1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam

99 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Ngành Vận Tải Hàng Không
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 779 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 5

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 5

1 Cổ phần hóa công ty Nhà nước 7

2 Thành lập mới doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp 8

3 Chuyển đổi Công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên: 8

4 Về bổ sung phương án sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên: 8

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 11

1 Chức năng nhiệm vụ 11

1.1.Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị 11

1.2 Chức năng và tổ chức của Hội đồng quản trị 12

1.3 Chức năng của tổng giám đốc 13

1.4 Chức năng của phó tổng giám đốc, kế toán trưởng 14

1.5 Chức năng của bộ máy giúp việc 14

2 Cơ cấu tổ chức 15

III.LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 17

1 Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là: 17

2 Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm: 17

3 Phạm vi kinh doanh: trong nước và ngoài nước 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 19

I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 19

1.QUY MÔ VÀ XU HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 19

2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 22

2.1) Đặc điểm nguồn vốn đầu tư : 22

1.2) Đặc điểm về hoạt động đầu tư: 24

1.3 Đặc điểm về hình thức huy động vốn đầu tư: 25

1.3.1.Vốn chủ sở hữu 26

1.3.3.Vốn đầu tư từ các nguồn khác 33

2.THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 33

2.1Hoạt động đầu tư phát triển đội máy bay 33

2.1.1) Đầu tư hiện đại hoá đội máy bay khai thác 33

2.1.2) Đầu tư tăng tỷ lệ máy bay sở hữu trên đội máy bay khai thác 35

2.1.2) Các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển đội máy bay 38

2.2.Hoạt động đầu tư phát triển đổi mới máy móc trang thiết bị 39

2.3.Hoạt động đầu tư phát triển xây dựng nhà xưởng 43

2.4.Hoạt động đầu tư phát triển nguồn nhân lực .45

2.5.Đầu tư tài sản vô hình 49

2.5.1.1Mạng đường bay quốc tế bao gồm: 50

2.6.Hoạt động đầu tư phát triển ra ngoài doanh nghiệp 54

II.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 55

1.KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 55

1.1 Những kết quả chung 55

1.2 Kết quả thực hiện các dự án đầu tư đội máy bay sở hữu của Tổng công ty: 59

1.2.1- Giai đoạn 2001-2005 59

1.1.2 - Giai đoạn 2006-2010 59

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam 63

2.TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 65

2.1.Tồn tại 65

2.2.Một số nguyên nhân 69

2.2.1 Nguyên nhân khách quan 69

2.2.2 Nguyên nhân chủ quan 69

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 71

I CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG HÔNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 71

Trang 2

2.ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 72

II NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM 73

1 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN 74

2.NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ 77

2.1.GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 77

2.1.1.Vốn vay tín dụng nước ngoài 78

2.1.2 Phát hành trái phiếu quốc tế 80

2.1.3 Tranh thủ vốn tài trợ phát triển chính thức ODA 81

2.1.4 Vốn từ liên doanh, liên kết với nước ngoài 82

2.2 CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 82

2.3 GIẢI PHÁP VỀ CÁC CHÍNH SÁCH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ CÔNG NGHIỆP HÀNG KHÔNG 84

2.4 GIẢI PHÁP VỀ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CỦA VIETNAM AIRLINES 86

2.5.GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA VIETNAM AIRLINES 87

2.5.1.Tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất kỹ thuật tại các cảng sân bay cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty tại các cảng sân bay 87

Hiện nay, đối với việc cải tạo và mở rộng sân bay Tân Sơn Nhất , đề nghị Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không thúc đẩy Cụm cảng Hàng không Miền nam sớm hoàn thiện để Tổng công ty có thể chủ động tăng cường hoạt động kinh doanh, đồng thời tạo điều kiện về vị trí và diện tích thuê mặt bằng, đặc biệt là thuê diện tích phòng chờ khách hạng C để Tổng công ty tự tổ chức hoạt động phục vụ đối tượng khách này của mình 87

2.5.2 Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch làm cơ sở định hướng cho hoạt động đầu tư 88

2.5.3 Đa dạng hoá các nguồn vốn đầu tư .88

2.5.4.Nâng cao hiệu quả đầu tư 93

2.5.5.Nâng cao năng lực quản lý đầu tư 95

2.5.6.Đa dạng hoá hoạt động đầu tư, chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 96

2.5.7.Tạo môi trường lành mạnh, an toàn, minh bạch cho hoạt động đầu tư 97

KẾT LUẬN 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những thập niên gần đây, hội nhập vào nền kinh tế thế giới đang trở thành một xu thế tất yếu của thời đại Không một quốc gia nào muốn phát triển mà có thể đứng ngoài xu thế đó Không ai phủ nhận lợi ích của quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế với các nước đang phát triển như giúp các nước này thu hút được nguồn vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý Những nhân tố này góp phần to lớn vào

sự phát triển của nền kinh tế đất nước Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận một cách khách quan rằng, sự hội nhập sẽ dẫn tới sự xâm nhập của các công ty nước ngoài, đặc biệt là các công ty đa quốc gia Họ có tiềm lực mạnh về vốn, kinh nghiệm quản lý, công nghệ Điều này sẽ tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt đối với các công ty trong nước trên chính thị trường nội địa Một môi trường cạnh tranh gay gắt vừa là động lực buộc các công ty trong nước phải tự mình đổi mới để nâng cao năng lực cạnh tranh, đồng thời cũng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng các công ty trong nước

bị thu hẹp thị trường, thua lỗ, thậm chí là phá sản Từ đó gây lên những ảnh hưởng không nhỏ cho sự ổn định của nền kinh tế

Dịch vụ Hàng không dân dụng là một lĩnh vực đặc thù, được sự quan tậm của nhà nước Nhưng cũng không thể đứng ngoài xu thế đó, đặc biệt khi Việt Nam đang tích cực đàm phán ra nhập các tổ chức kinh tế quốc tế,trong đó có tổ chức thương mại thế giới(WTO), các nước thành viên đòi hỏi Viêt Nam phải có những cam kết mạnh

mẽ trong việc mở của thị trường dịch vụ, trong đó có ngành Hàng không dân dụng Chính vì những nguyên nhân trên mà ngành Hàng không phải có những biện pháp để

tự nâng cao năng lực canh tranh của mình chứ không thể hoàn toàn dựa vào sự hỗ trợ

của nhà nước.Với sự giúp đỡ của cô giáo Thạc sĩ Lương Hương Giang cùng với các cán bộ trong Ban kế hoạch đầu tư - Tổng công ty hàng không Việt Nam tôi muốn

trình bày sơ qua về tình hình phát triển của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong

thời gian gần đây Vì vậy tôi đã nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam” Đề

tài của tôi gồm 3 chương như sau:

Chương I Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức, chức năng của

Trang 4

tổng công ty hàng không Việt Nam

Chương II: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển và quản lý hoạt động đầu tư phát triển của Tổng công ty hàng không Việt Nam

Chương III: Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư của Tổng công ty hàng không Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN

VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG CỦA TỔNG CÔNG TY

HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG

TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Năm 1954 đất nước ta được giải phóng, để đáp ứng nhu cầu tất yếu của tình hình mới là khắc phục hậu quả của chiến tranh, xây dựng miền Bắc đi lên Chủ nghĩa

xã hội (CNXH) với một nền kinh tế mạnh, hoà nhập với sự phát triển của các nước XHCN khác trên thế giới, làm nền tảng cho sự đấu tranh giành độc lập đưa cả nước tiến lên XHCN

Ngày 15/01/1956 với Nghị định số 666/1956/NĐ/TTG về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt nam của Thủ tướng Chính phủ Theo nghị định này thì Cục Hàng không Dân dụng Việt nam là cơ quan trực thuộc Phủ Thủ tướng và có nhiệm vụ trong việc tổ chức chỉ đạo vận chuyển hàng không trong nước và quốc tế, nghiên cứu sử dụng đường hàng không, xây dựng và phát triển kinh tế, văn hoá của đất nước, tuy nhiên do điều kiện của đất nước còn có chiến tranh, Cục Hàng không Dân dụng Việt nam được giao cho Bộ quốc phòng quản lý nhằm phục vụ cho công cuộc đấu tranh bảo vệ tổ quốc

Khi mới thành lập Cục Hàng không Dân dụng Việt nam có gần 300 cán bộ công nhân viên và 5 máy bay vận tải hạng nhẹ cùng với hệ thống máy móc thiết bị, sân bay còn hết sức thô sơ thiếu thốn

Giai đoạn từ 1956 – 1975: Trong giai đoạn này ngành Hàng không Việt nam vừa phải đảm nhiệm 2 nhiệm vụ đó là chiến đấu bảo vệ tổ quốc và tham gia các công cuộc xây dựng kinh tế Ngày 01/05/1959 Cục không quân ra mắt đơn vị không quân vận tải đầu tiên tại Sân Bay Gia Lâm đó là Trung đoàn 919 anh hùng (nòng cốt của hãng Hàng không Quốc gia Việt nam ngày nay)

