Tiêu hao nhiên liệu thấp do giảm ma sát trên mặt đường, kháng lăn thấp Tiêu hao nhiên liệu nhiều Lốp radial cho độ bền cao gấp hai lần lốp bias Chi phí sản xuất loại lốp radial không cao
Trang 1ĐỀ TÀI
Lốp Radian - Tình hình phát triển công nghệ, thị trường và khả năng đầu tư
Trang 21 GIỚI THIỆU CHUNG 4
1.1 Thành phần và đặc tính kỹ thuật chung của lốp xe 4
1.2 Đặc điểm các thể loại lốp 8
2 LỐP RADIAL 17
2.1 Quy trình sản xuất truyền thống 17
2.2 Một vài cải tiến công nghệ gần đây ở một số cơ sở sản xuất 22
3 TRIỂN VỌNG VÀ CHIẾN LƯỢC NGÀNH SẢN XUẤT LỐP TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU TOÀN CẦU 30
3.1 Vai trò chủ yếu của ngành sản xuất lốp 32
3.2 Cơ cấu ngành sản xuất lốp 34
3.3 Xu hướng công nghệ sản xuất lốp radial hiện tại 38
3.4 Các công ty sản xuất lốp hàng đầu thế giới và tình hình sản xuất lốp radial 41
4 THỊ TRƯỜNG VÀ ĐẦU TƯ 94
4.1 Một vài nét giới thiệu chung 94
4.2 Xu hướng tăng giá lốp toàn cầu 97
Trang 34.3 Thị trường và đầu tư lốp ở Trung Quốc 98
4.4 Thị trường và đầu tư lốp Ấn Độ 119
5 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LỐP RADIAL TẠI VIỆT NAM 129
Trang 41 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Thành phần và đặc tính kỹ thuật chung của lốp xe
Lốp ô tô bơm hơi được sử dụng phổ biến trên thế giới Cùng với bộ giảm sóc, lốp giúp hạn chế bớt độ sóc nảy cho xe khi chạy trên các loại đường Căn cứ vào kích cỡ và công dụng mà các loại lốp đều khác nhau
về hình dạng, cấu tạo và tổng trọng lượng Ví dụ, trọng lượng của lốp
xe con đang sử dụng ở châu âu hiện nay là khoảng 6,5 kg/ chiếc, còn lốp xe tải là khoảng 53kg/ chiếc Bảng dưới đây đưa ra so sánh trọng lượng và độ tải khác nhau của các loại lốp xe ca và tải
Trang 5Xe phục vụ nông nghiệp 100
Trọng lượng lốp xe càng lớn (xe phục vụ nông nghiệp) tỷ lệ lượng lốp chịu tải càng nhỏ (lốp xe ca và xe tải hiện chiếm khoảng 85% tổng số lượng lốp các loại sản xuất trên toàn cầu)
Thành phần hóa học của lốp:
Nói chung, khoảng 80% trọng lượng lốp xe ca và 75% trọng lượng lốp
xe tải là hợp chất cao su Thành phần lốp sản phẩm của các nhà sản xuất khác nhau thường là hết sức giống nhau Bảng dưới đây thể hiện thành phần vật liệu cơ bản của lốp xe con và xe tải
Bảng 2
Vật liệu Xe con Xe tải
Trang 6Khoảng 0,02%
Y23 Oxyt kẽm Tham gia vào thành Khoảng 1%
Trang 7Ở mức độ vết Tối đa 0,005%
Y34 Dung dịch axit
hoặc axit dạng rắn
Axit stearic dưới dạng rắn
Khoảng 0,3%
Y45 Hợp chất
halogen hữu cơ
Cao su butyl halogen Hàm lượng
halogen, tối đa 0,1%
Đặc tính nhiệt:
Trị giá nhiệt tính bằng calo tịnh của 1 chiếc lốp là vào khoảng 32 -34 MJ/kg (triệu jun/kg) Một tấn lốp có giá trị năng lượng tương đương 1 tấn than chất lượng cao hoặc tương đương 0,7 tấn dầu đốt Bảng so sánh dưới đây cho thấy mức độ năng lượng giữa lốp cao su với các nhiên liệu khác
Trang 8Bảng 4
Nhiên liệu Thể loại Dung lượng nhiệt
TDF Nhiên liệu do lốp cung cấp 15.500 BTU/pao
Gỗ Gỗ ướt/nhiên liệu nghiền 4.375 BTU/pao
Mức độ phát cháy của lốp giống như của bất kỳ sản phẩm hyđrocacbon nào, đều sản sinh ra CO2, nước cùng với các thải rắn Nồng độ lưu huỳnh ở lốp (khoảng 1%) thấp giống như than và thấp hơn nhiều so với một số loại dầu
1.2 Đặc điểm các thể loại lốp
Ngay từ năm 1949, hãng Michelin, Pháp đã cho ra đời những chiếc lốp
xe radial đầu tiên, nhưng vào thời đó nó chưa gây được sự chú ý mặc
dù có nhiều ưu điểm so với lốp mành chéo (bias) thông thường Nguyên nhân chủ yếu khiến lúc đó chưa thể ứng dụng rộng rãi lốp
Trang 9radial do lúc đó hầu như chưa có hệ thống đường cao tốc, vì loại lốp này chạy trên đường tốt mới phát huy hết tính ưu việt của nó
Cho đến năm 1955, hệ thống đường cao tốc ở các nước tiên tiến hình thành; lốp xe loại mành chéo khi chạy trên đường cao tốc phát sinh nhiệt nhiều nên tuổi thọ của nó bị giảm mạnh (tuổi thọ trung bình của lốp mành chéo trên đường thông thường là 25.000 km) Vì vậy, người
ta bắt đầu chú ý đến việc sử dụng lốp radial và ngành sản xuất xe hơi
đã cải tiến để theo kịp những ưu điểm sử dụng mà lốp radial mang lại
Lốp xe thông thường phải có săm bên trong nên khi chạy tốc độ cao không an toàn Mục tiêu mà lốp radial đạt được là đã tạo ra tổ hợp lốp săm thành một sản phẩm (hay gọi là lốp không săm) Tốc độ radial hóa lốp xe trên thế giới kể từ thời kỳ sau đó ngày càng tăng nhanh và các nước tiên tiến như Mỹ, Nhật Bản, Pháp từ sau thời kỳ đó đã dần dần sản xuất 100% lốp radial Kể từ năm 1990, tất cả các xe con xuất xưởng của họ đều lắp lốp radial
Bảng dưới đây đưa ra so sánh hai loại lốp radial và lốp mành chéo
(bias)
