Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty cổ phần VPP hợp nhất
Trang 1MỤC LỤ
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất (HNC). 4
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất 4 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển: 4
1.1.3 Một số thông tin giao dịch: 5
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất 5
1.2.1 Chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.2.3 Quyền hạn 5
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty 6
1.4 Hệ thống tổ chức, hoạt động tại công ty 6
1.5 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 6
1.5.1 Giám đốc: 6
1.5.2 Phó giám đốc 6
1.5.3 Bộ phận kỹ thuật 6
1.5.4 Phòng hành chính 6
1.5.5 Bộ phận chất lượng 7
1.5.6 Tổ chức bộ máy kế toán 7
1.6 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất 10 1.6.1 Chế độ kế toán áp dụng 10
1.6.2 Chính sách kế toán áp dụng 10
1.6.3 Hình thức kế toán: 11
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 12
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 12
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền 12
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ 13
Trang 22.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 20
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU 24
2.2.2 Kế toán các khoản phải thu 24
2.2.2 Kế toán các khoản phải thu khác 27
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 29
3.1 Nhận xét: 29
3.2 Kiến nghị: 31
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, sự kiện lớn diễn ra ngày 7/11/2006, đánh dấu một bước chuyển mình của Việt Nam bằng việc gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới (WTO), mở ra rất nhiều cơ hội cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Trước đó, Việt Nam đã trải qua biết bao khó khăn, đối mặt với nhiều thách thức, biến động của nền kinh tế thế giới, cũng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước phát triển hơn Một con đường mới, một tương lai mới đang mở ra trước mắt các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên, đứng trước sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là làm sao hoạt động kinh doanh hiệu quả và phát triển lâu dài
Để có thể đứng vững trên thị trường trong thời buổi vừa khó khăn lại có quá
nhiều thách thức như hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam cần phải có mộtbộ máy tổ chức chặt chẽ, quản lý hiệu quả tất cả các quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Một trong những yếu tố quan trọng trước hết là khảnăng quản lý vốn bằng tiền và các khoản phải thu của doanh nghiệp Vốnbằng tiền là loại tài sản có tính thanh khoản cao, do đó nó giữ vị trí quantrọng trong cơ cấu vốn kinh doanh Các khoản phải thu của khách hàng làkhoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, cung cấp dịch vụ,… theo phương thức bán chịu hoặc phương thứcnhận tiền trước
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, và qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tại công ty CP VPP Hợp Nhất, nhóm chúng em đã thống
nhất chọn đề tài “ Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công
ty Cổ Phần VPP Hợp Nhất” làm đề tài của nhóm.
Đây là dịp để chúng em có thể học hỏi và có cơ hội tiếp xúc thực tế với doanh nghiệp Qua đó có thể tìm hiểu được vấn đề mà chúng em muốn nghiên cứu sâu hơn đặc biệt là đối với công ty cổ phần văn phòng phẩm HợpNhất
Trang 4CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỢP NHẤT
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Văn
phòng phẩm Hợp Nhất.
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty.
Theo thời báo kinh tế Việt Nam công bố danh sách 98 doanh nghiệp đã xuất sắc thỏa mãn các tiêu chí để được bình chọn là “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2006” Công ty cổ phần Hợp Nhất (HNC) cũng là một trong số đó
Là một trong những công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam có bề dày về uy tín, kinh nghiệm và chất lượng Với giải thưởng cao quý này Cty HNC ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thương trường “Thương hiệu mạnh Việt nam” cũng chính là giải thưởng thường niên do Thời Báo Kinh Tếphối hợp cùng với Bộ Thương Mại tổ chức, để chọn ra những doanh nghiệp xứng đáng Ban tổ chức đã tiến hảnh xét chọn trên những tiêu chí hết sức chặc chẽ, bao gồm: Bảo vệ thương hiệu, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, kết quả kinh doanh, năng lực lãnh đạo, nguồn nhân lực và tính bền vững ổn địnhcủa doanh nghiệp
Để giành được danh hiệu đó thì Công ty HNC cũng đã nổ lực rất nhiều, và sau đây là một số thông tin về công ty
● Năm 2003: Mở các trung tâm giao dịch trên 16 tỉnh thành
● Năm 2005: cung cấp dịch vụ gia công giấy và máy in
● Ngày 1/3/2006: Mở mạng lưới trên 27 tỉnh, 40 trung tâm giao dịch Mở dự án chuyển phát nhanh quốc tế, kết nối trực tiếp sang Hồng Kong và
Công ty gồm có 2 công ty con là:
Công ty Cổ phần tích hợp Quảng Cáo Việt nam (Uniad)
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất miền Bắc
Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hợp Nhất miền Nam
Chi nhánh Công ty Cổ phần Hợp Nhất miền Trung
Trang 5 Chi nhánh Công ty Cổ phần Hợp Nhất miền Tây.
