Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía bắc
Trang 1MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Bảng những cụm từ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH TRONG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ 7
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn ñề 7
1.1.1 Ở nước ngoài 7
1.1.2 Ở trong nước 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Giáo viên dạy nghề 11
1.2.2 Giáo viên thực hành 14
1.2.3 Dạy học 15
1.2.4 Năng lực 15
1.2.5 Năng lực sư phạm 17
1.2.6 Năng lực sư phạm kỹ thuật 19
1.2.7 Năng lực dạy học trong dạy nghề 21
1.2.8 Bồi dưỡng và bồi dưỡng NLDH cho GVTH 22
1.3 Xây dựng tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH 23
1.3.1 Cơ sở xây dựng tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH 23
1.3.2 Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH 26
1.4 Mục tiêu, nội dung và loại hình bồi dưỡng NLDH cho GVTH 28
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng 28
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng 29
1.4.3 Loại hình bồi dưỡng 29
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả bồi dưỡng 29
Kết luận chương 1 30
Trang 2Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN THỰC HÀNH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ KHU VỰC MIỀN NÚI
PHÍA BẮC 31
2.1 Sơ lược về ngành dạy nghề, ñặc ñiểm ñội ngũ GVTH và học sinh học nghề các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề 31
2.1.2 Đặc ñiểm ñội ngũ GVTH và học sinh học nghề các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 32
2.2 Thực trạng năng lực ñội ngũ GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 34
2.2.1 Thực trạng trình ñộ chuyên môn và trình ñộ sư phạm 35
2.2.2 Thực trạng trình ñộ tay nghề 39
2.2.3 Thực trạng hiểu biết thực tế sản xuất và công nghệ mới 41
2.2.4 Thực trạng trình ñộ ngoại ngữ và tin học 43
2.2.5 Đánh giá NLDH của GVTH 45
2.3 Thực trạng kết quả học thực hành của học sinh 48
2.4 Thực trạng bồi dưỡng GVTH ở các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 50
2.5 Nhu cầu ñào tạo và bồi dưỡng GVDN 54
2.6 Sự cần thiết bồi dưỡng NLDH cho GVTH 58
Kết luận chương 2 59
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN THỰC HÀNH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC 60
3.1 Định hướng xây dựng các biện pháp bồi dưỡng 60
3.2 Các nguyên tắc trong việc ñề xuất các biện pháp bồi dưỡng 60
3.2.1 Nguyên tắc ñảm bảo tính mục ñích 60
3.2.2 Nguyên tắc ñảm bảo tính toàn diện 61
3.2.3 Nguyên tắc ñảm bảo tính thực tiễn 62
3.2.4 Nguyên tắc ñảm bảo tính khả thi 62
3.3 Các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH 62
Trang 33.3.1 Biện pháp 1: Xác ñịnh nhu cầu, nội dung bồi dưỡng và lựa chọn, xây
dựng chương trình bồi dưỡng GVTH 63
3.3.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng chuẩn hóa GVTH 69
3.3.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng nâng cao năng lực GVTH 75
3.3.4 Biện pháp 4: Tự bồi dưỡng gắn với nghiên cứu khoa học 82
3.3.5 Biện pháp 5: Đánh giá kết quả bồi dưỡng GVTH 85
3.4 Kiểm chứng mức ñộ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ñề xuất 87
3.4.1 Phạm vi tổ chức thăm dò ý kiến về các biện pháp 88
3.4.2 Kết quả thăm dò ý kiến về các biện pháp 88
3.5 Thực nghiệm một số nội dung trong các biện pháp 89
3.5.1 Giả thuyết của thực nghiệm 89
3.5.2 Mục tiêu của thực nghiệm 90
3.5.3 Địa ñiểm tổ chức và ñối tượng thực nghiệm 90
3.5.4 Nội dung thực nghiệm 91
3.5.5 Nhận xét kết quả thực nghiệm 105
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
I Kết luận 108
II Kiến nghị 109
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 117
Trang 4GVLT&TH: Giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 1 Tiêu chí ñánh giá bài giảng thực hành 27
Bảng 1.2 Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH 28