Bảng 5
Lốp radial Lốp mành chéo (bias)
Trang 10Vải thân lốp có góc Oo (hướng tâm) Vải thân lốp chéo góc - 50o
Ít sinh nhiệt Do tầng vải đặt chéo góc nhau,
gây ma sát lớn, sinh nhiệt nhiều
Hoãn xung thép, có góc độ cao 62o
Chiều cao mặt cắt lốp thấp, lốp
vững chắc hơn, đáp ứng nhanh khi
bẻ lái, an toàn hơn
Chiều cao mặt lốp cao, lốp không vững chậm đáp ứng khi bẻ lái không an toàn bằng lốp radial
Tuổi thộ lốp cao, trọng lượng lốp
nhẹ, giảm tiêu tốn nguyên liệu thiên
nhiên
Tuổi thọ thấp, trọng lượng nặng hơn tiêu tốn nhiều cao su
Thường được chế tạo dưới dạng lốp
không săm (tubeless) không bị mất
Lốp phải có săm đi kèm
Trang 11Tiêu hao nhiên liệu thấp do giảm
ma sát trên mặt đường, kháng lăn
thấp
Tiêu hao nhiên liệu nhiều
Lốp radial cho độ bền cao gấp hai
lần lốp bias
Chi phí sản xuất loại lốp radial
không cao hơn 30% so với lốp bias
Độ bền và chi phí sản xuất bias thấp hơn lốp radial
Lốp radial làm cho xe chạy an toàn
hơn ở tốc độ cao, hiệu quả hãm
phanh tốt hơn khi đường ướt
Xe chạy kém an toàn ở tốc độ cao
1.3 Cấu tạo lốp xe
Các vạch lằn gai cấu trúc trên mặt lốp là phần để lốp tiếp xúc với mặt đường Việc lựa chọn đúng thiết kế các vạch lằn gai lốp sao để lốp đáp
Trang 12ứng các ứng dụng riêng, tạo được sự khác biệt và theo yêu cầu của khách hàng
Một thiết kế các vạch lằn gai thích hợp ở lốp xe sẽ mang lại lợi ích sau:
* Làm tăng độ bám dính của lốp trên mặt đường
* Xe chạy với độ ổn định cao hơn
* Tăng độ bền xe
Cấu trúc (các rãnh Sipes): các rãnh nhỏ giống như rãnh hoa sâu giữa
các khối trên mặt lốp, làm tăng số cạnh bám, qua đó làm gia tăng độ bám dính của lốp trên mặt đường, giúp xe vận chuyển tốt hơn, nhất là khi đi trên đường băng trơn, tuyết phủ và bùn nhão
Cấu trúc mặt lốp tạo thành khối (block): chức năng chủ yếu của các
khối mặt lốp là làm tăng bộ bám dính mặt đường cho lốp
Cấu trúc thành khối sọc nổi (Ribs): nằm giữa các khối mặt lốp tạo ra
đai nối chu vi
Cấu trúc thành các khía lõm: trên mặt lốp giúp tăng khả năng làm mát
lốp
Vai lốp: là nơi tiếp xúc liên tục với mặt đường trong khi xe chạy
Tỷ lệ khe rỗng: số lượng khe rỗng trên mặt lốp thấp có nghĩa là sẽ có
nhiều phần cao su của lốp tiếp xúc với mặt đường Tỷ lệ khe rỗng cao
Trang 13thì sẽ làm tăng khả năng thoát nước cho lốp khi tiếp xúc mặt đường Tùy mục đích sử dụng mà người ta sản xuất ra loại lốp tỷ lệ khe rỗng khác nhau
Rãnh hoa (Grooving): là các khe rỗng để tạo rãnh thoát nước trên mặt
đường ướt; đây là cách hiệu quả nhất làm nước chảy được từ phía trước
ra sau lốp
Rãnh hoa được thiết kế theo chu vi sẽ tạo ra khoảng cách thoát nước ngắn nhất từ mặt trước lốp tới phần viền sau khi tiếp xúc mặt đường
Các mẫu hoa lốp:
* Dạng sọc: các rãnh hoa chạy theo đường chu vi lốp
- ưu điểm khi sử dụng loại lốp này là làm giảm ma sát, đồng thời giúp
ổn định hướng lái và kiểm soát được xe nhờ sức cản ngang Hoa lốp dạng sọc phù hợp với xe tốc độ cao vì mức độ phát sinh nhiệt thấp
- Nhược điểm chủ yếu của hoa lốp loại này là tạo độ phanh yếu và độ bám dính mặt đường gia tăng khi đường ướt
- Ứng dụng phù hợp với xe đi trên mặt đường lát, xe tải hoặc xe ca trục lái
* Dạng vấu (gờ): hoa lốp được cấu tạo các rãnh vuông góc với chu vi lốp
Trang 14- ưu điểm chính của mẫu lốp loại này là tạo lực hãm và độ bám dính mặt đường rất cao
- Nhược điểm lớn nhất của loại lốp này là gây tiếng ồn lớn khi chạy tốc
độ cao Thực tế, loại lốp này không phù hợp với tốc độ cao vì độ ma sát của chúng lớn
- Ứng dụng phù hợp với xe đi trên đường nhiều bùn lầy, thường được lắp vào bánh sau xe chở khách, xe tải công nghiệp và xe tải tự đổ, tự lật
* Dạng sọc - vấu: là dạng kết hợp giữa dạng sọc và vấu
- Đặc điểm chính loại lốp này là có sọc ở giữa để định hướng, trong khi phần vai lốp cấu tạo dạng vấu tạo độ hãm và lực lái tốt
- Ứng dụng phù hợp với các loại xe chạy trên cả đường lát lần đường lầy lội Loại lốp này được sử dụng cả ở bánh trước lẫn bánh sau của
xe tải và xe bus
* Dạng vân khối: loại lốp có vấu chia thành từng khối nhờ các rãnh dọc theo cả chu vi lẫn với rãnh ngang
- Ưu điểm: lốp vân khối tạo khả năng kiểm soát lái tốt, ổn định khi
chạy trên đường phủ tuyết hoặc đường ướt, có đặc tính rẽ nước tốt khi chạy trên đường ướt
- Nhược điểm: vì khối vân trên lốp nhỏ nên lốp thường có trọng lượng lớn hơn
Trang 15- Ứng dụng thích hợp với các loại xe chạy vào mùa đông, hoặc làm lốp
xe chở khách tất cả các mùa, cũng như làm lốp sau cho các xe thông thường
* Dạng hoa lốp bất đối xứng:
