1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trong quá trình thực hành môn tin đại cương sinh viên phải chú ý đọc kỹ nhớ và tuân theo các điều sau

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trong quá trình thực hành môn tin đại cương sinh viên phải chú ý đọc kỹ nhớ và tuân theo các điều sau
Người hướng dẫn Vũ Đức Vượng – BM CNPM - Viện CNTT-TT
Trường học Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông Hà Nội
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Bài thực hành môn Tin Học Đại Cương
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 249,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bai Tap Thuc Hanh Tin DC new TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI VIỆN CNTT & TT oOo BÀI THỰC HÀNH MÔN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG Lớp KSTN Họ tên sinh viên Mã sinh viên Nhóm HÀ NỘI 2017 MỤC LỤC STT CÁC MỤC TRANG 1 Mục lục 1 2 C[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI VIỆN CNTT & TT

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

CÁC QUI ĐỊNH

Trong quá trình thực hành môn Tin Đại Cương, sinh viên phải chú ý đọc kỹ, nhớ và tuân theo các điều sau:

1 Giới thiệu quyển Bài thực hành Tin học Đại Cương

Đây là quyển Bài thực hành cho môn Tin Học Đại Cương cho các lớp KSTN Mọi sinh viên học môn Tin Học Đại Cương đều phải có quyển Bài thực hành Tin học Đại Cương này và phải mang theo khi đi thực hành ( mỗi giảng đường sẽ

được phát một quyển để photo, mỗi sinh viên một bản), phải đọc kỹ các phần hướng dẫn

và làm đầy đủ bài tập theo yêu cầu

- Các bài Ví dụ tham khảo là các ví dụ làm mẫu cho sinh viên, cần đọc và tìm hiểu kỹ

trước khi làm các bài tập khác Các bài này không cần làm vào vở hay thực hành trênmáy

- Các bài tập Làm vào vở ở nhà là các bài tập bắt buộc phải làm vào Vở Bài tập Tin

Đại Cương riêng ở nhà trước buổi thực hành và sẽ chạy thử trên máy tính trong buổi

thực hành

- Các bài tập Làm trong giờ thực hành là bắt buộc phải làm và chạy thử trên máy tính

ngay trong giờ thực hành

- Các bài tập Nâng cao là không bắt buộc, sinh viên có thể làm thêm sau khi đã hoàn

thành các bài tập bắt buộc

Các bài tập trong quyển này chỉ là một phần trong các bài tập sinh viên cần làm

Do vậy, ngoài các bài tập trong quyển này, sinh viên vẫn phải làm thêm các bài tập kháctheo hướng dẫn của giáo viên dạy lý thuyết môn này

Để hoàn thiện hơn nữa tài liệu này, trong quá trình làm thực hành, nếu thấy tài liệunày có gì sai sót hoặc có thể cải tiến, sinh viên có thể góp ý trực tiếp cho các thầy côhướng dẫn hay về thầy Vũ Đức Vượng – BM CNPM - viện CNTT-TT :vuongvd@gmail.com

(12h30-ngược lại

- Việc chia nhóm cũng như lịch thực hành cụ thể của từng nhóm do các Giáo viên

Trang 4

của nhóm đó Sinh viên phải đi thực hành đúng thứ và kíp được phân cho nhóm củamình.

- Lịch thực hành cơ bản không thay đổi Tuy nhiên thực tế có thể có các thay đổi nhỏ

do các nguyên nhân bất khả kháng như: mất điện, ngày lễ, ngày thi học kỳ v.v Khi

đó sẽ có lịch thay đổi cho phù hợp và sẽ thông báo kịp thời Các bài thực hành bịhoãn trong tuần nào sẽ cố gắng bù ngay trong tuần đó hoặc tuần tiếp theo

