Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng về đầu tư cho giáo dục bậc THCS ở việt nam
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tư, mà đặc biệt là đầu tư phát triển đóng vai trò hết sức quan trọngtrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nước ta đang trongtiến trình toàn cầu hóa, hội nhập vào sự biến đổi của nền kinh tế thế giới Nhucầu đầu tư phát triển vào mọi lĩnh vực của xã hội ngày càng trở thành một vấn
đề cấp thiết, nhất là việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực chính là phục vụ cho phát triển kinh tế xãhội, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh Bước sangthế kỉ XXI, phát triển giáo dục, phát triển con người trực tiếp phục vụ yêu cầucủa sự nghiệp đổi mới của đất nước, phát triển giáo dục phải đi trước mộtbước hợp lí so với phát triển kinh tế
Nắm bắt được vấn đề trên, trong những năm qua nước ta đã và đangthực hiện nhiều chính sách đẩy mạnh đầu tư hiệu quả cho giáo dục trên tất cảcác cấp bậc, đặc biệt là bậc giáo dục THCS
Trong hệ thống giáo dục phổ thông thì giáo dục bậc THCS đóng mộtvai trò khá quan trọng, nó là yếu tố cơ bản của giáo dục phổ thông, tiếp bướccho nền tảng giáo dục tiểu học, giáo dục bậc THCS như là cầu nối cho nhữngbước chân bắt đầu chập chững vào đời Có thể coi phát triển giáo dục THCS
là tiền đề, là khâu quan trọng để thực hiện phát triển Mục tiêu của giáo dụcTHCS đến năm 2020 là thực hiện giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ, cungcấp học vấn phổ thông cơ bản, hệ thống và có tính hướng nghiệp, tiếp cậntrình độ các nước phát triển trong khu vực; hoàn thành phổ cập THCS trong
cả nước Chính vì vậy em chọn đầu tư cho giáo dục THCS là đối tượngnghiên cứu trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp trên cơ sở thực trạng pháttriển giáo dục THCS thời kì 2001 – 2009 và các căn cứ khác đưa ra một số ýkiến về giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đầu tư cho giáo dục THCS, thựchiện các mục tiêu phát triển giáo dục THCS đến năm 2015
Trang 2Chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Lí luận chung về đầu tư cho giáo dục THCS
Chương 2: Thực trạng về đầu tư cho giáo dục bậc THCS ở Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho giáo dục THCS
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ths.Phan Thu Hiền, ban lãnhđạo đơn vị thực tập cũng như cơ quan chức năng đã nhiệt tình giúp đỡ emhoàn thành tốt bài chuyên đề thực tập này
Sinh viên thực hiện:
Hoàng Thị Phương Hoài
Trang 3Chương 1: Lí luận chung về đầu tư cho giáo dục THCS1.1 Đầu tư phát triển:
1.1.1 Khái niệm:
Đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơncác nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Như vậy, mục tiêu của mọicông cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hi sinh vềnguồn lực mà người đầu tư phải gánh chịu khi tiến hành đầu tư Nguồn lựcphải hi sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trítuệ
Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùngvốn trong hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ranhững tài sản vật chất ( nhà xưởng thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kĩnăng,…), gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu pháttriển
Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư
bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Trên quan điểmphân công lao động xã hội, có hai nhóm đối tượng đầu tư chính là đầu tư theongành và đầu tư theo lãnh thổ Theo góc độ tính chất và mục đích đầu tư, đốitượng đầu tư chia thành hai nhóm chính: công trình vì mục tiêu lợi nhuận vàcông trình phi lợi nhuận Trên góc độ xem xét mức độ quan trọng, đối tượngđầu tư chia thành: loại được khuyến khích đầu tư, loại không được khuyếnkhích đầu tư và loại bị cấm đầu tư Từ góc độ tài sản, đối tượng đầu tư chiathành: những tài sản vật chất (tài sản thực) và tài sản vô hình
1.1.2 Vai trò của đầu tư phát triển:
Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi íchquốc gia, cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư nhà nước nhằm thúc đẩy
Trang 4tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm vànâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệpnhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh
và chất lượng nguồn nhân lực
Căn cứ vào mục đích của đầu tư phát triển ta nhận thấy đầu tư pháttriển có vai trò rất lớn đối với xã hội cũng như đối với nền kinh tế đất nước.Vai trò của đầu tư phát triển được thể hiện rất rõ trong những tác động của nóđến tăng trưởng và phát triển:
1.1.2.1 Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế
- Tác động đến cầu: Để tạo ra sản phẩm cho xã hội, trước hết cần đầu
tư Đầu tư là một yếu tố chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nềnkinh tế Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếm từ 24 đến28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối với tổng cầu,tác động của đầu tư thể hiện rõ trong ngắn hạn Xét theo mô hình kinh tế vĩ
mô, đầu tư là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Khi tổng cung chưakịp thay đổi, một sự gia tăng đầu tư đã làm cho tổng cầu tăng
- Tác động đến cung: Tổng cung của nền kinh tế gồm hai nguồn chính
là cung trong nước và cung từ nước ngoài Bộ phận chủ yếu, cung trong nước
là một hàm của các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ,…Như vậy, tăng qui mô vốn đầu tư là nguyên nhân trực tiếp làm tăng tổng cungcủa nền kinh tế, nếu các yếu tố khác không đổi Mặt khác, tác động của vốnđầu tư còn được thực hiện thông qua hoạt động đầu tư nâng cao chất lượngnguồn nhân lực, đổi mới công nghệ,…Do đó, đầu tư lại gián tiếp làm tăngtổng cung của nền kinh tế
Hơn nữa, xét theo trình tự thời gian, sau giai đoạn thực hiện đầu tư làgiai đoạn vận hành kết quả đầu tư Khi thành quả của đầu tư phát huy tác
Trang 5dụng, các năng lực mới đi vào hoạt động làm cho tổng cung, đặc biệt là tổngcung dài hạn tăng.