Hoa lốp hai bên mặt khác nhau được thiết kế để đáp ứng yêu cầu đối nhau giữa khả năng bám của lốp trên mặt đường khô và rẽ nước mặt đường ướt Loại lốp này phù hợp với xe chạy rẽ quặt góc tốc độ cao vì chúng có diện tích tiếp xúc mặt đường lớn giúp giảm sức tải bề mặt lốp
- Lốp cấu trúc bất đối xứng thường phải được lắp đúng cách
- Ứng dụng thích hợp cho các loại xe chạy chức năng cao và làm lốp xe
mô tô đua
* Dạng hoa lốp định hướng: hoa lốp được tạo thành nhờ các rãnh rẽ ngang hai bên lốp theo cùng một hướng
- ưu điểm của loại hoa lốp theo định hướng này là tạo ra lực lái và hiệu quả phanh tốt, hoa định hướng cấu tạo riêng trên lốp tạo ra độ rẽ nước cao, có nghĩa sẽ rất ổn định khi chạy trên đường ướt nước
- Hoa lốp định hướng phải được gia tăng ở hai phía theo hướng vằn lốp chính
- Ứng dụng phù hợp với xe ca chạy tốc độ cao
1.4 Quy cách chung khi trình bày sản phẩm lốp
Trang 16* R - Tiêu chí thể hiện cấu tạo lốp có bố tỏa tròn radial Hầu hết lốp xe hiện nay đều có bố tỏa tròn (dạng radial) để đảm bảo độ bền, bám đường và hiệu suất sử dụng cao Xe tải và xe cộ lớn thường vẫn được lắp lốp mành chéo (bias) tuy rẻ tiền hơn và trong thời gian tới cũng vẫn được sử dụng rộng, nhưng khi chạy tốc độ lớn thì sẽ không bền
* 14 - cỡ viền/ đường kính bánh xe: được thể hiện bằng đơn vị đo
"insơ", là cỡ vành thép hoặc nhôm để gắn lốp Cỡ vành từ 10 insơ (loại
xe nhỏ) tới 17 insơ hoặc 19 insơ (ở xe to hơn)
* 82H - Chỉ số tải và vận tốc: lốp chịu được tốc độ cao T có thể đạt mức chạy 190 km/giờ Tốp vận tốc H có thể chạy tối đa 210 km/giờ lốp vận tốc V có thể chạy ở tốc độ 240 km/giờ
Chỉ số tốc độ: chỉ số vận tốc ở lốp radial được đưa ra dưới đây là con
số thể hiện tốc độ tối đa:
Trang 17Chỉ số dặm/giờ km/giờ
P 93 150
S 112 180
T 118 190
U 125 200
H 130 210
V 149 240
W 168 270
Y 186 300
2 LỐP RADIAL 2.1 Quy trình sản xuất truyền thống Việc sản xuất lốp radial được khởi đầu bằng nhiều loại nguyên liệu, chất mầu, hóa chất, các chất liệu cao khác nhau, sợi vải bố, tanh, v.v Quy trình sản xuất lốp bắt đầu từ khâu pha trộn cao su nguyên liệu với dầu công nghệ, muội than, bột mầu, chất chống oxy hóa, chất gia tốc và các phụ gia khác Hợp chất chung tạo thành sẽ hội tụ đầy đủ các đặc tính từ mỗi thành phần tạo nên chúng
Trang 18Các chất tham gia được trộn chung trong một máy nhào trộn lớn trong điều kiện nhiệt độ và áp suất cao Các chất thành phần sau khi nhào trộn với nhau trở thành hỗn hợp dính màu đen rất nóng, để sau đó có thể được cán nhiều lần
Hỗn hợp cao su làm nguội có thể dưới nhiều dạng Sau khi được tạo thành dạng phổ biến nhất là tấm phẳng, cao su được chuyển sang máy cán dập (từng cặp rulo quay lớn sẽ nhào nặn, pha trộn hợp chất này, biến nó thành chất liệu phù hợp với từng bộ phận trên lốp) rồi đưa sang
bộ phận chia thành từng thỏi để truyền theo băng chuyền đến nơi ép thành sườn, vành và các phần khác của lốp
Một thành phần khác cấu thành nên vỏ lốp là bố vải: Các cuộn bố vải lớn được chế tạo giành riêng cho lốp có thể từ các chất liệu: polyeste, rayon, hoặc nilon Hầu hết lốp xe chở khách hiện nay sử dụng loại bố polyeste Phần vành lốp (còn gọi là mép lốp) được gắn tanh thép chịu sức căng lớn, làm cho lốp có thể lắp khít vành bánh xe
Lốp radial được thiết kế căn cứ trên hai đặc điểm: nguyên liệu tạo lớp kép ở lốp radial là cao su tổng hợp, (thường gọi là cao su chống thấm khí (inner-line) có đặc tính không thấm khí nên lốp không cần săm đi kèm như các loại lốp cao su thông thường khác
Trước khi được đưa vào khuôn rập, lốp phải trải qua công đoạn tạo dáng để phù hợp với kích cỡ dự định Tại đây khung thép được đưa vào tạo hoa gai lốp và là phần cuối cùng trong quá trình ép lốp Sau phần quay rulo, khuôn ráp sẽ ép kết cấu các thành phần lốp với nhau Lốp
Trang 19radial thành phẩm được đưa sang bộ phận kiểm định và xử lý bảo
dưỡng
Công đoạn ép thành hình và lưu hóa là nơi lốp được định hình và tạo các vân lốp Khuôn nóng gồm các bánh ép định hình lớn bằng thép sẽ tạo dáng và lưu hóa lốp Tại đây các thông tin quy định về lốp radial cũng được đưa vào in tại vùng hông lốp
Lốp radial khi ép thành hình được xử lý ở môi trường 300oC trong 12
-25 phút, tùy theo từng kích cỡ, rồi theo dây chuyền đến bộ phận giám định thành phẩm
Lốp không đạt tiêu chuẩn bị loại bỏ ngay Kiểm định chi tiết có thể được các giám định viên thực hiện bằng mắt và tay Ngoài ra còn phải kiểm định bằng X quang để phát hiện các chi tiết lỗi tiềm ẩn bên trong
Để sản xuất ra loại lốp radial loại A cần có: sợi thép, nylon, sợi aramic, rayon, bông thủy tinh, hoặc polyeste (thường người ta sử dụng kết hợp: sợi polyeste trong mành lốp với sợi thép trong đai lốp và mép lốp cho hầu hết lốp xe radial chở khách)