4 Trình tự thực hiện 1 bài thực hành

1) Đầu kíp thực hành, cán bộ hướng dẫn bàn giao tình trạng máy trong phòng với đại

diện sinh viên

2) Cán bộ hướng dẫn điểm danh và kiểm tra thẻ sinh viên theo danh sách của phòng

Đào tạo Cán bộ hướng dẫn kiểm tra vở bài tập nếu hôm đó có bài tập làm vào vở

3) Trước khi sinh viên bật máy cán bộ nhắc nhở sinh viên toàn phòng máy đọc

phần hướng dẫn ở đầu mỗi bài thực hành của mỗi bài để biết trọng tâm của bài

thực hành và các chú ý khi làm bài thực hành Riêng buổi thực hành Bài thực

hành số 1 đọc thêm Lời nói đầu này trước khi hướng dẫn làm Bài thực hành 1.

Phần này là bắt buộc đối với mọi sinh viên

4) Sinh viên chỉ thực hành theo nội dung trong quyển Bài thực hành và theo hướng dẫn của cán bộ Nếu thực hành xong các bài trong quyển Bài thực hành có thể

làm thêm các bài tập trong quyển lý thuyết hay thầy dạy lý thuyết cho

5) Cán bộ hướng dẫn theo dõi, giúp đỡ, nhắc nhở chung cho sinh viên toàn phòng

máy Chú ý nhắc chung các lỗi hay gặp cho cả phòng và nhắc sinh viên phải xem

kỹ các lời hướng dẫn, các ví dụ

6) Trước khi hết giờ thực hành cán bộ hướng dẫn nhắc nhở sinh viên tắt máy, xếp

ghế gọn gàng, bàn giao máy và trật tự ra về ngay

5 Nội quy thực hành

- Khi đến thực hành sinh viên phải mang theo:

o Thẻ Sinh Viên hoặc CMT

o Quyển Bài tập thực hành Tin Đại Cương này

o Vở Bài tập thực hành Tin ĐC đủ làm đầy đủ các bài tập theo yêu cầu Vở Bài tập thực hành Tin ĐC phải được dành riêng một quyển, không chung với các

môn khác hay chung với vở lý thuyết Vở phải ghi rõ họ tên sinh viên và nhómthực hành Nếu vở không nghiêm túc, không đầy đủ bài tập sẽ bị trừ điểm thựchành

- Đi thực hành đúng giờ và giữ trật tự, kỷ luật theo qui chế học tập chung của trường

ĐHBK Hà Nội và nội quy của Phòng máy trong khi thực hành Ai vi phạm sẽ bị trừ điểm thực hành và xử lý theo qui chế học tập của trường ĐHBK.

- Đầu mỗi buổi thực hành, trước khi thao tác trên máy, phải đọc kỹ phần hướng dẫn của mỗi bài thực hành và nghe giáo viên hướng dẫn các điểm cần chú ý khi thực

Trang 5

- Sinh viên phải xem kỹ các ví dụ để tham khảo và lập trình theo.

6 Cách đánh giá tính điểm thực hành môn Tin Đại Cương

- Điểm thực hành cho theo thang điểm 10, mỗi bài thực hành tương ứng với 2 điểm

thực hành

- Mỗi bài thực hành sinh viên sẽ được tối đa 2 điểm thực hành nếu có mặt và về đúng

giờ, làm bài tập vào vở và làm bài tập trong phòng máy đầy đủ, không vi phạm nộiquy thực hành Nếu buổi thực hành nào sinh viên vi phạm một trong các điều trên thìbuổi đó sẽ bị trừ điểm

- Điểm thực hành sẽ được tích hợp cùng Điểm Kiểm Tra Giữa Kỳ để tính Điểm Quá

Trình của môn học Tin học Đại Cương

- Các vi phạm nghiêm trọng trong một buổi thực hành như mất trật tự, chơi trò chơi,

nghịch làm hư hỏng thiết bị, máy móc sẽ bị trừ điểm thực hành và xử lý theo qui chếhọc tập của trường ĐHBK

- Các qui định cụ thể về cho điểm, trừ điểm thực hành như sau:

Vắng 1 buổi thực hành trừ 2 điểm thực hành Vắng từ 3 buổi trở lên bị 0 điểm

thực hành

Đi muộn sau 15 phút trừ 1 điểm, đi muộn sau 30 phút trừ 2 điểm.