Mối quan hệ giữa đầu tư với tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làmối quan hệ biện chứng, nhân quả, có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thựctiễn Đây là cơ sở lí luận để giải thích chính sách kích cầu đầu tư và tiêu dùng
ở nhiều nước trong thời kì nền kinh tế tăng trưởng chậm
1.1.2.2 Đầu tư phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế
Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chấtlượng tăng trưởng Tăng qui mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư và sử dụngvốn đầu tư hợp lí là những nhân tố rất quan trọng góp phần nâng cao hiệu quảđầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến việc chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế… do
đó, nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Đầu tư có ảnh hưởng quan trọng không chỉ đến tốc độ tăng trưởng caohay thấp mà còn đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Trên góc độ phân tích đanhân tố, vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng kinh tế thường được phân tíchtheo biểu thức sau:
g = Di + DI + TFPTrong đó: g là tốc độ tăng trưởng GDP
Di là phần đóng góp của VĐT vào tăng trưởng GDP
DI là phần đóng góp của lao động vào tăng trưởng GDPTFP là phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vàotăng trưởng GDP
1.1.2.3 Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế,
có quan hệ chặt chẽ với nhau, được biểu hiện cả về mặt chất và mặt lượng,tùy thuộc mục tiêu của nền kinh tế
Trang 6Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỉ trọng của các bộphận cấu thành nền kinh tế Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế xảy ra khi có sựphát triển không đồng đều về qui mô, tốc độ giữa các ngành,vùng.
Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tưgóp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp qui luật và chiến lược pháttriển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kì, tạo ra sự cân đối mới trênphạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực củanền kinh tế, trong khi vẫn coi trọng các yếu tố ngoại lực
Đối với cơ cấu ngành, đầu tư vốn vào ngành nào, qui mô vốn đầu tưtừng ngành nhiều hay ít, việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp… đều ảnhhưởng đến tốc độ phát triển, đến khả năng tăng cường cơ sở vật chất của từngngành, tạo tiền đề vật chất để phát triển các ngành mới… do đó, làm dịchchuyển cơ cấu kinh tế ngành
Đối với cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cânđối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên,địa thế, kinh tế, chính trị,…của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển
1.1.2.4 Đầu tư phát triển tác động đến khoa học và công nghệ
Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổi mới và pháttriển khoa học, công nghệ của một doanh nghiệp và quốc gia
Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng (máy móc, thiếtbị, ), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết,…), yếu tố con người (các
kĩ năng quản lí, kinh nghiệm), yếu tố tổ chức (các thể chế, phương pháp tổchức),…Muốn có công nghệ, cần phải đầu tư vào các yếu tố cấu thành
Sự tác động của đầu tư đến trình độ phát triển của khoa học và côngnghệ được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
Trang 7 Tỉ trọng vốn đầu tư đổi mới công nghệ/ tổng vốn đầu tư Chỉ tiêu nàycho thấy mức độ đầu tư đổi mới công nghệ nhiều hay ít trong mỗi thờikì
Tỉ trọng chi phí mua sắm máy móc thiết bị/ tổng vốn đầu tư thực hiện.Chỉ tiêu này cho thấy tỉ lệ vốn là máy móc thiết bị chiếm bao nhiêu.Đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khai khoáng, chế tạo,lắp ráp, tỉ lệ này phải lớn
Tỉ trọng vốn đầu tư theo chiều sâu/ tổng vốn đầu tư thực hiện Đầu tưchiều sâu thường gắn liền với đổi mới công nghệ Do đó, chỉ tiêu nàycàng lớn phản ánh mức độ đầu tư đổi mới khoa học và công nghệ cao
Tỉ trọng vốn đầu tư cho các công trình mũi nhọn, trọng điểm Các côngtrình trọng điểm, mũi nhọn thường là các công trình đầu tư lớn, côngnghệ hiện đại, mang tính chất đầu tư mồi, tạo tiền đề để đầu tư pháttriển các công trình khác Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy mức độ tậptrung của công nghệ và gián tiếp phản ánh mức độ hiện đại của côngnghệ
1.2 Đầu tư cho giáo dục THCS
1.2.1 Khái niệm:
Đầu tư cho giáo dục là một nội dung trong đầu tư phát triển con người.Như vậy có thể hiểu đầu tư cho giáo dục và đào tạo là hành động bỏ tiền ra đểtiến hành hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế nói chung, chogiáo dục nói riêng Tài sản đó có thể là trình độ được nâng cao của mọi đốitượng trong xã hội, từ đó tạo ra tiềm lực, động lực mới cho nền sản xuất xãhội
Kết quả của đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo mang lại chính là chấtlượng giáo dục và đào tạo, được thể hiện qua chất lượng của đội ngũ giáo
Trang 8viên, chất lượng của các cơ sở vật chất kĩ thuật giáo dục và đào tạo, đó là đầu
ra của sự nghiệp giáo dục và đào tạo,…
1.2.2 Vai trò của đầu tư cho giáo dục THCS
Phát triển giáo dục là một bộ phận quan trọng trong phát triển kinh tế
xã hội nhằm thực hiện mục tiêu cao nhất của sự phát triển là phát triển toàndiện con người Với tính chất là cơ sở, nền tảng của hệ thống giáo dục, giáodục phổ thông đóng một vai trò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế xãhội Phát triển giáo dục THCS đóng vai trò như một bước đệm cho phát triển
hệ thống giáo dục phổ thông Vai trò của đầu tư cho giáo dục THCS thể hiện
rõ trong chính vai trò của phát triển giáo dục THCS, cụ thể như sau:
1.2.2.1 Giáo dục THCS là một bộ phận trong hệ thống giáo dục
Hệ thống giáo dục Việt Nam bao gồm giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đài học và sau đại học Do đó, trong hệthống giáo dục thì giáo dục phổ thông là nền tảng của toàn bộ hệ thống giáodục Giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và giáodục THPT
Giáo dục tiểu học: Là bậc học nền tảng của giáo dục phổ thông cũngnhư hệ thống giáo dục, giáo dục tiểu học là bậc học đầu tiên của mỗi conngười nhằm hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện vềmọi mặt, các kĩ năng cơ bản để tiếp bậc học THCS Hiện nay ở Việt Nam,giáo dục tiểu học là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em trong độ tuổi đếntrường và Việt Nam đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học vào năm 2000
Giáo dục THCS: Tiếp bước những cơ sở ban đầu của giáo dục tiểu học,giáo dục THCS cung cấp những kiến thức phổ thông ở một mức cao hơn, đemlại cho học sinh có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và có những hiểu biếtnhất định về lao động, hướng nghiệp
Trang 9Giáo dục THPT: Là bậc học cuối cùng trong hệ thống giáo dục phổthông, bậc học này nhằm giúp học sinh hoàn tất toàn bộ học vấn phổ thông,định hướng tiếp theo cho học sinh lên cao hơn, học nghề hay tham gia vàocuộc sống lao động.