Cao su: tự nhiên và nhân tạo (có hàng trăm loại polyme)
Hóa chất gia cố: muội than, silic, nhựa
Chất chống lão hóa: chất chống oxy hóa, chất chống ozon hóa, sáp parafin
Trang 20Chất tăng kết dính: muối coban, đồng thau bọc dây, nhựa bọc sợi
Chất lưu hóa: Chất xúc tiến lưu hóa, hoạt hóa, lưu huỳnh
Chất hỗ trợ xử lý: dầu, chất làm mềm, chất giải keo, chất tăng độ dính
Thí dụ về đơn pha chế thành phần cao su cho lốp radial cho xe con phổ biến nhất mã A P 195/75R 14 có trọng lượng khoảng 21 pao cần số nguyên liệu như sau:
- 5 pao cao su tổng hợp (30 loại khác nhau)
- 4 pao cao su tự nhiên (có 8 loại khác nhau)
- 5 pao muội than ( 8 loại khác nhau)
- 1 pao dây thép làm đai
- 1 pao sợi thép tanh lốp
- 3 pao các loại hóa chất, sáp, dầu, chất mầu khác nhau, v.v
Tỷ lệ % điển hình giữa cao su tổng hợp/tự nhiên trong các loại lốp khác nhau như sau:
Lốp xe con 55%/ 45%
Lốp xe tải nhẹ 50%/ 50%
Lốp xe đua 65%/ 35%
Trang 21Đường kính (mm)
Áp suất bơm (kg/cm 2 ) Chỉ
số tải
Tải trọng tốc độ
Ký hiệu tốc
Trang 2297D 690
2.2 Một vài cải tiến công nghệ gần đây ở một số cơ sở sản xuất
Trong lĩnh vực công nghiệp nói chung, một cải tiến có thể diễn ra dưới
ba dạng khác nhau như sau: cải tiến thị trường được coi là đổi mới cách
bán hàng; cải tiến sản phẩm có sẵn nghĩa là làm cho nó tốt hơn so với
các hãng cạnh tranh và cải tiến công nghệ sản xuất có nghĩa là tạo ra hệ
thống sản xuất mới từ cơ sở sẵn có
Công nghệ MIRS: Cuộc cách mạng cải tiến công nghệ sản xuất có tên
gọi MIRS của hãng Pirrelli (Italia) bao hàm cả lĩnh vực công nghệ,
thiết bị và nguyên liệu Sản phẩm và thị trường của hãng này vẫn thế
nhưng công nghệ được cải tiến đã tạo ra một cuộc cách mạng lớn về cả
quan niệm và sản phẩm mới
Xí nghiệp xây dựng trên cơ sở công nghệ MIRS thường nhỏ, năng động,
nên có thể dễ chuyển đổi khi cần thiết, giảm được chi phí sản xuất và
thời gian Cải tiến mang tính hiện đại của loại xí nghiệp này đã làm cho
nó khác hẳn các xí nghiệp lớn khác đang sản xuất bằng công nghệ cũ
Công nghệ cải tiến đã tạo ra khả năng biến đổi các xí nghiệp sản xuất
Trang 23lốp truyền thống cồng kềnh thành mô hình nhỏ và gọn nhẹ (MIRS của Italia nói riêng và một số hãng khác trên toàn cầu)
Từng pha trong công nghệ sản xuất của MIRS từ khâu thiết kế tới toàn
bộ các khâu sản xuất khác đến khi ra thành phẩm được kiểm soát bằng công nghệ tin học và được điều khiển chính xác toàn bộ chu trình sản xuất với tốc độ cao: từ cao su tới khi ra lò một chiếc lốp chỉ mất ba phút không gián đoạn, không tạo bán sản phẩm qua các pha trung gian
và ít tiêu tốn năng lượng Phần mềm điều khiển toàn bộ các pha sản xuất với các thao tác và công đoạn:
* Điều vận các robot
* Chuyển nguyên liệu tự động
* Lựa chọn cỡ lốp và qua đó lựa chọn thiết bị gia công
Trang 24cho ra sản phẩm hoàn hảo Một phần mềm tương tự có vai trò điều khiển robốt và chu kỳ hoạt động của nó phù hợp từng pha sản xuất
Bí quyết thật sự của toàn bộ hệ thống năng động của MIRS nằm ở chỗ thống nhất hoàn toàn từ khâu thiết kế sản phẩm tới toàn bộ quy trình sản xuất
Giải pháp "Creel room"
Trong quy trình sản xuất lốp radial, sự có mặt của độ ẩm cao khiến cho sợi thép dễ bị rỉ, ảnh hưởng tới tốc độ, giảm độ bền lốp và hậu quả của quá trình hóa rỉ đã làm mối kết nối giữa sợi thép và cao su dễ bong
Công nghệ sử dụng giải pháp "creel room" sẽ giúp duy trì được độ ẩm tương đối trong quy trình sản xuất lốp từ 20 + 5% ở nhiệt độ 25 + 5oC
Sợi mành hướng tâm (radial) là kỹ thuật được sử dụng phổ biến nhất trong công nghệ sản xuất lốp radial Nhược điểm duy nhất ở đây là sợi thép mềm căng ngang dễ bị rỉ sau một thời gian thường làm cho lốp nhanh thủng và bị xé rách Nếu dùng sợi bọc nilon bên ngoài thép có thể giảm bớt được quá trình hóa rỉ, nhưng cách tốt nhất ở đây là cải thiện môi trường sản xuất để không xẩy ra quá trình hóa rỉ cho sợi thép
Các nhà sản xuất lốp thường theo đuổi nhiều công nghệ khác nhau để sản xuất ra loại lốp nhiều lớp đạt kết quả tốt Một số nhà sản xuất chỉ sử dụng sợi thép gia cường, một số khác lại gia cố sợi thép bằng các mối đan chéo
Trang 25Trong buồng "creel room", nơi thao tác tháo sợi bố vải và thép ra khỏi vòng cuốn thường trong trạng thái độ ẩm cao nên tiềm ẩn nguy cơ rỉ hóa làm lốp không bền, giải pháp khử độ ẩm trong vùng thao tác này trở thành một trong các bí quyết sản xuất lốp bền Các hãng sản xuất lốp thường cải thiện môi trường trong "creel room" nhờ sử dụng biện pháp "Bry-air" (lắp đặt một số máy hút ẩm có chất lượng cao để duy trì
