Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập dự án tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp TM Hoàn Cầu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước đang phát triển và vì vậy phải luôn tăng cường côngcuộc đổi mới kinh tế trên nhiều lĩnh vực và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Tuynhiên cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém lạc hậu, sự phát triển chưa đồng đều Trên
đà phát triển như hiện nay ở nước ta nhu cầu về điện, đường, trường, trạm, nhu cầu
về nhà ở… ngày càng đòi hỏi nhiều cho nên các công trình xây dựng không ngừngmọc lên để đáp ứng các nhu cầu mà xã hội mong muốn Ngành xây dựng đóng mộtvai trò rất quan trọng trong việc hoàn thiện và mở rộng cơ sở hạ tầng để thu hút cácnhà đầu tư trong và ngoài nước và đưa đất nước phát triển ngày càng giàu đẹp
Từ khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã mở ra chochúng ta rất nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp đổi mới và sự nỗlực cố gắng rất nhiều và quan trọng phải có năng lực thì mới tồn tại được Riêngtrong ngành xây dựng thi luôn không ngừng nâng cao năng lực uy tín trách nhiệm
và luôn đảm bảo chất lượng công trình, hoàn thành các dự án đề ra Một công trìnhxây dựng được chấp nhận là khi dự án xây dựng công trình đó được sự chấp thuậncủa các cấp cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, và phải đem lại lợi ích cho chủđầu tư và cho đất nước góp phần giải quyết vấn đề công ăn việc làm của công nhânlao động Để hiểu rõ hơn về thực tế công tác lập dự án em đã xin được thực tập tạicông ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu Trong quá trình thựctấp em đã không chỉ được tìm hiểu các hoạt động của công ty mà còn được tìm hiểuthực tế về công tác lập dự án sự vận dụng giữa lý thuyết vào thực tế Được sựhướng dẫn nhiệt tình của cô Th.S Nguyễn Thị Thu Hà và cùng các anh chị trong
công ty em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập dự án tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại Hoàn Cầu” để
hoàn thành tốt chuyên đề của mình
Trang 2Chuyên đề bao gồm 2 chương:
Chương I: Thực trạng công tác lập dự án tại công ty Cổ phần tư vấn đầu
tư xây lắp thương mại hoàn cầu.
Chương II: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập dự án tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu.
Do thời gian thực tập và kiến thức có hạn, chuyên đề của em không tránhkhỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và thông cảm của quý công
ty và thầy cô Em xin chân thành cảm ơn cô Th.S Nguyễn Thị Thu Hà và quý công
ty đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Sv: Nguyễn Thị Thu Hằng – QN 290021
Trang 3CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY LẮP THUƠNG MẠI HOÀN CẦU
1.1.Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu
1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu là một trongnhững doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng vàcông nghiệp, tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư, lựa chọn nhà thầu, tư vấn giám sát vớingành nghề kinh doanh chủ yếu là Đầu tư và Xây lắp hoạt động trong phạm vi toànquốc
Công ty ra đời vào năm 2005 theo quyết định số 893/QĐ – BXD của Bộ Xâydựng, qua quá trình xây dựng và phát triển đơn vị đã đạt được những thành tựu nhấtđịnh
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY LẮP THƯƠNGMẠI HOÀN CẦU
- Trụ sở: 210 Quan Nhân – Thanh Xuân – Hà Nội
- Điện thoại: 042143360 – 0983661747
- Số Fax: 048586544
- E-mail: hoancau_hc@yahoo.com.vn – lhnice_vs@yahoo.com.vn
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại Hoàn cầu hoạt động trong lĩnhvực thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, tư vấnthiết kế, tư vấn đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và tư vấn giám sát
Cụ thể ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:
Xây dựng dân dụng và công nghiệp, các công trình kỹ thuật hạ tầng, khudân cư đô thị, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao
Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế quy hoạch,khảo sát địa chất thủy văn Tư vấn và thiết kế, tư vấn đấu thầu và quản lý dự án, tư
Trang 4vấn giám sát công trình, thẩm tra các dự án đầu tư và thiết kế xây dựng do các đơn
vị khác lập
Kinh doanh các loại cấu kiện và vật liệu trong xây dựng bao gồm: đá, cát,sỏi, gạch, ngói, xi măng, sắt thép, gỗ và các loại vật liệu khác dùng trong xây dựng,kinh doanh thiết bị máy móc phục vụ ngành xây dựng dân dung và công ngiệp
Công ty có thể mở rộng, thu hẹp hoặc thay đổi phạm vi hoạt động do Đại hộiđồng cổ đông quyết định Khi thay đổi mục tiêu ngành nghề sản xuất kinh doanh,vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh thì công ty phảikhai báo với Sở kế hoạch và Đầu tư đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vàthông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng
1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban
1.1.3.1 Cơ cầu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Đội xây
dựng số
1
Đội xây dựng số 2
Đội xây dựng số 3
Xưởng gia công kết cấu
Trang 51.1.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Đại hội đồng cổ đông:
Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, và là cơquan có quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông cóquyền và nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển của công ty, thông qua báo cáotài chính hàng năm Được bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị,thành viên ban kiểm soát, tổ chức lại hoặc giải thể công ty Có quyền quyết địnhđầu tư, loại cổ phần và tổng số cổ phần Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết địnhsửa đổi bổ sung Điều lệ công trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổphần mới Ngoài ra đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ khác theo quyđịnh của pháp luật và Điều lệ công ty: nghe và vấn chất báo cáo của Hội đồng quảntrị, giám đốc ban kiểm soát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường , ít nhất mỗi năm họpmột lần Đại hội đồng cổ đông thương niên thảo luận và thông qua các vấn đề nhưsau: báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo hội đồng quản trị đánh giá thực trạng củacông tác quản lí kinh doanh của công ty
Hôị đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lí công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị có quyền và nhiệm vụ sau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạc phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của công ty
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán từng loại
- Quyết định giá chào bán cổ phần, và trái phiếu của công ty
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trng thẩm quyền và giới hạntheo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
- quyết định giải pháp phát triển thị trường , tiếp thị và công nghệ thông qua hợpđồng mua, bán, vay cho vay và hợp đông có giá trị bằng hoặc lớn hơn
Trang 6 Ban giám đốc
Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm một người làm Giám đốc, trường hợpĐiều lệ công ty không quy định Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện theopháp luật thi Giám đốc sẽ là người đại diện theo pháp luật của công ty
Giám đốc là người điều hành việc kinh doanh hàng ngay của công ty, chịu sựgiám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trong đó Giám đốc có một số quyền và nhiệm vụ như sau: quyết định cácvấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, tổ chức thựchiện các quyết định của Hội đồng quản trị, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh
và phương án đầu tư của công ty, tuyển dụng lao động
Ban kiểm soát
Ban kiểm soat do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để giám sát Hội đồng quả trị
và Giám đốc trong việc quản lí và điều hành công ty, vi vậy ban kiểm soát khôngđược có mối quan hệ gia đình với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, TổngGiám đốc và người quản lý khác
Quyền hạn và nhiệm vụ của ban kiểm soát:
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lậpbáo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theocác định kỳ của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trịlên Đại hội đồng cổ đông tại cuộc họp thường niên
Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Công ty, các công việc quản lý,điều hành hoạt động của Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theoquyết định của Đại hội đồng cổ đông theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông
Ban kiểm soát phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm trađến Hội đồng quản trị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
Trang 7 Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần thiết
kế toán theo quy định của pháp luật
Phòng kế hoạch
Phòng Kế hoạch là Phòng chức năng tham mưu giúp việc cho Lãnh đạoCông ty trong công tác kinh tế kế hoạch; lập dự án; quản lý đấu thầu, quản lí cáchoạt động xây dựng
Nhiệm vụ:
Tư vấn thiết kế, tư vấn lập dự án; tư vấn đấu thầu, làm hồ sơ mời thầu, tham dựđấu thầu đối với các dự án, công trình, hạng mục công trình mà Công ty tham giađấu thầu Quản lý, lưu trữ hồ sơ thầu, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty vàpháp luật về tính trung thực và chính xác của các hồ sơ thầu Thẩm định, trình duyệtcác định mức, đơn giá đối với các công trình, hạng mục công trình công ty tham gia
có yêu cầu xây dựng định mức, đơn giá riêng; thẩm định và trình duyệt các định
Trang 8thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế Phối hợp với chỉ huy trưởng củacông trình để giải quyết các vấn đề kĩ thuật có liên quan đến hợp đồng trong quátrình thi công Theo dõi, đánh giá và đưa ra các ý kiến, biện pháp để hoàn thiện vàthực hiện đúng kế hoạch kinh doanh chung Thu thập, sắp xếp và bảo quản cẩn thậntài sản, hồ sơ, tài liệu, thông tin nội bộ của Công ty.