Như vậy, giáo dục phổ thông đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thốnggiáo dục, nó đóng vai trò cung cấp đầu vào cho giáo dục nghề nghiệp và giáodục đại học và sau đại học trong hệ thống giáo dục Theo đó, giáo dục THCSđóng vai trò như một bước đệm, bước chuyển giao giữa một cấp là nền tảng,một cấp là định hướng của tương lai Do đó, đầu tư cho giáo dục THCS sẽ tạonền tảng cho những định hướng về lao động, về hướng nghiệp của tương lai
1.2.2.2 Giáo dục phổ thông là 1 bộ phận trong hệ thống các ngành dịch vụ
xã hội
Theo nghị định 75 CP ban hành ngày 27/10/1993 về hệ thống phânngành mới của Việt Nam theo NSA, giáo dục và đào tạo là 1 trong 20 ngànhcấp I của Việt Nam; nằm trong nhóm ngành quản lí nhà nước, hoạt động khoahọc và công nghệ, giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa thể thao của khu vựcdịch vụ Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, việc đầu tư cho giáo dục
và đào tạo được coi là đầu tư cho kết cấu hạ tầng xã hội, là nền tảng, tiên đềcho sự phát triển tất cả các lĩnh vực khác như kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội,…
Giáo dục phổ thông là một phân ngành trong giáo dục, giáo dục phổthông sáng tạo ra giá trị sử dụng là tri thức phổ thông cung cấp cho học sinh,giá trị sử dụng của dịch vụ giáo dục phổ thông nhằm thỏa mãn nhu cầu kiếnthức kĩ năng của người đi học là trình độ học vấn hay tài năng được nâng cao.Giá trị của dịch vụ giáo dục phổ thông bao gồm sự hao mòn cơ sở vật chấtphục vụ giáo dục phổ thông như trường lớp, trang thiết bị, học phí, hao phíkhác khi tham gia dịch vụ giáo dục phổ thông…Như vậy, giáo dục phổ thông
Trang 10là một hình thức dịch vụ trong hệ thống các ngành dịch vụ của nền kinh tế thịtrường, mang đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ trong nền kinh tế thị trường.
Giáo dục phổ thông là một lĩnh vực dịch vu lớn, mang tính chất đặcbiệt, nó cung cấp hàng hóa đặc biệt (có sứ mạng cao quí với con người), sựphát triển giáo dục phổ thông sẽ tạo sự thuận lợi cho phát triển của nhiềungành kinh tế dịch vụ khác trong nền kinh tế thị trường
1.2.2.3 Giáo dục phổ thông với vấn đề thực hiện các mục tiêu về xã hội
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, nhận thức về vai trò của conngười ngày càng được nâng cao Ngày nay con người được coi là mục tiêu vàđộng lực của sự phát triển kinh tế xã hội, nhân tố con người giữ vị trí trungtâm, quyết định đến toàn bộ các nhân tố khác của chiến lược phát triển kinh tế
xã hội Nhân tố con người phải được phát triển trở thành một nguồn lực,nguồn lực con người, một nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước, đồngthời là tiêu chí quan trọng trong việc xếp hạng các nước trên thế giới
Chất lượng nguồn nhân lực muốn được nâng cao, phát triển phải thôngqua hoạt động giáo dục đào tạo Giáo dục đào tạo nhằm mục tiêu phát triểncon người về trí tuệ, khỏe mạnh về thể chất, đạo đức trong sáng, có khả nănglao động, từ đó tạo ra một nền tảng dân trí, đào tạo nên một thế hệ lao độngmới đủ để đáp ứng yêu cầu của đất nước Do đó, phát triển giáo dục là mộtyếu tố quan trọng trong phát triển con người Trong phát triển giáo dục thìgiáo dục phổ thông là nền tảng, cơ bản, vai trò của giáo dục phổ thông đối với
sự phát triển con người thể hiện như sau:
- Giáo dục phổ thông là yếu tố cơ bản cho việc phát triển con ngườiViệt Nam toàn diện cả về đức và tài thông qua một nền học vấn toàn diện, nộidung giáo dục đầy đủ, phong phú, gắn với thực tiễn, nó có ý nghĩa quyết địnhđối với việc làm cho dân trí ngày càng được nâng cao, phát triển chất lượng
Trang 11nguồn nhân lực, là tiền đề nâng cao năng suất lao động, phục vụ cho pháttriển kinh tế xã hội.