Trong 1 buổi thực hành không làm bài tập ra vở trừ 2 điểm, làm thiếu bài tập hay làm ra giấy trừ 1 điểm.

Trong 1 buổi thực hành không mang quyển Bài thực hành Tin ĐC này trừ 1

điểm

 Trong mỗi buổi thực hành không đọc các qui định, hướng dẫn, không lắng nghe

giáo viên hướng dẫn, không xem các ví dụ bị trừ từ 1 đến 2 điểm.

 Trong 1 buổi thực hành sinh viên vi phạm kỷ luật thực hành như mất trật tự, làmviệc riêng, thực hành không đúng nội dung, bài tập làm trên máy sai, thiếu v.v …

trừ từ 1 đến 2 điểm Các trường hợp vi phạm kỷ luật nặng sẽ bị 0 điểm thực hành

cho cả đợt thực hành và bị kỷ luật theo qui định của trường

Có thể có kiểm tra đột xuất việc sinh viên làm bài tập trong một số buổi thực hành Giáo viên hướng dẫn có thể kiểm tra sinh viên làm bài tập trên máy Nếu

không làm nghiêm túc, làm thiếu bài tập hay làm sai nhiều có thể bị trừ từ 1 đến 2

điểm thực hành Việc kiểm tra có thể được thực hiện trong một buổi thực hành bất kỳ, không báo trước Việc chọn lớp nào, buổi nào để kiểm tra là hoàn toàn

ngẫu nhiên, không báo trước Do vậy có thể có những lớp kiểm tra 2 lần hoặc cónhững lớp không kiểm tra

Trang 6

Bài thực hành số 1 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH VÀ

HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

A HƯỚNG DẪN

1 Nghe giáo viên phổ biến nội quy và hướng dẫn cách thực hành.

2 Đọc kỹ Lời nói đầu của quyển bài tập này trước khi thực hành.

3 Bài tập trong bài thực hành này ứng với các phần lý thuyết về hệ điều hành Windows.

4 Nếu làm xong các bài tập và còn thời gian sinh viên có thể làm sang B i th ài th ực

h nh ài th số 2

5 Hết giờ thực hành sinh viên tắt máy, để gọn ghế, ra về trật tự.

B VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP

Bài 1.1: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện tập mở và tắt máy tính có cài hệ điều hành Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Bật máy tính: ấn nút Power trên máy tính Nếu đèn màn hình không sáng thì ấn

thêm nút Power trên màn hình

Tắt máy tính: ấn nút Power của máy tính Nếu máy tính có cài Windows thì có thể click chuột vào nút Start và chọn tiếp Turn off hoặc Shutdown.

Bài 1.2: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện tập mở và đóng một chương trình (ứng dụng) trong Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

b Đóng một chương trình:

Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo ở góc trên phải của chương trình:

biểu tượng X.

Trang 7

Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE

Cách 3: Vào thực đơn, chọn File, chọn EXIT

Bài 1.3: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện tập mở và đóng một chương trình (một ứng dụng) trong Windows Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành.

1 Mở MS WORD

Cách 1: Tìm và click vào biểu tượng chương trình MS WORD trên màn hình

Cách 2: Vào Start, Program, chọn MS Office, chọn MS WORD

Cách 3: Tìm đến thư mục chứa chương trình và click vào file chương trình Ví dụ lần lượt click đúp vào My Computer, ổ C, thư mục Program Files, thư mục MS Office, File WORD.EXE, click đúp vào file đó để mở.

