Microsoft Word Nguyen Thỉ Yến BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH NGUYỄN THỊ YẾN THỰC TRẠNG CỦA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU MỔ U TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH VIỆN THANH NHÀN NĂM 202[.]
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ YẾN
THỰC TRẠNG CỦA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU MỔ U TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH
VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH, 2022
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
NGUYỄN THỊ YẾN
THỰC TRẠNG CỦA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU MỔ U TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI BỆNH
VIỆN THANH NHÀN NĂM 2022
Chuyên ngành: Ngoại người lớn BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.TS Lê Thanh Tùng
NAM ĐỊNH, 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện bài báo cáo này, ngoài sự cố gắng nỗ
lực của bản thân, tôi đã nhận được sự chỉ đạo tận tình của các nhà khoa học, các quý
Thầy giáo, Cô giáo của trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định, sự giúp đỡ nhiệt tình
của các đồng nghiệp tại khoa ngoại tiết niệu và người thân trong gia đình để tôi hoàn
thành bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến thầy giáo, PGS.TS Lê Thanh Tùng, đã
trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình làm đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào Tạo sau Đại học, quý Thầy
giáo, Cô giáo Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định đã truyền đạt kiến thức, góp ý
chân thành, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập cũng như thực hiện bài báo cáo
chuyên đề
Tôi xin trân trọng cảm ơn đến ban lãnh đạo bệnh viện Thanh Nhàn đã luôn giúp đỡ và
tạo điều kiện tốt nhất để tôi tham gia học tập và hoàn thành bài báo cáo Xin cảm ơn
các bệnh nhân, người nhà bệnh nhân được khảo sát, cảm ơn các cán bộ công nhân
viên, các trưởng phó phòng chức năng trong bệnh viện đã giúp đỡ tôi thu thập số liệu,
phỏng vấn đề thực hiện chuyên đề này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ, tạo
mọi điều kiện cho tôi để hoàn thành Chương trình đào tạo Bản thân tôi cũng cố gắng,
nỗ lực hết mình trong suốt thời gian qua để thực hiện tốt chuyên đề này Tuy vậy,
chuyên đề cũng không tránh khỏi những hạn chế, kính mong nhận được sự chỉ bảo của
quý Thầy, Cô giáo
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2022 HỌC VIÊN
NGUYỄN THỊ YẾN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận “Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ u tuyến tiền liệt tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” là do tôi tự nghiên cứu và hoàn thành Các số liệu được thu thập và kết quả được phân tích trong đề tài là trung thực
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2022
HỌC VIÊN
NGUYỄN THỊ YẾN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
PHỤ LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
1.1 Cơ sở lý luận 2
1.2 Cơ sở thực tiễn 9
CHƯƠNG 2:MÔ TẢ VẤN ĐÊ CẦN GIẢI QUYẾT 11
2.1.Thực trạng vấn đề cần giải quyết 11
Biến thuận tiện 11
2.2 Kết quả khảo sát 13
Chương 3 17
BÀN LUẬN 17
KẾT LUẬN 19
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
PHỤ LỤC 23 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