Phòng thiết kế kĩ thuật
Phòng thiết kế kĩ thật của công ty sẽ chịu trách nhiệm một số vấn đề như: thicông các công trình xây dựng, thực hiện quản lý kỹ thuật cho tất cả các dự án củaCông ty Tham gia góp ý phương án theo yêu cầu của Giám đốc công ty và Giámđốc dự án.Theo dõi việc áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng.Nghiên cứu, đề xuất cải tiến Hệ thống chất lượng cho phù hợp với các văn bản Phápluật và tình hình sản xuất, kinh doanh của Công ty Tư vấn thiết kế, giám sát côngtrình xây dựng, nghiệm thu các công trình xây dựng Thực hiện các công việc khác
do Giám đốc công ty giao
1.1.4 Vốn và nguồn vốn của công ty
Nguồn vốn là nguồn tạo lập và duy trì năng lực cho công ty và nó được huyđộng từ nhiều nguồn:
Phần góp vốn ban đầu của các cổ đông
Phần trích từ thu nhập giữ lại
Vốn vay từ các tổ chức tín dụng
Phát hành chứng khoán ra công chúng và chào bán chứng khoán
Nguồn vốn của công ty được hình thành từ hai nguồn đó là nguồn vốn bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp trong đó nguồn vốn bên trong của doanh nghiệpđược hình thành từ phần tích luỹ từ nội bộ công ty và phần khấu hao hàng năm.Nguồn vốn này đảm bảo được tính độc lập, chủ động không phụ thuộc vào chủ nợhạn chế được rủi ro về tín dụng Nguồn vốn bên ngoài hình thành từ việc vay nợhoặc phát hành chứng khoán ra công chúng thông qua hai hình thức tài trợ chủ yếu
là trực tiếp( hoạt động tín dụng thuê mua, thị trường chứng khoán), và hoạt động
Trang 9gián tiếp qua các trung gian tài chính như ngân hàng thương mại hoặc các tổ chứctín dụng
Vốn điều lệ của công ty là 10 tỷ Việt Nam đồng
1.1.5 Tình hình đầu tư phát triển của công ty
1.1.5.1 Đầu tư vào tài sản cố định
Đầu tư vào tài sản cố định là đầu tư cho máy móc thiết bị những tài sản vật chất
để đáp ứng nhu cầu của công ty trong hoạt động xây dựng công trình
B ng 1.2: Thi t b máy móc ph c v s n xu t kinh doanh ảng 1.2: Thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh ết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh ị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh ục vụ sản xuất kinh doanh ục vụ sản xuất kinh doanh ảng 1.2: Thiết bị máy móc phục vụ sản xuất kinh doanh ất kinh doanh
17 Máy xoa mặt bê tông HITACHI 3
Trang 1031 Lu bánh SAKAI 2 10T
1.1.5.2 Đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực
Công ty có một đội ngũ nhân sự trẻ tuổi năng động nhiệt tình trung thực vàđoàn kết, có chuyên môn, nghiệp vụ với từng loại công việc nhất là trong lĩnh vựcxây dựng dân dụng và công nghiệp và tư vấn đầu tư Công ty có 5 kĩ sư xây dựng, 2
kĩ sư kinh tế xây dựng 2 kĩ sư máy xây dựng, kĩ sư cầu đường 5, nhân viên kếtoán Tuy nhiên công ty vẫn không ngừng tuyển dụng và bồi dưỡng, bổ xung thêmcho họ những kiến thưc mới giúp ích cho công việc, tạo môi trường làm việckhuyến khích động viên các nhân viên không ngừng sáng tạo, học hỏi Vì vậy đầu
tư phát triển nguồn nhân lực luôn cần thiết và đặc biệt phải đuợc chú trọng
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng tròn nền kinh
tế và doanh nghiệp Chỉ có nguồn nhân lực có chất lượng cao mới đảm bảo dànhthắng lợi trong cạnh tranh Do vậy đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rấtcần thiết Phải đào tạo đội ngũ lao động, chăm sóc sức khoẻ, y tế đầu tư cải thiệnmôi trường, điều kiện làm việc của người lao động trả lương đúng và đử chongười lao động, đảm bảo các phúc lợi xã hội
1.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 11562.967.819 794.360.505 2.434.229.891
1.200.101.020Doanh thu hoạt động tài chính 5393 1.957.197 1.408.360 1.524.630
Chi phí hoạt động tài chính
Trong đó: chi phí tài chính 54.374.621 93.957.197 107.408.360 150.328.512
Chi phí bán hàng 247.665.439 243.321.482 153.524.244 180.931.554
Chi phí quản lý doanh nghiệp 35.524.552 65.082.745 160.394.329 175.461.753
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 225.397.814 390.041.884 2.011.494.598 691.854.571
Tổng lợi nhuận trước thuế 225.397.814 408.571.812 2.172.565.795 861.042.151
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 142.789.740 309.288.233 303.557.643
Lợi nhuận sau thế thu nhập doanh nghiệp 225.397.814 265.782.072 1.863.277.562 557.484.508
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 121.2.Tổng quan về công tác lập dự án tại công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây
Lắp Thương Mại Hoàn Cầu
1.2.1 Sự cần thiết thực hiện công tác lập dự án đầu tư
Đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, làmột lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế Hoạt động đầu tư là một bộ phận trong hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm tăng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật mới, duy trì sự hoạt động của cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện có, và vì thế, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanhdịch vụ của các doanh nghiệp
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi, đạt đượcmục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trước khi bỏ vốn đầu tưphải làm tốt công tác chuẩn bị phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh thịtrường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện tự nhiên, môi trường xã hội,pháp lý, có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư, đến sự phát huy tác dụng vàhiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư Những tính toán và chuẩn bị này đuựơcxem xét và thể hiện trong việc soạn thảo dự án Dự án đầu tư được soạn thảo tốt, cókhả thi là kim chỉ nam, là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho việc thực hiện các côngcuộc đầu tư đạt hiệu quả cao Vì vậy công tác lập dự án là công việc rất quan trọng
và cần thiết nó là cơ sở để chủ đầu tư ra quyết định đầu tư hay không và tính toánđược những công việc phải làm và biết được những rủi ro và lợi nhuận nó đem lại.Công tác lập dự án là cơ sở phương pháp luận để cơ quan có thẩm quyền của Nhànước, các cơ quan, các nhà tài trợ vốn cho dự án ra quyết định đầu tư và quyết định
bỏ vốn cho dự án Đối với chủ đầu tư là căn cứ để ra quyết định đầu tư hay không
1.2.2 Yêu cầu đối với việc lập dự án
Việc soạn thảo dự án là việc quan trọng và cần thiết vì vậy để đạt được hiệuquả đầu tư cao về tài chính, kinh tế xã hội, nên có yêu cầu đặt ra đối với việc lập dự
án là phải nghiên cứu toàn diện kỹ càng và lựa chọn các giải pháp khả thi của dự ántrên các khía cạnh thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản lý và nhân sự, tài chính, kinh tế
xã hội Vì vậy việc lập hồ sơ dự án cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau:
Trang 13 Đảm bảo dự án được lập ra phù hợp với các quy định của pháp luật, tiêuchuẩn, quy phạm, quy định của các cơ quan quản lý Nhà nước, tiêu chuẩn vàthông lệ quốc tế.
Đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết của các thông số phản ánhcác yếu tố kinh tế, kỹ thuật của dự án trong từng giai đoạn nghiên cứu
Đánh giá được tính khả thi của dự án trên các phương diện, cơ sở đưa ra cácphương án, so sánh lựa chọn phương án tốt nhất
Đảm bảo tính thống nhất giữa các nội dung trong dự án, phải có sự nghiêncứu toàn diện kĩ càng Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình giannan, phức tạp Đó không phải là công việc độc lập của chủ đầu tư mà nó liênquan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xâydựng, các nhà tài trợ
Đảm bảo tính khoa học: Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng
rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trìnhphân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặtchẽ Ví dụ, vấn đề mối quan hệ giữa các yếu tố thị trường, kỹ thuật và tàichính của dự án – quyết định đầu tư dây chuyền sản xuấn Các nội dung, kếhoạch của dự án phải được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ, và hợp lý vớilịch thời gian và địa điểm chính xác và đảm bảo tiến độ, khi phân tích cáckhía cạnh kĩ thuật, khía cạnh tài chính sao cho phải hợp lý rõ ràng, có sự phâncông công việc khoa học trách nhiệm của từng bộ phận khi lập dự án Những
dữ liệu, thông tin để xây dựng dự án phải đảm bảo trung thực, chính xác, tức
là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những
số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp, nghiên cứutìm hiểu thực tế )
Đảm bảo tính thực tiễn: Kế hoạch của dự án phải sát với thực tiễn, thong tin
tư liệu phải chính xác thì mới đảm bảo dự án đúng với tiến độ Tính thực tiễncủa dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế.Các nội dung, khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể chung chung
Trang 14mà dựa trên những căn cứ thực tế -> phải được xây dựng trong điều kiện vàhoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn
Đảm bảo tính hiệu quả: Mục tiêu của dự án phải đem lại lợi ích tài chính chochủ đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội Những nội dung, tính toán về quy môsản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận trong dự án chỉ có tính chất
dự trù, dự báo
1.2.3 Các căn cứ để soạn thảo dự án
Căn cứ đầu tiên khi tiến hành lập dự án đó là căn cứ pháp lý:
- Chủ trương, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội củaNhà nước và địa phương
- về mặt pháp lý, dự án đầu tư được lập căn cứ vào chủ trương quy hoachphát triển được duyệt của ngành, địa phương hay các nhiệm vụ cụ thể được Nhànước giao
- Hệ thống văn bản pháp quy: là các là các luật hiện hành áp dụng chungtrong mọi lĩnh vực như: Luật Đất Đai, Luật Ngân Sách, Luật Tài Nguyên NĐ16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình NĐ
số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 về quản lý xây dựng công trình, thong tư số05/2007/TT-BXD ngày 25/07/2007 của bộ xây dựng, văn bản công bố chỉ số giá xâydựng
Căn cứ về các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế
kỹ thuật cụ thể (trong và ngoài nước)
Căn cứ về các quy ước, thông lệ quốc tế và kinh nghiệm thực tế trong vàngoài nước
1.2.4 Công tác tổ chức lập dự án tại công ty Hoàn Cầu
Để tiến hành soạn thảo dự án, công việc trước hết phải tiến hành lập nhómsoạn thảo dự án Nhóm soạn thảo dự án gồm chủ nhiệm dự án và các thành viên củacác phòng ban khác nhau tạo thành một độ ngũ lập dự án Số lượng các thành viêncủa nhóm phụ thuộc vào quy mô dự án
Trang 15Chủ nhiệm dự án thuộc phòng kế hoạch, phòng kế hoạch có trách nhiệm quản
lý kiểm tra giám sát quá trình thực hiện dự án,chủ trì công trình thuộc phòng kỹthuật chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát thi công công trình thực hiện quản lý kỹthuật cho dự án
Trang 16Sơ đồ 1.4: Sơ đồ phương án tổ chức thực hiện dự án
Nguồn: phòng kế hoạch - kỹ thuật
Chủ nhiệm dự án:
Là người chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư trong suốt quá trình thực hiệncông việc của dự án Nhiệm vụ chính của chủ nhiệm dự án là: lập kế hoạch, lịchtrình soạn thảo dự án, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm, giámsát điều hành các thành viên… chủ nhiệm dự án cần ổn định trong suốt quá trìnhlập dự án Chủ nhiệm dự án là KTS Nguyễn Văn Hà
CHỦ NHIỆM DỰ ÁNKTS NGUYỄN VĂN HÀ
CHỦ TRÌ CÔNG TRÌNHKTS NGUYỄN VĂN DŨNG
CHỦ TRÌ CÁC BỘ MÔN
KẾ HOẠCH -
KỸ THUẬTKTS PHẠM VĂN HẢI
THIẾT
KẾ ĐIỆN
THIẾT
KẾ KẾT CẤU
HẠ TẦNG
PHẦN KINH TẾ
Trang 17 Kế hoạch - kỹ thuật:
Đây là bộ phận thay mặt cho chủ nhiệm dự án trong việc thu nhận tất cả cácthông tin từ tất cả các bên liên quan đến quá trình thực hiện dự án Bộ phận này sẽlập phiếu giao việc cho Chủ trì công trình và chủ trì các bộ môn thực hiện dự án.đồng thời bộ phận này sẽ giao các sản phẩm tư vấn cho phía Chủ đầu tư
Chủ trì công trình
Là người điều hành và chịu trách nhiệm trực tiếp về sản phẩm tư vấn trướcChủ đầu tư và Chủ nhiệm dự án, chủ trì công trình sẽ căn cứ vào phiếu giao việc đểlập kế hoạch thực hiện công việc chi tiết Kế hoạch phải thể hiện rõ thời gian nộidung công việc người và bộ phận thực hiện, các công việc cần ưu tiên, các yêu cầuđối với các bộ môn về cách thức thức thực hịên thiết kế và thời gian giao nộp hồ sơthiết kế, danh mục các thông tin cần thu thập Sau khi kế hoạch thực hiện được lậpChủ trì công trình sẽ kết hợp với bộ phận kế hoạch - kỹ thuật trình Chủ nhiệm dự ánphê duyệt chính thức sau khi kế hoạch được Chủ niệm dự án phê duyệt chủ trìcông trình có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các chủ trì bộ môn có liênquan
Chủ trì công trình là người có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc các bộ mônliên quan để thực hịên công việc đảm bảo tiến độ và chật lượng, tập hợp đày đủ bảnliên vẽ thuyết minh của các bộ môn và lồng ghép vào hồ sơ thiết kế sơ bộ cho đầy
đủ đồng thời chuyển cho bộ phận kế hoạch - kỹ thuật để kiểm tra và chuyển chokhách hàng Chủ trì công trình cũng là người có trách nhiệm kiểm soát bộ hồ sơcuối cùng để bàn giao cho bộ phận lưu trữ của Công ty
Chủ trì các bộ môn:
Là người phụ trách và chịu tráchnhiệm chính trước Chủ niệm dự án, Chủ trìcông trình về bộ môn của mình chủ trì bộ môn có trách nhiệm thu thập đầu đủ cácthông tin tài liệu cần thiết, bao gồm các tài liệu cơ sở do khách hàng và cơ quanchức năng cung cấp; các tài liệu của các bộ môn tham gia có liên quan chủ trì bộmôn là người có trách nhiệm phối hợp với các bộ môn khác đôn đốc các bộ môncủa minh thực hiện công việc đảm bảo tiến độ và chất lượng, tập hợp đầy đủ bản vẽ
Trang 18thuyết minh của bộ môn mình kết hợp với chủ trì công trình trong việc lồng ghépvào hồ sơ thiêt kế đầy đủ đồng thời chuyển cho bộ phận kế hoạch - kỹ thuật đẻ kiểmtra và chuyển cho khách hàng.