1.1.3 Một số thông tin giao dịch:
● Tên công ty: Công ty Cổ phần Văn Phòng Phẩm Hợp Nhất
● Email: Vpp_online@yahoo.com
● Địa chỉ trụ sở: 161/6 Nguyễn Văn Thủ, phường Đakao, Quận 1, tp HCM
● Ngành nghề kinh doanh: cung cấp văn phòng phẩm các loại
● Cơ quan quản lý thuế: Chi cục thuế Q1
● Mã số thuế : 0304973586
● Vốn điều lệ: 1.650.000.000 VND
● Tổng số lao động : 22 người
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Văn phòng phẩm
Hợp Nhất.
1.2.1 Chức năng
Hoạt động chính của công ty là cung cấp VPP cho các doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, tạo nguồn thu nhập cho công ty, góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước ta càng thêm phát triển
1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty kinh doanh đúng ngành nghề và hoạt động tuân theo luật doanh nghiệp VN Bảo toàn và tăng cường nguồn vốn tạo hiệu quả kinh tế cao,tăngcường cơ sở vật chất kỹ thuật cho công ty xây dựng nền tảng vững chắc để công ty phát triển về mọi mặt
Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ an ninh trật tự, an toàn xã hội,
và ngoài nước nhằm đạt mục đích của doanh nghiệp
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý tại công ty.
Là một thương hiệu mạnh có mạng lưới phủ khắp, nhiều chi nhánh nhỏ và việc trình bày trong báo cáo chỉ có thể giới hạn của một chi nhánh, sau đây làchi nhánh thuộc trụ sở 161/6 Nguyễn Văn Thủ, phường ĐaKao, quận 1, TP.Hồ Chí Minh với các mặt hàng chính là văn phòng phẩm các loại
1.4 Hệ thống tổ chức, hoạt động tại công ty.
Sơ đồ hệ thống công ty:
Trang 61.5 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
1.5.1 Giám đốc:
Là người trực tiếp chỉ huy các phòng ban, các bộ phận thuộc cơ cấu giao
nhận, là người đại diện cho toàn bộ nhân viên trong công ty
Bố trí sắp xếp nhân sự, đề bạt khen thưởng cũng như chịu toàn bộ trách
nhiệm về tình hình hoạt động kinh doanh góp phần nâng cao đời sống của
nhân viên trong công ty
1.5.2 Phó giám đốc
Lập chiến lược kinh doanh và mạng lưới phân phối sản phẩm, tham mưu
các chiến lược, sách lược cho giám đốc công ty
1.5.3 Bộ phận kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, xử lý các sai sót kỹ thuật và
đảm bảo cho việc bảo hành sản phẩm của công ty
1.5.4 Phòng hành chính
Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty, phân tích nguồn chi, công nợ
Quản lý, theo dõi nguồn vốn của công ty Lập bảng tổng hợp hàng tháng
để khai báo thuế, nộp thuế
Lưu trữ, theo dõi các hồ sơ, chứng từ gốc của công ty, thống kê báo cáo
kết quả kinh doanh từng kỳ cho Giám đốc, cân đối tài chính, Chịu trách
nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về hoạt động tài chính của công ty
Phòng kinh doanh: Gồm bộ phận bán hàng và bộ phận Care (chăm sóc
khách hàng)
Thiết lập điều hành nhập – xuất hàng và quản lý chặt chẽ hàng hóa trong
quá trình kinh doanh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, triển khai mở rộng thị trường không
những trong nước mà còn xuất khẩu Thường xuyên báo cáo tình hình
kinh doanh cho Giám đốc
Trang 7Đảm bảo chất lượng hàng hóa lưu kho luôn an toàn đến khi đến tay khách
hàng
Bộ phận kiểm soát có trách nhiệm thường xuyên theo dõi và kiểm tra sản
phẩm, chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng của hàng hóa, sản
phẩm, báo cáo lại cho cấp trên