Giai đoạn từ 1976 – 1989: Đây là giai đoạn đất nước được giải phóng, non sông thu về một mối Cùng với sự thay đổi của đất nước thì ngành Hàng không Việt

Trang 6

nam cũng có sự thay đổi nhằm kiện toàn lại bộ máy tổ chức điều này được thể hiện tại nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo nghị quyết này Chính phủ đã đưa

ra nghị định 28/1976/NĐ-CP Ngày 11/02/1976 về việc thành lập Tổng Cục Hàng không Dân dụng Việt nam trên cơ sở Cục Hàng không dân dụng Việt Nam (theo nghị định số 666/1956/NĐ-TTG) theo nghị định này ngành được tổ chức lại làm chức năng chủ yếu là tổ chức kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá và dịch vụ đồng bộ của Hàng không dân dụng

Giai đoạn từ 1989 – 1995: đây là giai đoạn đất nước bước vào công cuộc đổi mới Trước yêu cầu đổi mới của đất nước để Hàng không dân dụng trở thành ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn của đất nước Ngày 29/08/1989 Chính phủ đã ra nghị định 112/1989/NĐ-HĐBT quy định về chức năng nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Tổng Cục Hàng không Dân dụng Việt nam

Giai đoạn 1995 – 2001: Đây là giai đoạn mà ngành Hàng không dân dụng Việt nam có những bước chuyển đổi to lớn cả về lượng lẫn về chất Nhằm phù hợp với điều kiện mới của nền kinh tế đất nước và những nhiệm vụ được giao, điều này được thể hiện thông qua quyết định 328/1995/QĐ-TTG của Thủ Tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt nam theo mô hình tổng công ty 91 Theo Quyết định này thì Tổng công ty Hàng không Việt nam do Chính phủ thành lập là Tổng công ty có quy mô lớn, lấy Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam làm nòng cốt, và bao gồm các đơn vị thành viên là các doanh nghiệp hạch toán độc lập, các doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc vào các đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, đào tạo nghiên cứu, tiếp thị hoạt động trong ngành Hàng không nhằm tăng cường tích tụ tập trung phân công chuyên môn và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao Nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị hành viên và của toàn TCT, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Nối tiếp quyết định 328/1995/QĐ-TTG ngày 27/01/1996 Chính phủ ra nghi định số 04/1996/NĐ-CP về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của TCT Hàng không Việt nam

Trang 7

Giai đoạn từ 2002 đến nay: từ khi đựơc thành lập Tổng Công ty Hàng không Việt nam phát triển không ngừng, tìm tòi các phuơng thức hoạt động hiệu quả hơn Tổng công ty luôn được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ và các ngành có liên quan Ngày 31/07/2002 ban chỉ đạo đổi mới phát triển (ĐM - PT) doanh nghiệp trung ương đã yêu cầu Tổng Công ty Hàng không Việt nam căn cứ vào tiêu chí danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tổng công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 58/2002/QĐ-TTG ngày 26/04/2002 của Thủ tuớng Chính phủ về việc điều chỉnh lại lộ trình sắp xếp các công ty con của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam đến năm 2005, một cách tích cực hơn để báo cáo cho Văn phòng Chính phủ phê duyệt “đề án” hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của Tổng Công ty Hàng không Việt nam theo mô hình “công ty mẹ công ty con”.

Ngày 15/08/2002 Tổng Công ty Hàng không Việt nam có Công văn số 1269/2002/ CV-TCTHKVN về việc thi hành Quyết định số 85/2002/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ Ngày 04/04/2003, Thủ tướng chính phủ ra quyết định số 372/2003/QĐ-TTG về việc thí điểm tổ chức và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam

Sau một thời gian triển khai thực hiện sắp xếp, cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp; đến nay Tổng công ty đã đạt được những kết quả sau:

1 Cổ phần hóa công ty Nhà nước

13 doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp đã thực hiện cổ phần hóa xong gồm: công ty cổ phần suất ăn Nội Bài từ tháng 6/2005, 02 đơn vị phụ thuộc công ty Dịch

vụ hàng không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO) là: Xưởng sản xuất nước uống đóng chai Wami, Xí nghiệp vận tải taxi Sài Gòn; Công ty cung ứng và XNK lao động hàng không, công ty In hàng không, Công ty Vận tải ôtô hàng không, công ty Dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài (NASCO), công ty Công trình hàng không, Công ty XNK hàng không, công ty Dịch vụ hàng không sân bay Đà Nẵng (MASCO), Công ty Nhựa cao cấp hàng không, SASCO và Công ty cung ứng dịch vụ hàng không Riêng SASCO đã sát nhập và trở thành công ty con của Cụm Cảng Hàng không miền Nam

Trang 8

(bắt đầu từ đầu năm 2008 đã chính thức trở thành Tổng công ty khai thác Cảng miền Nam)

Hội đồng quản trị Tổng công ty đã thông qua đề án thành lập mới công ty cổ phần Tin học hàng không để triển khai hoạt động vào 1/1/2006 nhưng đến nay vẫn đang trong giai đoạn tiến hành cố phần hoá, dự kiến, trong năm 2009 sẽ thực hiện xong

2 Thành lập mới doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp

Công ty cổ phần Dịch vụ hàng hóa Nội Bài đã được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động từ 19/4/2005

Đề án thành lập mới công ty cổ phần khách sạn hàng không đã triển khai hoạt động vào 1/1/2006

Tổng công ty cũng đang triển khai xây dựng đề án thành lập mới công ty cổ phần theo Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 4/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ

3 Chuyển đổi Công ty Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên:

Công ty Xăng dầu hàng không (VINAPCO) đã trở thành công ty TNHH một thành viên, công ty Bay dịch vụ hàng không (VASCO) hoàn chỉnh bộ hồ sơ chuyển đổi doanh nghiệp và đã chính thức hoạt động vào năm 2007

4 Về bổ sung phương án sắp xếp lại các doanh nghiệp thành viên:

Trên cơ sở đề nghị của Tổng công ty, Văn phòng Chính phủ đã có thông báo số 75/TB-VPCP ngày 19/4/2005 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, giao cho Tổng công ty hoàn thiện đề án thành lập công ty TNHH một thành viên Kỹ thuật máy bay để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định Hiện nay, Tổng công ty đã hoàn thành xong việc thành lập Công ty Kỹ thuật máy bay và Công ty này đã bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 6/2008 trên cơ sở sát nhập Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75 và Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76

Công tác cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước của tổng công ty về cơ bản hoàn thành trong năm 2005, Việc thành lập các doanh nghiệp mới và chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty TNHH một thành viên triển khai thực hiện về cơ bản

đã xong trong 6 tháng đầu năm 2008

Trang 9

Danh sách các doanh nghiệp của Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Theo

mô hình thí điểm Công ty mẹ - Công ty con tại Quyết định số 372/QĐ-TTg ngày 4/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ) như sau:

A Công ty mẹ:

Tổng công ty Hàng không Việt Nam lấy Hãng Hàng

không quốc gia Việt Nam làm nòng cốt

Lộ trình thực hiện chuyển đổi

B Các Công ty con:

I Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

(2 đơn vị)

Các công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp NN

II Các công ty cổ phần (10 đơn vị)

a/ Các công ty cổ phần đã thành lập và đang hoạt

động:

1 Công ty hàng không cổ phần Pacific Airlines

(Tổng công ty giữ 86% vốn điều lệ)

b/ Các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà

nước:

1 Công ty Cung ứng suất ăn Nội Bài

(Cổ phần hoá Xí nghiệp Chế biến suất ăn Nội Bài)

Thực hiện năm 2004

3 Công ty Dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn

Nhất

Năm 2004 CPH một bộ phận, CPH bộ phận còn lại

CPH bộ phận còn lại

c/ Các công ty cổ phẩn thành lập mới:

2 Công ty cổ phần tin học hàng không

Trang 10

III Đơn vị sự nghiệp (1 đơn vị)

1.Viện Khoa học hàng không

IV Các công ty liên doanh có vốn góp chi phối của

Tổng công ty đang hoạt động (4 đơn vị)

1 Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn dịch vụ

hàng hoá Tân Sơn Nhất (Tổng công ty sở hữu 70%

vốn điều lệ)

2 Công ty liên doanh sản xuất bữa ăn trên tàu bay

Tân Sơn Nhất (Tổng công ty sở hữu 60% vốn điều

lệ)

3 Công ty liên doanh trách nhiệm hữu hạn giao

nhận hàng hoá Tp Hồ Chí Minh (Tổng công ty sở

hữu 65% vốn điều lệ)

4 Công ty liên doanh phân phối toàn cầu (Tổng

công ty sở hữu 70% vốn điều lệ)

C Các công ty liên kết (8 đơn vị):

a/ Các công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà

nước:

5 Công ty Cung ứng xuất nhập khẩu lao động hàng

không

Thực hiện năm 2004

b/ Các công ty cổ phần thành lập mới:

Các đơn vị thành viên của Công ty mẹ (Vietnam Airlines) hiện nay gồm:

1 Khối cơ quan Tổng công ty gồm các ban chức năng tham mưu, Văn phòng Đối ngoại

2 03 Văn phòng đại diện các miền Bắc, Trung, Nam và các Văn phòng chi nhánh ở nước ngoài