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lập dự án tại công ty Hoàn Cầu
- Đội ngũ nhân sự : công ty tuy mới thành lập nhưng có đội ngũ nhân sự cũng
có kinh nghiệm khá vì công ty lập rất nhiều dự án, công ty chuyên về xây dựngnên đội ngũ chuyên gia trong lĩnh vực tương đối đầy đủ và không phải đi thuêchuyên gia Tuy nhiên cũng cần phải tuyển them nhân sự và đào tạo bồi dưỡng thêm
- Máy móc thiết bị phục vụ cho công tác lập dự án tương đối đầy đủ Hệ thốngmáy tính nối mạng
- Các nguồn thông tin được thu thập khá đầy đủ,nhờ có cung cấp của chủ đầu tư
và hệ thốn máy tính nối mạng phục vụ rất hữu hiệu trong quá trình thu thập và xử lýthông tin
1.3.Thực trạng công tác lập dự án tại công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu
1.3.1 Lập quy trình, lịch trình dự án đầu tư
1.3.1.1 Quy trình lập dự án
Với kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn cho các công trình, sau kho xem xét hồ sơyêu cầu đề xuất kỹ thuật do Chủ đầu tư cung cấp, công ty đề xuất chương trìnhthực hiện dự án như sau:
Trang 20Bước 1: Tiếp nhận nhiệm vụ
Quá trình làm việc giữa công ty với Chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan để tiếpnhận các thông tin yêu cầu liên quan đến công việc thực hiện dự án
Bước 2: Thu thập thông tin
Quá trình công ty tập hợp các yêu cầu và các thông tin liên quan đồng thời tổ chứcthăm quan hiện trường của dự án
Bước 3: Nghiên cứu, đánh giá
Từ những thồng tin và các yêu cầu của các bên có liên quan kết hợp với việc thămquan khảo sát hiệnn trường thực tế công ty sẽ nghiên cứu và đánh giá các khả năng
và tiềm năng của dự án
Bước 4: Đề xuất giải pháp và đánh giá lựa chọn phương án
Sau khi nghiên cứu và đánh giá các khả năng cũng như tiềm năng thực sự của dự án.Công ty sẽ đề xuất với Chủ đầu tư giải pháp tối ưu nhất, phù hợp nhất với dự án
Bước 5: Lấy ý kiến Chủ đầu tư
Từ những kiến nghi và phương án do công ty đưa ra Chủ đầu tư sẽ lựa chọnphương án phù hợp nhất với mình, để đem lại hiệu quả tốt nhất
Bước 6: Điều chỉnh hoàn thiện
Sau khi tiếp nhận các ý kiến của Chủ đầu tư về hồ sơ đưa lần 1công ty sẽ chỉnh sửa
và hoàn thiện lại những thiếu xót trong hồ sơ để hồ sơ hoàn chỉnh
Bước 7: Gửi chủ đầu tư và cơ quan có thẩm quyền
Sau khi hồ sơ đã hoàn chỉnh theo các ý kiến của Chủ đầu tư, công ty sẽ gửi hồ sơcho Chủ đầu tư và cơ quan thẩm định phê duyệt để thẩm định hồ sơ
Bước 8: Điều chỉnh và hoàn thiện
Sau khi tiếp nhận các ý kiến của Chủ đầu tư và của cơ quan thẩm định đối với hồ sơgiao lần 2 công ty sẽ chỉnh sửa và hoàn thiện lại cho phù hợp
Bước 9: Giao nộp và lưu trữ hố sơ
Sau khi điều chỉnh và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ công ty sẽ chuyển lại cho Chủđầu tư đầy đủ số bộ hồ sơ theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên để đóng dấu phêduyệt chính thức làm căn cứ để tiến hành các bước tiếp theo
Trang 211 3.1.2 Lịch trình lập dự án
Các bước công việc của quy trình lập dự án nêu trên được tiến hành theo mộtlịch trình chặt chẽ được Chủ nhiệm dự án hoạch định ngay sau khi xác định quytrình soạn thảo Chủ nhiệm dự án phân công công việc cho các thành viên của nhómsoạn thảo dự án theo chuyên môn của họ
Lịch trình lập dự án là sự chi tiết hoá thời gian thực hiện các phân công côngviệc của quá trình soạn thảo Một lịch trình hợp lý sẽ tạo điều kiện cho từng thànhviên và cho từng nhóm nhỏ hoàn tất phần việc của mình theo thì gian quy định,đồng thời tạo điều kiện cho Chủ nhiệm dự án điều phối tốt hoạt động của nhóm lập
dự án để hoàn thành việc lập dự án đúng mục đích và yêu cầu đặt ra Có thể lạp lịchtrình theo nhiều cách khác nhau Cách đơn giản và thông dụng nhất mà chủ nhiệm
dự án thường làm là lập lịch trình theo biểu đồ GANTT, phương pháp PERT vàCPM ít được sử dụng vì phức tạp và thích hợp với những dự án lớn và nhiều hạngmục công trình Đây là kim chỉ nam để kiểm tra và quyết định đứng lúc khi cần.Quy trình và lịch trình soạn thảo là bước rất quan trọng bảo đảm dự án có thểhoàn thành đúng tiến độ, nên chủ nhiệm dự án rất chú trọng đến việc phân côngcông việc cho các thành viên một cách hợp lý khoa học về mặt thời gian, nhân lực
và chi phí
1.3.2 Các nội dung cần phân tích trong quá trình lập dự án
1.3.2.1.Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và các căn cứ lập dự án
Nghiên cứu khía cạnh thị trường
Công ty Hoàn Cầu hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn cho các dự ánnhà ở, dự án xây dựng các công trình dân dụng, xây dựng công nghiệp Vì vậynghiên cứu thị trường xuất phát từ nghiên cứu nhu cầu xã hội để có thể lựa chọnmục tiêu quy mô cho phù hợp của dự án
Việc nghiên cứu xuất phát từ nhu cầu thực tế, tuỳ từng dự án cụ thể mà việcnghiên cứu thị trường là khác nhau nhưng nhìn chung thị trường ở đây là nhà ở, cácvăn phòng, trụ sở làm việc, các trung tâm thương mại, dịch vụ, khu du lịch, khu đôthị… Nội dung nghiên cứu chủ yếu tại công ty là vị trí địa lý vùng miền, tỉnh,
Trang 22huyện…dân cư, văn hóa lịch sử, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc,nghiên cứu cảnh quan môi trường xung quanh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội… cầnthiết tạo bước đầu thuận lợi cho dự án Công việc nghiên cứu thị trường khá tốt sẽ làbước khởi đầu thuận lợi cho dự án, là cơ sở để một dự án có tính khả thi đi vào hoạtđộng với những lợi ích trước mắt, ví dụ như dự án “ xây dựng tòa nhà 8 tầng chothuê làm văn phòng”