- Giáo dục phổ thông đặt nền móng cho việc hình thành, bồi dưỡng vàphát triển nhân cách con người Việt Nam một cách tối đa, toàn diện, trở thànhnhững người công dân có ích cho xã hội, trung thành với lí tưởng độc lập dântộc và chủ nghĩa xã hội
- Giáo dục phổ thông với những nội dung giáo dục cơ bản, toàn diện,thiết thực, hiện đại và có hệ thống, kế thừa truyền thống dân tộc, tiếp thunhững tinh hoa trí tuệ nhân loại sẽ góp phần nâng cao trình độ, quan điểm,tích lũy vốn kiến thưc, kĩ năng lao động, tăng cường khả năng định hướngnghề nghiệp cho người học, cung cấp những nền tảng kiến thức và kinhnghiệm để có thể trở thành người lao động giỏi trong tương lai
Giáo dục phổ thông phát triển sẽ cung cấp những tri thức, kĩ năng cơbản, từ đó nâng cao trình độ học vấn cho người nghèo, giúp họ tự thoát khỏinghèo nàn lạc hậu, nâng cao khả năng tìm kiếm việc làm cho bản thân Nhưvậy phát triển giáo dục phổ thông là một trong những giải pháp quan trọngđảm bảo tăng trưởng bền vững và thực hiện xóa đói giảm nghèo
Đầu tư cho giáo dục THCS cũng là đóng góp một phần quan trọngtrong phát triển giáo dục phổ thông nói riêng và cho ngành giáo dục nóichung, là một bước đi có ý nghĩa quyết định để thực hiện thắng lợi chiến lượcphát triển giáo dục Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nguồnnhân lực, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đấtnước
1.2.3 Nội dung của đầu tư cho giáo dục THCS
Hệ thống giáo dục phổ thông ở Việt Nam hiện nay được chia ra làm babậc học gồm giáo dục tiểu học, giáo dục THCS và giáo dục THPT Giáo dụcTHCS là bậc học sau giáo dục tiểu học, được thực hiện trong 4 năm từ lớp 6
Trang 12đến lớp 9 Giáo dục THCS là bước kế tiếp giáo dục tiểu học, kế thừa và pháttriển những kết quả đã đạt được trong bậc giáo dục tiểu học, đồng thời cungcấp những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để người học sinh cóthể tiếp tục học lên giáo dục THPT hoặc tham gia lao động Do đó, đầu tư chogiáo dục THCS là đầu tư phát triển con người, chính là góp một phần lớn vàophát triển kinh tế xã hội Đầu tư cho giáo dục THCS bao gồm những nội dungsau:
1.2.3.1 Đầu tư cơ sở vật chất thiết bị
Đầu tư cơ sở vật chất thiết bị chính là đầu tư để đối mới, nâng cao chấtlượng hạ tầng cơ sở, đổi mới công tác tổ chức và sử dụng trang thiết bị dạyhọc, cơ sở vật chất trường THCS theo hướng từng bước hình thành hệ thốngphòng học bộ môn, thư viện, phòng thực hành,…nâng cao năng lực thực hànhcủa học sinh làm cơ sở cho đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục THCS
Trên cơ sở xác định mức chất lượng cơ bản về cơ sở vật chất (trường
sở, phòng học, lớp học, thiết bị) đối với trường THCS mà bộ giáo dục và đàotạo sẽ nghiên cứu thử nghiệm và đề xuất các định mức chất lượng cơ bản về
cơ sở vật chất đối với trường THCS, đảm bảo điều kiện cơ bản cho việc đổimới phương pháp dạy học, đổi mới giáo dục THCS hiện nay
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng tức là đầu tư vào xây dựng cơ bản, trước tiên
là phòng ốc, trường lớp kiên cố, tiếp theo đó là xây dựng và trang bị hệ thốngcác phòng thí nghiệm Lí, Hóa, Sinh, phòng máy tính, phòng ngoại ngữ, phòngthư viện,…
Đầu tư vào trang thiết bị tức là đầu tư để nâng cao đổi mới những dụng
cụ phục vụ cho học tập Cụ thể là: Đầu tư mua sắm bàn ghế trong các phòng
ốc trường học, mua sắm những thiết bị phục vụ cho phòng thực hành môn,cung cấp đầy đủ thiết bị, đồ gỗ, sách thư viện theo qui định của bộ giáo dục
và đào tạo
Trang 131.2.3.2 Đầu tư vào sách giáo khoa
Hàng năm bộ giáo dục và đào tạo sẽ tiến hành tái bản lại sách giáokhoa, từ năm học 2002-2003, bộ giáo dục và đào tạo quyết định áp dụngchương trình cải cách sách giáo khoa bắt đầu từ khối lớp 6 Chương trình cảicách sách giáo khoa hướng cho học sinh một cách học mới, đòi hỏi khả năng
tư duy cao hơn và kèm theo phần học lí thuyết sẽ là phần thực hành cho từngmôn học
Đầu tư vào sách giáo khoa chính là đầu tư vào công tác biên soạn, côngtác in ấn và hỗ trợ sách giáo khoa cho các trường thí điểm,…Bên cạnh đó làviệc hỗ trợ biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh đổi mới phương pháp họctập, tài liệu hướng dẫn giáo viên đổi mới phương pháp dạy học nhằm pháthuy tính chủ động, tích cực hoạt động, tăng cường tự học, tự tìm hiểu, khámphá kiến thức của học sinh
1.2.3.3 Đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên
Từ khi bộ giáo dục và đào tạo áp dụng cải cách chương trình sách giáokhoa thì kéo theo đó là việc trang bị thêm trang thiết bị giảng dạy mới, là việcthay đổi phương pháp học tập của học sinh, và hơn cả đó chính là đổi mớiphương pháp giảng dạy của giáo viên
Đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên bao gồm nhữngnội dung sau:
- Tổ chức dạy học theo phòng học bộ môn
- Hướng dẫn giáo viên tự làm đồ dùng dạy học đơn giản
- Bồi dưỡng hướng dẫn cho giáo viên sử dụng thiết bị dạy học
- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ thí nghiệm, thư viện trường THCS