độ ẩm ở 20 + 5%) Môi trường ẩm xung quanh "creel room" rất dễ thấm vào lớp mành vừa được gia công trong buồng "creel room", vì thế không đưa sản phẩm ra khỏi "creel room" trừ khi nó ở nhiệt độ cao hơn điểm nhiệt độ đổ mồ hôi (ngưng hơi) ở môi trường bên ngoài
Thực tế đã chứng minh lốp radial được sản xuất tuân thủ quy trình xử
lý nói trên có tuổi thọ cao hơn lốp sản xuất thông thường
Công nghệ sử dụng nitơ cao áp và hơi nước lưu hóa cao su ở lốp radial
Các nhà sản xuất lốp radial cho các loại ô tô và xe tải lớn thường tiến hành lưu hóa các hợp chất cao su cấu thành nên lốp ở nhiệt độ và áp suất tăng cao ngay tại nơi đặt các khuôn ép tạo mép lốp Môi trường nitơ cao áp và hơi nước có thể được sử dụng vào lúc đúc khuôn hoặc dùng để lưu hóa lốp
Việc sử dụng nitơ và hơi nước mang lại hai lợi ích chính: Thứ nhất, nhờ cùng bơm hơi nước nhiệt độ cao và nitơ áp suất cao, người ta có thể tạo ra một chu trình lưu hóa tuần hoàn, trong đó nhiệt độ và áp suất tách biệt, không phụ thuộc nhau, tạo nên kết quả tối ưu Nhờ vậy sẽ tránh không phải sử dụng hệ thống nước nóng cao áp thường gây hư
Trang 26hại thiết bị; Thứ hai là có thể hạn chế tới mức tối thiểu lượng oxy trong
hệ thống lưu hóa, tăng độ bền phần trong lốp, đồng thời giảm độ ăn mòn của hệ thống
Nitơ ở áp suất 400-600 psig được bơm vào ruột lốp cùng với hơi nước
Áp lực cao sẽ gây nén ép lốp vào sát thành khuôn, đồng thời đẩy không khí nằm giữa các lớp trong lốp ra ngoài Hãng "Air products" là cơ sở chuyên tư vấn và bàn giao các bí quyết kỹ thuật về vấn đề này
Công nghệ đắp lại lốp ôtô cũ bằng mặt lốp có hoa vân mới
Đắp lại lốp là một kỹ thuật tạo sự kết gắn giữa lớp cao su ở lốp cũ đã bị lưu hóa từ trước với một lớp cao su mới Thông thường điều này được thực hiện đơn giản chỉ bằng phương pháp dùng nhiệt lưu hóa sơ bộ tiến hành tạo lại vân hoa lốp, quá trình sau đó sẽ hoàn thiện sự kết nối giữa lớp cao su lưu hóa mới với bề mặt lốp cũ Quá trình lưu hóa sơ bộ góp phần tiết kiệm nhiên liệu
Theo con số nghiên cứu, lốp đắp lại chiếm 10% doanh số thị trường lốp thay thế toàn cầu (có giá chỉ bằng 20% nhưng có tuổi thọ bằng 70 - 80% so với lốp mới) Hầu hết lốp xe đang sử dụng tại Ấn Độ hiện nay
là lốp đắp lại ít nhất hai lần, có loại đắp lại tới 3 lần)
Lốp môtô cải tiến mới của Bridgestone: "BATTLAX BT-014"
Từ đầu năm 2004, hãng Battlax đưa ra loại lốp xe máy radial cải tiến mới, sử dụng cho loại xe tốc độ cao của Bridgestone, lốp BT - 014 mang đầy đủ ưu điểm trong cả chức năng hỗ trợ điều khiển xe, tăng độ
Trang 27bám mặt đường, độ ổn định và độ bền cao Hãng đã sử dụng hợp chất cao su tạo vằn gai lốp mới và cải tạo cấu trúc cốt lốp Lốp BT - 014 sau
có cấu trúc lớp lót chống rung bên trong được thiết kế các rãnh hoa nhiều hướng trên vỏ lốp để giúp giảm sự biến dạng nên đã làm tăng hiệu quả sử dụng lên rất nhiều Phần mép lốp được gia cố với tanh lốp hoàn toàn bằng thép đặc biệt có tác dụng tăng độ bền đối với các biến dạng nhanh
Loại lốp BT - 014 cũng được các hãng xe máy Honda, Suzuki công nhận phù hợp với các loại xe máy đời mới nhất
Loại lốp xe máy BATTLAX BT - 020 và BT - 45; BT - 002 phù hợp chủ yếu đối với các loại xe đua, cụ thể:
Loại lốp radial BT - 020 hết sức lý tưởng đối với xe phân khối lớn 600
- 1200 cc như Aprilia, Caponord, BMWR-1150 GS, Honda Varadero
và Suzuki V - Strom
Loại lốp radial BT - 45 phù hợp với loại xe phân khối nhỏ hơn 250 -
600 cc như xe của hãng Honda, Kawasaki
Lốp xe máy BT - 002 có độ bám dính mặt đường tăng cao, phanh hãm được cải tiến đáp ứng cực kỳ nhạy bén đối với các loại xe đua
Hệ thống sản xuất BIRD mới của hãng Bridgestone
Hãng Bridgestone, Nhật Bản, vừa mới công bố về hệ thống sản xuất lốp xe radial mới, hoàn toàn tự động, từ khâu nguyên liệu tới khâu
Trang 28kiểm định, đóng gói thành phẩm Hệ thống mới này có tên gọi là BIRD (hệ thống công nghệ cải tiến và triển khai thích hợp của hãng Bridgestone)
Theo Bridgestone, hệ thống này đã được thử sản xuất trên quy mô lớn trong một xí nghiệp pilot ở Nhật Bản và đang nhân rộng ra các nhà máy của hãng đặt ở khắp nơi trên toàn cầu
Hệ thống mới tập trung vào ba yếu tố chính Thứ nhất là hệ thống đồng
bộ sản xuất lốp tự động hóa của Bridgestone (ATMSS) điều khiển
thống nhất từ khâu nạp nguyên liệu tới khâu sản phẩm.Thứ hai là hệ thống giám định lắp ráp tự động (AIMS) kiểm định thành phẩm hoàn toàn tự động Thứ ba là hệ thống tiếp cận thông tin có định hướng của Bridgestone (FOA) sử dụng thông tin từ các nguồn để quản lý hệ thống thông qua mạng thông tin