TSLTTTL Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt TLT Tiền liệt tuyến
Trang 7DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Hình 1 1 Giải phẫu tuyến tiền liệt 3
Hình 1 2 Giải phẫu hệ thống mạch máu cung cấp 4
Bảng 3 1 Kết quả chung 13
Bảng 3 2 Điểm IPSS 14
Bảng 3 3 Điểm câu hỏi số 8 thuộc thang điểm IPSS 14
Bảng 3 4 Điểm CLCS 15
Bảng 3 5 Mối tương quan giữa thông tin chung với CLCS 15
Bảng 3 6 Mối tương quan giữa điểm IPSS với CLCS 16
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (TSLTTTL) là bệnh hay gặp ở nam giới cao tuổi Khi nền kinh tế phát triển, tuổi thọ được kéo dài thì tỉ lệ bệnh u phì đại lành tính tuyến tiền liệt ngày càng cao(1)
U phì đại lành tính tuyến tiền liệt (UPĐLTTTL) gây nên các biến chứng: Bí đái cấp, nhiễm khuẩn niệu, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang, dãn niệu quản, dãn đài bể thận, suy thận, tăng huyết áp….(2,3)
Cho đến nay cắt nội soi điều trị TSLTTTL vẫn được 1ong1à tiêu chuẩn vàng trong điều trị các rối loạn tiểu tiện do bệnh gây ra Tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng cắt đốt nội soi tại các nước phát triển có giảm đi, nhưng lại tăng lên ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam(4)
Tỷ lệ hiện mắc TSLTTTL ngày càng cao cùng với tuổi hiện mắc cũng càng ngày càng trẻ kéo theo mối quan tâm đến chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh ngày càng cần thiết Vì vậy nhằm đánh giá được một phần cuộc sống người bệnh sau điều trị TSLTTTL, chúng tôi thực hiện chuyên đề nghiên cứu “Thực trạng chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ u tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022” với mục tiêu sau:
1 Nhận xét thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh sau mổ u tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022
2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh sau mổ u tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Thanh Nhàn
Trang 9Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Vài nét về giải phẫu tuyến tiền liệt
Ở người trưởng thành, tiền liệt tuyến (TLT) nặng khoảng 20g, có dạng hình tháp đảo ngược hay hình quả lê, đỉnh ở dưới và nền ở trên liên tục với cổ bàng quang(5) Cao trung bình 30 mm, rộng 40 mm, dày 25mm Vị trí và hình thể ngoài: TLT nằm ngay sau dưới khớp mu; trên hoành chậu hông; trước bóng trực tràng; dưới bàng quang, ôm bọc quanh niệu đạo sau TLT được chia làm 3 thùy: thùy phải và thùy trái được ngăn cách nhau bởi một rãnh ở mặt sau, thùy thứ ba gọi là thùy giữa hoặc eo TLT nằm giữa niệu đạo và ống phóng tinh(6)
1.1.1 Hình thể trong(5–7) :
- Đây là thành niệu đạo đoạn TLT Đoạn này chạy xuyên qua TLT từ đáy đến đỉnh nhưng không chạy theo trục của tuyến Niệu đạo chạy thẳng xuống dưới, hơi cong lõm
ra trước Còn trục của TLT chạy chếch xuống dưới và ra trước
- Niệu đạo (NĐ) và trục TLT bắt chéo ở phía dưới gần đỉnh tuyến nên hầu hết niệu đạo
ở trước trục tuyến, nhưng có khi có 1 phần nhỏ của tuyến trước niệu đạo
- Mào niệu đạo : ở ngay giữa niệu đạo TLT có 1 chổ nổi gờ lên, có khi liên tiếp với lưỡi BQ ở trên và đi xuống đến tận niệu đạo màng bên dưới