1.5.6 Tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ tổ chức
a) Kế toán trưởng
Tổ chức hệ thống kế toán, sơ đồ hạch toán theo quy định của Nhà Nước và
nghị quyết của Hội đồng quản trị Công ty Chịu trách nhiệm về số liệu kế
toán theo Luật kế toán
Lập kế hoạch công tác Tuần – Tháng – Năm, hỗ trợ Giám đốc trong công
tác quản lý Tài chính kế toán
Làm nhiệm vụ của một kế toán tổng hợp,làm tất cả các nhiệm vụ còn lại mà
các nhân viên kế toán chưa được giao để hoàn thành báo cáo kết quả kinh
doanh tháng , năm
Chịu trách nhiệm với cơ quan thuế, Ngân hàng, BHXH, Giám đốc, Hội
đồng quản trị, kiểm toán, Về quyết toán năm
Lập báo cáo quyết toán tháng cho Giám đốc và Hội đồng quản trị vào ngày
25 mỗi tháng sau
b) Kế toán kho
Chịu trách nhiệm theo dõi Nhập- Xuất- Tồn đối với các đối tượng: Nguyên
vật liệu; công cụ, dụng cụ (152, 153); tài sản cố định (211)
Thực tế hiện tại việc xuất do bộ phận bán hàng tạm chịu trách nhiệm lập
“Phiếu xuất hàng”, do vậy kế toán vẫn có trách nhiệm theo dõi việc nhập
hàng và xuất hàng để cuối tháng rút ra được “Báo cáo Xuất – Nhập- Tồn
kho” Báo cáo này phải làm trên EFFECT
Soát, xét thủ tục, ghi chép của thủ kho Đối chiếu, lưu trữ chứng từ Xuất-
Nhập- Tồn (Bao gồm cả hàng trả về) đúng quy định trước khi lập báo cáo
cho kế toán trưởng
Trang 8Tham gia vấn đề hợp lý của giá hàng hóa đầu vào Có quyền từ chối nhập hàng khi hàng hóa kém chất lượng và giá cả bất hợp lý; có quyền đề nghị kếtoán thanh toán từ chối thanh toán tiền cho bên bán hàng nếu chưa đến lịch chi hoặc hóa đơn không đầy đủ.
c) Kế toán thanh toán, công nợ
Kế toán thanh toán
Là người phải am hiểu về nguyên tắc Tài chính về hóa đơn và những chứng
từ để quyết định về việc thực hiện phiếu thu, phiếu chi đúng quy định kế toán và quy định công ty
Quy trình thu tiền mặt, gồm:
Thu tiền bán hàng, thu tạm ứng, thu góp vốn,
Các trưởng tuyến đường trong thành phố lập bảng kê thu được tiền (Không được giữ tiền qua đêm), tại bảng kê có ghi số tiền chiết khấu khách hàng được hưởng, bảng kê do người lập ký Sau đó kế toán tiền mặt để lập phiếu thu tiền mặt hạch toán giảm TK 131, chuyển phiếu đến thủ quỹ và giao tiền (Có thể tạm gửi số tiền này vào ngày hôm trước cho thủ quỹ vì nếu không kịp thời gian lập bảng kê), thủ quỹ ký và chuyển kế toán trưởng và Giám đốc ký
Các tuyến tỉnh cũng làm như các tuyến thành phố nhưng tại bảng kê không tính phần chiết khấu và trong trường hợp không có bảng kê thìhạch toán ghi giảm 141, sau đó lập chứng từ ghi sổ giảm tài khoản
131 và 141 khi có bảng kê
Thu tạm ứng nh6an viên mua hàng bán lẻ, kế toán tiền mặt phải kiểmtra việc có hóa đơn VAT nếu thuộc diện có hóa đơn VAT Trong trườn hợp không có hóa đơn VAT thì kế toán tiền mặt có quyền từ chối thanh toán tạm ứng và người hoàn ứng phải nhanh chóng làm đúng quy trình hoàn ứng trước khi muốn tạm ứng lần sau
Quy trình chi tiền mặt
Chi thanh toán tiền hàng cho bến bán 331
Kế toán tiền mặt
Là người đàm phán với bên khách hàng để hẹn trước lịch chi hoặc theo dõi được lịch thanh toán khi đến hẹn Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ gồm:
Phiếu nhập hàng, hóa đơn bán lẻ hoặc hóa đơn GTGT, giấy giới thiệu Kế toán tiền mặt tuân thủ nguyên tắc kiểm tra hóa đơn VAT khi chi tiền
Chi thanh toán tiền hàng cho nhân viên đi mua hàng, có đầy đủ chứng từ