Đây là nội dung đầu tiên cán bộ lập dự án cần phải làm để có thể hình dungmột cách khái quát nhất về đặc thù của sản phẩm và quy mô của một dự án từ đóhình thành nên những ý tưởng về sản phẩm của dự án có tính mới lạ khác biệt sovới những đối thủ cạnh tranh và tính hấp dẫn của sản phẩm đối với người tiêu dùng.Tuy nhiên, hầu hết các dự án công ty lập khía cạnh thị trường là khá sơ sài, phạm vinghiên cứu không được mở rộng chỉ có một số dự án là khá đầy đủ
Sự cần thiêt phải đầu tư
Để tiến hành cho mọi công cuộc đầu tư được tiến hành thuận lợi đạt đượcnhứng mục tiêu mong muốn và đem lại lợi ích cho chủ đâu tư thì việc nghiên cứuthị trường thực tế là rất cần thiết và vậy cần nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện,bằng những phương pháp luận cán bộ soạn thảo dự án sẽ đưa ra những lập luận cầnthiết phải tiến hành đầu tư để thuyết phục các cơ quan có thẩm quỳên của nhà nước
và đơn vị tài trợ vốn hay những đơn vị cho vay với một số lượng vốn nhất định
Trong nội dung này cần đưa ra mục tiêu của dự án, đó là những lợi ích trướcmắt của dự án đem lại không những cho chủ đàu tư một khoản lợi nhuận khổng lồ
mà còn có ý nghĩa kinh tế xã hội như giải quyết vấn đề cấp bách nhà ở cho mọingười, giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động và những lợi ích lâu dài mà
dự án sẽ mang lại cho tương lai như xây dựng các công trình xây dựng làm thay đổicấu trúc không gian và hình ảnh, cảnh quan để lại cho thế hệ sau những công trình
có chất lượng thẩm mĩ cao Các dự án có tính chất khác nhau có mục tiêu khácnhau
Căn cứ pháp lý
Trang 23Trong quá trình lập dự án, cán bộ lập dự án cần phải chú ý đến các yếu tố thểchế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của chính phủ liên quanđến hoạt động đầu tư, các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án,
mà bất cứ một dự án xây dựng nào cũng phải tìm hiểu như là:
- Luật đầu tư, luật đất đai và xây dựng
- Các nghị định, thông tư ban hành, các quyết định khác của pháp luật vềxây dựng
- Căn cứ vào các quy hoạch, các tiêu chuản thiết kế, tiêu chuẩn về giá… của
Bộ Xây Dựng
- Chứng cứ pháp lý về tư cách pháp nhân của cá nhân hoặc tổ chức tham gia
dự án
v.v…
1.3.2.2 Phân tích khía cạnh kỹ thuật
Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật công nghệ của dự án là phân tích lựa chọnhình thức đầu tư, phương thức sản xuất, nguyên liệu, các thiết bị công nghệ, côngsuất, địa điểm,diện tích xây dựng, các hạng mục công trình… phải phù hợp với rangbuộc về vốn, trình độ quản lý và kỹ thuật quy mô thị trường, yêu cầu xã hội về việclàm và giới hạn cho phép về mức độ ô nhiễm môi trường do dự án tạo ra Đây là nộidung hết sức quan trọng vì nó sẽ quyết định sản phẩm của dự án được sản xuất bằngcách nào và chi phí bao nhiêu chất lượng phải đảm bảo được những tiêu chuẩn để
đủ sức cạnh tranh với đối thủ và giành thắng lợi trên thị trường
Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể mà nội dung phân tích kỹ thuật có mức độphức tạp khác nhau Dự án càng lớn vấn đề kỹ thuật càng phức tạp càng cần phải
xử lý nhiều thông tin Thông thường phần kỹ thuật được cán bộ lập dự án nghiêncứu những nội dung sau:
Xác định quy mô dự án, lựa chọn hình thức đầu tư và quản lý dự án
- Quy mô dự án: tuỳ từng dự án có quy mô lớn nhỏ khác nhau, dự án thuộcnhóm A, B, C
Trang 24- Hình thức đầu tư: các dự án mà công ty lập hầu hết là dự án đầu tư xâydựng mới công trình và kinh doanh sản xuất.
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý
Xác định địa điểm thực hiện dự án
- Quyết định về đại điểm thực hiện dự án là một quyết định có tầm quantrọng chiến lược vì địa điểm tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của dự án saunày, đồng thời ảnh hưởng đến cả khu vực dân cư xung quanh Địa điểm thực hiện
dự án là nhân tố ảnh hưởng đến định phí và biên phí của sản phẩm cũng như sự tiệnlợi của doanh nghiệp vì vậy địa điểm của dự án phải nằm trong quy hoạch, kế hoạchphát triển của vùng miền, của ngành và của địa phương đó Thông thường các dự
án mà công ty tiến hành lập dự án đã được chủ đầu tư xác định cụ thể địa điểm thựchiện dự án, công ty chỉ làm công tác tư vấn cho chủ đầu tư xem việc lựa chọn địađiểm đó đã thích hợp hay không bằng việc điều động cán bộ địa chất xuống tận nơixây dựng công trình kiểm tra bao gồm đo đạc địa hình, khảo sát khoan dò địa chất,điều kiện khí hậu… Xem xét sự thuận lợi và khó khăn mà địa điểm đó mang lại nhưđịa điểm đó có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu không hoặc thị trường tiêu thụsản phẩm của dự án có rộng không, hoặc gần nguồn cung cấp lao động, có cơ sở hạtầng thuận lợi về điện, nước, giao thông vận tải, viễn thông…
- Hiện trạng khu đất thông thường được cán bộ thiết kế chia thành hiệntrạng sử dụng đất, hiện trạng kiến trúc - kỹ thuật hạ tầng, hiện trạng dân cư xã hội.sau khi công việc khảo sát, đo đạc được đội khoan khảo sát địa chất công trình hoànthành xong, các thông số cũng như các thông tin kỹ thuật khu đất sẽ được cácchuyên gia phòng thiết kế quy hoạch và hạ tầng lựa chọn các giải pháp kỹ thuật tối
ưu nhất rồi đưa vào phòng dự án tính toán kinh phí xây dựng dưới mặt đất cũng nhưphần trên mặt đất của công trình
Xác định các giải pháp về quy hoạch, kiến trúc, xây dựng công trình cho
dự án, giải pháp môi trường.
Trang 25Bốn giải pháp này được đưa ra vào cùng một phần giải pháp nhưng đượctách riêng ra khi phân tích và đưa ra các giải pháp cụ thể về quy hoạch, kiến trúc vàxây dựng.