- Lồi tinh : ở chổ giữa 1/3 giữa và 1/3 dưới của đoạn NĐ TLT, mào niệu đạo nở rộng thành 1 lồi hình bầu dục Ở giữa lồi tinh có lỗ của túi bầu dục TLT và 2 bên có 2 lỗ của ống phóng tinh Túi bầu dục của TLT là dấu vết còn lại của phần cuối ộng cận trung thận, tương ứng với tử cung và âm đạo ở nữ
- Hai bên lồi tinh là 2 rãnh, ở đáy rãnh có nhiều lỗ nhỏ của các ống tuyến đổ vào
- Xoang TLT : là nơi lõm xuống nằm trên mặt trái và phải của mào niệu đạo, nơi đổ vào của các ống tuyến TLT và niệu đạo
1.1.2 Cấu tạo của TLT (6–8) :
- TLT gồm khoảng 70% mô tuyến và 30% lớp đẹm mô sợi cơ Lớp đệm liên tục với vỏ
và bao gồm các sợi collagen và nhiều sợi cơ trơn Nó bao quanh và có các tuyến của TLT và co bóp trong lúc phóng tinh đổ chất tiết TLT vào niệu đạo
- TLT được bao bọc bởi một vỏ gồm: collagen, elastin, và nhiều sơi cơ trơn Vỏ ở mặt trước và bên dày trung bình 0,5 mm
Trang 10- Các tuyến TLT binh thường có thể thấy ở cơ vòng vân mà không có lớp mô đệm hay
“lớp vỏ” Ở đáy TLT, các sợi dọc detrusor hoà lẫn và bện với lớp mô sợi cơ của lớp
vỏ
Hình 1 1 Giải phẫu tuyến tiền liệt 1.1.3 Mạch máu và thần kinh:
*Động mạch: TLT được cung cấp máu bởi ĐM BQ dưới và ĐM trực tràng giữa
- ĐM BQ dưới đi vào TLT, thường có nhiều ĐM chia là 2 nhánh chính: ĐM NĐ và
ĐM TLT
- ĐM niệu đạo đi vào chổ nối TLT-BQ phía sau bên và theo hướng vào trong, vuông góc với niệu đạo ĐM đi đến cổ BQ ở vị trí 1 đên 5 giờ và 7 đến 11 giờ, với các nhánh lớn nhát ở phía sau ĐM chạy theo mạct lưng và song song với niệu đạo, cung cấp máu cho TLT, tuyên quanh niệu đạo, và vùng chuyển tiếp
- Trong bướu lành TLT, các ĐM trên cung cấp máu chủ yếu cho bướu tuyến (Flocks, 1937) Khi các tuyến này bị cắt hay bóc nhân, chảy máu hầu hết thường ở cổ BQ, đặc biệt ở vị trí 4 đên 8 giờ
- ĐM TLT: cung cấp máu chủ yếu cho phần vỏ TLT, có các nhánh nhỏ hơn và đi trước
để phân nhánh trên voẻ bao TLT Bó ĐM chạy sau bên TLT cùng với TK cương (bó mạch TK) và tận cùng ở haònh chậu Các nhánh vỏ đi qua TLT ở góc phải và theo lưới mạch của mô đệm cung cấp mô tuyến
*Tĩnh mạch:
Trang 11- Dẫn lưu hệ tĩnh mạch TLT qua đám rối quanh TLT, tạo thành đám rối tĩnh mạch TLT
Hình 1 2 Giải phẫu hệ thống mạch máu cung cấp
*Thần kinh:
- Thần kinh đám rối TLT tách từ đám rối hạ vị
- Phân bố TK giao cảm và phó giao cảm từ đám rối hạ vị đến TLT qua TK cương TK
đi theo các náhnh của ĐM vỏ đến phân nhánh thành các thành phần mô đẹm và tuyến
- TK phó giao cảm tận vùng ở các tuyến nang và kích thích tiết
- TK giao cảm gây co thắt cơ trơn của vỏ và mô đệm
- Các thuốc block adrenergic làm giảm trương lực cơ vòng trước TLT và mô đệm, làm cải thiện niệu dòng đồ trong bướu lành TLT
- Peptidergic and nitric oxide synthase–containing neurons tìm thấy trong TLT và tác động làm dãn cơ trơn (Burnett, 1995)
Trang 12sinh và tiêu hủy tế bào (Apoptose)…Nhưng được đề cập nhiều là vai trò của các yếu tố nội tiết(6,7)
1.2.2 Chẩn đoán bệnh
Chẩn đoán UPĐLTTTL dựa vào các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng trong đó điểm triệu chứng lâm sàng (IPSS) và điểm chất lượng cuộc sống (QoL) có ý nghĩa quan trọng trong chỉ định điều trị bệnh(3,9)
1.2.2.1 Triệu chứng cơ năng
- Tiểu són (đái rỉ): nước tiểu tự chảy ra miệng sáo không theo ý muốn Tiểu són do BQ căng giãn quá mức
*Hội chứng tắc nghẽn(9)
- Tiểu gắng sức (tiểu khó): khi đi tiểu phải rặn nhiều, khó khan khi bắt đầu đi tiểu, chậm xuất hiện dòng tiểu, thời gian đi tiểu kéo dài