: Phiếu nhập hàng, Hóa đơn VAT nếu thuộc đối tượng chịu Hóa đơn VAT Trong trường hợp không có hóa đơn VAT thì kế toán tiền mặt
có quyền từ chối thanh toán phiếu chhi đó
Kế toán tiền mặt có quyền kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ và giá
cả hợp lý của chứng từ
Chi khác: Chi tạm ứng, chi vật liệu, chi tiếp khách, Phải có phiếu
đề nghị, có hóa đơn, có chứng từ gốc Phải được kế toán trưởng và Giám đốc mới được lập phiếu
Kế toán ngân hàng
Trang 9Kế toán theo dõi tiền gửi ngân hàng phải thường xuyên điện thoại vớicán bộ phụ trách Công ty để biết số tiền khách hàng đã cập nhật Xâydựng mối quan hệ tốt với ngân hàng Cuối tháng, phải lấy phiếu báo
số dư của Ngân hàng và in “Bàng tổng hợp thu chi Ngân hàng” có chữ ký của kế toán trưởng và Giám đốc được đóng tập
Quy trình thu
Căn cứ vào chứng từ Ngân hàng, kế toán lập các phiếu thu tiền gửi Ngân hàng
Quy trình chi
Căn cứ vào các chứng từ chi, kế toán lập các phiếu chi tiền gửi Ngân hàng
Kế toán công nợ
Là người chịu trách nhiệm về các loại công nợi như sau:
131- Thanh toán với người mua hàng
141- Thanh toán tạm ứng nội bộ
136- Phải thu nội bộ
331- Phải trả người bán
336- Phải trả nội bộ
338- Phải trả, phải nộp khác
Tất cả được lư trữ riêng biệt, đóng tập, in bảng tổng hợp lưu tại bìa
Kế toán thuế, doanh thu
Thu nhận, theo dõi và kiểm tra các Hóa đơn đầu vào hợp lý theo đúng nguyên tắc quản lý thuế
Lập hóa đơn GTGT hàng bán ra hàng ngày đúng và đủ
Hàng tháng, lập hồ sơ báo cáo thuế GTGT nộp cho cơ quan thuế đúng hạn
Báo cáo thuế GTGT hàng tháng phải chính xác để tạo điều kiện quyết toán năm được dễ dàng, nếu có sai xót phải làm bảng điều chỉnh luôn không để dồn việc vào cuối năm
d) Thủ quỹ
Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc khi tiến hành thu chi, người nộp tiền hay nhận tiền phải ký và ghi rõ họ tên Được quyền từ chối thanh toán khi không có giấy giới thiệu nếu là công ty và photo giấy CMND nếu là khách hàng lẻ
Chịu trách nhiệm lưu giữ, in ấn sổ sách kế toán tài khoản 111, lập báo cáo hàng tháng vào ngày 10 dương lịch của mỗi tháng sau
1.6 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Văn
phòng phẩm Hợp Nhất
1.6.1 Chế độ kế toán áp dụng
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm (Năm dương lịch)
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
Chế độ kế toán doanh nghiệp: Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Trang 10 Báo cáo Tài chính được lập và trình bày phù hợp với các chế độ kế
toán Việt nam hiện hành
1.6.2 Chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế được ghi nhận và lập báo cáo theo đơn vị tiền
tệ sử dụng trong kế toán (VNĐ)
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sừ dụng
trong kế toán: Theo tỉ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm quy đổi
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi theo giá
gốc (giá mua thực tế ghi trên Hóa đơn và chi phí có liên quan)
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài
chính giữa niên độ
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B03-DN
1.6.3 Hình thức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1 : HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Chứng từ ghi
Sổ quỹ Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối
sồ phát sinh Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 11Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu kiểm tra:
Quy trình ghi chép: khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từgốc và các phần kế toán lên chứng từ ghi sổ, sau đó phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết Định kỳ cuối tháng các phần kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết đối chiếu với nhau và gửi về cho kế toán trưởng Kế toán trưởngcăn cứ vào bảng tổng hợp chi tiết tiến hành ghi vào sổ cái, xác định kết quả kinh doanh theo quy định và lập báo cáo tài chính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
2.1 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 Khái niệm, nội dung và đặc điểm của vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ: Bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý dùng làm phương tiện thanh toán
- Vốn bằng tiền của doanh nghiệp có thể: tiền tại quỹ, gửi ngân hàng, gửi
công ty tài chính, đang trong quá trình chuyển vào ngân hàng, chuyển qua bưu điện,
- Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản có tính linh hoạt cao
nhất, do đó giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh
2.1.1.2 Nguyên tắc hạch toán vốn tiền mặt
- Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng
Việt Nam (VNĐ) để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
- Ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi ngân hàng phải quy đổi ra đồng
VNĐ theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ bên ngân hàng do ngânhàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán
Báo cáo tài chính
Trang 12- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gửi ngân hàng được quy đổi ra
đồng VN theo tỷ giá xuất ( tính theo phương pháp bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước (Fifo), nhập sau xuất trước (Lifo))
- Đối với vàng bạc, đá quý phải theo dõi về số lượng, quy cách, phẩm chất
và giá trị cho từng loại, từng thứ
- Cuối tháng phải tiến hành kiểm kê vốn bằng tiền, phát hiện các nguyên
nhân thừa thiếu để có biện pháp kịp thời
2.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
2.1.2.1 Thủ tục chứng từ kế toán
- Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Việc thu, chi tiền mặt hàng ngày do thủ quỹ tiến hành trên cơ sở phiếu
thu, phiếu chi hoặc chứng từ nhập, xuất vàng, bạc, đá quý có đầy đủ chữ
ký, xét duyệt theo quy định của chứng từ kế toán
- Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi và ghi chép vào sổ quỹ các
khoản thu, chi tiền theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Thủ quỹ phải thường xuyên kiểm tra quỹ, đảm bảo tiền tồn quỹ phù hợp
với số dư bên sổ quỹ
Chứng từ kế toán sử dụng
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền mặt tạm ứng
Biên lai thu tiền
Bảng kê vàng, bạc, đá quý
Bảng kiểm kê quỹ
Sổ sách
- Sổ chi tiết tiền mặt dùng để theo dõi riêng từng loại tiền mặt tại quỹ hiện
có đầu kỳ, phát sinh tăng, giảm trong kỳ, hiện còn cuối kỳ theo số lượng, quy cách, số tiền,
- Thủ quỹ lập: sổ quỹ tiền mặt
- Kế toán tiền mặt lập:
Sổ chi tiết tiền mặt VNĐ – TK1111
Sổ chi tiết tiền mặt ngoại tệ - TK 1112
Sổ chi tiết tiền mặt vàng, bạc, đá quý - TK 1113
Bảng tổng hợp sổ chi tiết các loại tiền mặt
- Sổ tổng hợp tiền mặt các loại.