Giải pháp về quy hoạch:
Vấn đề quy hoạch của các dự án được cán bộ lập dự án phòng tư vấn thiết kế
về quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật tiến hành nghiên cứu những nội dung sau: quyhoạch các hạng mục công trình sản xuất chính và các hạng mục công trình sản xuấtphụ, quy hoạch các hạng mục giao thông vận tải nội bộ, quy hoạch các công trình
về đường điện, đường cung cấp nước và hệ thống thông tin liên lạc, quy hoạch cáccông trình bảo vệ môi trường Giải pháp quy hoạch thông thường được cán bộ kỹthuật phân chia khu đất dự án sao cho hợp lý và tiết kiệm đất bảo đảm nhu cầu pháttriển tương lai, đồng thời giải quyết một cách tốt nhất về cơ cấu không gian và cảnhquan kiến trúc khu đất, giải quyết thoả đáng các mối tương tác giữa các cụm ở, đápứng đầy đủ các yêu cầu về tiện ích công cộng cũng như về khí hậu Các dự án khácnhau quy hoạch sử dụng đất cũng sẽ khác nhau
Giải pháp về kiến trúc:
Xây dựng các giải pháp kiến trúc phải hài hoà về không gian, hình khối từngngôi nhà và mặt bằng cho cả tập thể các hạng mục công trình nằm trong tường ràocảu dự án, từng hạng mục công trình xây dựng và cảnh quan xung quanh cũng phảihài hòa Giải pháp này được đưa ra nhiều phương án thiết kế và tính toán các chỉtiêu thiết kế đảm bảo tính hợp lý về quy mô, hiện trạng khu đất và theo quy định của
Sở Quy hoạch kiến trúc
Các dự án xây dựng mà công ty lập dự án chủ yếu là xây dựng dân dụng lànhà ở, các khu chung cư cao tầng, văn phòng làm việc cao cấp… với số vốn hàng tỷđồng Nên các giải pháp kiến trúc là thiết kế kiến trúc tầng hầm,từng căn hộ, khốinhà ở cao tầng với nhiều mẫu nhà đa dạng, không gian khu vườn, khu đô thị, ngônngữ, hình khối kiến trúc, bãi đỗ xe… đều có sự thống nhất đồng bộ về kiến trúc tạo
vẻ đẹp tổng thể cho khu nhà, khu đô thị… Ngoài ra có đưa giải pháp giao thôngtrong nhà
Trang 26 Giải pháp về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật
Cán bộ lập dự án đưa ra các giải pháp xây dựng, hạ tầng kỹ thuật khu đấttrên cơ sở đảm bảo yêu cầu kỹ thuật xây dựng như: phù hợp với yêu cầu của giảipháp nền móng, phải tuân theo quy định về độ bền chắc,độ chịu lửa, độ chống ănmòn chống động đất phải được Bộ Xây Dựng quy định cho từng cấp công trình.Giải pháp thiết kế giao thông, giải pháp thiết kế cấp điện, nước, giải pháp bảo vệmôi trường, nhất là hướng gió và lượng thải và các chất độc hại, bảo vệ môi trườngxung quanh Nhìn chung, các gải pháp này đều được đưa ra ở các dự án mà công tytiến hành lập tuy nhiên số dự án đã đưa ra thêm các giải pháp như giải pháp vềphòng cháy, giải pháp chống mối
Trong quá trình phân tích, cán bộ lập dự án sẽ đưa ra nhiều phường án kỹthuật khác nhau, từ đó cùng thảo luận với các chuyên gia trong các lĩnh vực để lựachọn ra phương án tốt nhất Dự án không khả thi về mặt kỹ thuật sẽ được bác bỏngay để tránh những tổn thất đáng tiếc trong quát trình thực hiện đầu tư và vận hànhkết quả đầu tư sau này, chẳng hạn địa điểm thực hịên dự án có địa chất không ổnđịnh, hoặc gây ô nhiễm môi trường quá nặng nề cho khu vực dân cư hoặc đòi hỏichi phí sử lý quá lớn,… việc xây dựng nhiều phương án sẽ rất co lợi vè mặt thờigian và tài chính, giúp cho chủ đầu tư nhìn nhận một cách rõ ràng, khách quancông việc nghiên cứu dự án, cũng như số vốn mình cần bỏ ra Ngoài ra, khi xâydựng các giải pháp kỹ thuật, cán bộ kỹ thuật còn đưa ra các giải pháp dự phòng
Giải pháp về môi trường
Hầu hết các dự án đầu tư xây dựng ít nhiều đều ảnh hưởng đến môi trườnglàm ảnh hưởng đến môi trương sịnh thái cho nên ở nội dung này cán bộ lập dự ánnhằm mục đích phát hiện các tác đỗng xấu của dự án tìm các công cụ để quản lý,hạn chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trườngđảm bảo dự án phát triển gắn liền với bảo vệ môi trường
Dự án quan tâm đến bảo vệ môi trường thông qua các biện pháp:
Trong quá trình thi công xây dựng công trình, các hoạt động đều được quản
lý chặt chẽ, sử dụng kỹ thuật công nghệ tiên tiến, đảm bảo không gây sạt lún, nứt
Trang 27đất khói bụi, tiếng ồn ách tắc giao thông ảnh hưởn tới các công trình xung quanh vàkhu vực dân cư, không sử dụng máy móc thi công cũ kỹ, bố trí hợp lý thời gian chởnguyên vật liệu thi công, tránh cản trở giao thông và sinh hoạt của người dân địaphương …
Xử lý nước thải đặc tính của công nghệ áp dụng và hiệu quả, hóa chất sửdụng trong quá trình xử lý chất thải rắn…
Phương án đền bù giải phóng mặt bằng
Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư sẽ phối hợp với Hộiđồng giải phóng mặt bằng tổ chức điều tra, thống kê đất đai và tài sản trên đất lậpphương án bồi thường hỗ trợ theo quy định hiện hành
xử lý
Quá trình phân tích khía cạnh kỹ thuật được cán bộ lập dự án tại công tyHoàn Cầu phân tích khá tỉ mỉ và đưa ra các giải pháp kỹ thuật khá đầy đủ Cán bộlập dự án đánh giá khía cạnh kỹ thuật là rất quan trọng không chỉ có trong quá trìnhthi công mà còn đảm bảo độ an toàn và vững chắc của dự án sau này nên ở hầu hếtcác dự án nội dung này đều được phân tích tuần tự theo các bước như trên
Nghiên cứu kỹ thuật là công việc phức tạp, vì vậy trong suốt quá trình hoạtđộng của mình công ty không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ lập
dự án, tuyển dụng các chuyên gia kỹ thuật chuyên sâu về từng khía cạnh kỹ thuật
Trang 28của dự án như vấn đề tim hiểu địa chất, thiết kế kiến trúc, công nghệ… và đầu tưmột khoản chi phí lớn nghiên cứu mặt kỹ thuật của dự án.