Theo Bridgestone, hệ thống BIRD mang lại nhiều lợi ích thiết thực, chủ yếu là tạo ra được sự năng động hết sức lớn trong việc tìm ra cấu trúc lốp mới hoặc nguyên liệu mới dành cho sản xuất Hệ thống này đựoc hàng loạt nhà sản xuất kể cả các nhà sản xuất lốp siêu hiệu quả công nhận Hệ thống cũng có thể áp dụng các kĩ thuật sản xuất lốp có độ chính xác cao, tạo ra loại lốp cấu trúc đồng nhất và cân đối
Nhờ hệ thống mới này, năng suất tổng sản phẩm của hãng sẽ tăng cao gấp hai lần so với năng xuất do hệ thống sản xuất hiện đại nhất mà Bridgestone hiện đang sử dụng
Trang 29Mức tiêu thụ năng lượng sử dụng ở BIRD giảm đáng kể,( thấp hơn 40%so với mức năng lượng công nghệ hiện tại) đồng thời giảm mức phát sinh CO2 trong quá trình sản xuất CO2 Đổi mới chủ yếu ở BIRD
là tính sử dụng độc lập của nó Bridgestone đã đưa ra công nghệ BIRD riêng cho từng nhà máy sử dụng hệ thống này
Điều mang lại ý nghĩa to lớn nhất của BIRD là đã nâng được công suất của nhà máy sản xuất lốp radial (ví dụ từ 200.000 chiếc /năm lên
350.000 chiếc /năm) trong khi diện tích cho một nhà máy chỉ cần từ 1/4
- 1/5 so với diện tích một nhà máy thông thường
"Apollo Tyres" Ấn Độ thông báo sản xuất lốp radial kiểu mới
Michelin Apollo Tyres là liên doanh giữa Tập đoàn Michelin (Pháp) với Công ty Apollo Tyres (Ấn Độ) thông báo họ vừa đưa ra loại lốp radial mới cho xe tải và xe bus tại thị trưòng Ấn Độ
Các loại lốp mới này dựa trên công nghệ hàng đầu của Michelin Loại lốp mới sẽ mang thương hiệu của cả hai hãng Michelin và Apollo
Lốp radial cải tiến vành thép 0 o dành cho xe đạp đường trường
Lốp radial được sản xuất có sự tham gia của hợp chất silic tạo ra độ bám dính mặt đường khô cao với khả năng vận chuyển hoàn hảo Lốp
đi trên đường ướt tốt và thích hợp với điều kiện phanh gấp nhờ có thiết
kế hoa văn lốp nằm ngang
Trang 30Kiểu thiết kế vằn gai lốp nằm ngang là thiết kế điển hình của hãng Metzeler
Lốp radial mới của hãng Bridgestone
Bridgestone Earthmover Tyres Pty Ltd (ôxtrâylia) vừa thông báo đưa ra hai loại lốp OTR mới là: lốp radial bám dính sâu mặt đường tanh thép V(V-SDT) và lốp bám mặt đường tanh thép (VSNT) E4/L4 phù hợp với các loại xe tải lớn, nhỏ, xe hoạt động trong hầm mỏ
3 TRIỂN VỌNG VÀ CHIẾN LƯỢC NGÀNH SẢN XUẤT LỐP
TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP CAO SU TOÀN CẦU
Thông thường người ta chia ngành cao su ra thành ba khu vực phân ngành chính:
* Sản xuất cao su tự nhiên và tổng hợp dưới dạng nguyên liệu
* Sản xuất lốp xe các loại
* Sản xuất các sản phẩm cao su khác
Các xu hướng trong sản xuất nguyên liệu nói chung có thể được coi là một tiêu chí thể hiện tình hình của từng phân ngành Điều đáng lưu ý ở đây là mức tiêu thụ cao su liên tục tăng trong các năm gần đây (kể từ năm 1994)
Mức tiêu thụ cao su năm 2001 toàn cầu đạt kỷ lục gần 19 triệu tấn Ngành công nghiệp ô tô năm 2002 phát triển chậm lại rõ ràng đã ảnh
Trang 31hưởng tới ngành sản xuất lốp Tuy nhiên, các nhà phân tích cũng cho biết vào cuối năm 2002 đầu 2003, mức sản xuất ô tô đã hồi phục Tốc
độ phát triển ô tô năm 2002 trên toàn cầu như sau:
Hiện tại ba nước sản xuất cao su tự nhiên lớn nhất thế giới sản xuất được 70% tổng lượng cao su tự nhiên toàn cầu đã thànhlập Hiệp hội cao su ba bên Quốc tế, tổ chức này giống như hình ảnh của Tổ chức OPEC, được tạo ra với mục tiêu giữ giá ổn định, giúp họ giữ vững thị trường
Trang 323.1 Vai trò chủ yếu của ngành sản xuất lốp
Có tới 60-70% cao su được sản xuất ra để phục vụ cho ngành sản xuất lốp xe, ngành này lại phụ thuộc vào ngành sản xuất ô tô Tức là suy cho cùng ngành sản xuất lốp xe phụ thuộc vào tình hình kinh tế và thị trường chung
EU và Bắc Mỹ hầu như đã bão hòa thị trường về các loại xe nói chung
Vì vậy tốc độ phát triển lốp xe khu vực này kém hơn so với khu vực Châu Á hoặc Đông âu, nơi có các thị trường như Trung Quốc hoặc Nga đang ngày càng gia tăng số lượng các nhà sản xuất lốp xe
Ví dụ: Rumani là nước hiện có mức lương bằng 1/10 mức lương đang được trả ở Tây âu, nhưng lại đang có nhu cầu sử dụng lốp tương đương Trong một vài năm tới, 22 triệu dân nước này sau thời kỳ chuyển tiếp
từ khủng hoảng kinh tế sang mở rộng kinh tế Đông âu sẽ có mức sống lên ngang bằng mức sống phương Tây thì triển vọng về một tốc độ tăng trưởng cao về nhu cầu ô tô hàng năm sẽ đến đâu