- Tiểu yếu: tia nước tiểu yếu và nhỏ, nhỏ giọt xuống ngay dưới mũi chân
- Tiểu ngắt quãng: tia tiểu bị ngừng đột ngột khi đang đi, phải đi thành nhiều giai đoạn thời gian tiểu kéo dài
- Tiểu không hết (còn nước tiểu tồn dư): đi tiểu rất lâu nhưng không thể hết được nước tiểu, tiểu xong vẫn còn cảm giác buồn tiểu
- Bí đái: có thể xảy ra cấp tính, cũng có thể xuất hiện từ từ sau một thời gian đái khó
*Giai đoạn biến chứng có các biểu hiện: nhiễm khuẩn tiết niệu, sỏi tiết niệu túi thừa bàng quang, bí đái hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, suy thận(12)
Trang 13Trên lâm sàng đánh giá các triệu chứng lâm sàng theo thang điểm IPSS (International Prostate Symptoms Score) và chỉ số chất lượng cuộc sống QoL (Quality
of life)(13)
1.2.2.2 Triệu chứng thực thể
Thăm trực tràng ước lượng khối lượng TLT, sơ bộ đánh giá, phát hiện viêm, ung thư TLT Trong UPĐLTTTL, thông thường TLT to đều, hình hơi tròn, mất rãnh giữa, ranh giới rõ 6ong, mật độ chắc, hơi đàn hồi, ấn không đau Thăm khám vùng hạ vị, vùng thắt lưng 2 bên để phát hiện cầu bàng quang, thận ứ nước(12,14)
1.2.2.3 Các kết quả cận lâm sàng (9,12,15)
*Siêu âm:
Đánh giá được lượng nước tiểu tồn dư bàng quang, phát hiện u, túi thừa, sỏi bàng quang, đo khối cơ bề mặt bàng quang, và các tổn thương phối hợp Siêu âm cũng đánh giá ảnh hưởng của UPĐLTTTL lên đường tiết niệu trên như thận, niệu quản, và hiệu quả của việc điều trị nội khoa
*Định lượng PSA trong máu
Dựa vào kết quả xét nghiệm PSA để có thể có những chỉ định phù hợp trong từng trường hợp:
- Nếu PSA <4ng/ml tiếp tục theo dõi và thử lại PSA 2 năm 1 lần
- Nếu PSA từ 4-10ng/ml, thử kết quả PSA tự do/PSA toàn phần:
+ Nếu <20%có chỉ định sinh thiết TLT
+ Nếu ≥20% tiếp tục theo dõi và thử lại PSA hằng năm
- Nếu PSA>10ng/ml, chỉ định sinh thiết TLT
*Các xét nghiệm khác: công thức máu, đánh giá chức năng thận, phân tích nước tiểu, cấy nước tiểu, chụp X-quang, đo áp lực bàng quang, niệu đạo, soi bàng quang 1.2.3 Điều trị
Dự phòng: Do căn nguyên chưa rõ 6ong nên việc phòng bệnh chủ yếu là dự phòng các biến chứng Các thầy thuốc khuyên:
- Ăn uống điều độ
- Kiêng rượu bia, chất kích thích
- Chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý
- Tập luyện thể dục, thể thao (6ong cường sức cơ thành bụng và cơ tầng sinh môn)
- Tránh viêm nhiễm, ứ đọng nước tiểu trong 6ong quang
Trang 14- Người bệnh cần chú ý điều trị các bệnh toàn 7ong khác: đái đường, trĩ, táo bón…(9) 1.2.3.1 Điều trị nội khoa
Điều trị nội khoa đã được thực hiện từ nhiều thế kỷ nay, là phương pháp điều trị sớm, lâu dài nhằm ngăn chặn hội chứng kích thích, hội chứng bít tắc và chỉ nên áp dụng khi chưa có biến chứng
Cain (1975) và Lepor (1984) nhận thấy có hai yếu tố chính gây rối loạn tiểu tiện trong UPĐLTTTL là:
+ Do bản thân sự phì đại của tuyến tiền liệt
+ Do trương lực cơ trơn ở cổ BQ và tuyến tiền liệt Các cơ trơn này chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm thông qua thụ thể α1 – adrenergic Việc điều trị nội khoa nhằm tác động vào hai yếu tố trên(9,16)
1.2.3.2 Các phương pháp điều trị ít sang chấn (4,17–19)
*Áp nhiệt (Transurethral thermotherapy: T.U.M.T)
Là phương pháp đưa điện cực qua niệu đạo vào TLT để áp nhiệt, gây hoại tử và
xơ hoá, bằng máy Prostatron Tuy nhiên tác dụng phụ của nó có thể hun nóng các tổ chức cơ quan ở ngoài TLT