- Để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục thì Bộgiáo dục và đào tạo đã biên soạn và cung cấp các tài liệu bồi dưỡnggiáo viên về kiến thức, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào
Trang 14dạy học, cung cấp cho giáo viên một số giáo án tiết dạy mẫu theohướng dẫn có ứng dụng công nghệ thông tin
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho toàn thể giáo viên THCS về ứngdụng công nghệ thông tin trong dạy học nói riêng cũng như cáchthiết kế bài giảng phù hợp với phương pháp dạy học mới
Đầu tư vào chất lượng giảng dạy của giáo viên là việc làm rất cần thiết.Khả năng tiếp thu bài giảng của học sinh dựa phần nhiều vào khả năng truyềnđạt của giáo viên Do đó, đầu tư vào chất lượng giáo viên chính là nâng caochất lượng giáo dục THCS
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư cho giáo dục THCS
Hiệu quả đầu tư cho giáo dục THCS được đánh giá dựa trên chất lượnggiáo dục THCS đạt được Do đó, các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư chogiáo dục đó có thể là chất lượng về trường lớp, cơ sở vật chất thiết bị, chấtlượng về giáo viên, học sinh,… Chúng ta hãy xem xét từng chỉ tiêu đánh giámột cách cụ thể:
1.2.4.1 Chỉ tiêu về giáo viên:
Giáo viên chính là người truyền thụ kiến thức cho học sinh, khả năngtruyền đạt của giáo viên tốt thì học sinh cũng sẽ tiếp thu bài tốt hơn Chính vìvậy, chỉ tiêu về giáo viên là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượnggiáo dục, chất lượng giáo dục tốt có nghĩa là đầu tư có hiệu quả Chỉ tiêu vềgiáo viên THCS được đánh giá dựa trên các nhóm chỉ tiêu sau:
+ Số giáo viên: Là tổng số giáo viên cần thiết cho một cấp học vào đầu
Trang 15GV_LHk(t): Số giáo viên trên 1 lớp ở cấp học k vào năm học t
LHk(t): Số lớp của cấp học k vào đầu năm t
+ Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn: Để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo
viên, phản ánh số giáo viên đạt chuẩn trong số 100 giáo viên của một cấp họcvào đầu năm Là tỷ lệ phần trăm của số giáo viên đạt chuẩn ở một cấp học sovới tổng số giáo viên ở cấp học đó vào đầu năm học
+ Số giáo viên trên lớp : Là số giáo viên trên một lớp của một cấp vào
LHk(t) : Số lớp của cấp học k vào đầu năm học t
Việt Nam đã qui định chuẩn về số giáo viên trên một lớp THCS 1,85
+ Số học sinh trên giáo viên : Là tỷ lệ giữa số học sinh của một cấp
học so với số giáo viên ở cấp học đó vào đầu năm học
Trang 16HS_CMk(t) : Tổng số học sinh ở cấp học k vào đầu năm học t
GVk(t) : Tổng số giáo viên của cấp học k vào đầu năm học t
1.2.4.2 Chỉ tiêu về trường học và phòng học
* Về trường học :
- Số trường theo loại hình quản lí : Là số lượng các trường học phântheo một loại hình nhất định vào đầu năm học Các loại hình trường là cônglập, bán công, dân lập và tư thục
Công thức : TRUONGLH(t) = ∑ k TRUONGk,LH(t)
Trong đó :
TRUONGLH(t) : Số lượng trường học theo loại hình vào đầu năm học t
TRUONGk,LH(t) : Số lượng các trường học phân theo cấp và theo loạihình vào đầu năm học t
Trang 17LHk(t) : Tổng số lớp ở cấp k vào đầu năm học t
PHk(t) : Tổng số phòng của cấp học k vào đầu năm học t
+ Tỷ lệ phòng học đạt chất lượng : Phòng học đạt chất lượng là phòng
học cấp 4 trở lên Tỷ lệ phòng học đạt chất lượng là tỷ lệ của số phòng đạtchất lượng của một cấp học so với tổng số phòng học vào đầu năm học củacấp học đó
Bên cạnh đó, còn một số chỉ tiêu khác như : Tỷ lệ học sinh đi học đúng
độ tuổi, tỷ lệ phổ cập THCS,… Cụ thể như sau :
* Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi :
Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi : Là tỷ lệ giữa số học sinh của mộtcấp học trong độ tuổi qui định cho cấp học đó so với số trẻ em trong dân cưtrong độ tuổi qui định cho cấp đó vào thời điểm đầu năm học Tuổi quy địnhcho cấp học THCS là 11 – 14 tuổi Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy độngtrẻ em đến trường đúng độ tuổi quy định, chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn hoặc bằng100%, cần nâng dần chỉ tiêu này trong thời gian tới
Công thức tính : %HS_ĐĐTk(t) = [HS_CMk(t) / DS(t)] * 100%
Trong đó :
Trang 18%HS_ĐĐTk(t) : là tỷ lệ đi học đúng độ tuổi của cấp học k vào lúc bắtđầu năm học.
HS_CM k(t) : là số học sinh đi học cấp học k ở độ tuổi chuẩn khi bắtđầu năm học
DS(t) : là tổng số trẻ em ở độ tuổi chuẩn cho cấp học k khi bắt đầu nămhọc
K : là cấp học Với k là THCS thì t = 11 – 14
* Tỷ lệ phổ cập THCS :
Đến năm 2000, Việt Nam đã hoàn thành phổ cập tiểu học trên phạm vi
cả nước, trong thập kỉ qua, nước ta đã và đang thực hiện phổ cập THCS trênphạm vi cả nước
Phổ cập THCS phải trở thành mức độ tối thiểu về dân trí do yêu cầuphát triển của từng cá nhân trong xã hội, yêu cầu của sự phát triển kinh tế xãhội và đòi hỏi về chất lượng của nguồn nhân lực cho công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước
Tiêu chuẩn đạt phổ cập THCS : Một địa phương đạt phổ cập giáo dục
THCS tức là tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc học THCS đạt 80% hoặc hơn và
có độ bao phủ về địa lý là 80% hoặc hơn
Trang 19H_PCTHCS : tổng số đơn vị trực thuộc địa phương H đạt chuẩn.