1.3.2.3 Phân tích khía cạnh tài chính
Dự án đầu tư được coi là có khả thi nó có khẳ năng huy động đầy đỉ cácnguồn lực cho quá trình hoạt động của nó, đảm bảo các yêu cầu về hiệu quả tàichính và kinh tế xã hội Đối với một dự án đầu tư, hiệu quả tài chính thể hiện ở chỗ
dự án đo có đem lại hiệu quả cho nhà đầu tư về lợi nhuận, về thuân lợi cho việc thuhút vốn
Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư bao gồm:
+ Xác định tổng mức đầu tư
+ Xác định nguồn vốn đầu tư
+ Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
- Xác định tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án là toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựngcông trình, là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện dự ánxây dựng công trình, nó bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết lập và đưa dự án vào hoạtđộng nó là cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư, xác định hiệu quả đầu tưcuả dự án
Cơ sở để xác định tổng mức đầu tư được cán bộ lập dự án dưạ vào căn cứ,nghị đinh, thông tư hướng dẫn của bộ xây dựng, đó là:
+ Chi phí xây dựng: Gồm có số vốn cần huy động để xây dựng công trình vàcác hạng mục công trình, chi phí phá vỡ và san lấp mặt bằng… ( lắp đặt trạm biến
áp, lắp đặt hệ thống thông tin liên lạc, lắp đặt hệ thống cung cấp gas…)
+ Chi phí giải phóng mặt bằng: Chi phí sử dụng đất trong thời gian xâydựng , chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư
+ Chi phí thiết bị: Gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ hoặc thuê thiết bịphục vụ cho dự án (máy phát điện, máy biến áp, hệ thống PCCC…)
Trang 29+ Chi phí đầu tư xây dựng bao gồm: chi phí khảo sát xây dựng, chi phí lậpbáo cáo đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thẩm tra thiết kế kỹthuật, thiết kế bản vẽ thi công dự toán xây dựng công trình
+ Chi phí khác: Như chi phí khảo sát địa chất công trình, chi phí lập dự ánđầu tư xây dựng công trình, chi phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình…
+ Chi phí dự phòng: Gồm các khoản dự phòng cho các khoản chi phí phátsinh không dự kiến trước được Dự phòng phí trượt giá tính bằng 10% của các chiphí xây lắp, chi phí thiết bị và chi phí khác
Xác định tổng mức đầu tư là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khitiến hành phân tích tài chính dự án Tính toán chính xác tổng mức đầu tư có ý nghĩarất quan trọng đối với việc định tính khả thi về mặt tài chính Cho nên cán bộ lập dự
án thường đưa ra ít nhất hai phường án xác định tổng mức đầu tư trở lên, ví dụ:
- Xác định nguồn vốn đầu tư:
Các dự án lậ thông thường có ba nguồn chính: nguồn vốn tự có của chủ đầutư; nguồn vốn huy động được, nguồn vốn tín dụng vay ngân hàng Có một số dự ánchỉ có hai nguồn vốn là nguồn vốn tự có và nguồn vốn hỗ trợ của cơ quan tài trợ, từcác nguồn vốn này, cán bộ lập dự án sẽ căn cứ vào tổng mức đầu tư, các chỉ tiêu tàichính kinh tế kết quả và hiệu quả của dự án rồi đưa ra tỷ lệ nguồn vốn hợp lý chochủ đầu tư đảm bảo an toàn về nguồn vốn và khả năng trả nợ của chủ đầu tư
- Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án: Trước tiên cán bộ lập dự ánxác định dòng tiền hàng năm là mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí:
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – chi phí (gồm lãi vay và khấu hao)
Thuế TNDN = LNTT*28%
LNST = LNTT - Thuế TNDN
+ Doanh thu chính là sản phẩm của dự án: nhà ở, các công trình khu đô thị+ Chi phí chính là các khoản chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kể từ khi bắtđầu bỏ vốn đến khi dự án kết thúc, bao gồm chi phí hoạt động, chi phí duy tu bảodưỡng … Khấu hao tính toán trong dự án là khấu hao đều cho các năm
Trang 30Để thấy rõ được dự án đem lại hiệu quả tài chính thế nào, cán bộ lập dự ánsau khi xác định dòng tiền dự án hoà lợi nhuận sau thuế và tỷ suất chiết khấu sẽ tiếnhành phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính quan trọng của dự án, đó là: NPV,IRR, T, đóng góp cho ngân sách nhà nước từ việc thực hiện dự án… Qua đó đưa ranhững nhận định cụ thể về một dự án khả thi như suất thu lợi nội tại IRR > lãi suấtdài hạn ngân hàng, thu nhập hiện tại ròng NPV > 0.
Xác định tỷ suất “r”:
Tỷ suất r được sử dụng trong việc tinh chuyển các khoản tiền phát sinh trong
kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tương lai,đồng thời nócòn dùng làm độ đo giới hạn để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư Tỷ suất “r”được xác định dựa vào chi phí sử dụng vốn
1.3.2.4 Phân tích khía cạnh kinh tế - xã hội.
Trong phần này, chủ yếu xác định sự đóng góp của dự án vào mục tiêu cơbản của nên kinh tế và phúc lợi của đất nước Tuy nhiên vì các dự án của công tychủ yếu là các dự án xây dựng nên khía cạnh kinh tế - xã hội không được phân tíchchi tiết như các dự án công nghịêp khác, các chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần (NVA),giá trị gia tăng thuần tuý quốc gia (NNVA)… không được đề cập đến, nhìn chung ởnội dung này cán bộ soạn thảo phân tích sơ sài và có nhiều thiếu xót
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu, hoạt động chủ yếutrong lĩnh vực dịch vụ tư vấn về các dự án nhà ở, thiết kế khu nhà ở, khu đô thị , cácvăn phòng cao cấp, các trung tâm thương mại, xây dựng thuỷ điện… nên lợi ích khicác dự án được thực hiện là những lợi ích mang tính chất định tính như đáp ứng cácmục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; cải tạo cảnh quan, mỹ quan cho môi trường khicác công trình xuất hiện, nhiều thể loại công trình mới đa dạng trong sử dụng, phứctạp về kỹ thuật, có quy mô lớn và đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân, nhưngđòi hỏi cao về kiến trúc và thẩm mỹ, nhất là các công trình văn phòng, các trungtâm thương mại, các cao ốc, khách sạn cao cấp… với ngôn ngữ, hình thức kiên trúcmới, phong phú góp phần đổi mới hình ảnh đô thị; phát triển hài hoà, đồng đều kinh
tế xã hội giữa các địa phương, các vùng mìên của đất nước, phục vụ việc thực hiện
Trang 31các chủ trương, chính sách của nhà nước góp phần chống ô nhiễm môi trường, cảitạo môi sinh…
Ngoài các nội dung phân tích trên, trong công tác lập dự án cán bộ soạn thảo dự
án còn đưa ra thêm phần giới thiệu chủ đầu tư, quan hệ và trách nhiệm của bên cóliên quan đến dự án như cơ quan Chủ đầu tư, cơ quan lập dự án cơ quan duyệtphương án kiến trúc cơ quan duyệt thiết kế cơ sở…
Sau khi nôi dung các dự án được nghiên cứu hoàn thành thì bản dự án củacông ty được trình bày bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
1.3.3 Ví dụ minh họa cho công tác lập dự án tại công ty Hoàn Cầu : “Dự án xây dựng công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh phúc ”
Từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã tiến hành tư vấn lập dự án chonhiều đối tác trong và ngoài nước với quy mô các công trình lớn nhỏ khác nhau,được sự tin cậy và tín nhiệm của đối tác lâu năm Dự án đầu tư “Xây dựng nhà đểbán” là một ví dụ điển hình Dự án thuộc cấp I, nhóm A, với tổng mức đầu tư là168.750.935.800 (đồng)
Một số nét cơ bản về dự án “Xây dựng công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc”+ Địa điểm xây dựng: Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
+ Dự án dự kiến bao gồm ba nguồn chính: Vốn tự có của chủ đầu tư, vốn vayngân hàng, nguồn vốn huy động hợp pháp
+ Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây lắp thương mại hoàn cầu là một công ty
tư vấn đồng thời cũng là chủ đầu tư