Bảng 1.3 Xếp loại NLDH của GVTH 28
Bảng 2.1 Thực trạng trình ñộ chuyên môn và trình ñộ SPKT của GVTH 36
Bảng 2.2 Thực trạng trình ñộ tay nghề của GVTH 39
Bảng 2.3 Thực trạng hiểu biết thực tế sản xuất và tiếp cận công nghệ mới 42
Bảng 2.4 Tổng hợp kết quả ñánh giá NLDH của GVTH 46
Bảng 2.5 Xếp loại NLDH của GVTH 47
Bảng 2.6 Kết quả học thực hành của học sinh các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc khóa học 2007 - 2009 49
Bảng 2.7 Thực trạng bồi dưỡng GVTH trong 2 năm (2007 - 2009) 50
Bảng 2.8 Thực trạng ñáp ứng về nội dung, hình thức tổ chức, hiệu quả và nhu cầu bồi dưỡng GVTH 51
Bảng 2.9 Nhu cầu về GVDN giai ñoạn 2008 - 2015 55
Bảng 2.10 Dự kiến kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng GVDN giai ñoạn 2009 - 2015 56
Bảng 2.11 Nhu cầu bồi dưỡng hàng năm của GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc 57
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò mức ñộ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88
Bảng 3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 90
Bảng 3.3 Kết quả xếp loại ñiểm thi các học phần sư phạm dạy nghề 94
Bảng 3.4 Kết quả xếp loại ñiểm thi nâng bậc tay nghề 96
Bảng 3.5 Kết quả tự ñánh giá NLDH của giáo viên sau bồi dưỡng 96
Bảng 3.6 Kết quả ñánh giá bài giảng của nhóm TN và nhóm ĐC 101
Bảng 3.7 So sánh kết quả ñánh giá bài giảng giữa nhóm TN và nhóm ĐC 102
Bảng 3.8 Xếp loại kết quả học tập của học sinh do nhóm TN và nhóm ĐC giảng dạy 103
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nhân cách người GVDN 12
Hình 1.2 Cấu trúc năng lực sư phạm kỹ thuật 31
Hình 1.3 Mô hình hoạt ñộng của GVDN 24
Hình 2.1 Quá trình hình thành, phát triển ngành dạy nghề 37
Hình 2.2 Mô hình ñào tạo và bồi dưỡng GVDN 34
Hình 2.3 Biểu ñồ thực trạng trình ñộ chuyên môn của GVTH 37
Hình 2.4 Biểu ñồ thực trạng trình ñộ sư phạm kỹ thuật của GVTH 38
Hình 2.5 Biểu ñồ thực trạng trình ñộ tay nghề của GVTH 40
Hình 2.6 Biểu ñồ thực trạng mức ñộ hiểu biết thực tế sản xuất và tiếp cận công nghệ mới của GVTH 43
Hình 2.7 Biểu ñồ ñánh giá NLDH của GVTH 47
Hình 2.8 Biểu ñồ kết quả học thực hành của học sinh 49
Hình 3.1 Quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng 66
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn ñiểm toàn bài (1) 101
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn ñiểm chuẩn bị (2) 101
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn ñiểm chuyên môn (3) 101
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn ñiểm sư phạm (4) 101
Hình 3.6 Biểu ñồ so sánh ñiểm ñánh giá bài giảng giữa hai nhóm TN và ĐC (5) 104
Trang 7MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII xác ñịnh giáo dục là quốc sách hàng ñầu, khẳng ñịnh vị trí then chốt của giáo dục, ñào tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH ñất nước
Với quan ñiểm, ñịnh hướng chiến lược ñược Đảng và Nhà nước ñề ra, trong những năm qua ngành GD&ĐT ñã tập trung giải quyết nhiều khâu trọng yếu ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nguồn nhân lực như ñổi mới nội dung chương trình, ñổi mới phương pháp dạy học và ñặc biệt là xây dựng chiến lược ñầu tư, phát triển ñội ngũ giáo viên
Trong ñào tạo nghề, người giáo viên ñóng vai trò quan trọng ñối với việc hình thành kỹ năng nghề nghiệp của học sinh Người giáo viên là chủ thể của hoạt ñộng dạy học
Hiện nay, ñể tuyển chọn người vào làm việc tại các doanh nghiệp (ñặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài) hoặc xuất khẩu lao ñộng, người tuyển dụng ñánh giá nhân cách (năng lực, phẩm chất) ñối tượng chủ yếu dựa vào năng lực thực hành nghề nghiệp và các hiểu biết xã hội mà cụ thể là kiểm tra thực tế người ñó làm ñược gì, hiểu biết ra sao qua các bài kiểm tra, các cuộc phỏng vấn trực tiếp do nhà quản lý doanh nghiệp tổ chức hơn là kiểm tra các loại văn bằng, chứng chỉ Nhân cách của người học có ñược chính là kết quả giáo dục, ñào tạo của các nhà trường