TH : tổng số đơn vị thuộc địa phương H
Chương 2: Thực trạng về đầu tư cho giáo dục bậc THCS ở
Việt Nam2.1 Thực trạng về đầu tư cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2009 :
Để thực hiện những mục tiêu mà chính sách phát triển giáo dục và đàotạo đã đặt ra đòi hỏi sự nỗ lực không chỉ của ngành giáo dục và đào tạo màcòn là sự nỗ lực của toàn xã hội Sự nỗ lực này thể hiện ở chỗ nó phải xácđịnh được những đòi hỏi cấp thiết của giáo dục và đào tạo, xác định được cầnphải đầu tư vào đâu và bằng cách nào để đạt hiệu quả cao nhất để nâng caohơn nữa chất lượng giáo dục và đào tạo, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế
xã hội nói chung Tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo được khẳng địnhcho thấy rằng đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo ảnh hưởng trực tiếp chấtlượng chính sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu, những năm quaChính phủ đã quan tâm đầu tư cho phát triển giáo dục, tạo ra những chuyểnbiến mạnh mẽ trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo nói chung và giáo dục phổthông nói riêng
Hệ thống trường lớp phổ thông các cấp đã phát triển rộng khắp và vớiqui mô ngày càng lớn Bảng dưới đây phản ánh sự phát triển của giáo dục phổthông trong thập kỉ vừa qua:
Trang 21Bảng 1: Sự phát triển của trường, lớp bậc phổ thông giai đoạn 2003 – 2010:
- Trường
- Lớp
14833266400
1490126600
15051265100
THCS:
- Trường
- Lớp
9781160200
982115927
9902154000
THPT:
- Trường
- Lớp
214968600
216368920
219266900
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lí GD – Bộ GD & ĐT
Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú cũng đã hình thành ở nhữngtỉnh có nhiều dân tộc thiểu số với trên 400 trường và hơn 6 vạn học sinh phổthông các cấp, trong đó có hơn 40 nghìn học sinh THCS
Năm 2000 cả nước ta đã hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học và tínhđến nay đã có hơn 20 tỉnh được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
Tỉ lệ nhập học THCS vẫn tiếp tục tăng, đặc biệt tỉ lệ nhập học THPT tăng vớitốc độ cao Đồ thị dưới đây cho thấy sự tăng trưởng về số học sinh THCS vàTHPT trong thập kỉ qua:
Trang 22Biểu 1: Sự tăng trưởng học sinh THCS và THPT giai đoạn 2003 – 2010:
Chủ trương đổi mới giáo dục phổ thông đã được triển khai mạnh mẽ và
đã có được hiệu quả ở tất cả các bậc học Năm học 2002 – 2003 đã hoànthành thí điểm và tiến hành đại trà thay sách giáo khoa lớp 1 và lớp 6, đến nay
cả nước đã hoàn thành thay sách cho cả 3 cấp học phổ thông
Trong thời gian qua ngân sách nhà nước dành cho giáo dục cũng tăngnhanh, chiếm khoảng 10% ngân sách nhà nước (trong đó khoảng 70 – 80%dùng để trả lương cho giáo viên) Ngân sách dành cho giáo dục và đào tạo củakhu vực tư nhân ước tính là trên 40% tổng chi phí trực tiếp Trong số đó nhiềunhất là chi phí cho cấp mẫu giáo và trung học cơ sở (khoảng 60%) rồi đến tiểuhọc (dưới 50%), trung học chuyên ban (19%), đến trung học chuyên nghiệp
Trang 23và trung học nghề (12%) Nền giáo dục Việt Nam ngoài việc đào tạo ra mộtđội ngũ lao động có trình độ và tay nghề, còn tạo ra những nhà khoa học cótên tuổi trên thế giới như Nguyễn Văn Hiệu, Trần Đại Nghĩa, Tôn Thất Tùng,
…Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện rất coi trọng giáo dục đào tạo Nghịquyết Hội nghị Trung ương 2 khóa VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã coigiáo dục đào tạo và phát triển khoa học – kĩ thuật – công nghệ là chiến lượcquan trọng của đất nước
Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo được thểhiện ở bảng sau:
Bảng 2: Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục giai đoạn
Nguồn: Bộ GD – ĐT và ngân sách nhà nước
Qua bảng tổng kết tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển giáo dục đào tạo trên ta thấy rằng trong giai đoạn 2005 – 2009 tổng vốn đầu tư toàn xãhội không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước Nếu như năm 2005tổng vốn đầu tư toàn xã hội chỉ là 262.697 tỷ đồng thì đến năm 2009 con sốnày đã lên tới 485.500 tỷ đồng, tức là sau 5 năm đã tăng 88,62%, điều này chothấy sự phát triển của nền kinh tế trong 5 năm qua là rất đáng kể Cùng với sựgia tăng tổng vốn đầu tư toàn xã hội thì trong 5 năm qua vốn đầu tư cho giáodục cũng không ngừng tăng lên, năm sau cao hơn năm trước, từ con số 28.611
-tỷ đồng năm 2005 lên con số 63.800 -tỷ đồng năm 2009 Sự tăng trưởng của
Trang 24vốn đầu tư cho giáo dục và đào tạo không ngừng tăng lên trong 5 năm qua đãcho thấy nỗ lực của nền kinh tế - xã hội nói chung và ngành giáo dục nóiriêng để nhằm tạo ra những nhân tài cho đất nước.
Vai trò của đầu tư cho giáo dục và đào tạo trong tổng thể nền kinh tếđược thể hiện rõ ở sơ đồ sau:
Biểu 2: So sánh VĐT cho GD – ĐT với GDP giai đoạn 2005 – 2009:
So sánh VĐT cho GD-ĐT với GDP giai đoạn 2005-2009
Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ GD – ĐT
Dựa vào bảng số liệu trên cho thấy, vốn đầu tư cho giáo dục ở ViệtNam rất lớn Cùng với sự gia tăng GDP theo các năm thì tổng chi cho giáodục cũng không ngừng tăng lên Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho sự pháttriển ngành giáo dục nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội đất nước nóichung
2.2 Thực trạng đầu tư cho giáo dục bậc THCS
2.2.1 Nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục bậc THCS
Như ta đã biết thì các nguồn tài chính đầu tư cho giáo dục và đào tạogồm :
- Ngân sách nhà nước;
- Học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyểngiao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư
Trang 25của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; cáckhoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quiđịnh của pháp luật.