3 03 Trung tâm kiểm soát khai thác Nội Bài, Tân Sơn Nhất

Trang 11

4 Đoàn bay 919

5 Đoàn tiếp viên

6 Trung tâm huấn luyện bay

7 03 Xí nghiệp Thương mại mặt đất Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất (Các xí nghiệp này dự kiến sẽ hoàn thành cổ phần hoá vào đầu năm 2009)

II CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG

CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1 Chức năng nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ, phục vụ về vận tải hàng không đối với khách hàng, hàng hoá trong nước và nước ngoài theo quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển ngành hàng không dân dụng của Nhà nước Trong đó có xây dựng kế hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, tạo nguồn vốn, thuê và mua sắm tàu bay, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Ngoài ra, Tổng công

ty còn thực hiện nhiệm vụ liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài theo pháp luật và chính sách của Nhà nước và tiến hành các nhiệm vụ kinh doanh khác theo pháp luật

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn do Nhà nước giao, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác; nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, thương quyền và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác được giao

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và công nhân trong Tổng công ty

1.1.Chức năng và cơ cấu của Hội đồng quản trị

1.1.1 Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại

Tổng công ty, có quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu phân cấp cho các cơ

Trang 12

1.1.2 Hội đồng quản trị là đại diện chủ sở hữu đối với các công ty con do Tổng công ty đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và đại diện chủ sở hữu phần vốn góp của Tổng công ty đầu tư ở các doanh nghiệp khác.

1.1.3 Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về mọi hoạt động của Tổng công ty

1.1.4 Hội đồng quản trị có không quá 07 thành viên do Thủ tướng Chính phủ

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị là 05 năm Thành viên Hội đồng quản trị có thể được bổ nhiệm lại Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, các thành viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có thành viên chuyên trách và thành viên không chuyên trách Chủ tịch Hội đồng quản trị và thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Ban kiểm soát phải là thành viên chuyên trách Thành viên Hội đồng quản trị có thể kiêm Tổng giám đốc

1.2 Chức năng và tổ chức của Hội đồng quản trị

1.2.1 Ban kiểm soát gồm 05 thành viên Hội đồng quản trị quyết định cử một thành viên Hội đồng quản trị làm Trưởng Ban kiểm soát Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc không được kiêm Trưởng Ban kiểm soát Các thành viên khác của Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị lựa chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm, trong đó có một thành viên có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 6 Điều này do tổ chức Công đoàn Tổng công ty cử

1.2.2 Ban kiểm soát là cơ quan giúp Hội đồng quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong việc ghi chép sổ kế toán, báo cáo tài chính, công khai tài chính và báo cáo thống kê; kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật nhà nước, Điều lệ Tổng công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị và quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty

1.2.3 Ban kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng quản trị ban hành và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp nhà nước và nhiệm vụ Hội đồng quản trị giao; báo cáo Hội đồng quản trị định kỳ hàng tháng, quý,

Trang 13

năm và theo vụ việc về kết quả kiểm tra, giám sát của mình; kịp thời phát hiện và báo cáo Hội đồng quản trị về những hoạt động không bình thường, trái với quy định về quản trị doanh nghiệp hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật; Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban kiểm soát.

1.2.4 Các thành viên Ban kiểm soát không được tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi chưa được Hội đồng quản trị cho phép; phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi phạm pháp

1.2.5 Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị Thành viên Ban kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại hoặc bị miễn nhiệm, bị thay thế nếu không hoàn thành nhiệm vụ; thành viên Ban kiểm soát được hưởng tiền lương, tiền thưởng do Hội đồng quản trị quyết định theo quy định của pháp luật về chế độ lương, thưởng và Luật Doanh nghiệp nhà nước

1.2.6 Thành viên Ban kiểm soát phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam;

b) Có sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và

đ) Thành viên chuyên trách của Ban kiểm soát không đồng thời đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo trong bộ máy nhà nước

1.3 Chức năng của tổng giám đốc

Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội

Trang 14

đồng quản trị, phù hợp với Điều lệ của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

1.4 Chức năng của phó tổng giám đốc, kế toán trưởng

1.4.1 Tổng công ty có các Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng Phó tổng

giám đốc, kế toán trưởng do Hội đồng quản trị quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc

1.4.2 Các Phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo quyết định của Hội đồng quản trị và theo phân công hoặc uỷ quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, Hội đồng quản trị và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công, uỷ quyền hoặc theo quyết định của Hội đồng quản trị Việc ủy quyền có liên quan đến việc ký kết hợp đồng kinh tế hoặc liên quan tới việc sử dụng con dấu của Tổng công ty đều phải thực hiện bằng văn bản

1.4.3 Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thống kê và kiểm toán nội bộ của Tổng công ty; giúp Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc giám sát tài chính tại Tổng công ty; có các quyền hạn, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền

1.4.4 Thời hạn bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng với Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng do Hội đồng quản trị quyết định, nhưng không quá 5 năm Phó tổng giám đốc,

kế toán trưởng có thể được bổ nhiệm lại hoặc ký tiếp hợp đồng

1.4.5 Các Phó tổng giám đốc và kế toán trưởng được hưởng chế độ lương, thưởng theo quy định của Nhà nước và Hội đồng quản trị tương ứng với hiệu quả kinh doanh của Tổng công ty

1.5 Chức năng của bộ máy giúp việc

1.5.1 Văn phòng, các ban (hoặc phòng) chuyên môn nghiệp vụ của Tổng công

ty có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc trong quản

lý, điều hành công việc

Trang 15

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ được quy định tại quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ của Hội đồng quản trị hoặc của Tổng giám đốc và theo quy chế hoạt động do Tổng giám đốc trình Hội đồng quản trị phê duyệt, Chủ tịch Hội đồng quản trị ký quyết định ban hành.

1.5.3 Trong quá trình hoạt động, Tổng giám đốc có quyền đề nghị Hội đồng quản trị thay đổi cơ cấu, biên chế, số lượng và chức năng, nhiệm vụ của văn phòng, các ban (hoặc phòng) chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và quy định của pháp luật Hội đồng quản trị xem xét, quyết định việc thay đổi do Tổng giám đốc đề nghị

2 Cơ cấu tổ chức.

Theo Nghị định 04/1996/NĐ_CP của Chính phủ ngày 27/01/1996 phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty Hàng không Việt nam Trên cơ sở nghiên cứu mô hình tổ chức quản lý của các tập đoàn kinh doanh vận tải hàng không lớn trên thế giới kết hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam thì Tổng công ty Hàng không Việt nam do Chính phủ thành lập là Tổng công ty nhà nước có quy mô lớn, lấy hãng Hàng không Quốc gia Việt nam làm nòng cốt Thành viên của Tổng công ty bao gồm các đơn vị hạch toán độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp Các đơn vị thành viên có quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, thông tin đào tạo, nghiên cứu và tiếp thị trong ngành hàng không nhằm tăng cường tích tụ tập trung chuyên môn và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao cho nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị thành viên và toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế

Trang 16

TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO MÔ HÌNH:

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Đảm bảo chất lượng

Ban an toàn

an ninh

Ban KH đầu tư

Văn phòng

đối ngoại

TỔNG GIÁM ĐỐC

HĐ phát triển đội bay

Trung tâm khẩn nguy

HĐ khẩn cấp

PTGĐ

Khai thác Thương mạiPTGĐ

PTGĐ DVKTMĐ PTGĐ

Đào tạo Thương mạiPTGĐ Thương mạiPTGĐ

VPKV nước ngoài

Ban KH thị trường

Ban tiếp thị hành khách

Ban KH và tiếp thị HH

VPKV miền Bắc

VPKV miền Nam

VPKV miền Trung

KHỐI DỊCH VỤ KHAI THÁC MẶT ĐẤT T.tâm

KSKT T.S.N

XN TMMĐ T.S.N

XN TMMĐ

Đà Nẵng

T.tâm KSKT Nội bài

XN TMMĐ Nội bài

Ban d.vụ thị trường

XN CBSA T.S.B

XN CBSA Nội bài

KHỐI KỸ THUẬT

Ban kỹ thuật

Ban Q.lý vật tư

XN máy bay A75

XN máy bay A76

Ban Điều hành bay

Ban Điều hành bay

Ban Điều hành bay

Ban Điều hành bay

Các Cty LD CP:

ABACUS Techcombank Bảo hiểm Bảo Minh, In HK, Nhựa HK,…

Các đơn vị

HỢP TÁC ĐẦU TƯ:

VINAPCO,IN HK, AIRIMEX, NASCO, MASCO, SASCO

Ban đào tạo

Văn phòng Đảng-Đoàn

Ban CN

KH-P Pháp chế thanh tra

Trang 17

Trong đó:

Hội đồng quản trị bao gồm 7 thành viên do thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm

và bãi miễn Hội đồng quản trị bao gồm một Chủ tịch và các uỷ viên

Tổng giám đốc là thành viên của Hội đồng quản trị do Cục Hàng không dân

dụng bổ nhiệm và bãi miễm TGĐ chịu trách nhiệm về hoạt động của Tổng công

ty trước Chính phủ, Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, trước hội đồng quản trị

Ban kiểm soát là ban do hội đồng quản trị lập ra để giúp hội đồng quản trị

giám sát tình hình hoạt động của Tổng công ty Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị

Các phòng ban, các đơn vị khác cuả Tổng công ty được tổ chức và hoạt

động theo sự chỉ đạo của Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh trước Tổng Giám đốc

III.LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CHÍNH CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1 Mục tiêu hoạt động của Tổng công ty là:

a) Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước đầu tư tại Tổng công ty và các công ty con; hoàn thành các nhiệm vụ do Nhà nước giao, trong đó

có chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước;

b) Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của tổ hợp công ty mẹ - công ty con

2 Lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty bao gồm:

a) Đầu tư, quản lý vốn đầu tư và trực tiếp sản xuất, kinh doanh :

- Vận chuyển hàng không đối với hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm, thư

- Bảo dưỡng tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không và các thiết bị

kỹ thuật khác; sản xuất linh kiện, phụ tùng, vật tư tàu bay và các thiết bị kỹ thuật khác; cung ứng các dịch vụ kỹ thuật và vật tư phụ tùng cho các hãng hàng không

Trang 18

- Xuất, nhập khẩu tàu bay, động cơ, phụ tùng, thiết bị hàng không (thuê, cho thuê, thuê mua và mua, bán) và những mặt hàng khác theo quy định của Nhà nước;

- Cung ứng các dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; các dịch vụ tại nhà ga hành khách, ga hàng hoá; dịch vụ giao nhận hàng hóa; dịch vụ thương nghiệp, bán hàng miễn thuế tại nhà ga hàng không và tại các tỉnh, thành phố; các dịch vụ phục vụ sân đỗ tại các cảng hàng không, sân bay và các dịch vụ hàng không khá

- Dịch vụ đại lý cho các hãng hàng không; các nhà sản xuất tàu bay, động

cơ, thiết bị, phụ tùng tàu bay; các công ty vận tải, du lịch trong nước và nước ngoài;

- Hoạt động hàng không chung (bay chụp ảnh địa hình, khảo sát địa chất, bay hiệu chuẩn các đài dẫn đường hàng không, sửa chữa bảo dưỡng đường điện cao thế, phục vụ dầu khí, trồng rừng, kiểm tra môi trường, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, bay phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng );

- Sản xuất, chế biến, xuất, nhập khẩu thực phẩm để phục vụ trên tàu bay, các dụng cụ phục vụ dây chuyền vận tải hàng không; xuất - nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, mỡ hàng không (bao gồm nhiên liệu, dầu mỡ bôi trơn và chất lỏng chuyên dùng) và xăng dầu khác tại các cảng hàng không, sân bay và các địa điểm khác;

- Tài chính, cho thuê tài chính, ngân hàng;

- In, xây dựng, tư vấn xây dựng, xuất, nhập khẩu lao động và các dịch vụ khoa học, công nghệ

b) Đầu tư ra nước ngoài; mua, bán doanh nghiệp; góp vốn, mua cổ phần hoặc chuyển nhượng vốn góp, bán cổ phần theo quy định của pháp luật;

c) Các lĩnh vực, ngành, nghề khác theo quy định của pháp luật

3 Phạm vi kinh doanh: trong nước và ngoài nước.

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

I THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

1.QUY MÔ VÀ XU HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG

CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Trong thời gian qua, Tổng công ty HKVN đã đẩy mạnh đầu tư phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh, tổng vốn đầu tư trong 5 năm từ 2004 tới 2008 là 27.921,2 Tỷ đồng Giá trị vốn đầu tư năm 2004 đạt mức 8.097,8 tỷ đồng, chiếm 29% tổng vốn đầu tư trong cả giai đoạn Vốn đầu tư trong những năn gần đây có

xu hướng tăng dần nhưng giảm so với năm 2004 Trong 4 năm từ 2005 tới 2008, giá trị vốn đầu tư các năm 2005 là 2.152,8 tỷ đồng tương đương 7,7% tổng vốn đầu tư, năm 2006 là 3.909,1 tỷ đồng tương đương 14% tổng vốn đầu tư, năm 2007

là 5.910,9 tỷ đồng tương đương 21,2% tổng vốn đầu tư Năm 2008, vốn đầu tư của Tổng công ty chỉ đạt mức 7.850,6 tỷ đồng, chiếm 28,1% tổng vốn đầu tư của

cả giai đoạn

Trang 20

Hình 2.1: Quy mô vốn đầu tư giai đoạn 2004-2008 của TCT HKVN

Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư các năm của ban Kế hoạch đầu tư

Nếu so với tổng vốn đầu tư giai đoạn 1996-2003 chỉ là 7.722,9 tỷ đồng, thì tổng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2008 gấp 3,6 lần và tăng tuyệt đối 20.198,3 tỷ đồng Giai đoạn 1997-2000 là giai đoạn ngành Hàng không bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trong khu vực, do đó Tổng công ty đã thực hiện nhiều biện pháp để cắt giảm và giãn tiến độ đầu tư các dự án nên tổng vốn đầu tư trong giai đoạn này thấp Từ sau năm 2000, kinh tế khu vực hồi phục, thị trường vận tải hàng không có sự gia tăng lớn, các hoạt động đầu tư của Tổng công ty được đẩy mạnh

Theo đồ thị 2.1 ở trên, vốn đầu tư của Tổng công ty bắt đầu gia tăng từ năm

2005 đạt mức 2.152,8 tỷ đồng, giảm 3,8 lần vốn đầu tư năm 2004 do Năm 2005, vốn đầu tư giảm nhiều so với năm 2004, chỉ bằng 26,6% so vốn đầu tư năm 2004 với số tuyệt đối là 2.152,8 tỷ đồng, do các dự án đầu tư máy bay trong giai đoạn 2001-2005 về cơ bản đã hoàn thành, chỉ phải thanh toán hợp đồng của chiếc máy

Quy mô vốn đầu tư giai đoạn

Trang 21

bay A321 thứ 5, là chiếc máy bay cuối cùng trong kế hoạch phát triển đội máy bay giai đoạn 2001-2005 và đặt cọc cho Dự án đầu tư 10 máy bay A321 và 4 máy bay Boeing 787 sẽ thực hiện trong giai đoạn 2006-2010 Vốn đầu tư đạt mức cao nhất trong 2 năm 2003 và 2004 với số vốn tương ứng là 4.610,9 tỷ đồng và 8.097,8 tỷ đồng Sở dĩ vốn đầu tư lại tăng trong các năm 2005-2008 là do trong các năm này, Tổng công ty thực hiện các dự án đầu tư hiện đại hoá đội máy bay với việc nâng cấp và kí hợp đồng mua mới các dự án máy bay Bên cạnh việc tập trung vốn đầu

tư phát triển đội máy bay, để đáp ứng hoạt động của đội máy bay mới, Tổng công

ty cũng đã tập trung vốn đầu tư các trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ cũng như đào tạo đội ngũ người lái và tiếp viên hàng không Khối lượng vốn đầu tư được huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu là nguồn vốn tín dụng, trong đó vốn vay tín dụng xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với việc đầu tư đội máy bay của Tổng công ty

Về cơ cấu đầu tư trong giai đoạn 2004-2008, là một doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh đa dạng, hoạt động đầu tư tại Tổng công ty liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, vận chuyển hàng không và các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho vận chuyển hàng không vẫn là hoạt động kinh doanh cơ bản của Tổng công ty, do đó hoạt động đầu tư của Tổng công ty tập trung chủ yếu vào khối vận tải hàng không và các dịch vụ phụ trợ cho vận chuyển hàng không như phục vụ hành khách, hàng hoá tại sân bay, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng máy bay Một phần nhỏ của vốn đầu tư (khoảng 3,5%) được đầu tư cho các đơn vị hạch toán độc lập Trong tổng số vốn đầu tư 27.921,2 tỷ đồng của giai đoạn 2004-2008,

có tới 24.914,08 tỷ đồng đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ cho các hoạt động vận tải hàng không và các dịch vụ phụ trợ, chiếm tỷ trọng 89,23% tổng vốn đầu tư Trong nội dung đầu tư này, đầu tư hiện đại hoá đội máy bay là 20.255,14 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 81,3% và đầu tư máy móc thiết bị cho mua sắm

Trang 22

máy móc dịch vụ phụ trợ cho vận chuyển hàng không đạt mức 2.624,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 9,4% tổng vốn đầu tư của cả giai đoạn.

2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1) Đặc điểm nguồn vốn đầu tư :

lớn, do những nguyên nhân sau:

- Thứ nhất, Hàng không dân dụng là ngành công nghệ đòi hỏi nhiều vốn, chi phí khai thác cao Do đó, mặc dù hàng không dân dụng có doanh thu lớn , nhưng năng suất sử dụng vốn (doanh thu trên một đồng vốn) tương đối thấp so với mặt bằng chung của nền kinh tế quốc dân

- Thứ hai, trong tổng số vốn đầu tư cho ngành hàng không dân dụng thì phần đầu tư cơ bản chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng Điều này trước hết là do giá thành máy bay rất cao Giá trung bình tính trên một ghế máy bay mới khoảng

từ 125.000 đến 200.000 USD Giá một chiếc ATR72 khoảng 16 triệ u USD, một chiếc A320-200 đến 40 triệu USD, B767-300 trên 80 triệu USD, còn giá một chiếc Boeing 777 lên đến khoảng 150 triệu USD Các chi phí cho đại tu, bảo dưỡng định kỳ cũng rất cao

 Vốn nhà nước chiếm tỷ trọng tuyệt đối trong tổng vốn sở hữu của Tổng công ty, trong đó tỷ trọng của vốn ngân sách có xu hướng ngày càng giảm, trong khi đó vốn vay nước ngoài chiếm tỷ trọng ngày càng tăng thêm trong tổng số vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty, vì những nguyên nhân sau:

- Thứ nhất, vì những nguyên nhân lịch sử Trước đây, toàn bộ hoạt động hàng không dân dụng đều trong khuôn khổ kinh tế nhà nước, đầu tiên là Binh đoàn kinh tế thuộc Bộ quốc phòng, sau đó là Tổng công ty Hàng không trực thuộc

Bộ giao thông vận tải Mặc dù bắt đầu hoạt động theo cơ chế thị trường, nhưng các doanh nghiệp Hàng không đều là các doanh nghiệp Nhà nước với 100% vốn

Trang 23

nhà nước Tuy nhiên, theo chính sách chung về đổi mới quản lý vốn của các doanh nghiệp nhà nước ở Việt nam trong những năm qua, tỷ trọng của vốn ngân sách nhà nước cấp trong các doanh nghiệp Hàng không không đáng kể và có xu hướng tiếp tục giảm, trong khi nguồn vốn tự bổ sung, vốn vay và các nguồn vốn đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài có xu hướng tăng nhanh

- Thứ hai, vì các dịch vụ hàng không trong đó có vận chuyển hàng không đều có liên quan đến chủ quyền quốc gia và lợi ích công cộng nên Nhà nước phải nắm giữ quyền chi phối

- Thứ ba, cơ cấu huy động vốn trong ngành hàng không ngày càng đa dạng hoá

Trong giai đoạn 2004-2008, Tổng công ty HKVN đã thực hiện được một khối lượng vốn đầu tư rất lớn, về cơ bản đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển của Tổng công ty trong cả giai đoạn Tổng số vốn đầu tư trong kỳ là 27.921,2 tỷ đồng đạt 81,3% so kế hoạch, được huy động từ các nguồn ngân sách nhà nước, từ lợi nhuận để lại và quỹ khấu hao, từ các khoản vay tín dụng và một số khoản tín dụng

do nhà sản xuất cấp khi thực hiện các hợp đồng mua máy bay Nguồn vốn đầu tư phát triển thực hiện trong giai đoạn 2004-2008 của Tổng công ty HKVN được thể hiện ở bảng 2.1

Trang 24

Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty HKVN theo nguồn vốn

-Nguồn: Báo cáo thực hiện đầu tư các năm 2004-2008

Trong tổng số vốn đầu tư phát triển giai đoạn này, ngân sách nhà nước cấp 717,7 tỷ đồng, chỉ chiếm 2,57%; Nguồn vốn đầu tư tự bổ sung là 7566,4 tỷ đồng, chiếm 27,1%; Nguồn vốn huy động từ tín dụng là 18.397,3 tỷ đồng (trong đó vốn ODA là 69,35 tỷ) chiếm 65,89%; Vốn đầu tư huy động từ các nguồn khác là 1239,8 tỷ đồng, chiếm 4,44% Nếu gộp vốn ngân sách nhà nước và vốn tự bổ sung thì vốn đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu của Tổng công ty là 8368,1 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 29,97% tổng số vốn đầu tư đã thực hiện trong giai đoạn 2004-2008 Nguồn vốn tín dụng tăng dần theo các năm, đặc biệt phát sinh nhiều trong năm 2004 là năm mà Tổng công ty cần huy động vốn để đầu tư máy bay

1.2) Đặc điểm về hoạt động đầu tư:

Hoạt động đầu tư của Tổng công ty rất đa dạng và liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng chủ yếu gồm hai nhóm: nhóm 1 là các hoạt động đầu tư liên quan trực tiếp đến khối vân tải hàng không (các khoản đầu tư của Hãng Hàng

Trang 25

không quốc gia Việt nam-Vietnam Airlines), nhóm 2 là các hoạt động đầu tư liên quan đến các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập trong Tổng công ty (nay

là các Công ty cổ phần) Trong nhóm 1 khoản đầu tư mang tỷ trọng áp đảo là đầu

tư máy bay

Bảng 2.2.Cơ cấu đầu tư của Tổng công ty hiện nay- năm 2008

Nguồn: “Báo cáo tài chính Tổng công ty HKVN năm 2008”

1.3 Đặc điểm về hình thức huy động vốn đầu tư:

Các nguồn vốn của Tổng công ty cũng như các doanh nghiệp Nhà nước khác là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là vốn do ngân sách cấp và do công ty tự tích luỹ từ kết quả sản xuất kinh doanh Nguồn vốn từ bên ngoài chủ yếu là các khoản vay thương mại, các khoản vay bảo lãnh của các tổ chức tín dụng xuất khẩu và thuê mua

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của Nhà đầu tư nước ngoài cũng là một nguồn vốn được Tổng công ty thực hiện đối với các dự án đòi hỏi vốn lớn hoặc cần công nghệ cao

Một số hình thức huy động vốn phổ biến của các hãng trên thế giới như huy động vốn cổ phần, phát hành các chứng khoán nợ do chưa có điều kiện nên chưa được Tổng công ty sử dụng Tuy nhiên từ năm 2004 Tổng công ty bắt đầu

Trang 26

thực hiện cổ phần hoá và đang tiến hành cổ phần hoá một số công ty nhỏ trực thuộc Tổng công ty.

Do đặc thù của doanh nghiệp có nhu cầu vốn đầu tư lớn trong khi nguồn vốn tự có bị hạn chế, nguồn vốn đầu tư chủ yếu của Tổng công ty là vốn vay

Để hiện đại hoá nhanh chóng đội máy bay trong điều kiện hạn chế về nguồn lực, Tổng công ty đã áp dụng các hình thức thuê khai thác, thuê tài chính Trong hoàn cảnh bị hạn chế về nguồn lực, đây là con đường nhanh nhất để có được công nghệ hiện đại Hình thức thuê đã đem lại cho Tổng công ty (Hãng Hàng không) những lợi thế sau:

+ Hình thức thuê cho phép Hãng Hàng không có ngay các máy bay hiện đại trong hoàn cảnh khó khăn về vốn không thể mua máy bay

+ Chi phí thuê máy bay được đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh, không phải nộp thuế thu nhập

+ Khi chưa có kinh nghệm về khai thác máy bay thì đây là một hình thức đầu tư linh hoạt, bước thử nghiệm trước khi đi đến quyết định đầu tư chọn mua một loại máy bay cụ thể

+ Hạn chế được các rủi ro liên quan đến hao mòn vô hình của tàu bay (do hết thời hạn thuê tàu bay sẽ được trả lại cho người đi thuê)

+ Người cho thuê máy bay có lợi ích trong việc mua tàu bay theo lô lớn (giá mua máy bay rẻ), tài sản máy bay được ghi vào bảng tài sản của Nhà cho thuê nên được tính khấu hao (không phải nộp thuế thu nhập) nên có thể chia sẻ một phần lợi ích cho Người đi thuê

Tuy nhiên thuê máy bay nhìn chung vẫn là hình thức sử dụng tài sản có chi phí cao hơn so với việc đầu tư mua tài sản bằng nguồn lực tài chính của Chủ sở hữu

1.3.1.Vốn chủ sở hữu

Trang 27

Giai đoạn 2004-2008, vốn đầu tư từ vốn chủ sở hữu là 7.650,4 tỷ đồng, trong đó số vốn đầu tư huy động từ ngân sách nhà nước là 431,9 tỷ đồng, chiếm 8,59% và vốn đầu tư tích luỹ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

Nguồn: Báo cáo tài chính của Tổng công ty các năm 2004-2008

Số vốn đầu tư huy động từ ngân sách nhà nước đạt 717,7 tỷ đồng, là rất nhỏ

so với tổng số vốn đầu tư huy động từ nguồn vốn chủ sở hữu Vốn ngân sách cấp cho Tổng công ty không đều giữa các năm, được cấp theo các hình thức: cấp vốn trực tiếp, cấp vốn thông qua việc miễn thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế sử dụng vốn ngân sách nhà nước Trong số vốn ngân sách cấp có 35,7 tỷ đồng, chiếm

tỷ lệ 4,97%, được cấp cho các dự án xây dựng sân đỗ máy bay của các Xí nghiệp sửa chữa máy bay A75 và A76 Số còn lại, trị giá 682.0 tỷ đồng đựợc cấp cho các

dự án đầu tư mua máy bay, chủ yếu dùng làm vốn đối ứng của các hợp đồng tín dụng xuất khẩu mua máy bay Năm 2004, ngân sách cấp nhiều nhất, 227,2 tỷ đồng, để tài trợ các dự án đầu tư máy bay năm 2003 và 2004

Trang 28

Trong tổng số 717,7 tỷ đồng vốn đầu tư huy động từ ngân sách, nhà nước giải ngân trực tiếp 152,83 tỷ đồng, còn 564,87 tỷ đồng được cấp thông qua hình thức bổ sung quỹ đầu tư xây dựng cơ bản của Tổng công ty bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp Tổng công ty phải nộp trong các năm Năm 2004, Tổng công ty đã thực hiện đầu tư 04 trên tổng số 05 máy bay A321, theo Quyết định của chính phủ, nhà nước sẽ cấp ngân sách 660 tỷ đồng cho Tổng công ty, tuy nhiên tới 31/12/2005, mới giải ngân được 70 tỷ, số tiền 590 tỷ sẽ chỉ được thực hiện trong giai đoạn 2006-2010.

Như vậy, trong cả thời kỳ 2004-2008, nguồn vốn ngân sách Nhà nước có tỷ trọng rất thấp so với tổng vốn đầu tư do một mặt vốn ngân sách nhà nước cấp cho các doanh nghiệp hàng không không đáng kể, tốc độ giải ngân chậm và có xu hướng tiếp tục giảm Bên cạnh đó, cơ cấu huy động vốn trong ngành hàng không ngày càng đa dạng, các nguồn vốn khác như nguồn vốn tự bổ sung, vốn vay tín dụng thương mại, tín dụng xuất khẩu có xu hướng gia tăng nhanh Mặc dù vậy, nguồn vốn ngân sách vẫn rất cần thiết cho hoạt động đầu tư tại Tổng công ty do đây là nguồn vốn do nhà nước đầu tư, là nguồn vốn không chịu áp lực trả nợ Tại Tổng công ty, một số công trình được tài trợ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

đã hoàn thành và phát huy hiệu quả cao Với các dự án đầu tư trọng điểm như đầu

tư máy bay, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Tổng công ty vẫn có thể huy động được nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

Giai đoạn 2004-2008, số vốn đầu tư từ lợi nhuận tích luỹ của doanh nghiệp

và khấu hao cơ bản hàng năm đạt 8283,1 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư do lợi nhuận của Tổng công ty để lại là 1.978,40 tỷ đồng và khấu hao tích luỹ hàng năm

là 5.241,23 tỷ đồng

1.3.2.Nguồn vốn tín dụng

Trong những năm qua, vốn đầu tư huy động từ các tổ chức tín dụng đã đóng một vai trò to lớn trong việc tài trợ cho kế hoạch đầu tư của Tổng công ty,

Trang 29

đặc biệt là hiện đại hoá đội máy bay sở hữu trong 5 năm từ 2004 tới 2008 Tổng công ty đã sáng tạo linh hoạt, học hỏi kinh nghiệm của các hãng hàng không trên thế giới phát huy tối đa nguồn vốn này để đáp ứng các nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó phần lớn là để đáp ứng nhu cầu đầu tư máy bay.

Bảng 2.4: Dư nợ vay dài hạn của Tổng công ty HKVN tại ngày

31/12/2008

Đơn vị tính: tỷ đồng/lần

Doanh nghiệp

Dư nợvay dài hạn

Vốnchủ sở hữu

Tỷ lệ soVốn CSH

Nguồn: Báo cáo tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2004 -2008

Tới ngày 31/12/2008, số dư nợ vay dài hạn của Tổng công ty Hàng không Việt Nam là 10.687,7 tỷ đồng gấp 1,58 lần vốn chủ sở hữu của Tổng công ty Hàng không Việt nam tại ngày 31/12/2008, trong đó số dư vay nợ dài hạn của Vietnam Airlines là 10.547,6 tỷ đồng, gấp 1,90 lần vốn chủ sở hữu của Vietnam Airlines tại ngày 31/12/2008 Các khoản nợ, vay dài hạn này đều được nhà nước bảo lãnh để vay các ngân hàng và tổ chức tài chính trong và ngoài nước

Trong giai đoạn này, Tổng công ty đã tập trung mọi nguồn lực để đầu tư tăng cường và đổi mới đội máy bay, tổng số máy bay được mua trong giai đoạn này là10 chiếc máy bay A321 giai đoạn 2006-2010; 05 chiếc ATR72-500 giai đoạn 2006-2015; 10 chiếc máy bay A350-900 XWB; chuyển đổi 08 chiếc máy bay B787-8 sang 08 chiếc máy bay B787-9

Tổng số vốn đầu tư huy động thông qua vay tín dụng là 16.329,56 tỷ đồng, chiếm 65,45% tổng số vốn đầu tư thực hiện trong cả giai đoạn, chủ yếu để phục

vụ các dự án đầu tư mua máy bay thông qua các hợp đồng vay thương mại, vay tín dụng xuất khẩu

Trang 30

- Vốn vay tín dụng các ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động vay tín dụng từ các ngân hàng thương mại đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của các doanh nghiệp, là nguồn vốn dễ tiếp cận, có khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp chủ động trong việc huy động và sử dụng vốn

Trong tổng vốn đầu tư thực hiện giai đoạn 2004-2008 của Tổng công ty HKVN, vốn vay thương mại đạt mức 4.746,6 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 17% tổng vốn đầu tư Năm 2004, vốn đầu tư từ nguồn tín dụng thương mại đạt mức cao nhất, là 1.409,46 tỷ đồng, tương đương với 17% tổng vốn đầu tư năm 2004 và 5.05% tổng vốn đầu tư giai đoạn

Bảng 2.5: Quy mô và tỷ trọng vốn vay tín dụng thương mại của TCTHKVN

Nguồn: Báo cáo tài chính của Tổng công ty giai đoạn 2004-2008

Như vậy, nguồn vốn tín dụng được huy động chủ yếu nhằm tài trợ cho đầu

tư phát triển đội máy bay của Tổng công ty, một khối lượng nhỏ được các đơn vị độc lập huy động để đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ Các hợp đồng mua máy bay thường là các hợp đồng có giá trị lớn, thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, từ hàng chục đến hàng trăm triệu USD, các ngân hàng và tổ chức tín dụng trong nước khó đáp ứng được nhu cầu vay một số lượng lớn ngoại tệ như vậy của Tổng công ty Đa số các khoản vay thương mại của Tổng công ty trong giai đoạn vừa qua đều thực hiện với các ngân hàng nước ngoài Tổng số tiền vay thương

Trang 31

mại để đầu tư máy bay là 210 triệu USD, trong đó vay ngân hàng nước ngoài là

149 triệu USD, vay ngân hàng trong nước là 61 triệu USD Nói chung, chi phí sử dụng vốn vay thương mại của các ngân hàng cao hơn huy động từ các nguồn khác, lãi suất vay ngoại tệ luôn ở mức 6,2%/năm và tạo sức ép không nhỏ đối với Tổng công ty Hoạt động đầu tư tại Tổng công ty thường đòi hỏi một khối lượng vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, do vậy khả năng huy động nguồn vốn vay thương mại cho đầu tư không được ưu tiên Thông thường, Tổng công ty chỉ

đi vay thương mại số vốn đối ứng với các hợp đồng vay tín dụng xuất khẩu của nhà sản xuất máy bay

- Vay tín dụng xuất khẩu

Như đã phân tích, máy bay là các mặt hàng có giá trị lớn, các nhà sản xuất tuy không nhiều nhưng sự cạnh tranh trên thị trường cung cấp máy bay là rất cao

Để hỗ trợ cho việc bán sản phẩm, các tổ chức tín dụng xuất khẩu thuộc các nước sản xuất máy bay cung cấp tín dụng cho người mua máy bay bằng cách bảo lãnh cho người mua vay vốn tại các ngân hàng theo các điều kiện do các tổ chức này qui định Hình thức huy động vốn này giúp Tổng công ty HKVN có khả năng vay các khoản vay lớn, tối đa lên tới 85% giá trị hợp đồng mua máy bay, và có nhiều

ưu đãi về mặt chi phí Lãi suất phải trả khi huy động vốn theo hình thức này phụ thuộc vào giá trị khoản vay và mức độ rủi ro do bên tài trợ xác định

Đối với các loại máy bay thân hẹp như A321, bên cạnh việc trả lãi theo mức quy định của các tổ chức tín dụng xuất khẩu, Tổng công ty phải trả một khoản phí bảo hiểm rủi ro cho khoản vay Đối với loại máy bay thân rộng như B787, lãi suất

áp dụng theo cơ chế lãi suất LASU (Large Aircraft Sector Understanding), theo đó phí bảo hiểm rủi ro các khoản vay được gộp vào lãi suất cho vay và bên đi vay không phải thanh toán phí bảo hiểm cho khoản vay đó

Trong giai đoạn 2004-2008, Tổng công ty HKVN đã tận dụng triệt để nguồn vốn tín dụng xuất khẩu để phát triển đội máy bay của Tổng công ty Cụ thể

Trang 32

Tổng công ty đã ký các hợp đồng vay tín dụng xuất khẩu để mua 04 chiếc ATR72-500 năm 2006; 5 chiếc máy bay A321 năm 2006 Tổng số vốn huy động

từ hình thức này là 538,2 triệu USD, tương đương 8.372,5 tỷ đồng, trong đó vay tín dụng xuất khẩu để mua máy bay ATR72 là 6.279,4 tỷ đồng, để mua máy bay A321 là 4.093,1 tỷ đồng Đối với các hợp đồng tín dụng xuất khẩu để mua máy bay ký kết trong năm 2006 Tổng công ty đã thực hiện các biện pháp hoán đổi lãi suất để đàm phán đạt được mức lãi suất thấp nhất, thời hạn vay của hợp đồng là

12 năm, lãi suất áp quy định theo cơ chế LASU, chủ yếu ở mức nhỏ hơn 4,2%/năm, nếu so sánh mức lãi suất khi đi vay thương mại (6,2%/năm) thì lãi suất thông qua tín dụng xuất khẩu rẻ hơn nhiều

Đối với Tổng công ty HKVN, vốn ODA thường được tài trợ cho các hoạt động tư vấn kỹ thuật nước ngoài, đặc biệt là đào tạo phi công và chuyển giao công nghệ sửa chữa, bảo dưỡng máy bay Khi sử dụng vốn ODA Tổng công ty vẫn phải chịu các chi phí phát sinh giống như khi đi vay để thực hiện dự án, do đó việc sử dụng vốn ODA cũng được cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng Bên cạnh đó, việc xúc tiến xin viện trợ cũng như triển khai các dự án được tài trợ bằng nguồn vốn ODA và giải ngân phải tuân theo rất nhiều thủ tục, quy định của cả phía Chính

Trang 33

phủ Việt Nam và Chính phủ nước cung cấp ODA cho nên mức độ giải ngân nguồn vốn ODA của Tổng công ty là rất nhỏ Ví dụ, năm 2004, Tổng công ty được cam kết tài trợ 02 khoản vốn ODA của Pháp trị giá 90,6 tỷ đồng để đào tạo phi công cơ bản và xây dựng phân xưởng sửa chữa điện tử ATEC của Xí nghiệp sửa chữa máy bay A76, tuy nhiên tiến độ thực hiện chậm, mới chỉ giải ngân được 18,2 tỷ đồng.

1.3.3.Vốn đầu tư từ các nguồn khác

Thông thường khi đi mua máy bay, các nhà sản xuất đều cung cấp các khoản tín dụng để mua các sản phẩm dịch vụ, chủ yếu để đào tạo phi công, đào tạo hoạt động điều hành bay và mua các chương trình phần mềm sử dụng trên máy bay Giai đoạn 2004-2008,kí hợp đồng 10 chiếc máy bay A350-900 XWB; Dự án chuyển đổi 08 chiếc máy bay B787-8 sang 08 chiếc máy bay B787-9 Tổng công ty đã sử dụng có hiệu quả các khoản hỗ trợ tín dụng này, giá trị thực hiện đầu tư là 563,4 tỷ đồng vào các hoạt động đầu tư, đặc biệt trong công tác đào tạo phi công cơ bản và đào tạo bảo dưỡng, sửa chữa máy bay, khuyếch trương hình ảnh bông sen vàng

Bảng 2.6: Sử dụng các khoản tín dụng của nhà sản xuất máy bay

Đơn vị tính: USD

Nguồn: Báo cáo tiến độ thực hiện quỹ hỗ trợ dự án đầu tư mua máy bay

2.THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

2.1Hoạt động đầu tư phát triển đội máy bay

Trang 34

Cho tới năm 1990, mức độ cạnh tranh trên thị trường vận tải hàng không Việt nam còn chưa gay gắt Bản thân Vietnam Airlines mới chỉ khai thác đến Bangkok, Manila, Kuala-Lumpur, Singapore, Phnompenh, Vientiane với tần suất 2-3 chuyến/tuần bằng các máy bay do Liên xô chế tạo Tổng sản luợng vận chuyển 200.000 khách/năm Do đó năm 1990 đội máy bay của Vietnam Airlines gồm:

TU134: 14 máy bay

IL 18: 02 máy bayAN24: 02 máy bayIAK40: 02 máy bayVào những năm đầu của thập kỷ 90 thị trường vận tải hàng không ra vào Việt nam phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng năm 1992 là 55%, năm 1993

là 31% Vào thời điểm đó đội máy bay của Vietnam Airlines, như đã nêu ở trên hết sức nhỏ bé về số lượng, về chất lượng cũng không đáp ứng được yêu cầu của thị trường Vietnam Airlines không có các máy bay đủ tầm bay để vươn tới các quốc gia ở Đông Bắc Á và Châu Âu, tính năng kinh tế, kỹ thuật và tiện nghi của các máy bay đang khai thác cũng bị hạn chế, không đủ sức cạnh tranh với các hãng hàng không khác đang bay đến Việt nam Do đó để phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh, Vietnam Airlines đã xác định chỉ có một con đường duy nhất

là phải hiện đại hoá đội máy bay

Trong những năm đầu thập kỷ 90, Vietnam Airlines ở trong hoàn cảnh hết sức khó khăn Vốn và tài sản hết sức nhỏ bé so với nhu cầu phát triển Liên xô tan

rã kéo theo sự đổ vỡ về hệ thống cung cấp vật tư phụ tùng cho các máy bay Liên

xô cũ của Vietnam Airlines Mỹ vẫn đang cấm vận Việt Nam, cản trở việc đưa các máy bay phương tây vào khai thác Để vượt qua được các khó khăn đó Vietnam Airlines đã định hướng trước mắt phải tìm cách thuê ướt máy bay Sau nhiều lần đàm phán thuê máy bay không thành công ( có lần đã đưa được máy bay vào Việt

Trang 35

Loại máy bay 1990 1997 2000 2004 2005 2006 2007 2008

46,85

nam đối tác lại phải đưa máy bay về do cấm vận của Mỹ) năm 1991 Vietnam Airlines đã thuê ướt được chiếc máy bay Airbus A310 đầu tiên Có thể nói đây là bước khởi điểm đầu tiên của Vietnam Airlines trên con đường hiện đại hoá đội tàu bay

Trong giai đoạn 1991-1997 Vietnam Airlines khai thác đội máy bay hỗn hợp gồm các máy bay do Liên xô cũ sản xuất và máy bay phương Tây Từ năm

1997 Vietnam Airlines chấm dứt khai thác các máy bay do Liên xô cũ sản xuất Hiện nay đội máy bay khai thác của Vietnam Airlines gồm toàn bộ các máy bay hiện đại do Châu Âu và Mỹ sản xuất như Boeing, Airbus, ATR, Fokker

BẢNG 2.7.PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY KHAI THÁC CỦA

VIETNAM AIRLINES

Đơn vị:Chiếc máy bay

* Toàn bộ là máy bay Liên xô cũ

Nguồn: “Báo cáo thực hiện đầu tư 1990-2008”

2.1.2) Đầu tư tăng tỷ lệ máy bay sở hữu trên đội máy bay khai thác

Trong những năm trước năm 1995, khi cấm vận của Mỹ vẫn còn có hiệu lực việc đầu tư mua máy bay phương tây hết sức khó khăn vì hầu hết các máy bay

Trang 36

xem xét và chọn mua loại máy bay nhỏ, cánh quạt ATR72 Đây là loại máy bay

do công ty ATR (Liên doanh giữa Pháp và Ý) sản xuất, có số lượng thiết bị do Mỹ sản xuất thấp (dưới 10%), do đó có thể lách cấm vận của Mỹ Năm 1992 Vietnam Airlines mua 02 chiếc ATR72 với tổng giá trị 31 triệu USD Và năm 1995 nước Việt nam ta đã được Mỹ bỏ cấm vận về kinh tế đó cũng là một bước chuyển biến rất lớn đối với tong Công ty Hàng không Việt Nam - VietNam Airlines lúc đó Tổng công ty đã kí hợp đồng mua những chiếc máy bay hiện đại trên thế giới như boeing cũng như Airbus Năm 2004 VietNam Airlines đã nhận hang loạt những chiếc máy bay hiện đại nhất đặc biệt là 4 chiế B777 và 4 chiếc A321 Và đến năm

2008 Tổng công ty đã nhận một đợt hàng mới nhận đến 9 chiêc A321 và đã nâng

số máy bay sở hữu của VietNam Airlines lên con số 27 chiếc

Đặc biệt trong năm 2007, Tổng công ty Hàng không Việt Nam cũng đã kí hợp đồng với hãng Boeing mua 8 chiếc máy bay B787-9, dự kiế sẽ bàn giao hết vào năm 2015 Và Tổng công ty đã kí các hợp đồng mua máy bay trong gia đoạn

2006 - 2015 :

- Dự án 10 chiếc máy bay A321 giai đoạn 2006-2010

- Dự án 05 chiếc ATR72-500 giai đoạn 2006-2015

- Dự án 10 chiếc máy bay A350-900 XWB

- Dự án chuyển đổi 08 chiếc máy bay B787-8 sang 08 chiếc máy bay B787-9

Hiện nay Vietnam Airlines đã nhận và đưa vào khai thác 8,2 máy bay ATR72, 12,6 máy bay A321 và 10,85 máy bay B777.Như vậy trong 14 năm từ 1995-2008 đội máy bay sở hữu của Tổng công ty Hàng không Việt nam đã phát triển mạnh mẽ

Số lượng máy bay sở hữu tăng gấp gần 7 lần (từ 4 chiếc năm 1995 tăng lên

27 chiếc năm 2008)

Trang 37

Tỷ lệ máy bay sở hữu trên tổng số máy bay khai thác tính theo đầu máy bay tăng từ 14% năm 1995 lên 57,6% năm 2008, tính theo số ghế cung ứng tăng từ 7% lên 47,5%

BẢNG 2.8.TĂNG TRƯỞNG ĐỘI MÁY BAY SỞ HỮUGIAI ĐOẠN 1995-2008

44

642

177244

187254

2772144

Tỷ lệ sở hữu trên đầu máy

Trang 38

BẢNG 2.9.KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY HÀNH KHÁCH

CỦA VIETNAM AIRLINES 2006- 2010

Đơn vị: Chiếc máy bay

Nguồn: “kế hoạch chiến lược tổng công ty HKVN đến năm 2010

BẢNG 2.10.KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY HÀNG HÓA CỦA

VIETNAM AIRLINES 2006 -2010

Đơn vị tính: Chiếc máy bay

Nguồn: Kế haọach chiến lược Tổng công ty hàng không Việt Nam đến năm 2010

2.1.2) Các hình thức huy động vốn đầu tư phát triển đội máy bay

Trong các năm qua, các hình thức huy động vốn được Tổng công ty

áp dụng để phát triển đội máy bay như sau:

- Vay thương mại từ các ngân hàng dưới sự bảo lãnh của các tổ chức tín dụng Châu Âu (nếu mua máy bay sản xuất ở Châu Âu), ngân hàng xuất nhập khẩu

Mỹ (nếu mua máy bay Mỹ) và bảo lãnh của Bộ tài chính Việt nam Đây là hình

Năm

150 ghế

(Tầm trung)

Trang 39

thức được áp dụng để huy động một phần lớn nhu cầu vốn đầu tư phát triển đội máy bay.

- Quỹ đầu tư phát triển của Tổng công ty

- Ngân sách Nhà nước cấp trực tiếp hoặc thông qua việc để lại thuế thu nhập doanh nghiệp cho Tổng công ty

- Vay thương mại

Trong giai đoạn 2004-2008 Tổng công ty đã đầu tư mua 14 chiếc máy bay với cơ cấu nguồn vốn huy động như sau:

BẢNG 2.11.NGUỒN HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỘI BAY

Nguồn: “Báo cáo tài chính Tổng công ty HKVN 2008”

Với cơ cấu nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển đội máy bay nêu trên có thể thấy rõ vốn vay là khoản vốn lớn nhất, Tổng công ty dùng để thanh toán cho các dự án mua máy bay (tỷ lệ vốn vay lên tới 85% tổng nhu cầu vốn)

2.2.Hoạt động đầu tư phát triển đổi mới máy móc trang thiết bị

Bên cạnh việc đầu tư đội máy bay sở hữu, trong giai đoạn 2004-2008, Tổng công ty cũng đã thực hiện được một khối lượng vốn đầu tư khá lớn vào việc mua

sắm máy móc thiết bị Đầu tư các trang thiết bị nhằm phục vụ công tác huấn luyện

Trang 40

phi công và tiếp viên theo quy định khai thác bay và phục vụ công tác quản lý

hành chính tại đơn vị

Trong 5 năm, Tổng công ty đã phê duyệt 172 dự án đầu tư trang thiết bị với tổng mức đầu tư là 1.892,0 tỷ đồng, đã có 137 trên tổng số 172 dự án đã hoàn thành công tác đầu tư và được đưa vào sử dụng Tổng giá trị vốn đầu tư thực hiện của giai đoạn là 1.580,3 tỷ đồng, đạt 84% tổng mức đầu tư được duyệt và chiếm tỷ trọng 9,4% tổng vốn đầu tư thực hiện toàn Tổng công ty Hoạt động đầu tư máy móc thiết bị của Tổng công ty trong giai đoạn 2003-2008 được quy hoạch theo từng khối ngành, theo đó các khối ngành liên quan tới việc đảm bảo khai thác đội máy bay được ưu tiên đầu tư các trang thiết bị gồm khối kỹ thuật, khối dịch vụ mặt đất.Vốn đầu tư máy móc thiết bị khác của năm 2003 là 211,3 tỷ đồng, chiếm

tỷ trọng 13,4% tổng mức đầu tư máy móc thiết bị mặt đất, năm 2004 tổng vốn đầu

tư là 177,8 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 11,3%, năm 2005 tổng vốn đầu tư là 431,3 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 27,3%; năm 2006, tổng vốn đầu tư là 429,2 tỷ đồng, chiếm

tỷ trọng 27,2% và năm 2007, tổng vốn đầu tư là 330,7 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 20,9% Năm 2003, do ảnh hưởng của bệnh SARS, vận chuyển hàng không châu Á gặp khó khăn, do đó Tổng công ty đã cắt giảm đầu tư nên tổng vốn đầu tư trang thiết bị suy giảm và các năm sau đó tổng công ty đã tăng vốn đầu tư thực hiện trở lại để đáp ứng việc phục vụ đội máy bay sở hữu được đưa vào khai thác Quy mô đầu tư các trang thiết bị khác giai đoạn 2004-2008 được thể hiện ở bảng

Ngày đăng: 19/12/2012, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Ban Kế hoạch đầu tư-Tổng công ty Hàng không Việt Nam: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư các năm từ 1995 tới 2008 Khác
2.Ban Tài chính kế toán-Tổng công ty Hàng không Việt Nam: Báo cáo tài chính các năm từ 2000 tới 2008 Khác
7. Quyết định số 259/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Khác
8. Quyết định số 328/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam Khác
9. Quyết định số 1980/QĐ-TCTHK của Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam ban hành Quy định về công tác kế hoạch và quản lý ngân sách của Tổng công ty Hàng không Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Quy mô vốn đầu tư giai đoạn 2004-2008 của TCT HKVN - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Hình 2.1 Quy mô vốn đầu tư giai đoạn 2004-2008 của TCT HKVN (Trang 20)
Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty HKVN theo nguồn vốn - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.1 Vốn đầu tư phát triển của Tổng công ty HKVN theo nguồn vốn (Trang 24)
Bảng 2.2.Cơ cấu đầu tư của Tổng công ty hiện nay- năm 2008 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.2. Cơ cấu đầu tư của Tổng công ty hiện nay- năm 2008 (Trang 25)
Bảng 2.3: Vốn đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu của Tổng công ty HKVN - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.3 Vốn đầu tư huy động từ vốn chủ sở hữu của Tổng công ty HKVN (Trang 27)
BẢNG 2.7.PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY KHAI THÁC CỦA  VIETNAM AIRLINES - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
BẢNG 2.7. PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY KHAI THÁC CỦA VIETNAM AIRLINES (Trang 35)
BẢNG 2.8.TĂNG TRƯỞNG ĐỘI MÁY BAY SỞ HỮUGIAI ĐOẠN 1995-2008 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
BẢNG 2.8. TĂNG TRƯỞNG ĐỘI MÁY BAY SỞ HỮUGIAI ĐOẠN 1995-2008 (Trang 37)
BẢNG 2.9.KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY HÀNH KHÁCH  CỦA VIETNAM AIRLINES 2006- 2010 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
BẢNG 2.9. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐỘI MÁY BAY HÀNH KHÁCH CỦA VIETNAM AIRLINES 2006- 2010 (Trang 38)
Bảng 2.13Vốn đầu tư máy móc thiết bị của Tổng Công ty giai đoạn 2004-2008 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.13 Vốn đầu tư máy móc thiết bị của Tổng Công ty giai đoạn 2004-2008 (Trang 42)
Bảng 2.15 Chi đào tạo của Tổng công ty giai đoạn 2004-2008 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.15 Chi đào tạo của Tổng công ty giai đoạn 2004-2008 (Trang 47)
Bảng 2.17.Dự báo thị trường vận tải hàng không của Việt Nam đến năm 2010 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 2.17. Dự báo thị trường vận tải hàng không của Việt Nam đến năm 2010 (Trang 57)
Bảng  2.18.Thị trường vận tải hàng hóa giai đoạn 2000-2010 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
ng 2.18.Thị trường vận tải hàng hóa giai đoạn 2000-2010 (Trang 58)
Bảng 3.1.Tổng nhu cầu vốn đầu tư của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010 - Thực trạng và giải pháp đầu tư phát triển ngành vận tải hàng không của Tổng công ty hàng không Việt Nam
Bảng 3.1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư của Tổng công ty giai đoạn 2006-2010 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w