Để người học có năng lực thực hành nghề nghiệp thực sự, có nhiều yếu tố tác ñộng, trong ñó yếu tố năng lực hướng dẫn thực hành của người thầy ñóng vai trò quyết ñịnh Vì vậy trong quá trình ñào tạo của các trường dạy nghề, muốn nâng cao chất lượng ñào tạo nghề trước hết phải nâng cao năng lực dạy học (NLDH) cho ñội ngũ giáo viên dạy thực hành (sau ñây gọi là giáo viên thực hành - GVTH) Đây ñược xem như một khâu chủ yếu ñể nâng cao chất lượng ñào tạo, một chiến lược về ñầu tư phát triển con người (người thầy) hiện ñang ñược Đảng và nhà nước ñặc biệt quan tâm Đối với các nước tiên tiến, việc ñào tạo GVTH ñã có các quy ñịnh về chuẩn trình ñộ chuyên môn, chuẩn trình ñộ sư phạm rất cụ thể Trong khi ñó ở Việt Nam việc xây dựng chuẩn và thực hiện chuẩn chức danh giáo viên cho GVTH còn ñang trong quá trình hoàn thiện Việc sử dụng GVTH chưa ñạt chuẩn như hiện nay ñòi hỏi công tác bồi dưỡng càng cần ñược quan tâm nhiều hơn
Trang 8Qua khảo sát thực tế ñội ngũ giáo viên tại các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc cho thấy: Các trường ñại học sư phạm kỹ thuật và cao ñẳng sư phạm kỹ thuật hiện không cung cấp ñủ GVTH cho các trường, các trung tâm ñào tạo nghề do số lượng các cơ sở ñào tạo ngày càng ñược tăng lên và chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm tăng nhanh Đội ngũ GVTH chủ yếu ñược tuyển dụng từ một số nguồn khác nhau như: từ công nhân kỹ thuật bậc cao; từ sinh viên tốt nghiệp các trường ñại học và cao ñẳng kỹ thuật; từ cán bộ, công nhân tốt nghiệp hệ ñại học, cao ñẳng kỹ thuật không chính quy ñược bồi dưỡng các năng lực cần thiết ñể làm GVTH Tuy nhiên, những GVTH này còn thiếu và yếu về NLDH
Việc bồi dưỡng NLDH cho GVTH ñược tuyển dụng từ các nguồn nêu trên chưa ñược nghiên cứu ñầy ñủ, chưa ñáp ứng nhu cầu thực tế Vì vậy, việc lựa chọn ñề tài “Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc” sẽ góp phần giải quyết những vấn ñề về lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao NLDH cho GVTH, góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo nghề của các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc trong thời gian tới
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở lý luận bồi dưỡng năng lực giáo viên và thực trạng năng lực ñội ngũ GVTH, ñề xuất biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc nhằm chuẩn hóa và từng bước nâng cao năng lực cho GVTH
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt ñộng bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, NLDH của ñội ngũ GVTH ở các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc chưa ñáp ứng ñược ñòi hỏi về ñào tạo nguồn nhân lực có chất lượng ñể phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của ñịa phương và khu vực Nếu các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH ñược xây dựng trên cơ sở lý luận về phát triển NLDH, các tiêu chí NLDH và phù hợp với nhu cầu thực tế về bồi dưỡng NLDH của GVTH thì sẽ giúp các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc từng bước nâng cao chất lượng ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu xã hội
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu giải quyết những nhiệm vụ sau:
Trang 9- Tổng quan và xây dựng cơ sở lý luận về bồi dưỡng NLDH cho GVTH
- Đánh giá thực trạng năng lực GVTH và thực trạng bồi dưỡng GVTH
ở các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
- Đề xuất các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
- Tổ chức khảo nghiệm và thực nghiệm chứng minh tính ñúng ñắn và hiệu quả của các biện pháp bồi dưỡng ñược ñề xuất