2 Đóng MS WORD

Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo (X) ở góc trên phải của chương

trình

Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE

Cách 3: Vào thực đơn, chọn File, chọn EXIT

Bài 1.4: Bài tập về Windows

Mục đích: Sinh viên biết sắp xếp các biểu tượng có trên màn hình theo nhiều cách

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Sắp xếp các biểu tượng hiện có trên Desktop:

Theo ý thích (đưa con trỏ chuột đến từng biểu tượng, nhấn giữ phím trái của chuột và kéo chuột đến vị trí bất kỳ trên màn hình, thả phím chuột đang nhấn).

Theo ngày tạo lập tập tin tương ứng (nhấn phím phải chuột tại vị trí bất kỳ trên

màn hình, chọn mục Arrange Icons, chọn By Date Modified).

Theo tên tập tin (By Name).

Theo kích thước tập tin (By Size).

Theo loại tập tin (By Type).

Cho hệ điều hành tự sắp xếp (Auto Arrange).

Bài 1.5: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện tập thư mục, tệp

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Trang 8

Khởi động Windows Explorer, trong phần bên trái cửa sổ Click vào các thư mục

(Folder) có dấu cộng + để xem toàn bộ cây thư mục của đĩa cứng Sau đó thực hiện các

lệnh để tạo cấu trúc cây thư mục như sau trên ô đĩa chỉ định (do giáo viên thực hành quiđịnh):

1. Khởi động chương trình Notepad, soạn thảo hai tập tin sau ở thư mục D2.

Chú ý chưa cần gõ dấu tiếng Việt

- Tập tin 1 có tên là Bai15A.txt có nội dung sau:

DONG CHIQue huong anh nuoc man dong chuaLang toi ngheo dat cay len soi daToi voi anh hai nguoi xa laBon phuong troi chang hen quen nhau

- Tập tin 2 có tên là Bài15B.txt có nội dung tuỳ ý

2. Đổi tên tập tin Bai15A.txt thành Vidu15.doc

3. Tạo tập tin Bai15C.txt lưu trong thư mục D31, có nội dung như sau:

Bầu ơi thương lấy bí cùng,Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

* * *Một cây làm chằng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

4. Di chuyển tập tin Bai15A.txt vào thư mục D12.

5. Sao chép tập tin Vidu15.doc ở thư mục D2 vào thư mục D3 Sau đó, chọn thư D3 ở phần bên trái cửa sổ Windows Explorer để xem lại kết quả.

6 Vào chức năng tìm kiếm trong cửa sổ Windows Explorer để tìm kiếm tập

tin Bai15A.txt và Vidu15.doc

Ỗ đĩa:\

D1

D11 D12 D2

D21 D22 D3

D31

Trang 9

7. Xoá tập tin Vidu15.doc ở thư mục D3 và ba thư mục con D1, D2, D3 Đóng tất cả các cửa sổ đang mở (trên màn hình lẫn thanh Taskbar).

Bài 1.6: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

1 Tạo thư mục, sao chép file Lần lượt thực hiện các thao tác sau:

2 Click vào My Computer, tìm đến ổ C, tìm tiếp đến thư mục THUCHANH

3 Tạo thư mục TINDC

4 Tìm và copy một file bất kỳ đã có vào thư mục THUCHANH mới tạo.

Bài 1.7: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Tìm và thử chạy một số ứng dụng sẵn có của Windows, ví dụ:

Notepad, Calculator, Paint, Windows Media Player, Internet Explore (IE)

Bài 1.8: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows và Internet Explore (IE)

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Tìm và thử chạy tiện ích sẵn có Internet Explore (IE) của Windows với các nội dung

sau:

1 Tìm đến địa chỉ Web www.vnexpress.com để xem tin tức.

2 Tìm đến trang Web của trường ĐHBK HN www.hut.edu.vn và tìm các thông tin

mà sinh viên cần quan tâm

3 Tìm đến địa chỉ Web www.google.com và thử tìm kiểm thông tin mà sinh viên

quan tâm

4 Tìm đến địa chỉ Web mail.yahoo.com Tạo địa chỉ Email cho mình và thử gửi

Email cho bạn hoặc cho chính mình

Trang 10

Bài 1.9: Bài tập về công cụ trong Windows: Notepad

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Khởi động My Computer sau đó thực hiện các thao tác sau đây:

