1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sự khác biệt các thành phần ion trong bể nước nhân tạo pot

25 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khác biệt giữa các ion chính trong thành phần nước biển nhân tạo từ bể cá cảnh tại New Jersey State Aquarium... Tóm tắt• Sự tương đối làm giàu của canxi, kali và strontium, và sự suy

Trang 1

Sự khác biệt giữa các ion chính trong thành phần nước biển nhân tạo từ bể cá cảnh tại New Jersey

State Aquarium

Trang 2

Tóm tắt

• Sự tương đối làm giàu của canxi, kali và

strontium, và sự suy giảm tương đối của magiê

và sulfat

• Lượng canxi dư thừa trong một số bể tăng tương quan với sự hiện diện của vỏ bê tông hoặc cacbon trong các bể Trong các hồ ở đại dương, tỷ lệ

magiê tính được là 5.1kg/tháng, tỷ lệ thẩm thấu canxi được tính toán là 6.7kg/tháng, hình thành kết tủa trắng carbonate

Trang 3

Tóm tắt

• Các kết quả khác cho thấy nồng độ của

các ion chính trong hồ nước biển nhân tạo

bị ảnh hưởng bởi mưa, lọc và bổ sung các chất bỗ sung thức ăn, các yếu tố này nên được đưa vào quá trình chuẩn bị nước

biển nhân tạo cho bể cá cảnh với thời gian dài dự trữ nước

Trang 4

Jersey (Camden) sử dụng cả hai nước

biển nhân tạo trong bể của mình

Trang 5

Giới thiệu

- Sự khác nhau với các chất dinh dưỡng và

nguyên tố vi lượng trong các công thức thực

nghiệm nước biển nhân tạo thường do các loại sinh vật được nuôi cấy, hoặc duy trì

- Nước biển nhân tạo cho tảo và một số vật không xương sống, phải đầy đủ các nguyên tố dinh

dưỡng, trong khi các quần thể cá thường được duy trì trong nước biển nhân tạo của một công thức đơn giản, chẳng hạn như cung cấp bởi

Segedi và Kelly (1994) hay King và Spotte

(1974)

Trang 6

Giới thiệu

• Các ion chính trong nước biển nhân tạo thường sẽ khác với nước biển tự nhiên, sử dụng ozone để khử trùng thường không thêm muối Brom (Br) để pha trộn, để ngăn chặn oxidotion.

• Công thức nước biển nhân tạo cũng có thể khác nhau trong các loại và số lượng của các muối có chứa các 6 ion nước biển nhiều nhất (Ca,Na, Mg, SO4, Sr, K ) Bởi

vì các kết hợp khác nhau của các muối có thể sản xuất cùng một nồng độ của các ion trong dung dịch

• Trong đại dương ion chính nước biển lớn thì hạn chế và

tỷ lệ của nó với nhau gần như không thay đổi do tốc độ các quá trình địa hóa

• Nồng độ ion chính trong một hệ thống có thể bị ảnh

hưởng bởi lọc, lượng mưa, và thậm chí ăn mòn, chẳng hạn như kết hợp với việc sử dụng magiê.

Trang 7

Giới thiệu

• Trong nghiên cứu này theo dõi nồng độ ion

chính trong sáu bể cá cảnh tại New Jersey.

• Qua nghiên cứu thấy sự khác biệt ý nghĩa thống

kê nồng độ tương đối của các ion chính trong

một số bể cá cảnh

• Giải thích những khác biệt trên để định lượng

hiệu quả của các quá trình cơ bản về thông

lượng của các nguyên tố hóa học trong các bể

cá cảnh

Trang 8

Vật Liệu và Phương pháp

• Các bể cá cảnh được mô tả mỗi 3 tháng trong thời gian

từ tháng 8 năm 1995 đến tháng Hai năm 1998

• Để kiểm tra các biến đổi không gian ion chính trong hồ ở đại dương, hai địa điểm được lấy mẫu: nước mặt tại các

o trên hồ và nước giữa độ sâu ở khu vực thuần hóa

Các mẫu được thu thập trong chai nhựa và phân tích

trong phòng thí nghiệm cho Cl, độ kiềm tổng sulphate và cation sau: Na +, Mg2 +, Ca2 +, K +, và SR2

Trang 9

• Chlorinity được xác định bằng cách chuẩn

độ với dung dịch chuẩn AgNO3

• Sulphate ua xác định bởi một alklinity

Trang 10

HCl/HNO3 giải pháp Các tiêu hóa được phân tích cho

Na + , Mg 2+ , Ca 2+ , K + , và SR2 sử dụng hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

Trang 11

• Sáu bể cá cảnh được kiểm tra trong

nghiên cứu này trưng bày các biến đổi

• Các phương pháp ngoại trừ độ kiềm tổng

số đã được chuẩn hóa với tiêu chuẩn

IAPSO nước biển Các coeficient của biến

là 3% đối với các phương pháp sunfat,

2% cho natri và độ kiềm tổng số và 1%

hoặc ít hơn cho tất cả các phương pháp khác

Trang 15

• Có sự khác biệt đáng kể (p<0.01) trong các bể chứa

• Giảm 8.7% so với OT

• DB giảm 5%

• Độ lệch chuẩn các bể từ 5,7% trong OCT đến 8% trong NAUT

Trang 18

• Lưu ý: tỉ lệ bình quân hàng ngày biến đổi

– Hoặt là tăng: K/Cl, Na/Cl, Sr/Cl

– Hoặt là giảm: Na/Cl, Mg/Cl, SO4/Cl

Trang 20

• Là thành phần chính (và Canxi) tạo nên kết tủa

• Tỉ lệ Mg/Ca trong kết tủa là 21%

• Tỉ lệ Mg/Sr và Sr/Ca trong kết tủa thay đổi rất nhiều, tỉ lệ cao hơn trong nước biển

OT

• Sự loai bỏ Mg của Ca là 6% trong nước mặn

Trang 21

• Canxi trong trong nước ngọt 40mg/L chỉ

bằng 1/3 trong quá trình làm giàu được

quan sát trong DB

• Tỉ lệ Ca, Sr tương đối cao trong các bể

chứa cacbonate

Trang 22

• Ca có tỉ lệ cao hơn so với ST

• NAUT, CR ít thay đổi

Trang 23

Kết Luận

• Tỉ lệ các thành phần ion thay đổi do ảnh hưởng bởi các yếu tố như lượng mưa, lọc

và trao đổi ion

• Sự gia tăng Ca, Sr và suy giảm của Mg,

SO4 so với OT

• Sự có mặt của các vật chất không sống

ảnh hưởng tương tự đến Ca, Mg, Sr

Trang 24

Kết luận

• Việc ngưng sử dụng nước biển tự nhiên là không thực tế Lý do: việc sử dụng nước biển nhân tạo gây nên sự hiện diện chất

gây ô nhiễm trong vùng nước đại dương ở địa phương và vấn đề về giá các nguyên liệu

Trang 25

Thank you!

Ngày đăng: 02/04/2014, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w