1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút đầu tư của Nhật Bản vào VN Thực trạng và giải pháp

44 505 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam thực trạng và giải pháp
Tác giả Nguyễn Quỳnh Trang
Người hướng dẫn Giáo Sư. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thu hút đầu tư của Nhật Bản vào VN Thực trạng và giải pháp

Trang 1

II, Vai trò và bản chất của ODA và FDI nói chung:

1,Bản chất và vai trò của FDI

2, Vai trò của ODA

Chương II : Thực trạng về thu hút đầu tư của Nhật

Bản vào Việt Nam trong những năm qua

I, Tình hình đầu tư của Nhật vào Việt Nam nhưng năm qua

1, Một số nét chính trong quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

2, Khái quát chung tình hình đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam

II, Đánh giá hoạt động đầu tư của Nhật vào việt nam

1, Thuận lợi

2, Khó khăn

Chương III : Một số giải pháp thu hút đầu tư của

Nhật Bản vào Việt Nam

1, Kinh nghiệm quản lý và sử dụng ODA rút ra từ một số nước

2, Kinh nghiệm thu hút FDI rút ra từ một số nước

3, Định hướng và giải pháp thu hút vốn đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới,vốn đầu tư là một trongnhững yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi quốc gia.Đốivới Việt Nam,mục tiêu đặt ra là thực hiện thành công qua trình công nghiệphóa,hiện đại hóa đất nước,phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thànhmột nước công nghiệp.Do đó việc thu hút vốn đầu tư trở thành chiến lược quantrọng của đất nước để đưa con tàu kinh tế Việt Nam vững vàng tiến ra biển lớn

Là một quốc gia có nền kinh tế phát triển tương đối ổn định lại có nhiềulợi thế so với các quốc gia khác trong khu vực, Việt Nam đang trở thành điểmđến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức khácnhau.Trong nhưng năm qua,lượng vốn của Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam khálớn,là một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư và phát triển kinhtế,đồng thời cũng là quốc gia dẫn đầu trong số các nước đầu tư vào Việt Nam về

số vốn thực hiện.Vì vậy em đã chọn đề tài “Thu hút đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam Thực trạng và giải pháp”.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do sự hạn chế kinh nghiệm bản thân nênviệc thực hiện đề án không trách khỏi những sai sót.Em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp cũng như việc chỉnh sửa, bổ sung của thầy để bài viết của em hoànthiện hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Hồng Minh đã nhiệttình giúp đỡ em khi em thực hiện đề án này

Hà Nội ngày 3 tháng 12 năm 2009.Sinh viên: Nguyễn Quỳnh TrangLớp Kinh tế đầu tư 48 D

Trang 3

CHƯƠNG I : LÍ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ODA VÀ FDI

I,Khỏi niệm và cỏc hỡnh thức của ODA,FDI:

1, Khỏi niệm

- Khỏi niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài : Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) làmột loại hình thức di chuyển vốn quốc tế Trong đó ngời chủ sở hữu vốn đồngthời là ngời trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động sử dụng vốn

- Khỏi niệm ODA:Hiện nay trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác nhau

về ODA nhng nói chung những quan điểm ấy đều dẫn chung đến một bản chất.Theo cách hiểu chung nhất thì ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặccho vay với những điều kiện u đãi của các cơ quan tài chính thuộc các tổ chứcQuốc tế các nớc, các tổ chức Phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển vàthịnh vợng của các nớc khác (không tính đến các khoản viện trợ cho mục đíchthuần tuý quân sự )

để tiến hành đầu t vào Việt Nam mà không lập thành một pháp nhân

Hình thức đầu t này đã xuất hiện từ sớm ở Việt Nam nhng đáng tiếc cho

đến nay vẫn cha hoàn thiện đợc các quy định pháp lý cho hình thức này Điều đó

đã gây không ít khó khăn cho việc giải thích, hớng dẫn và vận dụng vào thực tế ởViệt Nam Ví dụ nh có sự nhầm lẫn giữa hợp đồng hợp tác kinh doanh với cácdạng hợp đồng khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật đầu t trực tiếp nớcngoài tại Việt Nam.(nh hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng mau thiết bị trảchậm vv ) Lợi dụng sơ hở này, mà một số nhà đầu t nớc ngoài đã trốn sự quản

lý của Nhà Nớc Tuy vậy hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu t trựctiếp nớc ngoài dễ thực hiện và có u thế lớn trong việc phối hợp sản phẩm.Các sảnphẩm kỹ thuật cao đòi hỏi có sự kết hợp thế mạnh của nhiều công ty của nhiềuquốc gia khác nhau Đây cũng là xu hớng hợp tác sản xuất kinh doanh trong mộttơng lai gần xu hớng của sự phân công lao động chuyên môn hóa sản xuất trênphạm vi quốc tế

Trang 4

- Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai hay nhiền bênnớc ngoài hợp tác với nớc chủ nhà cùng góp vón, cùng kinh doanh, cùng hởnglợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Doanh nghiệp liên doanh đợcthành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân theopháp luật nớc nhận đầu t Đây là hình thức đầu t đợc các nhà đầu t nớc ngoài sửdụng nhiều nhất trong thời gian qua chiếm 65% trong tổng ba hình thức đầu t(trong đó hình thức hợp tác kinh doanh chiếm 17%, Doanh nghiệp 100% vốn

đầu t nớc ngoài chiếm 18%)

Thông qua hợp tác liên doanh với các đối tác Việt Nam, các nhà đầu t nớcngoài tranh thủ đợc sự hỗ trợ và những kinh nghiệm của các đối tác Việt Namtrên thị trờng mà họ cha quen biết trong quá trình làm ăn của họ tại Việt Nam.Mặt khác do môi trờng đầu t của Việt Nam còn nhiều bất chắc nên các nhà đầu

t nớc ngoài không muốn gánh chịu rủi ro mà muốn các đối tác Việt Nam cùngchia sẻ với họ nếu có Liên doanh với một đối tác ở bản địa, các nhà đầu nớcgoài yên tâm hơn trong kinh doanh vì họ đã có một ngời bạn đồng hành

Những năm gần đây, xu hớng của các nhà đầu t nớc ngoài giảm sự quantâm đến hình thức này và các dự án 100% vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài lại có xuhớng tăng lên Đó là do sau thời gian tiếp xúc với thị trờng Việt Nam, các nhà

đầu t nớc ngoài đã hiểu rõ hơn về luật pháp, chính sách và các quy định khác củaViệt Nam Thậm chí họ còn hiểu rõ về phong tục tập quán và thói quen trong đóthói quen tiêu dùng của ngời Việt Nam cũng nh cách thức kinh doanh của cácdoanh nghiệp Việt Nam Mặt khác khả năng tham gia liên doanh của các đốitác Việt Nam ngày càng bị hạn chế bởi thiếu cán bộ giỏi, thiếu vốn đóng góp

Do vậy các nhà đầu t nớc ngoài muốn đợc điều hành trong quản lý doanh nghiệp

- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà

đầu t nớc ngoài (tổ chức hoặc cá nhân ngời nớc ngoài) do các nhà đầu t nớcngoài thành lập tại Việt Nam Tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sảnxuất kinh doanh.Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài đợc thành lập theohình thức của công ty trách nhiệm hữu hạn có t cách pháp nhân

Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc thành lập theo hình thức 100% vốnnớc ngoài.Thời gian đầu cha nhiều, những xu hớng gia tăng của các dự án đầu ttheo hình thức này ngày càng mạnh mẽ Trong những năm gần đây vì hình thứcnày có phần dễ thực hiện và thuận lợi cho họ

Trang 5

Nhng bằng hình thức đầu t này về phía nớc nhận đàu t thờng chỉ nhận đợc cái lợitrớc mắt, về lâu dài thì hình thức này còn có thể phải gánh chịu nhiều hậu quảkhó lờng.