Bảng 3 : Tình hình thực hiện vốn đầu tư cho giáo dục THCS giai đoạn
37.33230,48
53.77444,04
68.9847,8
87.93410,04VĐT cho giáo dục
20.76223,1
23.40936,89
27.99817,64
sự nghiệp phát triển giáo dục hiện đang được chú trọng quan tâm rất nhiều
Ta sẽ xem xét cơ cấu nguồn vốn chi cho phát triển giáo dục THCS:
2.2.1.1 Nguồn vốn Ngân sách nhà nước:
Ngân sách nhà nước là một nguồn vốn quan trọng đối với sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội nói chung và cho giáo dục đào tạo nói riêng Sựhiệu quả trong việc sử dụng nguồn vốn này không chỉ có ý nghĩa riêng đối với
sự nghiệp giáo dục và đào tạo mà còn có một ý nghĩa to lớn trong việc thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước
Trang 26Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục THCS giai đoạn
2005 – 2009:
Đơn vị: Tỷ đồng,%
Tổng VĐT THCS 17.242 20.762 23.409 27.998 31.760Vốn ngân sách 10.531 12.961 17.743 20.874 23.074
Tốc độ tăng vốn
ngân sách
Nguồn: Bộ GD – ĐT và Ngân sách nhà nước
Cùng với sự tăng lên của tổng vốn đầu tư chi cho giáo dục qua các nămthì nguồn vốn ngân sách cũng tăng Tổng vốn đầu tư chi cho giáo dục THCSchiếm khoảng 21% trong tổng chi cho sự nghiệp phát triển giáo dục Năm
2009, nguồn vốn NSNN chi cho giáo dục THCS là 23.074 tỷ đồng, chiếm72,65% tổng vốn đầu tư cho giáo dục THCS
Ngân sách nhà nước chi cho giáo dục phải được phân bổ theo nguyêntắc công khai, tập trung dân chủ; căn cứ vào quy mô giáo dục, điều kiện pháttriển kinh tế - xã hội của từng vùng; thể hiện được chính sách ưu tiên của Nhànước đối với giáo dục phổ cập, phát triển giáo dục ở vùng dân tộc thiểu số vàvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Trong những năm qua nhà nước đã đẩy mạnh chi ngân sách cho giáodục THCS, chủ yếu là chi cho trang thiết bị cơ sở vật chất, chi cho bồi dưỡnggiáo viên để đáp ứng việc đổi mới phương pháp dạy và học cũng như đáp ứngchương trình phổ cập giáo dục THCS Ta có thể thấy rõ hơn qua bảng sau:
Trang 27Bảng 5: Ngân sách nhà nước chi cho phát triển giáo dục THCS thuộc chương
trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2007 – 2009:
Đơn vị: tỷ đồng
2007
Năm2008
Năm2009
TổngcộngCủng cố và phát huy kết quả phổ cập
giáo dục THCS
Đào tạo cán bộ, tin học, đưa tin học
vào nhà trường, đẩy mạnh dạy ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục THCS
Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, tăng
cường cơ sở vật chất hệ thống trường
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư
Ta thấy rằng một xu hướng chung đã được thể hiện qua bảng trên đó làngân sách nhà nước chi cho các chương trình phát triển giáo dục THCS tăngtheo các năm, năm sau cao hơn trước Một điều đáng chú ý là năm qua Dự ánđổi mới chương trình giành được nhiều sự quan tâm thể hiện quyết tâm của sựnghiệp giáo dục và đào tạo trong việc đưa kiến thức học mới, phương phápdạy và học mới, để tầng lớp học sinh người hưởng thụ nền giáo dục sẽ đượctiếp cận có chất lượng hơn
Trang 282.2.1.2 Các nguồn vốn khác
Bên cạnh nguồn vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước khuyến khích,tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân đầu tư, đóng góp trí tuệ, công sức, tiền củacho giáo dục Ngoài ra học phí, lệ phí tuyển sinh cũng là một nguồn đầu tư vôcùng quan trọng của giáo dục THCS Học phí, lệ phí tuyển sinh là khoản tiềncủa gia đình người học hoặc người học phải nộp để bảo đảm chi phí cho cáchoạt động giáo dục
Bảng 6: Chi phí cho dự án phát triển giáo dục THCS2 giai đoạn 2005 – 2010:
Đơn vị: triệu USD
Trang 29với lãi suất 1% năm và 24 năm còn lại với lãi suất 1,5% Phía Chính phủ ViệtNam và cộng đồng cung cấp vốn đối ứng khoảng 25 triệu USD bằng nội tệ,trong đó:
- Chính phủ cung cấp khoảng 6,769 triệu USD bao gồm: 5,154 triệu tiềnthuế; 1,428 triệu kinh phí dự phòng; 0,187 triệu tiền lương của đội ngũ cán
bộ dự án cấp TW
- Tỉnh, huyện đóng góp khoảng 8,603 triệu USD bao gồm: 3,650 triệu chiphí chuẩn bị mặt bằng xây dựng; 2,852 triệu chi phí xây lắp; 0,510 triệumua sắm thiết bị; 1,159 triệu kinh phí dự phòng và 0,432 triệu tiền lươngcho cán bộ dự án địa phương
- Cộng đồng và những người hưởng lợi đóng góp khoảng 9,630 triệu USD
Từ những con số thu thập được ở trên ta thấy rằng việc sử dụng có hiệuquả các nguồn vốn đầu tư phát triển giáo dục THCS huy động được để nhằmnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tạo tiền đề cho phát triển kinh tế làmột vấn đề đặt ra nhiều thách thức, cần có sự nỗ lực và bền bỉ của không chỉ
là nhà nước mà là của toàn dân
2.2.2 Đầu tư cho giáo dục THCS xét theo nội dung đầu tư
2.2.2.1 Tình hình phát triển số lượng:
Theo thống kê đầu năm học 2008-2009 cả nước có 10.485 trường( 9.768 trường THCS, 717 trường PTCS) với 159.910 lớp và 5.858.484 họcsinh Ta sẽ thấy rõ sự phát triển về số lượng của trường, lớp, cũng như sốlượng học sinh trong những năm qua qua 2 bảng phân tích như sau:
Trang 30Bảng 7 : Tình hình trường lớp, học sinh THCS năm 2003 – 2004:
Đơn vị: trường, phòng
Trung du và miền núi P.Bắc 1.688 26.456
Bắc trung bộ và Duyên hải 2.361 44.743
Nguồn: Tổng cục thống kê
Bảng 8: Tình hình trường lớp, học sinh THCS năm 2008-2009:
Đơn vị: trường, phòng
Nguồn: Tổng cục thống kê
Qua 2 bảng phân tích trên ta thấy rằng số lượng trường, lớp hay học sinh đã tăng lên đáng kể trong những năm vừa qua,số trường học, số phòng học tăng lên trong hầu hết các vùng miền trong cả nước Ở các vùng miền
Trang 31đông, tây Nam bộ hay vùng đồng bằng sông Cửu Long nhà nước đã đầu tư để tăng số trường học kiên cố, giảm tối đa tình trạng phòng học tranh tre nứa lá Năm học 2003 – 2004 cả nước có 8.745 trường học, trong đó tỷ lệ trường học không đủ tiêu chuẩn còn cao, còn đến năm học 2008 – 2009 thì tăng số trườnghọc cả nước lên 9902 trường, số trường học đạt tiêu chuẩn cũng theo đó mà tăng lên.Điều này cho thấy rằng công cuộc đầu tư cho phát triển con người đang từng bước được hoàn thiện dần.