Trung quốc đang trên ngưỡng cửa công nghiệp hóa đất nước sau hai thập kỷ mở cửa hiệu là thị trường rất lớn với gần 1,3 tỉ dân, chiếm 1/5 tổng dân số toàn cầu Thủ đô Bắc Kinh hiện có số dân 13 triệu người Trong 6 tháng đầu năm 2002, có tới 99.000 ô tô mới được cấp giấy phép, tăng 33% ông Steven Torok, Phó Chủ tịch HĐQT hãng Mitsubishi (Nhật Bản) đưa ra dự đoán rằng trong vòng từ 5 đến 10 năm tới, Trung Quốc sẽ là thị trường ô tô lớn thứ ba toàn cầu Điều đó có nghĩa là sẽ có từ 4 đến 5 triệu ô tô mới hàng năm được bán ra Chính vì
Trang 33thế mà ngay từ năm 2000 hãng Michelin đã mở cửa nhà máy sản xuất lốp ô tô lớn nhất tại Trung Quốc
Ngoài sự phát triển tại khu vực Châu Á và Đông âu, còn có một thị trường khá ổn định, tại Châu Phi và Châu Mỹ La tinh Tuy nhiên kể từ tháng 1 đến tháng 7/2002, doanh số ô tô con tại Achetina tụt xuống 53,3% so với mức doanh số năm trước Tại Brazil, mức sụt giảm doanh
số là 15,8% Cuộc khủng hoảng ở Nam Mỹ đã ảnh hưởng tới Achetina Vấn đề này đã làm cho việc sản xuất ô tô dư thừa công suất trầm trọng hơn Kể từ năm 1996 tới năm 2001, các nhà sản xuất ôtô và các nhà cung cấp của họ đã đầu tư khoảng 25 tỷ USD chỉ riêng tại Brazil để xây dựng các nhà máy mới vói mô hình mới Nhưng năng suất hiện nay của dây chuyền 3,2 triệu ô tô này chỉ có hiệu suất khoảng 50%
Ngành sản xuất ô tô thế giới đang lo ngại tốc độ mở rộng sản xuất tại Trung Quốc sẽ bị chậm lại
Hiện tại áp lực ngày càng đè nặng lên ngành sản xuất các sản phẩm cao
su nói chung Chiến lược của ngành ô tô về cơ bản là phải chuyển được chi phí sản xuất và hậu cần sang khu vực khác đồng thời giảm được giá theo yêu cầu
Để đáp ứng với tình hình thị trường mới, ngành sản xuất các sản phẩm cao su đã thực hiện nhiều hợp nhất và thỏa thuận hợp tác, không chỉ ở mức độ quốc gia mà ở tầm cỡ quốc tế, vấn đề kinh doanh chính được xem xét lại với một số mảng trong ngành kinh doanh dược chuyển giao
và bán đứt nhằm đạt được hệ thống hiệu quả hơn
Trang 343.2 Cơ cấu ngành sản xuất lốp
So với các ngành công nghiệp khác, ngành sản xuất lốp xe nói chung khá nhỏ nhưng hiệu quả lao động lại cao
Thị trường lốp xe thuộc loại thị trường điển hình ít nhiều mang tính độc quyền, nên giá cả rất dễ dao động mỗi khi có sự cạnh tranh Điều này được phản ảnh thông qua doanh số hàng hóa Ba hãng sản xuất lốp xe lớn nhất hiện nay (Bridgestone, Michelin và Goodyear) có tốc độ quay vòng vốn gấp hai so với 7 hãng còn lại
Tổng doanh số lốp xe chiếm tới 70% trong ngành hàng cao su đã giải thích lý do tại sao các nhà sản xuất lốp xe lại kiên trì theo đuổi chiến lược sản xuất sản phẩm này
Hợp nhất, mua quyền sở hữu và liên doanh là dấu hiệu rõ rệt của quá trình tập hợp và là những phản ứng mới đối sức ép về chi phí lớn trong ngành sản xuất xe hơi Đây cũng là cách phản ứng trong việc đáp ứng yêu cầu trong cả quan hệ xây dựng hệ thống các nhà cung cấp lốp xe
Bên cạnh các quá trình đang diễn ra này, ngày càng phát triển nhiều hơn các mối liên minh tầm cỡ toàn cầu Thực hiện được liên minh có nghĩa là thực hiện được sự hỗ trợ marketing sản phẩm cả đôi bên cùng
có lợi Điều đạt được ở đây đối với các công ty nhỏ hơn là họ sẽ tránh
bị đánh bật ra khỏi thị trường, tại đó ngự trị toàn các nhà sản xuất lốp lớn Ngoài ra, các công ty nhỏ cũng có thể thực hiện chính sách hùn vốn hoặc chấp nhận làm chi nhánh cho các công ty lớn Ví dụ hiện nay
Trang 35hãng sản xuất lốp Woosung Hàn Quốc và một số hãng khác đang thực hiện chính sách hùn vốn hợp tác sản xuất
Hãng Bridgestone (Nhật Bản) ngay từ năm 2002 đã đàm phán cùng lúc với cả Continental AG (Đức) và Yokohama (Nhật Bản) về xu hướng trên Cả ba hãng lớn này vẫn tiếp tục sản xuất độc quyền độc lập nhưng
sẽ tiến hành hợp tác trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm sản xuất và bí quyết kỹ thuật Cả ba cơ sở sẽ dùng chi phí R & D của mình để thực hiện điều này Vấn đề hợp tác này cũng làm thông thoáng hơn luồng thị trường, vì các bên đều sử dụng cơ cấu phân phối sản phẩm Điều này cũng dẫn tới quá trình tập hợp cao hơn Nếu vào những năm 1990 cả ba hãng sản xuất lốp lớn này khống chế được 60% thị phần, thì theo các nhà phân tích, vào năm 2008, thị phần của họ sẽ đạt mức 80%
Nếu chúng ta bàn về các nhà sản xuất lốp trong tương lai thì chúng ta đừng quên bàn tới các nhà sản xuất ô tô đồng thời là những nhà cung cấp cả các phụ kiện khác (ghế, đệm, dây an toàn, bộ giảm sóc lắp ráp, v.v )
Trước đây vị trí thị trường do các Tổng hành dinh công ty mẹ nắm quyền điều khiển Goodyear điều khiển thị trường Bắc và Nam Mỹ, Michelin điều khiển thị trường Châu âu và Châu Phi, còn Bridgestone thì chi phối thị trường Châu Á - Thái Bình Dương Rõ ràng đã có sự thỏa thuận ngầm nhằm ngăn cản không để các công ty khác lọt vào thị trường gạo cội của họ Nhưng nay để theo kịp quá trình toàn cầu hóa,
