hiện mục đích kinh doanh của doanhnghiệp là lợi nhuận Mà lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi

Trang 16

phí Vậy để có lợi nhuận cao thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phảilớn hơn chi phí kinh doanh Muốn có được điều đó phải chiếm được kháchhàng, phải bán được nhiều hàng hóa và giảm các chi phí không cần thiết.Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các doanh nghiệp có xu hướng

mở rộng thị phần của mình trên thị trường Với nền kinh tế nhiều thành phầnnhư hiện nay, trên thi trường có nhiều người cung ứng hàng hóa Cạnh tranhđòi hỏi các doanh nghiệp phải thu hút ngày càng nhiều khách hàng, phảikhông ngừng gia tăng doanh số bán hàng và dịch vụ cùng với sự phát triển,

mở rộng thì trường Điều này chỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp tổchức có hiệu quả bán hàng

Kinh doanh luôn mang tới nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro.Vì vậy hoạt động như thế nào thì các doanh nghiệp cũng phải đảm bảo sự antoàn trong kinh doanh Để làm được điều này thì doanh nghiệp phải giữ đượcmức ổn định trong việc tăng doanh thu qua các năm, do vậy hoạt động thúcđẩy bán hàng nó quyết định đến việc tăng doanh thu và đảm bảo an toàn trongkinh doanh của các doanh nghiệp

Hoạt động bán hàng được thực hiện theo chiến lược và kế hoạch kinhdoanh đã vạch ra, hàng hóa của doanh nghiệp được khách hàng chấp nhận, uytín của đơn vị được giữ vững và củng cố trên thị trường Bán hàng là khâuhoạt động có quan hệ mật thiết với khách hàng, ảnh hưởng tới niềm tin, uy tínvà sự tái tạo nhu cầu mua hàng của người tiêu dùng Do vậy, đó cũng là vũkhí cạnh tranh mạnh mẽ của doanh nghiệp với các đối thủ

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng phản chiếu tình hìnhkinh doanh, là thước đo phản chiếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giáthông qua khối lượng hàng hóa bán ra trên thị trường và lợi nhuận doanhnghiệp thu được qua bán hàng, hàng hóa được chuyển hóa từ hình thái hiện

Trang 17

vật sang hình thái giá trị và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp đượchoàn thành.

Đối với người tiêu dùng, bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của kháchhàng Chỉ qua quá trình bán hàng, công dụng của hàng hoá mới được xác địnhhoàn toàn

Đối với nền kinh tế quốc dân: bán hàng là khâu cốt yếu trong quá trìnhlưu thông hàng hoá, là điều kiện tiến hành tái sản xuất xã hội Ngoài ra, bánhàng còn là cầu nối giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặpnhau giữa cung và cầu về hàng hoá, góp phần điều hoà giữa sản xuất và tiêudùng, giữa tiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu giúp nền kinh tế quốcdân tránh khủng hoảng thừa hay thiếu hàng hoá, qua đó định hướng cho sảnxuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một phần của kếtoán doanh nghiệp, có vai trò rất lớn đối với công tác quản trị doanh nghiệp,nó giúp doanh nghiệp xem xét kinh doanh mặt hàng, nhóm hàng, địa điểmkinh doanh nào có hiệu quả, bộ phận kinh doanh, cửa hàng nào thực hiện tốtcông tác bán hàng Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa choncác phương án đầu tư sao cho có hiệu quả nhất

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quản kinh doanh.

Trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ hiện nay Việc tổ chức, sắpxếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình cung cấp dịch vụ sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả tiêu thụ,đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của doanhnghiệp

Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần các thông tin, số liệu chitiết, cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp thì cần phải có số liệu thống kê về

Trang 18

hoạt động bàn hàng là đầu ra của mình Từ những thông tin này có thể biếtmức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý, luânchuyển hàng hoá để từ đó có những biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt động kinhdoanh ngày càng phát triển Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh cung cấp các số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ hànghoá có những nhiệm vụ cơ bản sau:

- Ghi chép, phản ánh kịp thời chính xác đầy đủ số lượng hàng hóa bán

ra, các chi phí phát sinh trong kỳ Theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu loạihàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm,mặt hàng

- Tính toán giá mua thực tế của từng mặt hàng đã tiêu thụ, nhằm xácđịnh kết quả bán hàng và các chi phí đã bỏ ra

- Phản ánh tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng: đối vớihàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lôhàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình trả nợ

-Phản ánh và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiếtvề tình hình bán hàng và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỷluật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, thu nộp ngân sách

Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu trong quá trình cung cấp dịchvụ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toánchung của doanh nghiệp Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụcần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hóa dịch vụ mua vào, bán

ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn

Trang 19

của hàng hóa và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịchvụ.