1 Tạo cấu trúc cây thư mục sau trên ổ đĩa (giáo viên thực hành sẽ chỉ định):

2 Tạo tập tin Bai19.doc trong thư mục N1 với nội dung như sau:

Trên trời có đám mây xanh,

Ở giữa mây trắng chung quanh mây vàng

Ước gì anh cưới được nàng,

Để anh mua gạch Bát Tràng về xây

3 Sao chép tập tin Bai19.doc trong thư mục N1 vào thư mục LOP2 với tên mới

là Cadao.doc

4 Thiết lập thuộc tính chỉ đọc cho tập tin Cadao.doc

5 Tạo tập tin Hoctap.txt trong thư mục N2 có nội dung:

Trăm năm trong cõi người ta Chữ tài, chữ mệnh khéo là ghét nhau

6 Xoá toàn bộ cấu trúc cây thư mục vừa tạo và đóng tất cả cửa sổ đang mở.

Bài 1.10: Bài tập về gõ tiếng Việt

Mục đích: Luyện sử dụng bộ gõ tiếng Việt Unikey hoặc VietKey

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Tìm trên Desktop hay trong mục START và thử chạy một trong hai chương trình gõ

tiếng Việt Unikey hoặc VietKey Luyện thành thạo các thao tác cơ bản sau:

 Chạy chương trình và thoát khỏi chương trình

Thu nhỏ chương trình thành biểu tượng trên Task Bar

Chuyển đổi giữa chế độ gõ tiếng Việt và gõ tiếng Anh

Chuyển đổi giữa chế độ gõ tiếng Việt DEV-CVN3 và tiếng Việt Unicode

Thử gõ văn bản tiếng Việt trên NotePad xem có tác dụng không

LOP2

Trang 11

Bài 1.11: Bài tập về công cụ trong Windows: Paint

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Khởi động chương trình vẽ Paint Vẽ các hình sau đây:

Bài 1.12: Bài tập về Windows

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường Windows

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Thiết lập nền màn hình: nhấn phím phải chuột tại ví trí bất kỳ trên màn hình, chọn

Properties, chọn tab Dekstop Trong khung Background, chọn các tên có sẵn trong danh sách Chọn Apply, chọn OK.

Trang 12

Bài 1.13: Bài tập về Windows

Mục đích: Thực hiện một số thao tác với tệp và thư mục

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Tạo thư mục mới, đổi tên tệp / thư mục

1 Hãy tạo thư mục TEN_TINDC trong thư mục My Documents, trong đó TEN là

tên của Sinh viên (Ví dụ: VAN_TINDC) Sau đó tạo tệp SOANTHAO.DOC vàtệp THUCHANH.TXT để trong thư mục vừa tạo Soạn thảo nội dung cho 2 tệpvừa tạo

2 Đổi tên thư mục vừa tạo thành THUCHANHTINDC.

Bài 1.14: Bài tập về Windows

Mục đích: Biết tạo đường tắt tới tệp, mở một tài liệu mới mở gần đây.

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

1 Dùng My Computer hoặc Windows Explorer để định vị thư mục được tạo ở Bài 1.13 (THUCHANHTINDC) Chọn một tệp có trong thư mục đó hoặc một tệp

văn bản có trên đĩa

2 Tạo đường tắt tới tệp này và đặt trên màn hình nền.

3 Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa được tạo, quan sát xem điều gì xảy ra?