Năm 2008-2009 tỉ lệ chuyển từ tiểu học lên THCS của cả nước là98,74% Thực tế cho thấy rằng Tây Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông CửuLong vẫn là những vùng có tỉ lệ chuyển từ tiểu học lên THCS thấp nhất Đặcbiệt tỉ lệ học tiếp lên THCS của học sinh các dân tộc ít người còn thấp , đây làmột khó khăn rất lớn đối với việc thực hiện phổ cập THCS ở vùng dân tộc màtrong những năm qua nhà nước ta cũng đã quan tâm, chỉ đạo đầu tư lớn để cốgắng khắc phục, tuy nhiên một thực tế là vẫn chưa thể khắc phục được hoàntoàn, đặc biệt là ở các vùng cao vẫn còn tình trạng do trường quá xa nhà màcác em không có cơ hội được đến trường
2.2.2.2 Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị:
Đầu tư vào cơ sở vật chất, thiết bị là một mục khá quan trọng trongchiến lược phát triển giáo dục Trong những năm 2003 – 2004, nước ta vẫncòn tình trạng thiếu trường, thiếu lớp do qui mô học sinh tăng và số phònghọc cũ xuống cấp nhiều, do đó đã ảnh hưởng nhiều đến khả năng huy động sốtrẻ trong độ tuổi đến trường Đa số các trường vẫn phải học hai ca, nên thờigian học ở trường của học sinh ít hơn so với các nước Chất lượng nhiềuphòng học còn chưa đảm bảo, trong số 115.450 phòng học THCS của cả nướcchỉ có 59.903 phòng học kiên cố chiếm 51,9%, số còn lại là những phòng họctạm (tranh tre nứa lá) hoặc cấp 4 đã quá niên hạn sử dụng Nói chung là cơ sởvật chất, thiết bị ở các trường còn kém, đặc biệt các trường vùng khó khăn
Trang 32(miền núi, vùng sâu) Đông Bắc và Tây Bắc là những vùng có tỉ lệ phòng họctạm cao nhất.
Tuy nhiên, từ khi triển khai dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới,các tỉnh cũng đã cố gắng đầu tư thiết bị cho các trường bằng nguồn kinh phícủa Trung ương và địa phương Đặc biệt trong những năm học qua các trườnglớp của Việt Nam đã và đang phấn đấu đạt chuẩn quốc gia, đạt tiêu chuẩn về
hạ tầng cơ sở đảm bảo cho việc dạy và học có chất lượng tương đương vớicác nước khác trong khu vực Chính vì lẽ đó trong những năm qua vốn đầu tưchi cho mục tiêu tăng cường cơ sở vật chất, kĩ thuật chiếm một phần quantrọng trong tổng vốn đầu tư cho giáo dục Ta sẽ xem xét bảng sau:
Bảng 9: VĐT tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật giáo dục THCS giai đoạn
Qua bảng tổng kết trên ta thấy rằng trong 5 năm qua vấn đề tăng cường
cơ sở vật chất kĩ thuật cho giáo dục THCS đã được quan tâm rất nhiều Cùngvới sự gia tăng về vốn đầu tư phát triển chung cho cả ngành giáo dục thì đầu
tư phát triển cơ sở vật chất cho giáo dục THCS cũng không ngừng tăng lênnăm sau cao hơn năm trước
Trang 33Nhờ có sự đầu tư trên, hiện nay cả nước đã có trên 9.902 trường THCS,trên 154.000 lớp học phân theo địa phương Như vậy, vào năm học 2008 –
2009 thì số phòng học THCS đã tăng lên 38.550 phòng, trong đó số phònghọc kiên cố đã tăng lên đáng kể ( 98.756 phòng) Nhờ thực hiện tốt chươngtrình kiên cố hóa trường học mà tỉ lệ trường học, lớp học tạm đã giảm hẳn,hầu như là không còn ở các tỉnh đồng bằng, tình trạng học hai ca cũng giảm
Ta sẽ so sánh tình hình phòng học ở THCS chia theo vùng năm học 2008 –
2009 và năm học 2006 - 2007 qua bảng sau:
Nguồn: Trung tâm thông tin quản lí GD – Bộ GD&ĐT
Bảng tổng kết trên cho thấy rằng số phòng học trong cả nước đã tănglên đáng kể, năm sau cao hơn năm trước Nếu như năm học 2006-2007 cảnước mới chỉ có 135.508 phòng học thì đến năm học 2008 – 2009 con số này
đã tăng đến 154.051 phòng Điều này cho thấy rằng nhà nước đang nỗ lực hết
Trang 34mình cho sự phát triển của nền giáo dục nước nhà nói chung và cho giáo dụcTHCS nói riêng.
Bên cạnh đó, Bộ giáo dục cũng đã đổi mới công tác tổ chức và sử dụngtrang thiết bị dạy học ở các trường THCS, coi thiết bị dạy học cùng với sáchgiáo khoa là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục, điều nàyđược thể hiện ở những việc làm cụ thể như sau:
- Bộ giáo dục và đào tạo xây dựng danh mục thiết bị dạy học theo chươngtrình mới cho các lớp 6,7,8,9
- Cung cấp máy vi tính và các thiết bị có sử dụng công nghệ thông tin chohơn 1500 trường THCS nhằm hỗ trợ việc triển khai tin học, ngoại ngữ vàứng dụng CNTT vào dạy học
- Chỉ đạo triển khai việc dạy học theo phòng học bộ môn ở những nơi cóđiều kiện nhằm tổ chức lại việc học có thiết bị một cách có hiệu quả nhất
- Cung cấp thiết bị dạy học cho hơn 200 trường phục vụ việc thực hiệnchương trình thí điểm
- Cung cấp thiết bị cho hơn 670 trường cấp huyện 350 trường được hỗ trợxây dựng và 250 trường thuộc dự án lũ bão
- Cung cấp thiết bị dạy học cho hơn 40 trường CĐSP ( phòng học tin họcvới 20 máy/phòng)
Những công tác trên đã tạo tiền đề cho một nền tảng giáo dục vữngchắc
Thật vậy, nhờ công tác triển khai chương trình kiên cố hóa trường họcđược thực hiện tốt, đặc biệt quan tâm đến các vùng thường xảy ra thiên tai màđến năm 2009, cơ bản đã thực hiện được mục tiêu xóa phòng học 3 ca, phòngtạm, cơ sở vật chất nhà trường cũng được cải thiện đáng kể, học sinh đượctiếp cận với công nghệ kĩ thuật cao như máy chiếu, Internet,… giúp nâng caohiệu quả tiếp thu bài học của các em