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng cungcấp dịch vụ, doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ của đơn vị, tình hình thanhtoán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước

- Phản ánh kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả bán hàng

- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịpthời

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững những nộidung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầusau:

- Xác định thời điểm hàng hóa, dịch vụ được coi là tiêu thụ để kịp thờilập báo cáo bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ Báo cáo thường xuyên, kịpthời tình hình tiêu thụ và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽhàng hóa, dịch vụ bán ra về số lượng, chủng loại, chất lượng…

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từkhoa học hợp lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán Lựa chọn hình thức sổsách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa mình

- Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí ở các khâu

1.2 Một số vấn đề về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1 Các hình thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.2.1.1 Hình thức bán buôn.

Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá

Trang 20

vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giátrị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buônthường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán biến độngtuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buônthường bao gồm hai phương thức:

*Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Bán buôn hàng hoá qua kho

là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó, hàng bán phải được xuất từkho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực hiệndưới hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp + Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng

*Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức

này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưavề nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thựchiện theo hai hình thức:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp

thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại khongười bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toántiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận

hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyểnhàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyểnbán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua

Trang 21

đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đượcxác định là tiêu thụ.

1.2.1.2 Hình thức bán lẻ.

Hỉnh thức bán lẻ là hình thức tiêu thụ trực tiếp cho người tiêu dùng.Đặc điểm của hình thức này là hàng bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, khi chấm dứt việc mua bán thì hàng hóa chuyển đến tay người tiêudùng

*Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Tổ chức cho quy mô bán lẻ

lớn, cuối ngày kế toán lập báo cáo bán hàng nộp tiền vào phòng kế toán và ghi sổ một lần

*Phương thức bán lẻ thu tiền không tập trung(bán lẻ thu tiền trực tiếp)

Tô chức cho quy mô bán hàng nhỏ lẻ Theo phương thức này, nhân viêntiêu thụ vừa làm nhiệm vụ giao hàng, vừa làm nhiệm vụ thu tiền Định kì lậpbáo cáo bán hàng và nhập tiền vào phòng kế toán

*Phương thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách

hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bán tình tiền để tính tiền và thanh toántiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng vàthu tiền của khách hàng

1.2.2 Các phương thức bán hàng.

1.2.2.1 Phương thức bán hàng trực tiếp.

Bán hàng trực tiếp là phương bán hàng mà ở đó diễn ra quá trình giaotiếp trực tiếp giữa người bán hàng và khách hàng, qua đó người bán tìm hiểunhu cầu, tư vấn, giới thiệu, thuyết phục khách hàng lựa chọn và mua sảnphẩm

1.2.2.2 Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.

Căn cứ vào vào hợp đồng đã ký kết, đến ngày giao hàng doanh nghiệp sẽxuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi

Trang 22

thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này dobên nào chịu tùy thuộc vào sự thoải thuận của hai bên và được ghi trong hợpđồng kinh tế.

Hàng gửi đi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thôngbáo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi làtiêu thụ Doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu

1.2.2.3 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi.

Theo hình thức này doanh nghiệp sẽ nhận bán hàng cho doanh nghiệpkhác Doanh nghiệp có trách nhiệm về số hàng đã nhận, tổ chức bán hàng vàthanh toán kịp thời, đầy đủ tiền hàng cho người giao đại lý khi hàng hóa đãđược tiêu thụ Hình thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hóa không thuộc

sở hữu bán của doanh nghiệp và khi bán được hàng thì doanh nghiệp đượchưởng hoa hồng trên giá bán

1.2.2.4 Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp.

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Doanh nghiệp lập hóa đơnbán hàng và hợp đồng thanh toán làm căn cứ giao hàng và nhận tiền lần đầu.Phần tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiền dần ở các kỳ tiếp theo nhưngphải chịu lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ là bằng nhau Theo phương pháp này, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách hàngthì lượng hàng chuyển giao được coi là đã bán Về thực chất chỉ khi nàongười mua trả hết tiền thì doanh nghiệp mới hết quyền sở hữu Khi bán hàngtrả góp, doanh thu bán hàng trả góp là doanh thu bán hàng thu tiền một lần, lãicủa hàng bán trả góp được coi là thu nhập hoạt động tài chính

1.2.2.5 Phương thức hàng đổi hàng.

Hàng đổi hàng là phương thức bán hàng mà theo đó doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hóa để đổi lấy hàng hóa khác không tư tự, giá trao đổi là giá bán hiện hành của hàng hóa, vật tư đó tương ứng trên thị trường

Trang 23

1.2.3 Các phương thức thanh toán.

1.2.3.1 Các phương thức thanh toán tiền bán hàng trong nước

Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiệntheo hai phương thức:

*Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh

nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt,bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng(hàng đổi hàng)…

* Phương thức thanh toán trả chậm, trả góp: Là phương thức bán hàng

mà doanh nghiệp dành cho người mua ưu đãi được trả tiền hàng trong nhiềukì Doanh nghiệp hưởng phần chênh lệch giữa bán trả góp và bán trả ngay

1.2.3.2 Các phương thức thanh toán tiền hàng xuất khẩu

Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các phươngthức thanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng:

*Phương thức chuyển tiền: Phương thức chuyển tiền là phương thức mà

trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một

số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhấtđịnh bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

*Phương thức ghi sổ: Phương thức ghi sổ là một phương thức thanh toán

mà trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ ) để ghi nợngười mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từngđịnh kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán

*Phương thức nhờ thu: Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh

toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cungứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ sốtiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra

Trang 24

Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn vànhờ thu kèm chứng từ.

*Nhờ thu phiếu trơn: là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho

ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, cònchứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng

*Nhờ thu kèm chứng từ : là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho

ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còncăn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo với điều kiện là nếu ngườimua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộchứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

*Phương thức tín dụng chứng từ: Phương thức tín dụng chứng từ là một

sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêucầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhấtđịnh cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấpnhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người nàyxuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quyđịnh đề ra trong thư tín dụng

1.2.4 Doanh thu bán hàng.

1.2.4.1 Khái niệm về Doanh thu bán hàng.

Doanh thu của Doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụsản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khái củadoanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giábán nhân với sản lượng bán ra

Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác”trong hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam: “Doanh thu: là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các

Trang 25

hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làmtăng vốn chủ sở hữu.”

Doanh thu bán hàng là một bộ phận quan trọng, thiết yếu trong doanhthu Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch như hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

1.2.4.2 Cách xác định doanh thu bán hàng.

Theo đoạn10 tới 15 của chuẩn mực số 14 (VAS 14) “Doanh thu và thu nhập khác” Có ghi rõ cách xác định doanh thu như sau:

10 Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất

cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhưngười sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từgiao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

11 Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi

ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người muatrong từng trường hợp cụ thể Trong hầu hết các trường hợp, thờiđiểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giaolợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soáthàng hóa cho người mua

Trang 26

Trường hợp doanh nghiệp vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa thì giao dịch không được coi là hoạt độngbán hàng và doanh thu không được ghi nhận Doanh nghiệp cònphải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hìnhthức khác nhau, như:

(a) Doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sảnđược hoạt động bình thường mà việc này không nằm trong các điềukhoản bảo hành thông thường;

(b) Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụthuộc vào người mua hàng hóa đó;

(c) Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt đó làmột phần quan trọng của hợp đồng mà doanh nghiệp chưa hoànthành;

(d) Khi người mua có quyền huỷ bỏ việc mua hàng vì một lý do nàođó được nêu trong hợp đồng mua bán và doanh nghiệp chưa chắcchắn về khả năng hàng bán có bị trả lại hay không

13 Nếu doanh nghiệp chỉ còn phải chịu một phần nhỏ rủi ro gắnliền với quyền sở hữu hàng hóa thì việc bán hàng được xác định vàdoanh thu được ghi nhận Ví dụ doanh nghiệp còn nắm giữ giấy tờvề quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ cáckhoản thanh toán

14 Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanhnghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi íchkinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắnthì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lýxong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước

Trang 27

sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về haykhông) Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thuđược tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thuđược thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳmà không được ghi giảm doanh thu Khi xác định khoản phải thu làkhông chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Cáckhoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi đượcthì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

15 Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phảiđược ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Các chi phí, baogồm cả chi phí phát sinh sau ngày giao hàng (như chi phí bảo hànhvà chi phí khác), thường được xác định chắc chắn khi các điều kiệnghi nhận doanh thu được thỏa mãn Các khoản tiền nhận trước củakhách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà được ghi nhận làmột khoản nợ phải trả tại thời điểm nhận tiền trước của khách hàng.Khoản nợ phải trả về số tiền nhận trước của khách hàng chỉ đượcghi nhận là doanh thu khi đồng thời thỏa mãn năm (5) điều kiện quyđịnh ở đoạn 10

1.2.4.3 Các khoản giảm trừ doanh thu.

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại

*Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng (giảm trừ) cho khách hàng

theo một tỷ lệ nào đó khi khách hàng mua với số lượng hàng lớn

Chiết khấu thương mại bao gồm bớt giá và hổi khấu

Trang 28

Bớt giá là khoản giảm trừ trên giá bán thông thường cho người mua vớikhối lượng hàng lớn trong một đợt (được thực hiện ngay sau từng lần muahàng).

Hồi khấu là số tiền thưởng cho khách hàng trong một thời gian dài nhấtđịnh đã mua một khối lượng hàng lớn

*Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng vì số hàng bán

kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, đạiđiểm trong hợp đồng

*Trị giá hàng bán bị trả lại là số hàng đã bán cho khách hàng (đã

chuyển giao quyền sở hữu, đã thu được tiền hoặc được khách hàng chấp nhậnthanh toán) nhưng bị khách hàng tra lại do người bán không tôn trọng hợpđồng đã ký kết (không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách, hàng kémphẩm chất, không đúng chủng loại)

1.2.5 Giá vốn hàng bán.

1.2.5.1 Khái niệm.

Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một thành phẩm Đối vớimột công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàngcó mặt tại kho(giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm, )

1.2.5.2 Các phương pháp xác định giá vốn.

Trị giá hàng hóa được phản ảnh trong kế toán tổng hợp (tài khoản, sổtổng hợp…) phải được ghi nhận theo giá trị thực tế Hàng hóa mua vào đượcghi chép theo đúng giá trị mua vào ghi trên hóa đơn và các chi phí vận chuyểnbốc dỡ Nhưng hàng hóa xuất ra trong kỳ thì rất khó xác định vì các lô hàngcó giá cả khác nhau Vì vậy, tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán hiện nay có cácphương pháp tính giá vốn hàng bán sau đây:

 Phương pháp bình quân gia quyền

 Phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 29

 Phương pháp nhập sau xuất trước.

 Phương pháp thực tế đích danh

 Phương pháp giá hạch toán

Giá vốn hàng bán được xác định theo công thức sau:

*Phương pháp bình quân gia quyền.

Áp dụng phương pháp này thì hàng hoá xuất bán trong kỳ không đượctính giá ngay mà phải đợi đến cuối kỳ, cuối tháng mới được tính sau khi đãtính được đơn giá bình quân:

Giá thực tế hàng

Số lượng hàngxuất

Giá đơn vị bình quân

Giá đơn vị bình quân cả

Giá thực tế hàng tồn kho đầu &nhập

trong kỳ

Số lượng hàng tồn & nhập trong kỳ

- Ưu điểm: Giá trị hàng hoá tồn kho được phản ánh chính xác

- Nhược điểm : Đơn giá bình quân chỉ đến cuối kỳ, cuối tháng mới đượctính Vì vậy, công việc thường dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến việc lập báocáo của kế toán

*Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO )

Trang 30

Phương pháp này được áp dụng với giả thiết lô hàng nào mua vào trước sẽ được xuất ra trước, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng lô hàng xuất.

- Ưu điểm: Hạch toán hàng hoá xuất kho theo từng lần nhập

- Nhược điểm: ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp nếugiá cả của thị trường có sự biến động

*Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)

Phương pháp này giả thiết hàng hoá xuất bán là những hàng hoá đượcmua vào sau cùng

- Ưu điểm: Hạch toán hàng xuất theo từng lần nhập

- Nhược điểm: Giá trị hàng xuất Không chính xác, ảnh hưởng đến kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

*Phương pháp giá thực tế đích danh.

Theo phương pháp này, lô hàng nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giáđó, không quan tâm đến thời gian nhập, xuất Phương pháp này thích hợp ởnhững doanh nghiệp có ít loại hàng hoá và có điều kiện bảo quản riêng từng lôhàng

- Ưu điểm: Rất chính xác và kịp thời theo từng lần nhập

- Nhược điểm: phức tạp, tốn kém

1.2.6 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trang 31

* Đặc điểm của chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng bao gồm nhiều yếu tố chi phí có nguồn gốc phát sinh,đặc điểm khác nhau Phân bổ phức tạp dễ dẫn đến sai lệch thông tin chi phítrong những sản phẩm, bộ phận

Chi phí bán hàng bao gồm cả như chi phí vận chuyển, bao bì, nhãn mácsản phẩm cũng có cả các chi phí như chu phí khấu hao theo phương pháp bìnhquân của cửa hàng, lương nhân viên quản lý bán hàng

Gồm nhiều khoản chi phí do nhiều bộ phận khác nhau quản lý và rấtkhó kiểm soát

1.2.6.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Là những khoản chi phí phát sinh liên quan tới toàn bộ hoạt động của cả

doanh nghiệp mà không thế tách riêng ra được cho bất kì một hoạt động nào

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên cho bộ phận

quản lý, BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý, chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bàng tiền khác

*Đặc điểm của chi phí quản lý doanh nghiệp.

Là khoản mục chi phí bao gồm nhiều thành phần có nguồn gốc, đặcđiểm khác nhau liên quan khá chặt chẽ đến quy mô, trình độ tổ chức, hành viquản trị doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp thường là chi phí hỗn hợp, rất khó diểmsoát

1.2.7 Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

1.2.7.1.Doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tưtài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

Trang 32

- Tiền lãi cho vay vốn, lãi tiền giử ngân hàng, lãi thu bán hàng trả chậm,trả góp.

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, liênkết, đầu tư vào cồng ty con,

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, mua bán ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ,

1.2.7.2 Chi phí tài chính.

Chi phí tài chính là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiệncác hoạt động về tài chính và đầu tư của mình

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí:

- Chi phí vay vốn (lãi vay phải trả)

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính: mua bán chứngkhoán, hoạt động liên kết, đầu tư vào công ty con,

- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, mua bán ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính

- Chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa,

1.2.8 Các khoản thu nhập khác và chi phí khác.

*Thu nhập khác: là những khaorn thu từ những sự kiện hay nhưng

nghiệp vụ khác biệt với những hoạt động thông thường Bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Thu được từ nợ khó đòi trước đây đã xử lý, xóa sổ

- Thu được từ tiền phạt vi phạm hợp đồng

- Các khoản thu năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm naymới phát hiện ra

-

Trang 33

*Chi phí khác là những chi phí do các sự kiên hay các nghiêp vụ khác

biệt với hoạt động thông thường gây ra

Bao gồm các khoản như sau:

- Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ đem đi thanh lý, nhượng bán

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Các khaorn chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ kế toán

-

1.2.9 Xác định kết quả kinh doanh.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chính là kết quả cuối cùng trongmột thời kỳ nhất định ( tháng, quý, năm) được biểu hiện bằng lãi hay lỗ Lãi có được từ sản xuất kinh doanh, tiêu thụ, dịch vụ, từ thu nhập hoạtđộng tài chính và thu nhập từ các hoạt động khác như: Đầu tư chứng khoán,góp vốn liên doanh, lãi tiền gửi,

-Giá

vốnhàngbán

+

DThoạtđộngtàichính

-CPhoạtđộngtàichính

-CPBHvà

QLDN

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

Có thể nói kết quả kinh doanh là con số cuối cùng mà các nhà quản trịdoanh nghiệp muốn nhìn thấy nhất, nó phản ánh việc thực hiện các kế hoạch,các chiến lược có kế quả như thế nào Từ đó có các giải pháp để thực hiện cáchoạt động hiệu quả hơn

Trang 34

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh (theo quyết đinh 48/2006).

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán.

1.3.1.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

*Chứng từ sử dụng.

Các doanh nghiệp thương mại áp dụng Hệ thống chứng từ theo đúng Chế

độ kế toán được ban hành theo Quyết định 48 của Bộ Tài Chính

Chứng từ liên quan đến Giá vốn hàng bán bao gồm:

- Hóa đơn giá trị gia tăng Liên 2, Hóa đơn mua hàng.

- Hóa đơn vận chuyển hàng

- Phiếu xuất kho hàng hóa, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,

Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý…

*Tài khoản sử dụng.

Để hạch toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốnhàng bán Tài khoản này dùng để xác định trị giá vốn hàng hóa bán trong kỳvà được mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng đơn hàng…

Kết cấu tài khoản 632:

Bên nợ:

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

Bên có:

Kết chuyển giá vốn hàng hóa đẫ bán trong kì để xác định kết quả

Trị giá hàng bán bị trả lại nhập lại kho

Tài khoản này không có số dư

TK 632 không có số dư đầu kỳ.

1.3.1.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán.

Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại áp dụng theo 2phương pháp

Trang 35

- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê

khai thường xuyên (KKTX) Là phương pháp theo dõi và phản ánh thườngxuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập xuất tồn hàng hóa trên các tài khoảnhàng tồn kho

- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kiểm kê định kỳ (KKĐK) Phương pháp này không theo dõi phản ánh thườngxuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn hàng hóa mà chỉ phản ánh hàng tồn đầu

kỳ và tồn cuối kỳ, không phản ánh hàng nhập trong kỳ và xuất trong kỳ.Hai phương pháp này có sự khác nhau về nội dung, về quy trình kếtoán mỗi phương pháp có ưu – nhược điểm và điều kiện vận dụng riêng Dođó, việc lựa chọn phương pháp nào là tùy thuộc vào từng doanh nghiệp

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

1.3.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

*Chứng từ sử dụng.

Tùy theo từng phương thức, hình thức bán hàng, hạch toán bán hàngthường sử dụng các chứng từ sau:

+Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001)

+ Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTTT/001)

+ Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toánhàng đại lý

+ Thẻ quầy hàng, giấy nộp tiền, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàngngày

+ Hóa đơn bán lẻ

+ Các chứng từ khác liên quan (chứng từ đặc thù như tem, vé, thẻ in sẵnmệnh giá…)

*Tài khoản sử dụng.

Trang 36

Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.”

Kết cầu tài khoản 511:

Bên nợ:

-Sô thuế GTGT phải nộp

-Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK911

Bbên có: -Doanh thu bán hàng hóa thực hiện trong kỳ kế toán.

TK 511 không có số dư cuối kỳ.

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5118 – Doanh thu khác

1.3.2.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

*Kế toán doanh thu bán hàng tại doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Bán thành phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trực tiếp:

TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131

Kết chuyển DT Giá bán chưa thuế

Kết chuyển các Thuế GTGT

khoản giảm trừ phải nộp

Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu theo theo phương thức bán hàng thông

thường

Trang 37

+Bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi.

- Tại đơn vị chủ hàng:

Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức đại lý, ký gửi –

tại đơn vị chủ hàng.

Thuế GTGT(nếu có)Doanh thu chưa có thuế

Khi ghi nhận doanh thuđồng thời phản ánh giá vốnKhi xuất hàng gửi đại lý

Trang 38

+Bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp.

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả

góp

TK511

Doanh thu bán hàng (ghi nhận theo giá bán trả ngay)

Tổng số tiền còn lại Phải thu của khách hàng

K/c doanh thu

Phải thu từng kỳ

Lãi trả góp trả chậm

Trang 39

Kế toán doanh thu các trường hợp bán hàng khác.

+ Trường hợp xuất hàng hoá để khuyến mại,quảng cáo, biếu tặng

Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng khuyến mại, quảng cáo, biếu tặng

Chú thích:

(1): xuất hàng để biếu tặng, khen thưởng tính vào quỹ khen thưởng

(2): xuất hàng để trả lương, thưởng cho nhân viên

(3): xuất hàng để quảng cáo, biếu tặng tính vào chi phí

1

Thuế GTGT

TK6421(3)

Trang 40

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng.

Sơ đồ1.5: Kế toán doanh thu theo phương thức đổi hàng.

*Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,

kế toán tương tự như trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

kháu trừ, chỉ khác là doanh thu phản ánh trên TK 511, 512 đã bao gồm cảu

thuế GTGT đầu ra phải nộp

Giá mua chưa thuế

Thuế GTGT đầu vào

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w