Trang 36việc chuyển động vốn một cách tự do đã bắt đầu mở đường vào thị trường đã có chủ
Các hãng sản xuất lốp lớn hiện có chiến lược ba hướng:
* Chuyển sang thị trường Châu Á và Đông âu đang phát triển
* Giành lại thị phần từ các thị trường cũ
* Đảm bảo cung cấp rộng khắp
Các chiến lựoc đa quốc gia được tổng quát như sau:
1- Hiệp lực giữa các hãng (lĩnh vực kinh tế)
2- Tập trung vào vấn đề kinh doanh chủ yếu
Về đầu tư: chỉ trong 12 tháng gần đây (2002 - 2003), các hãng sản xuất
lốp đã chi phí hơn 1,6 tỷ USD mở rộng công suất và hiện đại hóa nhà máy, gần bằng con số đầu tư của cả hai năm trước đó
Hãng Bridgestone: Trong hai năm tới sẽ đầu tư 250 triệu USD
* 40 triệu USD đầu tư tại Nhật Bản (bổ sung năng lực sản xuất 5.000
bộ lốp /ngày vào cuối năm 2002
* 80 triệu USD đầu tư tại Thái lan tăng công suất lên 55,5% vào cuối năm 2004)
* 8 triệu USD tại Indonesia (tăng công suất lên 20%)
Trang 37* 8 triệu USD tại Trung quốc (tăng công suất lên 27%)
* 60 triệu USD tại Ba lan (tăng công suất lên 50% vào cuối năm 2004)
* 240 triệu USD tại Costa Rica (tăng công suất lên hơn 100% vào cuối năm 2004)
* 8 tiệu USD tại Mexico (tăng công suất lên 7,7% vào cuối 2002)
* 22 triệu USD tại Canada (trang bị để mở rộng mặt hàng lốp các loại)
Hãng Goodyear: đầu tư gần 500 triệu USD
* 250 triệu USD tại Mỹ/Oklahoma (hiện đại hóa nhà máy sản xuất lốp radial cho xe chở khách trong 4-5 năm tới)
* 250 triệu USD tại Mỹ/Kansas (đổi mới trang thiết bị, dây chuyền công nghệ & kỹ thuật trong 5 năm tới)
* 120 triệu USD tại Trung Quốc (tăng công suất lên gần 300% và tăng gấp đôi số nhân công đạt mức 1000 người vào năm 2006)
* 5 triệu USD tại Niuzeland (liên doanh tăng sản lượng đạt mức 2/3 sản lượng vào năm 2003)
Hãng Michelin: đầu tư gần 260 triệu USD
* 200 triệu USD tại Mỹ/Nam Carolina để mở rộng nhà máy
* 56 triệu USD tại Mỹ/Oklahoma đổi mới trang thiết bị
Trang 38* 3 triệu USD tại Mexico mở lại nhà máy đã đóng cửa từ 2 năm qua
Hãng Pirelli Italia: đầu tư 136 triệu USD
* 136 triệu USD tại Brazil (bổ sung công suất lốp radial cho nhà máy sản xuất cũ từ 25 năm qua tại bang Satana)
Hãng Hankook: 250 triệu USD
* 100 triệu USD tại Trung Quốc (tại Jixaing và Jiangsu vào năm 2004)
* 150 triệu USD tại Trung Quốc (giai đoạn 2 từ năm 2004-2010)
Hãng Sumitomo Rubber Industries: đầu tư 62 triệu USD
* 62 triệu USD tại Trung Quốc (lập nhà máy sản xuất lốp radial góp vốn với hãng Hwea Fong Rubber Ind.Co.Ltd Đài Loan dự định bắt đầu vào tháng 4/2004)
Nói chung, hầu như có 1/3 vốn đầu tư của các nhà sản xuất lốp lớn tập trung vào Trung Quốc với tổng số vốn 500 triệu USD
3.3 Xu hướng công nghệ sản xuất lốp radial hiện tại
Các xu hướng công nghệ sản xuất lốp mới đang ngày càng phát triển nhằm mục đích cho ra đời sản phẩm rẻ hơn hoặc có chất lượng cao hơn, nhưng mục tiêu lớn hơn cả ở đây là tạo ra các sản phẩm mới Như đã biết, cho tới nay chưa có các loại sản phẩm lốp mới nào có thể thật sự thay thế các loại lốp truyền thống Loại lốp chống bẹp (run-flat) có thể
Trang 39chạy xe trong thời gian nhất định với lốp bị xịt mà không cần bơm hơi
là loại duy nhất được coi là lốp kiểu mới Kiểu lốp này hiện đã được hãng BMW Mini Mỹ sản xuất Xem ra hãng Daimler - Chrysler Mỹ cũng đang quan tâm tới nó Kiểu lốp mới này là một cải tiến đối với các loại xe sang trọng, hơn nữa còn góp phần làm giảm trọng lượng và chi phí sản xuất xe
Hiện nay không chỉ các hãng lớn quan tâm tới việc đưa ra công nghệ sản xuất lốp mới, mà cả các hãng nhỏ cũng đang rất quan tâm Dưới đây là 4 công nghệ sản xuất lốp mới với các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm mà các hãng sản xuất toàn cầu có thể mua quyền sở hữu
- Công nghệ của hãng Goodyear:
Tên hệ thống công nghệ của hãng là "Impact"
Hiệu quả:
Làm tăng 135% công suất
Giảm 70% thời gian chu trình
Giảm 15% chi phí nguyên liệu
Giảm 35% chi phí lao động
- Công nghệ hãng Michelin:
Tên hệ thống công nghệ: Michelin 3 CM (tạo hỗn hợp nguội liên tục)
Trang 40Giảm 85% thời gian sản xuất
Diện tích xưởng chiếm ít hơn 90%
Đầu tư giảm 50%
Tiêu hao năng lượng giảm 40%
Chi phí lao động giảm 35%
- Công nghệ hãng Bridgestone:
Tên công nghệ: Tochigi und ACTAS
Cho xuất xưởng 2500 lốp /ngày chỉ với dưới 10 người điều khiển
Đầu tư một nhà máy mới cần 20 triệu USD có thể sản xuất ra 60 loại lốp xe khác nhau
- Công nghệ Pirelli:
Tên công nghệ: MIRS - Hệ thống người máy điều khiển liên hoàn
Chi phí đầu tư thấp hơn 15%
Giảm diện tích sản xuất 80%
Năng suất mỗi máy tăng 23%
Năng suất mỗi lao động tăng 25%
Chi phí sản xuất giảm 25%