- Sổ nhật ký dùng để tập hợp các nghiệp vụ kinh tế tăng, giảm các loại tiền
tệ được quy đổi ra cùng một loại tiền tệ VNĐ
- Sổ nhật ký tập hợp các nghiệp vụ thu tiền mặt
- Sổ nhật ký tập hợp các nghiệp vụ chi tiền mặt
- Sổ cái tài khoản 111: là tổng hợp theo dõi số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng,
giảm trong kỳ, số dư cuối kỳ chung cho các loại tiền mặt tại quỹ
Trang 132.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111 hiện có các tài khoản chi tiết sau:
+ TK 1111 “tiền Việt Nam”
+ TK 1112 “Ngoại tệ”
+ TK 1113 “vàng bạc, kim khí quý, đá quý”
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ đều được chuyển sang đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỉ giá thực tế hay tỉ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Do vậy mà đối với TK 1112 thì tại công ty sẽ không có sổ sách để theo dõi riêng
2.1.2.3 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ
- Trường hợp thanh toán tiền mua băng keo cho công ty TNHH Diệp lê
Nguyễn Ngọc Thịnh mang giấy đề nghị thanh toán đã được
ký duyệt của giám đốc :
Địa chỉ: Q1, TP HCM Ban hành theo QĐ 1411_TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chínhGIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN
Ngày 02 tháng 04 năm 2012Kính gửi :Cty CPVPP Hợp Nhất
Tôi tên là: Võ Đông ChâuĐịa chỉ: Đakao, q1, tp HCM
Đề nghị cho thanh toán số tiền: 2.367.079 đ Bằng chữ: hai triệu
ba trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi chín đồng
Lý do chi: thanh toán tiền mua băng keo
Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị thanh toán(ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Võ Gia Khanh Đinh triều Võ Đông Châu
Kèm với hóa đơn GTGT đến gặp kế toán tiền mặt
AB/2009N
0101919
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Trang 14Liên :2 giao khách hàng Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH Diệp lê
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Băng keo hai
Cộng tiền hàng: .2.151.890Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 215.189Tổng cộng số tiền thanh toán: 2.367.079
Số tiền viết bằng chữ: hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi chín đồng
Sau khi kiểm tra hóa đơn, kế toán TM duyệt qua kế toántrưởng xem xét, rồi thủ quỹ mới lập phiếu chi chi tiềnPhiếu chi Tiển mặt ngày 02 tháng 04 năm 2012
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Ngọc Thịnh
Địa chỉ:105/6 Nguyễn Văn Thủ, Đakao, q1, tp HCM
Lý do chi:thanh toán tiền mua băng keo cho cty TNHH Diệp Lê
Số tiền: 2.367.079 (viết bằng chữ) hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi chín đồng
Kèm theo HĐ số 0101919 chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 04 năm 2012Người lập phiếu Người nhận tiền Thủ quỹ Kế toán trưởng Giám đốc (ký,họ tên) (Ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền: (viết bằng chữ) Hai triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm bảy mươi chín đồng
Trang 152.1.2.4 Trình tự hạch toán trên sổ kế toán
Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào phiếu thu,
phiếu chi cùng chứng từ liên quan hợp lý, hợp lệ, kế toán tiến hành
vào hồ sơ quỹ tiền mặt để theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ
Ví dụ: Có số liệu tháng 04 năm 2012 như sau:
Căn cứ vào bảng kê chứng từ kế toán lập chứng từ ghi sổ
Ngày 30 tháng 04 năm 2012Chứng từ gốc kèm theo 02 bảnTRÍCH YẾU TKNợ TK Có Số tiền nợ Số tiền cóChi tiền mặt
Ngân hàng
Thuế đầu vào khấu trừ
Tạm nộp
Vay ngắn hạn
Phải trả người bán
phải trả công nhân viên
Lãi vay
Hành chính phí
1121133142311331334635642
1111
82.000.000 153.537 2.097.000 1.850.591 11.311.000 11.500.000 12.350.000 18.814.470
140.075.598
Trang 16trích yếu TK Nợ TK Có Số tiền nợ số tiền có
Rút tiền gửi nhập
trích yếu TK Nợ TK Có số tiền nợ số tiền có
Phải thu khách