2.2 H ỡnh thức ODA

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: đợc thực hiện thông qua chuyển giao tiền tệ

trực tiếp cho nớc nhận ODA hoặc hỗ trợ nhập khẩu tức là chính phủ nớc nhậnODA tiếp nhận một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với các khoản cam kết,bán cho thị trờng nội địa và thu nội tệ

- Tín dụng thơng mại: tơng tự nh viện trợ hàng hoá có kèm theo các điều

kiện ràng buộc

- Viện trợ chơng trình (viện trợ phi dự án) Theo loại hình này nớc nhận

viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chínhxác khoản viện trợ sẽ đợc sử dụng nh thế nào

- Viện trợ dự án: loại viện trợ này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn

thực hiện ODA và nó có hai loại Đó là viện trợ cơ bản và viện trợ kỹ thuật Việntrợ cơ bản thì thờng cấp cho những dự án xây dựng đờng xá, cầu cống, kết cấu hạtầng Viện trợ kỹ thuật cấp cho viện trợ tri thức, tăng cờng cơ sở, lập kế hoạch

cố vấn cho các chơng trình, nghiên cứu trớc khi đầu t hoặc hỗ trợ các lớp đàotạo

II, Vai trũ và bản chất của ODA và FDI núi chung:

Bản chất của nguồn vốn núi chung : nguồn hình thành vốn đầu t chính làphần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động đợc để đa vào quátrình tái sản xuất xã hội Điều này đợc cả kinh tế học cổ điển, kinh tế chính trịhọc Mác - Lênin và kinh tế học hiện đại chứng minh

1,Bản chất và vai trũ của FDI

- Bản chất của FDI :

Sự phát triển của đầu t trực tíêp nớc ngoài đợc quy đinh hoàn toàn bởi quyluật kinh tế khách quan với những điều kiện cần và đủ chín muồi nhất định Sựthay đổi thái độ từ ban đầu là “chống lại” qua “chấp nhận” đến “hoan nghênh” ,

đầu t trực tíêp nớc ngoài có thể xem là yếu tố tác động làm tạo ra những bớcthay đổi nhận thức theo hớng ngày càng đúng hơn và chủ động hơn của con ngời

đối với quy luật kinh tế khách quan về sự phát triển sức sản xuất xã hội và phâncông lao động xã hội đang mở ra một cach thực tế trên quy mô quốc tế.Xu h ớng

Trang 6

này có ý nghĩa quyết định trong viêc chi phối các biểu hịên khác nhau cuả đầu ttrực tiếp nớc ngoài.

Quan hệ kinh tế quốc tế đã hình thành nên các dòng lu chuyển vốn chủyếu:Dòng vốn từ các nớc đang phát triển đổ vào các nớc đang phát triển; dòngvốn lu chuyển trong nội bộ các nớc phat triển.Sự lu chuyển của các dòng vốndiễn ra dới nhiều hinh thức nh : Tài trợ phát triển chính thức (gồm viện trợ pháttriển chính thức ODA và các hình thức khác),nguồn vay t nhân(tín dụng từ cácngân hàng thơng mại) và đầu t trực tiếp nớc ngoài Mỗi nguồn vốn có đặc điểmriêng của nó

Nguồn tài trợ phát triển chính thức là nguồn vốn do các tổ chức quốc tế,chính phủ( hoặc cơ quan đại diện chính phủ) cung cấp Loại vốn này có u điểm

là có sự u đãi nhất định về lãi suất, khối lợng cho vay lớn và thời hạn vay tơng

đối dài Để giúp các nớc đang phát triển, trong loại vốn này đã giành một lợngvốn chủ yếu cho vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, đây là nguồn vốn cónhiều u đãi, trong ODA có một phần là viện trợ không hoàn lại, chiếm khoảng25% tổng số vốn Tuy vậy không phải khoản ODA nào cũng dễ dàng, nhất làloại vốn do các chính phủ cung cấp, nó thờng gắn với những rằng buộc nào đó

về chính trị, kinh tế, xã hội, thậm chí cả về quân sự

Nguồn vay t nhân: Đây là nguồn vốn không có những rằng buộc nh vốnODA, tuy nhiên đây là loại vốn có thủ tục vay rất khắt khe, mức lãi suất cao, thờihạn trả nợ rất nghiêm ngặt

Nhìn chung sử dụng hai loại vốn trên đều để lại cho nền kinh tế các nớc đivay gánh nặng nợ nần _ một trong những yếu tố chứa đựng tiềm ẩn nguy cơ dẫn

đến khủng hoảng, nhất là khủng hoảng về tiền tệ

Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại,đầu t trực tiếp nớc ngoài là loại vốn cónhiều u điểm hơn so với các loại vốn kể trên Nhất là đối với các nớc đang pháttriển, khi khả năng tổ chức sản xuất đạt hiệu quả còn thấp thì hiệu quả càng rõrệt

Về bản chất , FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên la nhà đầu t và một bênkhác là nớc nhận đầu t

- Đối với nhà đầu t:

Khi quá trình tích tụ tập trung vốn đạt tới trình độ mà “mảnh đất” sảnxuất kinh doanh truyền thống của họ đã trở nên chật hẹp đến mức cản trở khảnăng hiệu quả của đầu t , nơi mà ở đó nếu đầu t vào thì họ sẽ thu đợc lợi nhuận

nh mong muốn Trong khi ở một số quốc gia khác lại xuất hiện nhiều lợi thế mà

Trang 7

họ có thể khai thác để thu lợi nhuận cao hơn nơi mà họ đang đầu t Có thể nói

đây chính là yếu tố cơ bản nhất thúc đẩy các nhà đầu t chuyển vốn của mình đầu

t vào nớc khác.Hay nói cách khác ,việc tìm kiếm , theo đuổi lợi nhuận cao hơn

và bảo toàn độc quyền hay lợi thế cạnh tranh là bản chất , là động cơ , là mụctiêu cơ bản xuyên suốt của các nhà đầu t Đầu t ra nớc ngoài là phơng thức giảiquyết có hiệu quả Đây là loại hình mà bản thân nó rất có khả năng để thực hiệnviệc kéo dài “chu kỳ tuổi thọ sản phẩm” , “chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật” mà vẫn giữ

đợc độc quyền kỹ thuật ,dễ dàng xâm nhập thị trờng nớc ngoài mà không bị cảntrở bởi các rào chắn

Khai thác đợc nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh giá nhân công rẻ củanớc nhận đầu tư.Phải nói rằng,đầu t trực tiếp nớc ngoài là “lối thoát lý tởng”trơcsúc ép xảy ra “sự bùng nổ phá sản”do những mâu thuẫn tất yếu của quá trìnhphat triển Ta nói nó là lý tởng vì chính lối thoát này đã tạo cho các nhà đầu ttiếp tục thu lợi và phát triển , có khi còn phát triển với tốc độ cao hơn Thậm chíkhi nớc nhận đầu t có sự thay đổi chính sách thay thế nhập khẩu sang chính sáchhớng sang xuất khẩu thì nhà đầu t vẫn có thể tiếp tục đầu t dới dạng mở các chinhánh sản xuất các bộ phận , phụ kiện để xuất khẩu trở lại để phục vụ cho công

ty mẹ , cũng nh các thị trờng mới Đối với các nớc đang phỏt triển , dới con mắtcủa các nhà đầu t , trong những năm gần đây các nớc này đã có những sự cảithiện đáng kể cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế , trình độ và khả năng phát triểncủa ngời lao động, hệ thống luật pháp , dung lợng thị trờng, một số nguồn tàinguyên cũng nh sự ổn định về chính trị Những cải thiện này đã tạo sự hấp dẫnnhất định đối với các nhà đầu t Trớc khi xảy ra khủng hoảng tài chính _tiền tệ ,thế giới đánh giá Châu á , và nhất là Đông á và Đông Nam á đang là khu vựcxuất hiện nhiều nền kinh tế năng động, nhiều tiềm năng phát triển và có sức hút

đáng kể đối với các nhà đầu t

Thực chất cơ bản bên trong của nhà đầu t trong hoạt động đầu t trực tiếpnớc ngoài bao gồm:Duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất của chủ đầu t ( vấn đềvốn , kỹ thuật,sản phẩm ;Khai thác các nguồn lực và xâm nhập thị trờng của cácnớc nhận đầu t ; Tranh thủ lợi dụng chính sách khuyến khích của các nớc nhận

đầu t ; Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp để thực hiện các ý đồ kinh tế (hoặcphi kinh tế) mà các hoạt đọng khác không thực hiện đợc

- Đối với các nớc nhận đầu t :

Đây là những nớc đang có một số lợi thế mà nó cha có hoặc không có điềukiện để khai thác Các nớc nhận đầu t thuộc loại này thờng là các nớc có nguồntài nguyên tuơng đối phong phú, có nguồn lao động dồi dào và giá nhân công rẻ,

Trang 8

thiếu vốn, thiếu kỹ thuật, thiếu công nghệ tiên tiến và ít có khả năng tổ chức sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.Số này phần lớn thuộc các nớc phát triển.

- Các nớc nhận đầu t dạng khác đó là các nớc phát triển, đây các nớc cótiềm lực kinh tế cao, phần lớn là những nớc có vốn đầu t ra nớc ngoài Các nớcnày có đặc điểm là có cơ sở hạ tầng tốt, họ đă và đang tham gia có hiệu quả vàoqúa trình phân công lao động quốc tế hoặc là thành viên của các tổ chức kinh tếhoặc các tập đoàn kinh tế lớn Họ nhận đầu t trong mối liên kết để giữ quyền chiphối kinh tế thế giới

Nói chung, đối với nớc tiếp nhận đầu t, cho dù ở trình độ phát triển caohay thấp, số vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là do sự khéo léo “mời chào” hay docác nhà hay do các nhà đầu t tự tìm đến mà có , thì đầu t nớc ngoài cũng thờng

có sự đóng góp nhất định đối với sự phát triển của họ ở những mức độ khácnhau , đầu t trực tiếp nớc ngoài đóng vài trò là nguồn vốn bổ sung là điều kiệnquyết định ( thậm chí quyết định) theo sự chuyển biến theo chiều hớng tích cựccủa một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh , hay một số ngành nghề , hoặc lànhững yếu tố xúc tác làm cho các tiềm năng nội tại của nớc nhận đầu t phát huymột cách mạnh mẽ và có hiệu quả hơn

Lịch sử phát triển trực tiếp nớc ngoài cho thấy thái độ của các nớc nhận

đầu t là từ thái độ phản đối ( xem đầu t trực tiếp nớc ngoài là công cụ cớp bóc

đối với thuộc địa ) đến thái độ buộc phải chấp nhận và đến thái độ hoannghênh .Trong điều kiện hiện nay , đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc mờichào,khuyến khích mãnh liệt đối với thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài

Mặc dù hiện nay vẫn còn nhiều tranh luận ,còn những ý kiến khác nhau về vaitrò,về mặt tích cực,tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nớc tiếp nhận

đầu t Nhng chỉ điểm qua nhu cầu , qua trào lu cạnh tranh thu hút cũng đủ cho takhẳng định rằng : đầu t trực tiếp nớc ngoài hiện nay đối với các nớc nhận đầu t

có tác dụng tích cực là chủ yếu Đa phần các dự án đầu t trực tíêp nớc ngoài ,khi thực hiện đều đa lại lợi ích cho nớc nhận đầu t Đối với nhiều nớc , đầu t trựctiếp nớc ngoài thực sự đóng vai trò là điều kiện,là cơ hội,là cửa ngõ giúp thoátkhỏi tình trạng của một nớc nghèo,bớc vào quỹ đạo của sự phỏt triển và thc hiệncông nghiệp hoá

Tóm lại :

Đồng vốn ( t bản ) của các tập đoàn , các công ty xuyên quốc gia lớn xuất

ra và hoạt đọng ngày càng tinh vi và phức tạp hơn, nhng hiệu quả đa lại thờng

đạt ở mức cao hơn.Quan hệ của nớc tiếp nhận đầu t với nhà đầu t trong hoạt động

Trang 9

đầu t trực tiếp nớc ngoài của các tập đoàn,các công ty xuyên quốc gia lớn thờngtồn tại đan xen giữa hợp tác và đấu tranh ở mức độ ngày càng cao hơn

- Vai trũ của FDI đối với phỏt triển kinh tế :

Sự cần thiết phải thu hỳt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:

Lịch sử phát triển của đầu t trực tiếp nớc ngoài cho thấy thái độ của nớc tiếpnhận đầu t từ thái độ phản đối, đến thái độ buộc phải chấp nhận, đến thái độhoan nghênh

Trong điều kiện thế giới hiện nay đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc mờichào, khuyến khích mãnh liệt Trên thế giới thực chất diễn ra trào lu cạnh tranhquyết liệt trong việc thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài

Sở dĩ hầu hết các nớc đang phát triển có nhu cầu lớn về đầu t trực tiếpnớc ngoài là vì những lý do sau:

- Thứ nhất, đầu t trực tiếp nớc ngoài có khả năng giải quyết có hiệu quảnhững khó khăn về vốn cho công nghiệp hoá

Đối với các nớc nghèo, vốn đuợc xem là yếu tố cơ bản,là điều kiện khởi đầuquan trọng để thoát khỏi đói nghèo và phát triển kinh tế Thế nhng, đã là nớcnghèo thì khả năng tích luỹ vốn hay huy động vốn trong nớc để tập trung cho cácmục tiêu cần u tiên là rất khó khăn, thị trờng vốn trong nớc lại cha phát triển.Trong điều kiện của thời kỳ đầu tiến hành công nghiệp hoá, nhìn chung các nớc

đang phát triển đều gặp rất nhiều khó khăn: mc sống thấp, khẳ năng tích luỹthấp, cơ sở hạ tầng cha phát triển, công nghệ kỹ thuật cha phát triển, mức đầu tthấp nên kém hiệu quả, ít có điều kiện để xâm nhập, mở rộng hợp tác kinh tếquốc tế, thiếu khả năng tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến của thế giới Giải pháp của các nớc đang phát triển lúc này là tìm đến với các nguồn đầu

t quốc tế Nhng trong số các nguồn đầu t quốc tế thì vốn viện trợ tuy có đợc một

số vốn u đãi nhng lại đi kèm với một số ràng buộc về chính trị, xã hội, thậm chícả về quân sự Còn vốn vay thì thủ tục vừa khắt khe mà lại phải chịu lãi xuất cao.Nguồn vốn đuợc đánh giá có hiệu quả nhất đối với giai đoạn đầu tiến hành côngnghiệp hoá của các nớc đang phát triển là vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài Khi nhà

đầu t bỏ vốn đầu t cũng đồng thời họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về hiệu quả của

đồng vốn mà mình bỏ ra,do đó truớc khi đầu t thì họ buộc phải tính toán kỹ các

điều kiện cần thiết cho việc thực hiện dự án Hay nói cách khác,các nhà đầu t chỉxin phép và triển khai dự án khi họ tính toán thấy độ rủi ro ít và khả năng thu lợicao Đây là u thế hơn hẳn của loại vốn đầu t trực tiếp so với các loại vôn vaykhác

Trang 10

-Thứ hai, Một đặc điểm tơng đối phổ biến ở các nớc đang phát triển là sựlạc hậu và thiếu thốn công nghệ và kỹ thuật Thông qua các dự ánđầu t trực tiếpnớc ngoài, nớc tiếp nhận đầu t có thể tiếp nhận đợc những kỹ thuật mới, nhữngcông nghê tiên tiến, góp phấn cải thiện đáng kể cơ sở hạ tầng, phát triển côngnghiệp nói riêng và phát triển kinh tế nói chung Đồng thời, tạo ra các điều kiệnkinh tế kỹ thuật cho việc thực hiện cuộc cải biến cơ cấu kinh tế theo hớng giảm

tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

-Thứ ba,các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể thu hút một lợng lớn lao

động trực tiếp và tạo ra nhiều việc làm cho các dịch vụ tơng ứng Thông qua việcthực hiện các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài, có thể làm đội ngũ cán bộ của nớcnhận đầu t qua việc tham gia vào hoạt động của liên doanh mà trởng thành hơn

về năng lực quản lý phù hợp với nền sản xuất hiện đại; hình thành một lực lợngcông nhân kỹ thuật lành nghề; tăng nguồn thu cho ngân sách

-Thứ tư, đầu t trực tiếp nớc ngoài có các điều kiện cần thiết cho việc tạo lậpmột hệ thống thị trờng phù hợp với yêu cầu của một nền sản xuất công nghiệphoá, tiếp cận và mở rộng đợc thị trờng mới, tăng cờng quan hệ hợp tác kinhtế.Hình thành đợc các khu chế xuất, khu công nghiêp chủ lực; tạo ra các điềukiện cơ bản cho tiến trình công nghiệp hoá

đầu t và các nớc nhận đầu t

- Đối với nớc đầu t :

Đầu t ra nớc ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sản xuất ởcác nớc tiếp nhận đầu t, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suất lợi nhuận củavốn đầu t và xây dựng đợc thị trờng cung cấp nguyên liệu ổn định với giá phảichăng Mặt khác đầu t ra nớc ngoài giúp bành trớng sức mạnh kinh tế và nângcao uy tín chính trị Thông qua việc xây dựng nhà máy sản xuất và thị trờng tiêuthụ ở nớc ngoài mà các nớc đầu t mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, tránh đợc hàngrào bảo hộ mậu dịch của các nớc

- Đối với nớc nhận đầu t

Trang 11

+ Đối với các nớc kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giảiquyết những khó khăn về kinh tế, xã hội nh thất nghiệp và lạm phát.Qua FDI các

tổ chức kinh tế nớc ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp có nguy cơ phásản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làm cho ngời lao

động FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dới hình thức các loại thuế để cảithiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc đẩy sự pháttriển kinh tế và thơng mại, giúp ngời lao động và cán bộ quản lý học hỏi kinhnghiệm quản lý của các nớc khác

+ Đối với các nớc đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triểnkinh tế thông qua việc tao ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động,giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nớc này

FDI giúp các nớc đang phát triển khắc phục đợc tình trạng thiếu vốn kéodài Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tài chínhkhan hiếm đợc giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình côngnghiệp hoá-hiện đại hoá Theo sau FDI là máy móc thiết bị và công nghệ mớigiúp các nớc đang phát triển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới Quá trình đacông nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm đợc chi phí và nâng cao khả năng cạnhtranh của các nớc đang phát triển trên thị trờng quốc tế

Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại đợc dunhập vào các nớc đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịp phơngthức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lợng lao động quen dần với phong cáchlàm việc công nghiệp cũng nh hình thành dần đội ngũ những nhà doanh nghiệpgiỏi FDI giúp các nớc đang phát triển mở cửa thị trờng hàng hoá nớc ngoài và đikèm với nó là những hoạt động Marketing đợc mở rộng không ngừng

FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nớc thông qua việc đánh thuế cáccông ty nớc ngoài Từ đó các nớc đang phát triển có nhiều khả năng hơn trongviệc huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển

2, Vai trũ của ODA

2.1 Đối với nớc xuất khẩu vốn

Viện trợ song phơng tạo điều kiện cho các công ty của bên cung cấp hoạt

động thuận lợi hơn tại các nớc nhận viện trợ một cách gián tiếp Cùng với sự giatăng của vốn ODA, các dự án đầu t của những nớc viện trợ cũng tăng theo vớinhững điều kiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa haiquốc gia Ngoài ra, nớc viện trợ còn đạt đợc những mục đích về chính trị, ảnh h-ởng của họ về mặt kinh tế - văn hoá đối với nớc nhận cũng sẽ tăng lên

Trang 12

Nguồn ODA đa phơng mặc dù cũng có u điểm giúp các nớc tiếp nhận khôiphục và phát triển kinh tế, nhng nó cũng có mặt tiêu cực ở chỗ dễ tạo ra nạntham nhũng trong các quan chức Chính phủ hoặc phân phối giàu nghèo trong cáctầng lớp dân chúng nếu không có những chính sách kiểm soát và quản lý chặtchẽ việc sử dụng nguồn vốn này trong nớc.

Điều nguy hiểm nhất có thể xảy ra của viện trợ ODA là các nớc cung cấpkhông nhằm cải tạo nền kinh tế - xã hội của nớc đang phát triển mà nhằm vàocác mục đích quân sự

2.2 Đối với các nớc tiếp nhận:

Tầm quan trọng của ODA đối với các nớc đang và kém phát triển là điềukhông thể phủ nhận Điều này đợc thể hiện rõ qua những thành công mà các nớctiếp nhận ODA đã đạt đợc

Đầu tiên, trong khi các nớc đang phát triển đa phần là trong tình trạng thiếuvốn trầm trọng nên thông qua ODA song phơng có thêm vốn để phục vụ cho quátrình phát triển kinh tế - xã hội ODA mang lại nguồn lực cho đất nớc

Thứ nữa, theo các nhà kinh tế, việc sử dụng viện trợ ở các nớc đang pháttriển nhằm loại bỏ sự thiếu vốn và ngoại tệ, tăng đầu t vốn đến điểm mà ở đó sựtăng trởng kinh tế tạo điều kiện cho các nớc này đạt đợc đến quá trình tự duy trì

và phát triển

Tạo điều kiện để các nớc tiếp nhận có thể vay thêm vốn của các tổ chứcquốc tế, thực hiện việc thanh toán nợ tới hạn qua sự giúp đỡ của ODA

ODA còn có thể giúp các nớc đang lâm vào tình trạng phá giá đồng nội tệ

có thể phục hồi đồng tiền của nớc mình thông qua những khoản hỗ trợ lớn củacác tổ chức tài chính quốc tế mang lại

ODA giúp các nớc nhận hỗ trợ tạo ra những tiền đề đầu tiên, đặt nền móngcho sự phát triển về lâu dài thông qua lĩnh vực đầu t chính của nó là nâng cấp cơ

sở hạ tầng về kinh tế

ODA tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng vàvùng lãnh thổ, đặc biệt là ở các thành phố lớn: nguồn vốn này trực tiếp giúp cảithiện điều kiện về vệ sinh y tế, cung cấp nớc sạch, bảo vệ môi trờng Đồng thờinguồn ODA cũng góp phần tích cực trong việc phát triển cơ sở hạ tầng nôngthôn, phát triển nông nghiệp, xoá đói giảm nghèo

ODA giúp các doanh nghiệp nhỏ trong nớc có thêm vốn, tạo điều kiện nângcao hiệu quả đầu t cho sản xuất kinh doanh, dần dần mở rộng qui mô doanhnghiệp

Trang 13

Ngoài ra ODA còn giúp các nớc nhận viện trợ có cơ hội để nhập khẩu máymóc thiết bị cần thiết cho quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, từcác nớc phát triển Thông qua nớc cung cấp ODA nớc nhận viện trợ có thêmnhiều cơ hội mới để tham gia vào các tổ chức tài chính thế giới, đạt đợc sự giúp

đỡ lớn hơn về vốn từ các tổ chức này

Bên cạnh những mặt tích cực, ODA cũng có không ít những mặt hạn chế.Hạn chế rõ nhất của viện trợ phát triển chính thức ODA là các nớc nếu muốnnhận đợc nguồn vốn này phải đáp ứng các yêu cầu của bên cấp viện trợ Mức độ

đáp ứng càng cao thì viện trợ tăng lên càng nhiều

Ngay ở trong một nớc, tình trạng tập trung ODA vào các thành phố trọng

điểm cũng tạo nên sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia đó,làm cho hố ngăn cách giàu nghèo thành thị và nông thôn càng trở nên cách biệt.Cho đến nay, mặc dù bối cảnh quốc tế đã có nhiều biến đổi, song mục tiêu và lợiích của các nớc cấp vốn theo đuổi hầu nh không thay đổi so với trớc đây: tậptrung cho an ninh của hệ thống tư bản chủ nghĩa, tuyên truyền dân chủ kiểu ph-

ơng tây, trói buộc sự phát triển kinh tế của các quốc gia phụ thuộc thế giới thứ bavào trong một trật tự tự do mà các trung tâm tự bản đã sắp đặt khuyến khích tự

do hoá kinh tế để mở đờng cho t bản nớc ngoài tràn vào

- Vai trũ của ODA đối với phỏt triển kinh tế

Xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc trong khu vực nh: Hàn Quốc,Malaixia và từ tình hình thực tế trong nớc, trong những năm gần đây Việt Nam

đã và đang thực hiện chiến lợc phát triển kinh tế với xu hớng mở rộng và đa dạnghoá các mối quan hệ kinh tế quốc tế Một trong những mục tiêu chính trongchiến lợc này là thu hút ODA cho phát triển kinh tế Vai trò của ODA đợc thểhiện ở một số điểm chủ yếu sau:

Thứ nhất, ODA là nguồn bổ sung vốn quan trọng cho đầu t phát triển

Sự nghiệp cụng nghiệp húa,hiện đại húa mà Việt Nam đang thực hiện đòihỏi một khối lợng vốn đầu t rất lớn mà nếu chỉ huy động trong nớc thì không thể

đáp ứng đợc Do đó, ODA trở thành nguồn vốn từ bên ngoài quan trọng để đápứng nhu cầu vốn cho đầu t phát triển Trải qua hai cuộc chiến tranh những cơ sởhạ tầng kỹ thuật của chúng ta vốn đã lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nềhầu nh không còn gì, nhng cho đến nay hệ thống kết cấu hạ tầng đã đợc pháttriển tơng đối hiện đại với mạng lới điện, bu chính viễn thông đợc phủ khắp tấtcả các tỉnh, thành phố trong cả nớc, nhiều tuyến đờng giao thông đợc làm mới,nâng cấp, nhiều cảng biển, cụm cảng hàng không cũng đợc xây mới, mở rộng và

đặc biệt là sự ra đời của các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Trang 14

đã tạo ra một môi trờng hết sức thuận lợi cho sự hoạt động của các doanh nghiệptrong và ngoài nớc Bên cạnh đầu t cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế

kỹ thuật một lợng lớn vốn ODA đã đợc sử dụng để đầu t cho việc phát triểnngành giáo dục, y tế, hỗ trợ phát triển ngành nông nghiệp …

Thứ hai, ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, côngnghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực

Một trong những yếu tố quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình cụngnghiệp húa,hiện đại húa đất nớc đó là yếu tố khoa học công nghệ và khả năngtiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến của đội ngũ lao động Thông qua các

dự án ODA các nhà tài trợ có những hoạt động nhằm giúp Việt Nam nâng caotrình độ khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực nh: cung cấp các tàiliệu kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo với sự tham gia của những chuyên gia n-

ớc ngoài, cử các cán bộ Việt Nam đi học ở nớc ngoài, tổ chức các chơng trìnhtham quan học tập kinh nghiệm ở những nớc phát triển, cử trực tiếp chuyên giasang Việt Nam hỗ trợ dự án và trực tiếp cung cấp những thiết bị kỹ thuật, dâychuyền công nghệ hiện đại cho các chơng trình, dự án Thông qua những hoạt

động này các nhà tài trợ sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao trình độ khoahọc, công nghệ và phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam và đây mới chính làlợi ích căn bản, lâu dài đối với chúng ta

Thứ ba, ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế

Các dự án ODA mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam thờng u tiên vàophát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển cân đối giữa các ngành, các vùng khác nhau trongcả nớc Bên cạnh đó còn có một số dự án giúp Việt Nam thực hiện cải cách hànhchính nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nớc Tất cảnhững điều đó góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

Thứ t, ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mởrộng đầu t phát triển

Các nhà đầu t nớc ngoài khi quyết định bỏ vốn đầu t vào một nớc, trớc hết

họ quan tâm tới khả năng sinh lợi của vốn đầu t tại nớc đó Do đó, một cơ sở hạtầng yếu kém nh hệ thống giao thông cha hoàn chỉnh, phơng tiện thông tin liênlạc thiếu thốn và lạc hậu, hệ thống cung cấp năng lợng không đủ cho nhu cầu sẽlàm nản lòng các nhà đầu t vì những phí tổn mà họ phải trả cho việc sử dụng cáctiện nghi hạ tầng sẽ lên cao Một hệ thống ngân hàng lạc hậu cũng là lý do làmcho các nhà đầu t e ngại, vì những chậm trễ, ách tắc trong hệ thống thanh toán và

Trang 15

sự thiếu thốn các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho đầu t sẽ làm phí tổn đầu t gia tăngdẫn tới hiệu quả đầu t giảm sút.

Nh vậy, đầu t của chính phủ vào việc nâng cấp, cải thiện và xây mới cáccơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng đều hết sức cần thiết nhằm làm chomôi trờng đầu t trở nên hấp dẫn hơn Nhng vốn đầu t cho việc xây dựng cơ sở hạtầng là rất lớn và nếu chỉ dựa vào vốn đầu t trong nớc thì không thể tiến hành đợc

do đó ODA sẽ là nguồn vốn bổ sung hết sức quan trọng cho ngân sách nhà nớc.Một khi môi trờng đầu t đợc cải thiện sẽ làm tăng sức hút dòng vốn FDI Mặtkhác, việc sử dụng vốn ODA để đầu t cải thiện cơ sở hạ tầng sẽ tạo điều kiện chocác nhà đầu t trong nớc tập trung đầu t vào các công trình sản xuất kinh doanh cókhả năng mang lại lợi nhuận

Rõ ràng là ODA ngoài việc bản thân nó là một nguồn vốn bổ sung quantrọng cho phát triển, nó còn có tác dụng nâng cao trình độ khoa học, công nghệ,

điều chỉnh cơ cấu kinh tế và làm tăng khả năng thu hút vốn từ nguồn FDI gópphần quan trọng vào việc thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc

Trang 16

Chương II : Thực trạng về thu hút đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam

trong những năm qua

I, Tình hình đầu tư của Nhật vào Việt Nam nhưng năm qua

1, Một số nét chính trong quan hệ Việt Nam - Nhật Bản

Sự thay đổi nhanh chóng bối cảnh quốc tế với xu thế hoà bình, hợp táctrong những năm gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi trong quan hệ kinh tế thếgiới, khu vực nói chung và các quan hệ kinh tế song phương nói riêng trong đó

có quan hệ Việt Nam - Nhật Bản Trước đây, quan hệ 2 nước đã có thời kỳ bịgián đoạn; do các yếu tố quốc tế nên Việt Nam và Nhật Bản ít có điều kiện giaolưu và mở rộng quan hệ kể cả quan hệ kinh tế.Trong điều kiện mới khi yếu tốkiềm chế quốc tế giảm đi thì đây là cơ hội để 2 nước có điều kiện tăng cườngquan hệ với nhau nhất là quan hệ kinh tế Giai đoạn này, Nhật Bản có sự điềuchỉnh rõ rệt trong chính sách đối ngoại của mình trong đó có quan hệ với ĐôngNam á và Việt Nam Sự điều chỉnh này của Nhật Bản xuất phát từ nhu cầu mởrộng thị trường và tăng cường vai trò của mình trong khu vực và thế giới Mặtkhác đây cũng là thời kỳ Việt Nam bước đầu thực hiện có hiệu quả chính sáchđổi mới về kinh tế và chủ trương hội nhập, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệđối ngoại trong đó mở rộng quan hệ với Nhật Bản là một hướng ưu tiên quantrọng Giai đoạn 1990 trở lại đây là giai đoạn mà quan hệ Việt Nam và Nhật Bảnphát triển khá toàn diện trên tất cả các mặt đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế.Mặc dù Nhật Bản là nước khởi đầu chậm song xét về tốc độ lại là nước có

số vốn cũng như số dự án đầu tư phát triển khá nhanh.Trong các năm gần đây cả

2 phía đều tích cực xúc tiến các hoạt động nhằm tạo ra những cơ hội hợp tác đầu

tư mới :

- Ngày 14/11/2003 , hiệp định về tự do xúc tiến và bảo hộ đầu tư đã được kíkết tại Tokyo

- Năm 2004 hai nước kí kết hiệp định khuyến khich và bảo hộ đầu tư

- Ngày 14/4/2004 tại Osaka diễn ra cuộc hội thảo kêu gọi đầu tư vào ViệtNam

Trang 17

- Tháng 12/2005 thủ tướng 2 nước đã kí thoả thuận xây dựng “Sáng kiếnchung Việt -Nhật “ hai giai đoạn : giai đoạn 2003-2005 và giai đoạn 2006-2007nhằm tiếp tục tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư Nhật Bản

- 10/2006 hai bên đã kí tuyên bố chung “ Hướng tới quan hệ đối tác chiếnlược vì hoà bình và phồn vinh ở Châu á “ và một loạt thoả thuận quan trọng trênnhiều lĩnh vực đặc biệt là mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư

- Đầu năm 2007 , Việt Nam và Nhật Bản đã tiến hành các phiên đàm phánđầu tiên về hiệp định đối tác kinh tế song phương (EPA)

- 8/2007 : Diễn ra hội thảo “ Cơ hội hợp tác thương mại và đầu tư ViệtNam – Nhật Bản “ tại thành phố Hồ Chí Minh

- 25/5/2007 Tại thủ đô Tokyo hơn 400 đại diện doanh nghiệp Nhật Bản đãtham dự hội thảo đầu tư “ Hướng về Việt Nam “

- Bên cạnh đó chuyến thăm của các nhà lãnh đạo cấp cao ( tháng 10/2006thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng là vị khách mời chính thức của nội các mới NhậtBản; tháng 11/2006 thủ tướng Abe cùng 130 doanh nghiệp Nhật Bản đã đếnthăm chính thức Việt Nam ) đã tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ kinh tế Việt –Nhật; từ đó tạo thêm nhiều cơ hội thuận lợi cho các nhà kinh doanh Nhật Bảnđầu tư vào Việt Nam

2, Khái quát chung tình hình đầu tư của Nhật Bản tại Việt Nam

Trên thực tế hơn một năm sau khi luật đầu tư nước ngoài của Việt Namđược ban hành ngày 29/12/1987 dòng vốn FDI từ Nhật Bản vào Việt Nam mới

có khoảng gần 1 triệu USD, mở đầu là dự án đầu tư của công ty Kansai Kyodotrong lĩnh vực chế tạo thiết bị cảng ở Hải Phòng năm 1989; tiếp theo là dự ánxuất khẩu may mặc của công ty Hikosen Kara vào tháng 3/1990.Tính chung cảnăm 1990 số vốn đầu tư tăng thêm trên 10 triệu USD ; năm 1991 Nhật Bản có 6

dự án ở Việt Nam với tổng số vốn là 8 triệu USD FDI tăng nhanh trong nhữngnăm 1992-1997 đây có thể coi là đợt bùng nổ làn sóng FDI của Nhật Bản vàoViệt Nam; FDI hàng năm đạt mức kỉ lục 1,13 tỉ USD vào năm 1995 Do ảnhhưởng của khủng hoảng tài chính trong 2 năm 1997 và 1998 ở Đông Nam á và

Trang 18

cuộc suy thoái kéo dài tại Nhật Bản,FDI giảm mạnh từ 1998.Năm 2000 sự sụp

đổ của ngành công nghệ cao ở Mĩ với hàng loạt các công ty đa quốc gia phá sản

đã tác động không nhỏ tới tình hình FDI tại VN.Năm 2002 tổng vốn đầu tư củaNhật đạt 97 triệu USD; Năm 2003 Nhật Bản đứng thứ 3 về số vốn đầu tư(4,4 tỉUSD) và đứng đầu về số vốn thực hiện(3,7 tỉ USD).Từ năm 2004 nguồn vốnFDI bắt đầu có dấu hiệu tăng trở lại Năm 2005 cả nước thu hút 6,4 tỉ USD vốnFDI thì Nhật Bản chiếm 922 triệu USD Năm 2006 FDI đăng kí của các doanhnghiệp Nhật Bản vào Việt Nam đạt 7,4 tỉ USD tăng 30% so với năm 2005.Tuy

số vốn FDI của Nhật chỉ đứng thứ 3 trong các nước và vùng lãnh thổ đầu tư vàonước ta nhưng lại đứng đầu về số vốn thực hiện.Năm 2007 ,Nhật Bản ản đứngthứ 4 về tổng vốn đầu tư (trên 7,8 tỉ USD) nhưng vẫn là quốc gia có tỉ lệ vốnthực hiện cao nhất 73%.Năm 2008 Nhật Bản đầu tư 7,28 tỉ USD với 105 dự

án Năm 2009 có xu hướng giảm, Con số 185 triệu USD trong tháng 1/2009 chỉbằng 12,5% vốn FDI đăng ký trong tháng 12/2008 là 1,47 tỷ USD, và bằng 11%

Hiện nay, theo báo ngày 14/8/2009 Nhật Bản là nhà đầu tư lớn thứ 3 tại ViệtNam với 1.110 dự án đầu tư, số vốn đăng ký hơn 17 tỷ USD Riêng tại thành

Trang 19

phố Đà Nẵng đã có 34 dự án của các doanh nghiệp Nhật Bản với gần 180 triệuUSD.

II, Đánh giá hoạt động đầu tư của Nhật vào việt nam

1, Thuận lợi

1.1, Nhân tố thúc đẩy thu hút FDI vào Việt Nam

Ngày 7/11/2006 Việt Nam chính thức được kết nạp và trở thành thành viênchính thức thứ 150 của WTO, cũng trong tháng 11/2006 Việt Nam đăng cai tổchức thành công hội nghị AFEC 14; tiếp nhận quy chế quan hệ thương mại bìnhthường vĩnh viễn với Hoa Kỳ …Những sự kiện quan trọng trên là điều kiện thực

tế tác động trực tiếp dến tâm lý và lợi ích của các nhà đầu tư Nhật; Kết hợp vớinhững động thái chung của dòng vốn FDI từ Nhật Bản trong khu vực thời gianqua, có thể khẳng định Việt Nam đang đứng trước cơ hội rất lớn để thu hút FDInói chung và FDI của Nhật Bản nói riêng vào phục vụ phát triển kinh tế đấtnước.Chúng ta có thể đi sâu phân tích 1 số lý do sau:

- Nhìn vào thực tế hiện nay so với các nước trong khu vực, Việt Nam làmột trong số ít các nước có nền chính trị ổn định, đây là điều kiện tiên quyếtnhằm giảm thiểu những rủi ro trong đầu tư FDI.Sự mất ổn định của một số nướctrong khu vực đã làm ảnh hưởng đến mức độ hấp dẫn của môi trường đầu tư củanhững quốc gia này.Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển vững chắc,tốc độ tăngtrưởng kinh tế ổn định và liên tục ở mức cao từ 7- 8 %, chính vì thế ,các doanhnghiệp Nhật Bản rất tin tưởng khi đầu tư vào Việt Nam Đặc biệt chuyến thămNhật Bản của thủ tướng nước ta đầu tháng 11/2006 và chuyến thăm VN của thủtướng Abe cùng 130 doanh nghiệp Nhật càng xiết chặt quan hệ hợp tác hữu nghịgiữa 2 quốc gia trên tất cả các bình diện: kinh tế, chính trị,xã hội từ đó củng cốthêm niềm tin của các công ty Nhật Bản trong việc đầu tư vào Việt Nam

- Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lí thuận lợi, là cầu nối giữa 2 thị trườnglớn là trung Quốc và ASIAN do dó các nhà đầu tư Nhật rất muốn đầu tư để mởrộng quan hệ với ASIAN cũng như ảnh hưởng chính trị trong khu vực Mức độtăng trưởng quá nóng của kinh tế Trung quốc mấy năm gần đây đã khiến cho

Trang 20

kinh tế nước này lâm vào tình trạng cung vượt quá cầu Đây là nguy cơ tiềm ẩn

có khả năng sẽ đánh tụt tăng trưởng kinh tế trong những năm tới, mặt khác vềtrung và dài hạn đồng nhân dân tệ chắc chắn sẽ được tăng giá khiến cho cáccông ty Nhật ở Trung Quốc mất đi lợi thế xuất khẩu; do đó nhiều công ty đãtừng bước chuyển hướng đầu tư và VN đang trở thành 1 địa chỉ hết sức hấp dẫn.Hiện nay tại khu vực Châu á, Nhật Bản đang thực hiện chính sách “ china plusone” nghĩa là “ Trung Quốc cộng một “ để tránh rủi ro trong kinh doanh, tránh

sự phụ thuộc quá nhiều vào Trung Quốc.Các nhà phân tích đánh giá cao việcViệt Nam hiện nay có khả năng cạnh tranh lại với Trung Quốc tại các thị trườngchủ lực của cả 2 nước trong những lĩnh vực tương đối giống nhau như: dệt may,giày dép…Thực tế các công ty Nhật Bản đã chuyển hướng khỏi Trung Quốcsang Việt Nam từ năm 2003 sau khi 2 nước dỡ bỏ 1 số hàng rào hạn chế đầu tư

và cấp Visa miễn phí cho các nhà kinh doanh Nhật Bản sang Việt Nam

- Chi phí ở Việt Nam rất hấp dẫn: chi phí đầu tư thấp là một trong nhữngyếu tố quan trọng để các nhà đầu tư Nhật chọn Việt Nam thay choSingapore,Thái Lan Malaysia…Ví dụ:Mức lương bình quân tháng cho 1 kĩ sư ở