*Đốt điện làm bốc hơi: (Transurethral electrovaporisation of the prostate: TEVP, TUVP, TUEVP)
Các công trình nghiên cứu đều cho kết quả đáng khích lệ, nhưng tỉ lệ đái máu sau
mổ còn cao
*Đốt bằng Laser Nd- YAG: Cũng là đốt để bốc hơi, gây hoại tử tổ chức tế bào, kết quả cũng chỉ giải quyết đươc hiện tượng tắc nghẽn, về sau hiện tượng kích thích vẫn còn
Ngoài ra loại Laser Holmiun YAG 7ong để phá sỏi tiết niệu cũng 7ong để bốc hơi UPĐLTTTL Holmiun YAG ngoài việc làm cháy bốc hơi tổ chức, còn có tác dụng cầm máu tốt ở bề mặt mới đốt
Người ta cũng 7ong Laser để đốt u tuyến dưới mắt nhìn: VLAP (Visual laser ablation of the prostate) hoặc 7ong Laser đốt rạch u tuyến TULIP (Transurethral laser incision of the prostate)
Cuối cùng là Laser 7ong7à7itial để đốt bằng cách 7ong điện cực diode 830 nm Indigo, chọc xuyên qua niệu đạo vào u tuyến Biện pháp này ít sang chấn, nhưng còn tuỳ thuộc vào các điểm chọc dò vào nhiều hay ít ở u tuyến
Trang 15*Dùng siêu âm cường độ cao phá u (High intensity focused ultrasound – HIFU) Sóng siêu âm được phát ra từ một đầu phát đặt trong trực tràng, tạo nên nhiệt
độ từ 800 C – 2000 C gây hoại tử mô TLT ngay tức thì
*Điều trị bằng 8ong radio và 8ong siêu âm
Dùng một ống thông đầu có hai kim xuyên vào mô TLT Sóng vô tuyến tần số 490 KHz sẽ tạo ra nhiệt độ từ 800C – 1000Clàm chết tế bào, gây hoại tử tổ chức làm giảm thể tích tuyến tiền liệt mà không ảnh hưởng đến niêm mạc niệu đạo (TUNA – Transurethral needle ablation)
1.2.3.3 Điều trị ngoại khoa (12,20,21)
Hiện nay điều trị ngoại khoa là phương pháp mang lại kết quả rõ 8ong hơn cả Điều trị ngoại khoa bao gồm phẫu thuật bóc u và cắt đốt nội soi
*Chỉ định chung trong điều trị ngoại khoa
- Bí đái hoàn toàn không hồi phục sau khi rút sonde niệu đạo
- Nhiễm khuẩn niệu kéo dài, hay tái phát
- Đái ra máu do UPĐLTTTL
- Sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang kết hợp
- Các biến chứng ảnh hưởng đến chức năng thận
- Ngoài ra còn áp dụng với các trường hợp không có điều kiện chăm sóc và điều trị nội khoa, rối loạn tiểu tiện ảnh hưởng đến tới sức khỏe và công tác của người bệnh *Phẫu thuật mở bóc UPĐLTTTL
Điều trị ngoại khoa UPĐLTTTL đã được Covillard, Good Fellow và Young thực hiện từ năm 1639 Đến năm 1886, Mc Gill và Blfield đã áp dụng bóc UPĐLTTTL trên xương mu Năm 1895, Fuller E đã hoàn thiện kỹ thuật bóc UPĐLTTTL ở trong vỏ tuyến Năm 1904, Freyer đã nghiên cứu bóc u qua đường bàng quang trên xương mu, Hryntchak (1927) cũng đã thực hiện bóc u qua đường mở vào bàng quang và kỹ thuật cầm máu kỹ ở cổ bàng quang nhất là điểm 5 giờ và 7 giờ Cho đến năm 1945, Millin
đã thực hiện thành công kỹ thuật bóc UPĐLTTTL bằng đường mổ trước bàng quang sau xương mu
Ở Việt Nam năm 1938, Hồ Đắc Di và Tôn Thât Tùng lần đầu tiên mổ bóc UPĐLTTTL
+ Ưu điểm:
Trang 16Bóc u tương đối triệt để, chỉ định cho u có trọng lượng lớn, kết hợp giải quyết: túi thùa, sỏi bàng quang, sỏi niệu quản 1/3 dưới…
Cải thiện chức năng tiểu tiện tốt
+ Nhược điểm: tổn thương nhiều tổ chức, dễ nhiễm trùng, mất máu nhiều, thời gian điều trị kéo dài
+ Các biến chứng của phẫu thuật có thể gặp: Chảy máu, tổn thương cơ quan lân cận, hội chứng cắt đốt nội soi, tiểu không tự chủ, bí tiểu và nhiễm trùng niệu, hẹp niệu đạo,