4 Sử dụng bảng chọn My Recent Documents ( hoặc Documents) trong bảng chọn Start để mở một tài liệu mới mở gần đây.

Bài 1.15: Bài tập về Windows

Mục đích: Biết tìm một tệp hay thư mục

Yêu cầu: Làm trên máy trong buổi thực hành

Tìm kiếm tất cả các tệp có đuôi DOC trong thư mục My Documents, khi kết quả hiện ra

hãy nháy đúp vào tên tệp bất kì để khởi động

Hướng dẫn:

1 Nháy Start  Search Hộp thoại Search Results xuất hiện

2 Nháy vào lựa chọn cho việc tìm kiếm

3 Nháy Search để bắt đầu việc tìm kiếm

Trang 13

Bài thực hành số 2 TRÌNH BIÊN DỊCH, CHƯƠNG TRÌNH,

LỆNH VÀ BIỂU THỨC

A HƯỚNG DẪN

1 Bài tập trong bài thực hành này ứng với các phần lý thuyết mở đầu về ngôn ngữ C.

2 Trọng tâm phần này là thành thạo các thao tác cơ bản trong DEV-C như đóng,

mở chương trình DEV-C, soạn thảo nhanh và đúng chương trình, lưu chương

trình, tìm và sửa lỗi chương trình

3 Khi soạn thảo xong chương trình , gõ đồng thời phím Ctrl và phím F9 để địch

và thực hiện chương trình

4 Lưu các chương trình với tên tương ứng Bai31, Bai32, v v

5 Các sai sót hay gặp phải trong phần này chủ yếu là do thao tác sai, gõ các ký hiệu

sai, thiếu, thừa các ký hiệu Khi gặp sai sót, sinh viên phải đọc kỹ bài tập xem cóthao tác sai hay gõ sai, thừa, thiếu các chữ hay ký hiệu và sửa lại cho đúng

6 Chú ý ngôn ngữ C phân biệt rất rõ giữa chữ hoa và chữ thường Tất cả từ khoá

đều phải là chữ thường

7 Một số hàm toán học cơ bản của C là như sin(x), cos(x), sqrt(x) ( căn bậc hai của

x ), abs(x) ( hàm giá trị tuyệt đối của x với x là số dạng int), fabs(x) ( hàm giá trị tuyệt đối của x với x là số dạng float) v.v

Trong chương trình nếu sử dụng các hàm toán học như trên nhớ thêm đầu

chương trình dòng khai báo sử dụng thư viện math.h như sau:

Cách 1: Tìm và click vào biểu tượng chương trình DEV-C trên màn hình

Cách 2: Vào Start, Program, chọn Bloodshed Dev-C ++, chọn DEV-C ++

Cách 3: Tìm đến thư mục chứa chương trình và click vào file chương trình Ví dụ lần

lượt click đúp vào My Computer, ổ C, thư mục Program Files ,thư mục Dev-Cpp, tìm file devcpp.EXE , click đúp vào file đó để mở.

Trang 14

Cách 1: Tìm và click vào ô hình vuông có dấu chéo ( X ) ở góc trên phải của chương

trình

Cách 2: Click chuột phải vào thanh tiêu đề, chọn CLOSE

Cách 3: Vào thực đơn , chọn File, chọn EXIT

Cách 4: Nhấn đồng thời hai phím Alt và X

Bài 2.2: Sử dụng chương trình DEV-C

Mục đích: Làm quen với môi trường làm việc của DEV-C

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần

+ Sau khi mở dev-c, Chon File/New/Project

+Chon kiểu Project là :Console Application, và kiểu ngôn ngữ là : C Project

+Đặt tên Project là pr1 ( hoặc tùy thích ) rồi click OK

+Bấm nút Save, khi đó sẽ xuất hiện mà hình soạn thảo chương trình với 1 khung chương trình có sẵn như sau :

Các bạn hãy soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với

tên Bai21 Chạy chương trình.

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

void main()

{

printf("\n XIN CHAO CAC BAN ");

printf("\n TEN TOI LA: NGUYEN VAN X ");

printf("\n SINH VIEN K54 DHBK Ha Noi ");

printf("\n Day la bai thuc hanh so 1 ");

Trang 15

Bài 2.3: Sử dụng chương trình DEV-C

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của DEV-C

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên

Bai23 Chạy chương trình.