Sau đây em xin đưa ra một số nội dung phân tích chủ yếu của dự án, qua đókhẳng định được năng lực của đội ngũ cán bộ lập dự án của công ty, dự án bao gồmcác nội dung sau:
Trang 321.3.2.1 Sự cần thiết phải đầu tư và các căn cứ lập dự án
Nghiên cứu thị trường
Công tác nghiên cứu thị trường được cán bộ lập dự án tiến hành dựa vào nhucầu xã hội
Tình hình nghiên cứu cho thấy dự án xây dựng công ty làm việc Vì vậy tòanhà được xây dựng khá hiện đại, mức độ tiện nghi khác nhau được sử dụng vớinhiều mục đích khác nhau Địa bàn xây dựng khá thuận lợi, có nhiều cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, xã hội cần thiết tạo bước đầu thuận lợi cho quá trình thi công
Nói chung, cán bộ đã nghiên cứu một số yêu cầu cơ bản cần thiết của dự ánnày Tuy nhiên trong phần này, mới chỉ là nghiên cứu khá sơ sài, phạm vi nghiêncứu không được mở rộng, các vấn đề như địa lý vùng, tình hình dân số - văn hóa xãhội (thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học, tình trạng làm việc…), cảnh quan môitrường… chưa chú ý đến Các tiềm năng nổi trội, ưu thế phát triển địa bàn xây dựng
dự án chưa đề cập đến, nghiên cứu chỉ mới xoay quanh việc xây dựng nơi làm việccũng như nơi nghiên cứu chế tạo thuốc chữa bệnh
Sự cần thiết phải đầu tư
Sau khi nghiên cứu cụ thể tình hình thực tế, cán bộ lập dự án đã đưa ranhững lý luận xác thực về sự cần thiết phải xây dựng công ty Lợi ích trước mắt vàlâu dài mà dự án này mang lại là:
+ Giải quyết nhu cầu nhà lao động, nơi làm việc và quan trọng là nơi cho racác sản phẩm thuốc chữa bệnh với nạn dịch bệnh như hiện nay
+ Các không gian sử dụng được tạo lập phù hợp với hiện tại và tương lai lâudài, đạt các chỉ tiêu diện tích, thích ứng với mức độ tăng trưởng kinh tế của đại bộphận dân cư có mức sống cao, ổn định
Các căn cứ pháp lý
Cán bộ lập dự án nghiên cứu khá kỹ càng luật, các nghị định, thông tư banhành của Nhà nước, hệ thống các văn bản liên quan đến dự án Sau đây là một sốcăn cứ quan trọng để thực hiện dự án là:
Trang 33- Luật xây dựng đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam kháo XI kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các nghịđịnh của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất Đai
- Luật kinh doanh Bất động sản đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hộ chủnghĩa Việt Nam Quốc hội khóa XI tại kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 29 tháng 6 năm
2006 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007
- Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ quy địnhQuy chế quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
1.3.2.2 Phân tích khía cạnh kỹ thuật
Sau khi tiến hành nghiên cứu thị trường, sự cần thiết phải đầu tư, chủ nhiệm dự
án tiến hành phân công công việc cho các thành viên trong nhóm lập dự án, côngviệc đầu tiên là điều cán bộ xuống địa bàn xây dựng đo đạc, khảo sát tình hình thực
tế về địa hình, địa chất, thủy văn, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc thi công xâydựng.,, các công việc nghiên cứu kỹ thuật, khoan thăm dò, đo đạc địa hình, địa chấtđược băt đầu triển khai Sau đó, các kỹ sư sẽ đưa ra các giải pháp kỹ thuật, giảipháp kiến trúc, xây dựng công trình hợp lý Về mặt kỹ thuật của dự án là khá quantrọng, thực hiện tôt khâu này đảm bảo độ vững bền của công trình, kiến trúc thiết kếhợp lý, hài hòa với cảnh quan xung quanh Vì vậy, công tác này được công ty đầu
tư một khoản chi phí lớn về ứng dụng công nghệ hiện đại và thuê những chuyên giachuyên sâu về kỹ thuật, việc nghiên cứu được tiến hành một cách chi tiết, tỉ mỉ, cácnội dung kỹ thuật cần phân tích trong dự án này là:
Quy mô dự án, lựa chọn hình thức đầu tư và quản lý dự án
Đây là công trình có chất lượng cao về cả tính chất và thể loại, nên yêu cầu tínhbền lâu cho chất lượng sử dụng và công năng, hình thức kiến trúc được đặt lên hàngđầu
- Quy mô dự án:
+ Diện tích khu đất nghiên cứu: 3.534 m2
Trang 34+ Diện tích xây dựng công trình: 1020 m2
+ Tầng cao: 5 tầng
- Hình thức đầu tư: Dự án xây dựng trụ sở làm việc và sản xuất
- Quản lý dự án: chủ đầu tư trực tiếp quản lý Do tính chất của dự án là xâydựng công trình dân dụng quy mô vừa với nhiều giải pháp kiên trúc và xây dựngmới mẻ, linh hoạt, trang thiết bị lắp đặt hiện đại việc quản lý thực hiện dự án cầnthiết phải có tính chuyên trách cao Đảm bảo cho dự án vừa thực hiện đúng tiến độvừa đúng yêu cầu chất lượng công trình Vì vậy, chủ đầu tư sẽ thành lập Bạn quản
lý dự án để quản lý thực hiện dự án và đồng thời quản lý vận hành khi dự án vàohoạt động
Địa điểm xây dựng và hiện trạng khu đất xây dựng
a/Địa điểm xây dựng
Toàn bộ diện tích khu đất dự án xây dựng có diện tích 3600 m2, diện tíchxây dựng công trình: 833 m2
Điều kiện tự nhiên:
- Khí hậu: Theo tài liệu quan trắc thống kê khu vực dự kiến xây dựng nằm trongkhu vực khí hậu Vĩnh Phúc chia làm hai mùa chính trong năm:
+ Mùa nóng: Bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, hướng gió chủ đạo là hướng ĐốngNam Nhiệt độ ncao nhất trong mùa hè là từ 37 – 390 C
+ Mùa lạnh: Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Hướng gió chủđạo là hướng Đông Bắc trời lạnh và khô hanh, nhiệt độ trung bình cao nhất mùa là 260 C,thấp nhất 9- 120 C
+ Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối trung bình trong năm là 83-85%
+ Chế độ nhiệt (bức xạ và nắng):
“Lượng bức xạ tổng cộng tại Vĩnh Phúc là 123,5kcal/cm2 năm
Tổng số thời gian chiếu sang trung bình năm ở Vĩnh Phúc khoảng 4368giờ
Thời gian chiếu sang khoảng 13,5 – 14,5 giờ/ngày vào các tháng 5, 6, 7, 8, vàkhoảng 11,5 – 12,5 giờ/ngày vào các tháng 11, 12, 1, 2,…”
+ Chế độ gió:
Trang 35“Hướng gió: hướng gió ở khu vực Vĩnh Phúc là hướng gió Đông Bắc và ĐôngNam Tốc độ gió trung bình là 1,55 – 2,55 m/s.
Mùa đông có gió mùa Đông Bắc vận tốc trung bình là 1,5 – 2,0 m/s
Mùa hè có gió mùa Đông Nam, gió Nam vận tốc trung bình là 1,4 – 1,8 m/s”+ Lượng mưa:
“Lượng mưa ở Vĩnh Phúc khá lớn với tổng lượng mưa trung bình là: 1627.8 mmLượng mưa trong năm phân bổ không đều, biến đổi theo mùa mưa và mùa khô”
- Địa chất:
Theo báo cáo kết quả khảo sát địa chất của công trình khu đất phân là 2 nhóm đất chính:
“+ Nhóm đất dính bao gồm các lớp đất số 2; 4; 6; 7 bao phủ hầu hết vùng dự án.Lớp 2 có sức chịu tải nhỏ, tính lún trung bình, nằm nông Lớp 6 sức chịu và tính lún trungbình, nằm sâu Các lớp 4; 7 sức chịu tảoi nhỏ, tính lún mạnh, nằm sâu
+ Nhóm đất rời gồm các lớp 3; 5, 8; 9 Trong nhóm này lớp 5; 8; 9 là các lớp chủđạo bao phủ hầu hết vùng dự án, lớp 3 phân bổ không đều, lớp 9 là cuội sỏi, nằm sâu có
bề dày lớn, phân bổ rộng…”
- Địa hình:
Địa hình khu đất là tương đối bằng phẳng, hề thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật rấtthuận tiện cho việc chuyên chở máy móc, nguyên, nhiên vật liệu các loại xe vận tảinên việc tiến hành thi công xây dựng có nhiều thuận lợi
Sau khi nghiên cứu đại chất khu đất, qua việc xem xét và tính toán các thông
số kỹ thuật về địa chất, các chuyên gia kỹ thuật đã nghiên cứu kỹ việc khoan thăm
dò địa chất khu vực dự án để có những giải pháp xử lý móng phù hợp, đạt hiệu quảcao và đảm bảo sự bên vững của công trình, lựa chọn các giải pháp thi công phùhợp để an toàn nền móng và không ảnh hưởng tới môi trường và cảnh quan xungquanh
b/ Hiện trạng khu đất xây dựng
Đội đo đạc và khảo sát địa chất chủ yếu nghiên cứu hiện trạng kỹ thuật khu đấtxây dựng trong khu đất dự án hiệ tại có một số công trình nhà cấp 3, cấp 4, nhàtạm… công tác giải phóng mặt bằng là khá thuận lợi: