Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng và giải pháp đầu tư nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH ở Thanh Hoá
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học kinh tế quốc dân
Trung quốc gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO) có ảnh hởng nh thế
nào đến quan hệ kinh tế - thơng mại Việt - trung
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Duy Bột
Sinh viên thực hiện : Lê Trọng Nam
Lớp : TMQT 41B
Hà Nội 3 - 2002
Lời nói đầu
Trào lu lịch sử của toàn cầu hoá kinh tế đã cuốn hút tất cả các quốc gia pháttriển và phần lớn các quốc gia đang phát triển Chỉ có quốc gia nào tuân theo trào
lu này mới có thể đứng vững trong cuộc canh tranh quốc tế khốc liệt ở thế kỷ XXI
Trang 2Mặc dù trong tiến trình toàn cầu hoá, lợi ích mà các quốc gia đang phát triển thu
đuợc ít hơn so vơi các quốc gia phat triển, song trong số các nớc đang phát triển,thì Trung Quốc, Hàn Quốc và ASEAN đợc hởng lợi nhiều nhất Toàn cầu hoá kinh
tế đem lại cho các nớc đang phát triển những cơ hội nào, nguy hiểm nào? Trongtiến trình toàn cầu hoá, các nớc đang phát triển làm thế nào để tận dụng cơ hội vàtránh nguy hiểm?
Trung Quốc gia nhập WTO sẽ là động lực tăng tốc quá trình cải cách mởcửa, hiện đại hoá đất nớc Giờ đây, khi đã trở thành thành viên thứ 143 của WTO,cũng là lúc Trung Quốc đã đúng trớc những cơ hội thật to lớn và những thách thứccung không phaỉ nhỏ Con tàu Trung Quốc đã thực sự bắt đầu vợt sóng ra khơi trênhành trình biển cả kinh tế toàn cầu Vậy việc Trung Quốc gia nhập tổ chức Thơngmại thế giới (WTO) có ảnh hởng nh thế nào đến qan hệ kinh tế thơng mại Việt-Trung?
Tuy nhiên, đây là một vấn đề hết sức lớn đòi hỏi phải có sự tham gia tìmhiểu nghiên cứu của nhiều ngời, nhiều ngành và nhiều thời gian hơn Riêng tôi với
t cách là sinh viên lớp TMQT, khoa Thơng Mại, trờng ĐH KTQD còn hạn chế rấtnhiều về quan hệ kinh tế thơng mại Việt-Trung Tuy nhiên, tôi xin trình bày nhng
ý kiến của riêng tôi về vấn đề này, song do kiến thức con nhiều hạn chế mong quý
vị thông cảm
I Những vấn đề cơ bản về Tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
1 Tóm tắt lịch sử phát triển của Tổ chức thơng mại thế giới (WTO).
Hội nghị Havana về thơng mại và việc làm 1946 đa ra Hiến chơngHavana về Lao động và Việc làm cùng với dự kiến thành lập Tổ chức thơng mại
Trang 3Quốc tế – ITO Mặc dù Tổ chức thơng mại Quốc tế đã không ra đời nh mongmuốn, một nhóm gồm 23 nớc vẫn quyết tâm đạt đợc một khuôn khổ pháp lýchung cho thơng mại quốc tế và đăng ký một Nghị định th về việc tạm thời ápdụng Hiệp định chung về Thuế quan và Thơng mại – GATT.
50 năm đàm phán GATT đã tổ chức 8 hiệp đàm phán, mỗi hiệp kéo dài
nhiều năm, hiệp sau có nội dung phong phú và tiến hành dài hơn hiệp trớc Nộidung chính các hiệp đàm phán là thông thoáng cơ chế thơng mại Thuật ngữ tự dohoá dịch từ chữ Liberalisation cần đợc hiểu là thoáng hơn, ít trở ngại hơn, nhngkhông thể hiểu là tự do ai muốn làm gì thì làm
Đánh giá chung hệ thống GATT trớc đây còn nhiều nhợc điểm:
+ Không bao trùm lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực gắn liền với quyền lợicủa các nớc đang phát triển, bỏ qua lĩnh vực trợ cấp
+ Không bao trùm hàng dệt và may - điều này đồng nghĩa với việc countriesnớc nhập khẩu hàng dệt may tuỳ ý đặt ra những hạn chế số lợnh trái với nguyêntắc cơ bản của hệ thống
+ Bỏ qua việc các nớc phát triển áp dụng trợ cấp, rất nơng nhẹ với trợ cấphàng công nghiệp
+ GATT khong có quyền kiểm soát, do vậy quy trình giải quyết cạnh tranhrất lâu và ngay khi đã đợc có kết luận, các nớc tuỳ tiện không tuân thủ GATT cũngkhông có cơ chế đảm bảo cho việc này
Do vậy Hiệp định Uruguay đã đặt vấn đề khắc phục các nhợc điểm trên Theo tinh thần Hiệp định thành lập tổ chức Tổ chức thơng mại thế giới ký tạiUruguay, ngày 1-1-1995, WTO bắt đầu có hiệu lực Đây là kết quả của quá trình
đàm phán thơng mại đa biên kéo dài 8 năm của GATT tại Uruguay WTO thay thếGATT định hình các quy chuẩn điều tiết thơng mại thế giới WTO mở rộng lĩnh
Trang 4vực điều tiết của mình sang cả những vấn đề thơng mại dịch vụ, bảo vệ quyền sởhữu trí tuệ, và thơng mại ngành dệt và nông sản theo nguyên tắc thơng mại quốc tếcứng rắn hơn WTO tăng cờng hiệu lực của các nguyên tắc giải quyết tranh chấpcủa GATT và sửa đổi các quy tắc và luật lệ để quản lý chặt chẽ hơn tình trạng bánphá giá và các biện pháp trợ cấp.
WTO tạo điều kiện cho việc thực thi các công cụ pháp lý đã đợc thơng lợngtại vòng đàm phán Uruguay Một cam kết quan trọng của WTO là yêu cầu tất cảcác thành viên đều là đối tợng của GATT 1994; của 12 Hiệp định khác liên quan
đến thơng mại hàng hoá ký tại Hiệp Uruguay; của Hiệp định về quyền sở hữu trítuệ (TRIP);các nguyên tắc và thủ tục điều hành việc giải quyết tranh chấp, và cơchế đánh giá chính sách thơng mại WTO cũng hợp tác cùng Quỹ tiền tệ quốc tế vàNgân hàng thế giới để đạt đợc những thoả thuận chung trong việc hoạch địnhchính sách thơng mại toàn cầu
Tất cả các hiệp định bổ sung của WTO sẽ đựoc áp dụng và rõ ràng sẽ không
có trờng hợp ngoại lệ nh đối với GATT 1947 Một cam kết đơn giản của WTO làcác thành viên của WTO không có quyền từ bỏ hay lựa chọn các Hiệp định WTOtrừ 4 Hiệp định đa phơng Nh vậy có nghĩa là các nớc thành viên WTO có nghĩa
vụ phải tuân thủ tất cả các Hiệp định đã ký ở Uruguay trừ 4 Hiệp định đa phơng
2 Các nguyên tắc hoạt động của WTO.
Tổ chức thơng mại thế giới có 5 nguyên tắc hoạt động cơ bản:
(1) Nguyên tắc Thơng mại tự do không phân biệt đối xử: Nguyên tắc này bao gồm 2 nội dung cơ bản:
+ Tối huệ quốc(MFN), hoặc Quạn hệ Thơng mại bình thờng(NTR)
+ Quy chế đối xử quốc gia(NT)
(2) Nguyên tắc Thơng mại tự do thông qua đàm phán:
Nếu hiểu đợc nguyên tắc này thì sẽ phân biệt đợc rõ ràng giữa WTO và các
Tổ chức khu vực khác
(3) Nguyên tắc minh bạch co thể dự đoán đợc của hệ thống chính sách
th-ơng mại (nguyên tắc này đựoc dịch từ thuật ngữ “ Predictability”) Nguyên tắc này gồm 2 nội dung:
+ Hệ thống chính sách thơng mại phải đợc thiết kế một cách minh bạch, rõ ràng, đơn giản
+ Những thay đổi về chính sách phải là những dự đoán có thể dự đoán đợc
Trang 5(4) Nguyên tắc đảm bảo t do cạnh tranh lành mạnh: Nguyên tắc này co tính chất trụ cột của các quốc gia trong quá trình đối xử trong quan hệ quốc tế của các quốc gia thành viên với nhau.
(5) Khuyến khích tăng trởng kinh tế thông qua tự do hoá thơng mại
3 Nguyên tắc tổ chức và các chức năng chính của WTO.
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của WTO đợc chia làm 4 cấp:
+ Cấp một: Hội nghị Bộ trởng WTO
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của tổ chức WTO, họp 2 năm một lần.+ Cấp hai: Đại hội đồng WTO
Bao gồm đại diện của tất cả các quốc gia thành viên Có trụ sở tại Genever
và hoạt độngvới 3 t cách sau:
- T cách Đại hội đồng
- Cơ quan giải quyết tranh chấp
- Cơ quan nghiên cứu chính sách thơng mại
+Cấp ba: Các hội đồng
Bao gồm ba hội đồng chính:
- Hội đồng thơng mại hàng hoá: GATT (94) conneil
- Hội đồng thơng mại dịch vụ: GATS conneil
- Hội đông thơng mại các sản phẩm sở hữu trí tuệ: TRIPS conneil
Và 6 Uỷ ban có quyền nh hội đồng là:
- Uỷ ban môi trờng và phát triển
- Uỷ ban các hiệp định thơng mại khu vực
- Uỷ ban thơng mại và môi trờng
- Uỷ ban các hạn chế cán cân thanh toán
- Uỷ ban Ngân sách
- Uỷ banTài chính và hành chính
+ Cấp bốn: Uỷ ban trực thuộc các hội đồng và nhóm làm việc
Các chức năng chính của WTO:
- Điều hành ban th ký Tổ chức thơng mại thế giới (WTO)
- Là diễn đàn đàm phán, tổ chức và phục vụ các Hiệp đàm phán trongkhuôn khổ và liên quan tới WTO
- Quản lý công tác tranh chấp
- Quản lý cơ chế rà soát chính sách thơng mại
- Hợp tác chặt chẽ với WB, IMF và các tổ chức quốc tế khác
Trang 6II Quá trình gia nhập tổ chức WTO của Trung Quốc.
1 Trung Quốc trên chặng đờng 15 năm đi tới WTO.
Trung Quốc là một trong những nớc thành lập Hiệp định chung thuế quan(GATT) năm 1947 Sau khi nơc CHND Trung Hoa ra đời, có một thời gian dàiTrung Quốc không còn trong tổ chức quốc tế đó, cho tới tháng 4-1984 mới đựocthu nhận là quan sát viên của GATT Tháng 7-1986 Trung Quốc chính thức đềnghị khôi phục t cách là nớc ký hiệp định chung thuế quan Từ đó đã bắt đầu mộtchặng đờng dài 15 năm “ trở lại GATT” và sau đó là gia nhập WTO Ngày 1-1-
1995 Tổ chức Thơng mại thế giới (WTO) đực thành lập thay cho Hiệp đinh chungthuế quan (GATT) Nhng do Mỹ và một số nớc ngăn cản nên Trung Quốc đãkhông thể “trở lại “ GATT, và do đó đã không thể trở thành viên chính thức sánglập WTO Ngày 11-7-1995, Trung Quốc chỉ đợc ghi nhận là quan sát viên củaWTO Nhng từ đó Trung Quốc đã quyết tâm kiên trì các cuộc đàm phán song ph-
ơng với các thành viên của WTO Năm 1997 Trung Quốc đã đàm phán ký hiệp
định song phơng với Niuzilân, Hàn Quốc, Hunggari, Séc vv Năm 1998 TrungQuốc đã đa ra dự án giảm gần 6000 loại thuế quan Tháng 7-1999 Trung Quốc đãhoàn tất việc đàm phán song phơng với Nhật Bản Ngày 14-11-1999 Trung-Mỹ kýhiệp định về việc Trung Quốc gia nhập WTO Ngày 19-5-2000 Trung Quốc và EU
ký hiệp định về việc Trung Quốc gia nhập WTO Từ ngày 28 tháng 6 đến ngày 7-2001 cuộc họp lần thứ 16 của Tổ công tác về Trung Quốc của WTO đã đi đếnnhất trí về 12 vấn đề chủ yếu còn lại Từ ngày 16 đền ngày 20-7-2001 cuộc họplần thứ 17 của Tổ công tác về Trung Quốc của WTO đã hoàn thanh bản dự thảo vàcác văn kiện pháp luật và các văn kiên kèm theo về việc Trung Quốc gia nhậpWTO Ngày 13-9-2001, với vệc ký hiệp định song phơng với Mêhicô, Trung Quốc
4-đã hoàn tất quá trình đàm phán với các thành viên cần phải đàm phán của WTO.Ngày 17-9-2001, cuộc họp lần thứ 18 của Tổ công tác về Trung Quốc của WTO
đã thông qua Nghị định th, các văn kiện kèm theo và báo cáo công tác của Tổcông tác về Trung Quốc, kết thúc toàn bộ quá trình đàm phán về việc Trung Quốcgia nhập WTO
Đúng 18 giờ 38 phút ngày 10-11-2001, Hội nhgi lần th 14 cấp Bộ trởng củaWTO đã thông qua “Quyết định về việc Trung Quốc gia nhập Tổ chúc thơng mạithế giới” Sau lời phát biểu ngăn gọn của Bộ trởng kinh tế đối ngoại Trung QuốcThạch Quảng Sinh bằng 3 thứ tiếng : tiếng Trung, Anh, Pháp , là những tràng vỗ
Trang 7tay và những lời chúc mừng nhiệt liệt của Đại diện các nớc thành viên TrungQuốc đã phải trả qua 15 năm khong mệt mỏi để đi tới thành công ngày hôm nay.
Trong 15 năm đó, Trung Quốc một mặt kiên trì những nguyên tắc, đồngthời đã rất linh hoạt về biên pháp nhằm gia nhập WTO Năm 1998, trong buổi tiếpnhà báo Mỹ, Chủ tịch Giang Trạch Dân đã nói rõ 3 qua điểm có tính nguyên tắctrong vấn đề Trung Quốc gia nhập WTO: Một, Tổ chức thơng mại thế giới sẽkhông hoành chỉnh nếu không có sự tham gia của Trung Quốc là một nớc đang
phát triển lớn nhất; hai, Trung Quốc cần tham gia WTO với t cách là một nớc
đang phát triển; ba, Trung Quốc tham gia WTO với nguyên tắc cân bằng quyền lợi
và nghĩa vụ Trong quá trình dàm phám Trung Quốc luôn giữ vững nguyên tắc,nhng đồng thời cung sẵn sàng đa ra những nhợng bộ cần thiết để có đợc những nh-ợng bộ cần thiết của đối phơng
Tuy nhiên, không thể nói thành công của Trung Quốc trong việc gia nhậpWTO hoàn toàn là kết quả trên bàn đàm phán, hoặc chủ yếu là do kết quả đàmphán Nguyên nhân sâu xa và chủ yếu đa tới thành công của Trung Quốc trongviệc gia nhập WTO chính là những thành tựu trong cải cách, mở cửa, phát triểnkinh tế hơn 20 năm qua Một thành viên trong phái đoàn đàm phán của TrungQuốc có nói rằng: tronh quá trình đàm phán ngời ta đặt ra cho Trung Quốc hơnbốn vạn câu hỏi: “Trung Quốc có chấp nhận kinh tế thị trờng không?” Thời gianqua tuy cha phải là thanh viên chinh thức của GATT và của WTO, nhng nền kinh
tế Trung Quốc trên thực tế đã từng bớc hội nhập vào nền kinh tế thế giới và trởthành một bộ phận quan trọng của nền thơng mại thế giới, làm cho cộng độngquốc tế và các thành viên chủ chốt của WTO cảm thấy không thể thiếu sự có mặtcủa Trung Quốc trong Tổ chức mang tính toàn cầu đó Tờ báo Pháp “Le mondeEconomique” có lý cho rằng: “ Đây là sự thừa nhận quá trình quốc tế hoá sâu sắcnền kinh tế nớc này, gây tác động mạnh không những đối với tình hình trong nớc,
mà cả đối với thế giới Việc Trung Quốc gia nhập WTO là sự tiếp tục một địnhhớng đã đợc xác định từ trớc, không phải là một “cú nhảy vọt” mà là một “ cuộctrờng chinh” đầy gian khổ, nhng cũng đầy quyết tâm và chín chắn ” Các thànhviên quan trọng nhất của WTO cũng phải thừa nhận chính thành tựu kinh tế củaTrung Quốc đã buộc Tổ chức này không thể không kết nạp Trung Quốc Đại diệnthơng mại Mỹ Robert Zoellick đã nói trong một cuộc họp tại Cata vừa qua rằng: “Với việc kết nạp Trung Quốc vào WTO, chúng ta phải thực hiện một bớc quyết
định trong việc định hình hệ thống kinh tế và thơng mại toàn cầu” Còn cao uỷ
th-ơng mại EU Pascal Lamy thì cho rằng: “Đây là một bớc quyết định mang tính chấtlịch sử, và là một bớc tiến lớn nhất của WTO để trở thành một tổ chức kinh tế
Trang 8mang tính chất toàn cầu” Bộ trởng bộ Kinh tế – Thơng mại – Công nghiệp NhậtBản Takeo Hiranuma cũng cho rằng việc Trung Quốc gia nhập WTO “ sẽ giúptăng cờng quan hệ kinh tế với Nhật Bản” Đó là lý do Hội nghị Bộ trởng WTO tại
Đôha tuy có nhiều bất đồng về thơng mại toàn cầu, nhng lại nhất trí cao trong việckết nạp Trung Quốc
2 Cơ hội mở ra đối với Trung Quốc khi gia nhập WTO.
Khi chính thức trở thành một nớc thành viên của Tổ chức thơng mại thếgiới , cũng là lúc Trung Quốc bớc sang một chặng đờng mới trên hành trình cảicách, mở cửa, phát triển kinh tế, hiện đại hoá đất nớc, gắn liền với những mối quan
hệ mang tính chất nguyên tắc trong kinh tế đối ngoại, gắn liền với những cơ hội vàthách thức mới Nắm bắt cơ hội và vợt qua thách thức là khẩu hiệu, là hành động
sẽ quyết định tiền đề của nền kinh tế Trung Quốc Ngời ta đã có nhiều cách nói đểhình dung việc Trung Quốc ra nhập WTO : “ con dao hai lỡi”, “có phúc có hoạ” Quan điểm chính của lãnh đạo Trung Quốc là “ Cũng nh tiến trình toàn cầu hoákinh tế, việc nớc ta gia nhập WTO có mặt lợi, có mặt không lợi, nhng về tổng thể
là phù hợp với lợi ích căn bản và lợi ích lâu dài của nớc ta Gia nhập WTO, chúng
ta sẽ có cơ hội phát triển về nhiều mặt, thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế quốcdân và nâng cấp các ngành sản xuất kinh doanh, có lợi cho việc phát huy lợi thế sosánh để mở rộng xuất khẩu và sử dụng tốt hơn vốn đối ngoại; có lợi cho việc thựcthi kế hoạch “ đi ra ngoài “ tham gia cạnh tranh và hợp tác quốc tế trong một chântrời mở rộng hơn; có lợi cho việc nớc ta tham gia hoạch định các nguyên tắc kinh
tế mậu dịch quốc tế, cùng hởng những lợi ích do thể chế thơng mại mang lại
Qua quá trình phân tích, các học giả Trung Quốc đã đa ra một số ý kiếntổng kết sau đây:
Một là, việc Trung Quốc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới là thuận với
trào lu toàn cầu hoá kinh tế, vừa có lợi cho mục tiêu tham dự sâu hơn vào quá trìnhphân công quốc tế, vừa thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu.Bối cảnh quốc
tế hiên nay là:Tiến trình quốc tế hoá ngày càng diễn ra nhanh chóng, trở thành xuthế không thể ngăn cản nổi, không một quốc gia nào có thể đứng ngoài cuộc.Quốc gia nào hội nhập đợc với dòng chảy chính của thời đại thì quốc gia đó pháttriển , bằng không sẽ bị đào thải Cục diện của nền kinh tế thế giới đang đợc xắpxếp và tổ chức lại duới sự tác đọng của dòng thác lịch sử đó Tổ chức kinh tế châu
á-Thái Bình Dơng(APEC), Liên minh châu Âu(EU), tổ chức ASEAN và Khu mậudịch tự do Bắc Mỹ(NAFTA) điều là sự phản ánh trực tiếp trào lu lịch sử nói trên
Trang 9Các tổ chức kinh tế khu vực và tiểu khu vực mọc lên nh nấm, đan xen lẫn nhau đãtrở thành hiên tợng phổ biến Bởi vậy, Trung Quốc cũng cần theo dòng chảy củalịch sử, giành vị trí cần có cho mình trong cục diện kinh tế thế giới mới, nếu không
sẽ bị loại khỏi bàn cờ chung
Hai là, gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới có lợi cho việc xây dựng và
hoàn thiện thể chế kinh tế thị trờng XHCN ở Trung Quốc Trong số 139 thành viêncủa Tổ chức thơng mại thế giới hiện có hơn 120 quốc gia đi theo nền kinh tế thị tr-ờng, chỉ còn hơn 10 quốc gia đang trên đà chuyển sang nền kinh tế thị trờng Saukhi gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ đẩy nhanh hơn quá trình chuyển sang nền kinh
tế thị trờng, có lợi cho hoạt động buôn bán quốc tế , mở rộng hợp tác và cạnh tranhmậu dịch dới nhiều hình thức, theo nguyên tắc của nền kinh tế thị trờng Tổ chứcthơng mại thế giới quy định , các xí nghiệp nhà nớc phải tìm nguyên tắc bình
đẳng, vì thế sễ có lợi cho việc xoá bỏ lũng đoạn, khuyến khích các thành phầnkinh tế tham gia canh tranh, làm sống động thị trờng và kinh tế Do việc tham giaWTO đòi hỏi phải hạ thấp thuế quan, cắt giảm hàng rào phi thuế quan, đồng thời
mở rộng thị trờng mậu dịch trong nớc nên cơ chế vận hành và quản lý thị trờngtiên tiến tất sẽ thâm nhập vào thị trờng Trung Quốc, gây sức ép cạnh tranh đối vớicác doanh nghiệp Trung Quốc, từ đó thúc đẩy cuộc cải cách vật giá và cơ chế quản
lý của Trung Quốc Điều đó đồng thời có lợi cho việc nâng đỡ và phát triển yếu tốthị trờng và thị trờng dịch vụ trong nớc, tạo môi trờng quốc tế thuận lợi cho mụctiêu thiết lập thị trờng lớn thống nhất, mở cửa, cạnh tranh, có trật tự Đây là điềuphù hợp với mục tiêu xây dựng thể chế kinh tế thị trờng XHCN ở Trung Quốc Saukhi gia nhập WTO, thị trờng Trung Quốc sẽ hoà nhập với thị trờng thế giới, kinh tếTrung Quốc sẽ trở thành một khối hu cơ với nền kinh tế thế giới Điều đó đòi hỏichính phủ Trung Quốc phải thay đổi thói quen coi trọng mệnh lệnh, coi trọng chỉthị trong thời kỳ kinh tế kế hoạch trớc đây, nâng cao năng lực và nghệ thuật điềukhiển vĩ mô đối với nền kinh tế, phòng chống tham nhũng Ngoài ra, do Tổ chứcthơng mại thế giới đã hoàn hoàn chỉnh toàn bộ hệ thống hiệp nghị, hiệp định màcác nớc thành viên buộc phải tôn trọng nên Trung Quốc cũng phải làm theo hệthống luật định đó Điều này sẽ thúc đẩy Trung Quốc hoàn thiện hơn các quy địnhpháp quy và hệ thống luật pháp của mình
Ba là, Việc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới có lợi cho Trung Quốc
trong việc nâng cao trình độ mở cửa đối ngoại, thu hút vốn đầu t nớc ngoài và tăngkhả năng kích cầu trong nớc Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ đẩy nhanhhơn các bớc thiết lập và hoàn thiện thể chế mậu dịch ngoại thơng loại hình mở,làm cho các quy chế thích ứng hơn với nguyên tắc của Tổ chức mậu dịch thế giới,
Trang 10tạo thuận lợi cho việc mở cửa nhiều lĩnh vực khác nhau, tăng cơng mậu dịch đốingoại và thu hút vốn nớc ngoài, thúc đẩy công cuộc xây dng kinh tế đất nớc, tạo
điều kiện cho các xí nghiệp Trung Quốc bớc vào thị trờng quốc tế
Bốn là, Trung Quốc gia nhập WTO sẽ có lợi cho việc điều chỉnh cơ cấu
kinh tế và chuyển đổi phơng thức tăng trởng Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc
sẽ có khả năng sử dụng tốt hơn kỹ thuật nớc ngoài và xúc tiến nhanh quá trình cảicách kỹ thuật trong nớc Để thích ng với sự biến đổi của môi trơng cạnh tranh,quan hệ sản xuất Trung Quốc cung phải biến đổi theo, đòi hỏi các xí nghiệp phảixuất phát từ quan niệm kinh doanh toàn cầu hoá để đẩy mạnh sang kiến và cảicách chế độ xí nghiệp, nâng cao năng xuất lao đông xã hội
Nhìn chung, việc gia nhập WTO sẽ đem lại ảnh hởng tích cực đối với côngcuộc phát triển kinh tế trớc mắt cung nh lâu dài của Trung Quốc
3 Khó khăn mà Trung Quốc vấp phải khi gia nhập tổ chức WTO
Nhng việc gia nhập Tổ chức thơng mại thế giới cũng đặt chúng ta trớcnhững thách thức gay gắt Cơ quan Chính phủ phải có sự điều chỉnh cần thiết vềquan niệm, về thể chế trong quản lý kinh tế, phơng pháp quản lý, cơ chế kinhdoanh của xí nghiệp cũng cần có sự chuyển đổi tơng ứng; cùng với sự gia tănghàng ngoại và dịch vụ nớc ngoài vào thị trờng nớc, một số ngành nghề của TrungQuốc sẽ vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là những doanh nghiệp giá thànhsản phẩm cao, trình độ kỹ thuật kém, phơng thức quản lý lạc hậu sẽ gặp khó khăn
và sức ép Theo các nhà nghiên cứu thì Trung Quốc gặp phải những khó khăn chủyếu sau:
Một là, Việc gia nhập WTO sẽ gây gây một số tác động tới kinh tế Trung
Quốc Cơ chế kinh tế Trung Quốc hiện còn nhiều bất cập so với nhng nguyên tắccủa Tổ chức thơng mại thế giới, bên cạnh đó là những khác biệt về quan niệm, vănhoá, chính trị, truyền thống vv Vì thế, cơ chế kinh tế Trung Quốc phải chịunhững tác động mạnh mẽ là điều khó tránh khỏi Một mặt, Trung Quốc phải xâydựng thể chế kinh tế thị trờng XHCN, một mặt phải tuân thủ theo thông lệ “phâncông quốc tế” của Tổ chức thơng mại thế giới, làm thế nào để vân dung thông lệ
đó vào thực tiễn Trung Quốc nhằm xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị ờng XHCN có đặc sắc Trung Quốc, đó là một vấn đề lý luận và thực tiễn mới,quan trọng cần đợc nghiên cứu
tr-Hai là, khó khăn trong việc điều chỉnh và khống chế vĩ mô của chính phủ
ngày cang lớn, khả năng chịu ảnh hởng của những biến động trong nền kinh tế thế
Trang 11giới ngày càng nhiều Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc sẽ từng bớc mở cửa thịtrờng dịch vụ tiền tệ nh ngân hàng, chứng khoán, ngoại hối Những biến động củathị trờng hàng hoá và thị trờng vốn quốc tế sẽ gây tác động mạnh tới ngành ngânhàng Trung Quốc Mà một khi các vấn đề trong lĩnh vực tiền tệ đã nảy sinh thì nền
an ninh quốc gia tất sẽ bị ảnh hởng nghiêm trọng
Ba là, sự điều chỉnh lớn trong vấn đề chuyển dịch lao động sẽ làm tăng
thêm sức ép về việc làm Lao động nông nghiệp Trung Quốc hiện chiếm khoảng60% dân số Trung Quốc Sau khi gai nhập WTO, thị trờng nông sản phẩm TrungQuốc sẽ chịu ảnh những tác động rất mạnh, một bộ phận không nhỏ lao động nôngnghiệp sẽ chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Theo dự đoán, từ năm
1999 đến 2010, Trung Quốc sẽ có khoảng 10 triệu lao động nông nghiệp chuyểnsang các ngành sản xuất khác Hơn nữa, sau khi gia nhập WTO, một số xí nghiệpcông nghiệp và dịch vụ co trình độ kĩ thuật thấp nhng cần lợng vốn đầu t cao sẽbuộc phải rút khỏi thị trờng, kết cục là sẽ có một lợng lớn công nhân viên chức của
xí nghiệp phải nghỉ hoặc mất việc, gây sức ép mới về công ăn việc làm Trong tìnhhình bảo hiểm xã hội Trung Quốc còn cha hoàn thiện nh hiện nay, điều đó tất sẽtạo thêm gánh nặng trong ngân sách nhà nớc
Bốn là, tăng bất công trong thu nhập và phân phối Dự đoán đến năm 2005,
thu nhập thực tế của dân c nông thôn Trung Quốc sẽ giảm 2,1%, trong khi thunhập thc tế của dân c thành thị sẽ tăng 4,6% Sự gia tăng chênh lệch về thu nhậpgiữa thành thị và nông thôn sẽ đem lại những ảnh hởng tiêu cực tiềm tàng về ổn
định xã hội
Năm là, tăng cờng khâu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tất sẽ tạo ra khoảng
trống thị phần nhất định Sau khi gia nhập WTO, các xí nghiệp hữu quan củaTrung Quốc nh công nghiệp hoá chất, y duợc, thực phẩm, phần mềm vi tính sẽphải bỏ tiền mua bản quyền sáng chế của các nớc phát triển phơng Tây,đó là mộtkhoản chi kếch sù Bởi thế, Trung Quốc đơng nhiên phải tăng cờng khâu bảo vệquyền sở hữu trí tuệ, ngăn cấm và trừng trị tội giả mạo, ăn cắp bản quyền Kết quả
là một số xí nghiệp bị đào thải, tạo ra khoảng trống thị trờng nhất định
Vậy thì Trung Quốc gia nhập WTO sẽ có ảnh hởng nh thế nào đến cácngành sản xuất trong nớc?
Về nông nghiệp: Sau khi gia nhập WTO, hạn ngạch (TRQ) một loạt hàng
hoá nông sản phẩm Trung Quốc sẽ tăng lên trong vòng từ 4-5 năm Vì thế, vai tròbảo hộ của hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với các ngành nông nghiệpTrung Quốc sẽ không còn tacs dụng Tình hình kinh doanh các mặt hàng nông sảnphẩm hiện nay ở Trung Quốc là: Chủ thể sản xuất là các hộ gia đình nông dân tự
Trang 12cung tự cấp (chiiếm 65%), tỉ lệ kinh doanh thực sự theo hình thức xí nghiệp hoá,quy mô hoá và tham gia cạnh tranh của thị trờng là rất nhỏ Vậy mà, saukhi gianhập WTO, Trung Quốc phải đối mặt với các nền sản xuất đại nông nghiệp củacác nuớc phát triển, đó là lời thách đố lớn trong quá trình điều chỉnh cơ cấu cácngành nông nghiệp Trung Quốc.
Về công nghiệp: Các ngành tập trung vốn và kĩ thuật cao vừa là u thế vừa là
trọng tâm cần đầu t nâng đỡ trong các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu ởTrung Quốc hiện nay Nhng, các ngành này lại cha có nhiều u thế trên thị trờngquốc tế, mà chỉ là các ngành đứng mũi chịu sào của Trung Quốc sau khi gia nhậpWTO Ngoài ra, các ngành nội thơng Trung Quốc còn chịu súa ép của các mặthàng nhập khẩu
Về dịch vụ: Dịch vụ là ngành có tiềm năng phát triển lớn nhất trong nền
kinh tế Trung Quốc, là mảnh đất cha khai thác hết Hiện nay, ngành dịch vụ còntông tại nhiều bất cập, gây trở ngại tơng đối lớn cho các doanh nghiệp đầu t nớcngoài, vì thế, Trung Quốc không thể tránh khỏi những khó khăn, vấp váp trongquá trình du nhập vốn nớc ngoài
Để tăng thêm lợi ích, hạn chế thiệt hại khi gia nhập WTO, các nhà
nghiên cứu Trung Quốc đã đa ra một số kiến nghị sau: Thứ nhất, khuyến khích các
ngành sản xuất địa phơng, các xí nghiệp nghiên cứu kỹ những tác động của WTO
đối với ngành mình, địa phơng mình và xí nghiệp của mình, đồng thời lựa chọnnhững đối sách chiến lợc thích ứng nhầm đối phó kịp thời và điều chỉnh kịp thời
Thứ hai, tích cực đào tạo các chuyên gia cao cấp thành thạo luật quốc tế, đặc biệt
là luật kinh tế quốc tế Thứ ba, hỗ trợ triển khai các ngành sản xuất trong nớc đi
vào chiều sâu, có thứ tự, theo từng lĩnh vực, đồng thời tăng còng nghiên cứu vấn
đề chính phủ phải trợ giúp và bảo hộ các ngành sản xuất nh thế nào trong điều
kiện tong đối thoáng Th t, tăng cờng điều chỉnh nội bộ xí nghiệp, loại bỏ những
nhân tố trở ngại đến xí nghiệp, nâng cao tính cạnh tranh của xí nghiệp
Nhìn chung, việc gia nhập WTO sẽ đa lại nhiều cơ hội, đồng thời cũnggây nên những tac động mạnh mẽ đồi với nền kinh tế Trung Quốc Nhng, nhữngphân tích trên đây cho thấy, Trung Quốc cần lựa chọn thái độ tích cực, hoà nhậpvới xu thế toàn cầu hoá kinh tế Những điều cần suy ngẫm là làm thế nào để thêmlợi bớt hại, tranh thủ mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của việc gia nhập WTO,biiến thách thức thành động lực thúc đẩy công cuộc cải cách phát triển
iii ảnh hởng của việc Trung Quốc gia nhập WTO đối với quan hệ kinh tế thơng mại Việt- Trung.
Trang 131 Đánh giá thực trạng quan hệ Việt – Trung trên lĩnh vực ngoại th ơng trong 10 năm qua (1991-2001).
(1) Những thuận lợi
Về chính trị, ngoại giao
Sau một thời gian dài “ căng thẳng và giá lạnh”, tháng 11-1991 Tổng Bí th
Đỗ Mời và Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng Võ Văn Kiệt chính thức thăm TrungQuốc Năm 1992 Thủ tớng Trung Quốc Lý Bằng thăm chính thức Việt nam Năm
1993 Chủ tịch nớc Lê Đức Anh thăm chính thức Trung Quốc Năm 1994 Tổng Bí
th, Chủ tịch nớc Giang Trạch Dân thăm chính thức Việt nam Năm 1996 Thủ tớng
Lý Bằng dự Đại hội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VIII Năm 1998 Thủ tớngPhan Văn Khải thăm chính thức Trung Quốc Năm 1999 Tổng Bí th Lê Khả Phiêuthăm chình thức Trung Quốc Năm 2001 Phó Chủ tịch nớc Hồ Cẩm Đào đã dự Đạihội Đảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ IX
Các cuộc thăm chính thức lẫn nhau của các nhà lãnh đạo và quan chức cấpcao của hai nớc diễn ra thờng xuyên, trong một thời gian ngắn có ý nghĩa đặc biệt
về chính trị và ngoại giao Trải qua hơn một thập niên, bắt đầu từ tháng 11-1991,quan hệ giữa hai nớc đã bình thờng trở lại Các cuộc thăm chính thức nói trên đãlàm cho nhà lãnh đạo và nhân dân hai nớc ngày càng hiểu biết nhau hơn, tin cậynhau hơn Điều này không chỉ góp phần tích cực vào việc giải quyết bất đồngtrong quan hệ giữa hai nớc do lịch sử để lại, mà con góp phần vào duy trì hoà bình
ở khu vực và thế giới Đặc biệt, bình thờng hoá quan hệ chính trị và ngoại giao sẽtạo cơ sở ổn định cho việc phát triển các quan hệ kinh tế, trong đó có quan hệ vềngoại thơng
định về giao thông đơng sắt, đờng bộ, hàng không giữa hai bên
Căn cứ vào các Hiệp định song phơng này, Chính phủ hai bên ban hànhhàng loạt các văn bản điều chỉnh hoạt động ngoại thơng giữa hai nớc nh Thông tcủa Bộ Thơng mại va Du lịch số 11/TMDL/THôNG TIN ngày 7-12-1991 hớngdẫn thực hiện Hiệp định Thơng mại Việt Nam – Trung Quốc, Quy chế tạm thời
về tổ chức và quản lý chợ biên giới Việt Nam – Trung Quốc, Quyết định của
Trang 14chính phủ về việc bãi bỏ thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch v v Nh vậy chính phủhai bên đã tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động ngoại thơng phát triển vững chắc.
Về một số mặt khác
Việt Nam và Trung Quốc đã thành lập Uỷ ban Kinh tế – Mậu dịch vàonăm 1995 Ngày 14-2-1996, tuyến đờng sắt Việt – Trung chính thức thông xe tạicửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu, Đồng Đăng – Bằng Tờng Ngày 8-1-1997 tuyến
đờng liên vận Hà Nội – Côn Minh đợc khai thông
Chính phủ hai nớc đều tiến hành cải cách mạnh mẽ theo hớng mở cửa, tíchcực và chủ động hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới Tất cả những điều nàytạo thuận lợi cơ bản cho hoạt động ngoại thơng gữa hai nớc phát triển một cáchtoàn diện hơn
Về xuất nhập khẩu chính ngạch: Từ năm 1991 đến nay kim ngạch XNK
giữa hai nớc tăng lên qua các năm Đặc biệt, năm 2000, tổng kim ngạch XNK đạt2.957 triệu USD, tăng 78 lần so với năm 1991, trong đó xuất khẩu của Việt Namsang Trung Quốc đạt 1.534 triệu USD (xem bảng 1, phần phụ lục) Riêng 6 tháng
đầu năm 2001, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Trung Quốc đạt 794,1triệu USD với mức tăng trởng là 30%
Cùng sự phát triển các mối quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc, cơ cấuxuất nhập khẩu cũng phát triển theo hớng ngày càng đa dạng hoá về mặt hàng vàchủng loại, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cả hai bên
Hàng hoá của Việt Nam xuất sang Trung Quốc gồm 4 nhóm chính: Nhómhàng nguyên liệu (nh than đá, dầu thô, quặng kim loại, các loại dầu, cao su tựnhiên v v ); nhóm hang nông sản ( lơng thực, chè, rau, gạo, hạt điều, hoa quả );nhóm hàng thuỷ sản tơi sống, thuỷ sản đông lạnh ( nh tôm, cá, cua ) và nhómhàng tiêu dùng ( thủ công mỹ nghệ, giày dép, đồ gia dụng ) Tỷ trọng xuất khẩucác mặt hàng thuộc 4 nhóm trên cung tăng dần qua các năm, nhất là 3 năm gần
Trang 15đây Đặc biệt, trong năm 2000 Việt Nam đã xuất khẩu sang Trung Quốc một mặthàng mới trớc đây cha có, đó là linh kiện vi tính ( xem bảng 2, phần phụ lục ).
Trong số các mặt hàng nêu trên, nhiều mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu
sang thị trờng Trung Quốc đã khẳng định đợc thị phần và sức cạnh tranh của minhf
nh dầu thô, hàng hải sản, hao quả, cao su, hạt điều, Trong 7 tháng đầu năm 2001,Việt Nam đã xuất sang Trung Quốc 153 triệu USD hàng hải sản, 126 triệu USDhàng rau quả, 11 triệu USD hàng dệt may và 3,2 triệu USD hàng giày dép Đặc biệt,
đối với cao su, Trung Quốc hiện đang nhập khẩu 60% sản lợng cao su xuất khẩucủa Việt Nam
Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Trung Quốc gồm 5 nhóm mặt hàngchúnh là: Dây chuyền sản xuất đồng bộ (nh dây chuyền sản xuất xi măng lò
đứng ); máy móc thiết bị ( thiết bi y tế,vận tải, máy nông nghiệp ); nguyênnhiên liệu (xăng dầu, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng ); mặt hàng nông sản(lơng thực, bột mì, ); và hàng tiêu dùng nh sản phẩm điện tử, xe máy, quần áo, đồchơi trẻ em (xem bảng 3, phần phụ lục)
Về xuất khẩu tiểu ngạch: Xuất nhập khẩu tiểu ngạch là hoạt động buôn bán
qua biên giới để thu lợi nhuận của những ngời buôn bán là c dân khu vực biêngiới Buôn bán qua biên giới là một bộ phận đáng kể trong tổng kim ngạch XNKgiữa Việt Nam và Trung Quốc Trong 10 năm qua, ở những năm đầu tỷ lệ dao
động giữa buôn bán chính ngạch và buôn bán tiểu ngạch thờng là ở mức từ 60% Vào thời gian này,không chỉ chiếm tỷ trọng lớn, xuất nhập khẩu tiểu ngạchcòn góp phần đáp ứng nhu cầu trao đổi của c dân hai nớc, cải thiện, nâng cao đờisống của ngời dân khu vực biên giới, thậm chí một bộ phận dân c ở các tỉnh biêngiới giữa hai nớc có thêm việc làm, thoát khỏi cảnh nghèo đói của thời kỳ bình th-ờng hoá Điều này đã góp phần đáng kể vào việc ổn định và duy trì mối quan hệhữu nghị giữa hai nớc
Là hai nớc láng giềng, có truyền thống trao đổi buôn bán từ lâu nhng ViệtNam mới chỉ là nớc xuất khẩu thứ 29 trong tổng số 220 nớc xuất khẩu vào TrungQuốc Còn Trung Quốc cũng chỉ là nớc xuất khẩu lớn thứ 6 vào Việt Nam