Bài 2.4 : Sử dụng chương trình DEV-C

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của dev-c

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Cho đoạn chương trình sau :

1 Hãy gõ đoạn chương trình trên vào máy, và thêm phần in kết quả

để khi chạy, sau khi nhập tên và kết quả học tập, ta được bảng như hình dưới đây Biết rằng nếu kq >=9 thì xếp loại Xuat sac, kq >=8, xếp loại Gioi, kq>=6 xếp loại Kha, kq >=5 : TB, còn lại xếp loại Kem.

2 Sau đó thử chuyển 2 dòng số 8 và 9 lên trước dòng số 6, rồi chạy chương trình và cho biết điều gì xảy ra, cần thêm lệnh gì để kết quả vẫn in ra chính xác theo số liệu đã nhập

Trang 16

Bài 2.5: Sử dụng chương trình DEV-C

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của dev-c

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên

Bai25 Chạy chương trình.

Bài 2.6: Sử dụng chương trình DEV-C

Mục đích: Luyện sử dụng môi trường làm việc của DEV-C

Yêu cầu: Làm trong giờ thực hành Làm 1 lần.

Soạn thảo chương trình sau, cố gắng gõ chính xác Lưu chương trình với tên

Bai26 Tìm, sửa các lỗi và chạy chương trình: sau đó nhập vào các giá trị , ví dụ

x=10.25, s=“ Tin hoc dai cuong“ , a= 100 :va cho biết kết quả tại sao lại không hợp lý, can sửa lại thế nào để có được kết quả hợp lý ?

#include <stdio.h>

#include <conio.h>

void main()

{

Trang 17

Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.

Lập chương trình thực hiện các công việc sau:

1 Nhập 3 số x, y, y bất kì.

2 Tính giá trị biểu thức F:

F= x+ y+ z

x2+ y2+1 −| x−z cos( y )|

3 Đưa giá trị tính được của F ra màn hình dưới dạng:

Giá trị của F = giá trị

Bài 2.8: Tập viết chương trình C

Mục đích: Luyện tập về tính biểu thức

Yêu cầu: Làm vào vở ở nhà Chạy thử trên máy tính trong buổi thực hành.

Lập chương trình thực hiện các công việc sau:

1 Nhập 3 số a, b, c bất kì

2 Kiểm tra xem a, b, c có thoả mãn điều kiện là 3 cạnh của 1 tam giác Nếu có thì:

3 Tính chu vi M, diện tích S của tam giác theo 3 cạnh a, b, c.

4 Đưa các giá trị S, M tính được ra màn hình:

Chu vi của tam giác M = giá trị Diện tích của tam giác S = giá trị

Bài 2.9: Tập viết chương trình C

Ngày đăng: 06/03/2023, 15:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tin học đại cương. Viện CNTT-TT, ĐHBK HàNội. 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tin học đại cương
Nhà XB: Viện CNTT-TT, ĐHBK HàNội
Năm: 2010
7. Nhập môn Lập trình ngôn ngữ C. Nguyễn Thanh Thuỷ và cộng sự. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn Lập trình ngôn ngữ C
Tác giả: Nguyễn Thanh Thuỷ, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
8. Bài tập Lập trình ngôn ngữ C. Nguyễn Thanh Thuỷ, Nguyễn Quang Huy.Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Lập trình ngôn ngữ C
Tác giả: Nguyễn Thanh Thuỷ, Nguyễn Quang Huy
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
9. Bài tập Tin học đại cương. Tô Văn Nam. Nhà xuất bản Giáo dục. 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Tin học đại cương
Tác giả: Tô Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2009
10. Ngôn ngữ C và lập trình hướng đối tượng. Bùi Thế Tâm. Nhà xuất bản Giao thông vận tải. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ C và lập trình hướng đối tượng
Tác giả: Bùi Thế Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
2. Giáo trình Tin học đại cương. Hoàng Kiếm. Nhà xuất bản Giáo dục. 1997 3. Giáo trình Tin học đại cương nâng cao. Hoàng Kiếm. Nhà xuất bản Giáodục. 1998 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w