xơ hẹp cổ 9ong quang, phóng tinh ngược dòng, rối loạn cương
lệ nam giới mắc bệnh phì đại lành tính TTL tăng theo Bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng sống của bệnh nhân, nhất là việc tiểu đêm khiến bệnh nhân không có giấc ngủ ngon(22–24)
Ở Pháp, mỗi năm có 65.000 bệnh nhân từ 60-65 tuổi được phẫu thuật (tỷ lệ 12.5/100.000 dân) Tỷ lệ này là 145.9/100.000 dân ở các bệnh nhân trên 65 tuổi Ở Mỹ mỗi năm 400.000 bệnh nhân dưới 65 tuổi được phẫu thuật, tỷ lệ này tăng từ 20-250/ 100.000 dân đối với bệnh nhân trên 65 tuổi(1)
Với tỷ lệ hiện mắc đang tăng lên những con số đáng kinh ngạc, vấn đề về CLCS của người bệnh sau điều trị UPĐLTTTL lại là một vấn đề đang càng ngày được quan tâm Trên thế giới đã và đang có rất nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả, tình hình cải thiện các chỉ số về CLCS, điểm IPSS, Qmax…cho thấy tình trạng rối loạn tiểu tiện trước điều trị của người bệnh sẽ được cải thiện rõ rệt sau ít nhất là 1 tháng, đặc biệt thấy rõ ở người bệnh điều trị can thiệp ngoại khoa phẫu thuật(25–27)
Khoảng 20% người đàn ông ≥60 tuổi mắc bệnh UPĐLTTTL, ở tuổi ngoài 80 thì
số người mắc bệnh lên tới 80%(5,28)
Ở Việt Nam các nghiên cứu từ 1999 đến 2001 cho thấy tỷ lệ phì đại lành tính TTL chẩn đoán bằng siêu âm nam trên 60 tuổi: ở Phương Mai–Hà Nội là 64%, Phú Xuân–Huế: 56%, Hoà Long–Bà Rịa–Vũng Tàu: 73%, tỷ lệ trung bình là 63.8%, tỷ lệ ở
Trang 17nam giới nhóm tuổi 60-74 là 60.5%, ở nhóm tuổi ≥ 75 là 73.1% 50% bị u lành TTL từ 51-60 tuổi, 90% ở tuổi 90 Việt Nam cũng đang đối mặt với tình hình tăng nhanh của
tỷ lệ hiện mắc UPĐLTTTL, có thể là do tuổi thọ trung bình người dân tăng lên những năm gần đây(22,26,27) Cũng như nhiều nghiên cứu khác trên thế giới, các nghiên cứu của các tác giả Việt Nam cũng đưa ra dấu mốc 1 tháng để cho thấy sự cải thiện mức độ rối loạn của người bệnh, đồng thời cũng nêu bật lên được vai trò của phương pháp phẫu thuật nội soi cắt đốt(30)
Trang 18CHƯƠNG 2
MÔ TẢ VẤN ĐÊ CẦN GIẢI QUYẾT 2.1.Thực trạng vấn đề cần giải quyết
2.1.1 Đối tượng khảo sát
Gồm 30 bệnh nhân được được chẩn đoán mắc u phì đại lành tính tiền liệt tuyến
và được điều trị bằng phẫu thuật tại Khoa Ngoại bệnh viện Thanh Nhàn từ 30/04/2022-31/05/2022
*Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên, có điều trị ngoại khoa
- Bệnh nhân được làm đầy đủ các xét nghiệm và đủ điều kiện để thực hiện hỗ trợ và được theo dõi định kỳ
- Bệnh nhân đủ khả năng trả lời phỏng vấn và đồng ý tham gia phỏng vấn
*Tiêu chuẩn loại trừ:
- Có tiền sử mổ mở hoặc cắt u phì đại nội soi qua niệu đạo
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu cắt ngang
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
- Từ 30/04/2022 đến 31/05/2022
2.1.4 Địa điểm nghiên cứu
- Khoa Ngoại thận, bệnh viện Thanh Nhàn
2.1.5 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
*Cỡ mẫu
Tính theo công thức cỡ mẫu nghiên cứu mô tả cắt ngang
Biến thuận tiện
2.1.6 Phương pháp nghiên cứu
-Nghiên cứu tiền cứu, mô tả
*Các bước tiến hành nghiên cứu
Bước 1: Thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu
Gồm những câu hỏi để lấy những thông tin về nhân khẩu học và các thông tin chung khác như: tên, tuổi, tình trạng rối loạn tiểu tiện trước phẫu thuật, chất lượng cuộc sống trước phẫu thuật, số ngày điều trị (phụ lục 1)