Hà Nội :là182327 USD, tp.Hồ Chí Minh là 291329 USD;Thẩm Quyến là 140

-482 USD;Thượng Hải là 312 – 661USD; Băng Cốc là 400 USD; Chi phí bảohiểm mà doanh nghiệp phải chịu cho người lao động ở Hà nội và Tp.Hồ ChíMinh là 17%, ở Thượng Hải là 43,5%; Thuế thu nhập doanh nghiệp ở VN là28%, ở Trung quốc là 33%, ở Thái Lan là 30%; Như vậy có thể nói mức chi phí

ở VN thấp hơn so với một số quốc gia trong khu vực , đây có thể coi là lợi thếcạnh tranh của VN trong việc thu hút FDI từ Nhật Bản

- Hệ thống pháp luật, chính sách về đầu tư, kinh doanh của Việt Nam đã

và đang được hoàn thiện theo hướng phù hợp với nền kinh tế thị trường đồngthời đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.Việt Nam đã thực hiện nhiềuchính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư Nhật Bản: Việc ban hành luật Đầu tưthống nhất 2006 đã tạo ra khuôn khổ pháp lý phù hợp hơn với thông lệ quốc tếcho các hoạt động đầu tư nước ngoài ở VN tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các

Trang 21

doanh nghiệp trong và ngoài nước, mở rộng các loại hình doanh nghiệp và hìnhthức đâù tư, bãi bỏ nhiều rào cản và thủ tục hành chính như : xóa bỏ các quyđịnh đối với doanh nghiệp FDI về tỉ lệ xuất khẩu,tỉ lệ nội địa hóa, giá trị côngnghệ chuyển giao, nguyên tắc nhất trí trong hội đồng quản trị trong doanhnghiệp FDI Luật Đầu tư mới có hiệu lực từ 1/7/2006 đã trao quyền phân cấptriệt để cho các địa phương trong việc cấp giấy phép đầu tư giúp các địaphương năng động hơn trong quản lý hoạt động đầu tư và tạo điều kiện thuậnlợi, thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư, mở cửa các lĩnh vực dịch vụ cho cácnhà đầu tư nước ngoài theo lộ trình mà Việt Nam đã và đang cam kết ,thời giancấp giấy chứng nhận đầu tư được rút ngắn; quy trình, thủ tục cũng như quản lýdoanh nghiệp đơn giản, dễ dàng hơn trước, phát huy được tính tự chủ và tự chịutrách nhiệm của doanh nghiệp.Mặt khác, thủ tướng chính phủ đã thành lập tổcông tác thi hành Luật đầu tư và Luật Doanh nghiệp để theo dõi, đôn đốc ,hướng dẫn thực hiện và kiến nghị những vướng mắc trong quá trình thi hành 2luật này.

Ví dụ: để khuyến khich các dự án đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, nước ta

có các ưu đãi về thuế cho các nhà đầu tư như : 2 năm miễn thuế, 2 năm giảmthuế 50% đối với các dự án đầu tư hoặc các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài mới thành lập hoặc miễn thuế nhập khẩu cho máy móc,thiết bị ,nguyênliệu,cho phép nước ngoài nắm 100% cổ phần; miễn thuế nhập khẩu tư liệu sảnxuất, thanh toán hải quan nhanh chóng, thời gian thuê đất tối thiểu là 30 năm

- Việt Nam là quốc gia có nguồn nhân lực dồi dào : với số dân gần 84 triệungười sẽ cung cấp một lực lượng lao động lớn cho các doanh nghiệp Lao độngViệt Nam siêng năng, cần cù,chịu khó, hàng triệu người lao động trẻ khao khátcải thiện mức sống gia đình Mặt khác Việt Nam cũng là một thị trường tiêu thụrộng lớn, thương hiệu Nhật Bản đã ăn sâu vào tâm lí tiêu dùng của phần lớn dân

cư Việt Nam,hàng hóa Nhật Bản được ưa chuộng ở hầu hết các bộ phận dân cư.Đây là sự thành công của các công ty xuyên quốc gia của Nhật Bản trong tiến

Trang 22

trình đầu tư và cạnh tranh Bên cạnh đó còn có 1 số lí do khác khiến cho ViệtNam trở thành điểm hấp dẫn đầu tư của Nhật Bản như :

• Các cơ sở hạ tầng ngày càng được cải thiện và nâng cao : Việt Nam đangtiến hành xây dựng đường xá, sân bay và hải cảng nhằm phục vụ quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cũng như thu hút đầu tư nước ngoài

• Việt Nam được nhận nhiều viện trợ phát triển chính thức của Nhật Bảnnên các doanh nghiệp Nhật Bản khi đầu tư vào Việt Nam cũng được hưởng lợimột phần nào đó từ những dự án sử dụng ODA…

• Nhiều hoạt động xúc tiến đầu tư được Bộ kế hoạch và đầu tư cũng nhưcác địa phương thực hiện nhằm quảng bá về môi trường đầu Việt Nam

• Sức hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam còn gia tăng từ chuyếnthăm Việt Nam của nhà tỉ phú BillGates tháng 4/2006 vừa qua với tuyên bố ViệtNam sẽ trở thành trung tâm cung cấp linh kiện cho hãng Microsoft

• Gần đây Việt Nam đã chú ý phát triển ngành công nghiệp phụ trợ.Việchàng loạt các khu công nghiệp chuyên ngành tại thành phố Hồ Chí Minh, BìnhDương, Hà Nội, Hải Dương…đang được quy hoạch và xây dựng đã thu hútnhiều nhà đầu tư chuyên sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô, xe máy, điện tử, dệtmay…đầu tư vào Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang triển khai quyhoạch tổng thể ngành công nghiệp phụ trợ cho hàng loạt ngành công nghiệpquan trọng

1.2, Yếu tố thuận lợi thu hút ODA của Nhật Bản vào Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, công tác vận động thu hút vốn ODAcủa Việt Nam đang có nhiều thuận lợi do Việt Nam được đánh giá là một trongnhững nước sử dụng vốn ODA hiệu quả nhất Đến hết quý 1/2008, Việt Nam vàcác nhà tài trợ đã ký kết các hiệp định và dự án ODA với tổng giá trị trên 369triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó vốn vay đạt gần 342,7triệu USD và vốn viện trợ không hoàn lại gần 26,4 triệu USD.Trong số này, cónhiều dự án lớn như dự án “Đường hành lang ven biển phía Nam thuộc tiểuvùng Mê Công mở rộng” trị giá 150 triệu USD do ADB tài trợ, “Chương trình

Ngày đăng: 19/12/2012, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w