6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Việc khảo sát, ñánh giá thực trạng năng lực GVTH ñược tiến hành ở các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc trong thời gian 5 năm vừa qua và tổ chức thực nghiệm, ñánh giá NLDH sau bồi dưỡng của GVTH nghề Điện công nghiệp và GVTH nghề Hàn ñiện tại Khoa Đào tạo nghề Trường Cao ñẳng Kinh
tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên
7 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
Đề tài ñược thực hiện trên cơ sở vận dụng hệ thống các quan ñiểm sau:
- Quan ñiểm hệ thống-cấu trúc: Các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH ở các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc ñược xem là một hệ thống ñộng, toàn vẹn, thống nhất gồm nhiều hoạt ñộng có mối quan hệ biện chứng với nhau và với các hoạt ñộng khác trong quá trình bồi dưỡng GVTH Các biện pháp ñược ñề xuất có cấu trúc ổn ñịnh tương ñối
- Quan ñiểm thực tiễn: Đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn yêu cầu của việc bồi dưỡng NLDH cho GVTH trong các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc và luôn bám sát nội dung, chương trình, hình thức tổ chức, kết quả bồi dưỡng GVTH của các cấp, các ngành ñể rút ra bài học kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng giáo viên
8 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Một số phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm: Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa ñược sử dụng ñể nghiên cứu các tài liệu
về quan ñiểm chỉ ñạo, chủ trương, ñường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triền ngành dạy nghề, nghiên cứu các công trình khoa học của
Trang 10các tác giả trong nước và nước ngoài về hoạt ñộng dạy nghề ñể ñưa ra các
luận cứ cho cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu
- Phương pháp ñiều tra
Mục ñích ñiều tra là thu thập các thông tin, số liệu có liên quan ñến luận
án ñể khẳng ñịnh cơ sở thực tiễn vấn ñề nghiên cứu
Yêu cầu ñiều tra là các thông tin, số liệu ñược thu thập một cách khách quan, chính xác và trung thực về thực trạng vấn ñề nghiên cứu
Nội dung ñiều tra tập trung vào thực trạng năng lực và bồi dưỡng năng lực dạy học của GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
Phương pháp ñiều tra thực trạng ñược tiến hành bằng việc phỏng vấn trực tiếp cán bộ, giáo viên và bằng phiếu thăm dò, cụ thể là:
+ Điều tra bằng phỏng vấn: Đối tượng ñiều tra bằng phỏng vấn là 65 cán bộ lãnh ñạo trường, phòng ñào tạo, các khoa chuyên môn và 100 giáo viên dạy nghề (GVDN) trong các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc ñể tìm hiểu thực trạng năng lực và bồi dưỡng NLDH cho GVTH của các nhà trường cũng như nhu cầu bồi dưỡng năng lực của giáo viên
+ Điều tra bằng phiếu thăm dò: Xây dựng mẫu phiếu ñiều tra gửi lãnh ñạo các trường, phòng ñào tạo, khoa chuyên môn và giáo viên ñể lấy số liệu phục vụ nội dung nghiên cứu thực trạng, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên, tự ñánh giá NLDH của GVTH trước và sau bồi dưỡng
Từ thực trạng xác ñịnh ñược nguyên nhân và ñề xuất các biện pháp khả thi nhằm bồi dưỡng NLDH cho GVTH
- Phương pháp chuyên gia
Để góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận, thực tiễn của luận án và khảo nghiệm về mức ñộ cần thiết, tính khả thi của các biện pháp ñề xuất, tác giả lấy ý kiến góp ý từ các nhà khoa học, cán bộ quản lý các trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Trưởng phòng, Trưởng khoa) có bề dày kinh nghiệm trong hoạt ñộng dạy nghề Các ý kiến ñược thống kê, ghi chép, nghiên cứu, phân tích bổ sung cho luận án ñể các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH ñược ñề xuất sát với thực tiễn và có tính khả thi cao
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 11Qua việc ñi sâu tìm hiểu những yếu tố quan trọng trong hoạt ñộng bồi dưỡng chuẩn hóa ñội ngũ giáo viên, tìm hiểu việc tổ chức bồi dưỡng GVDN của một số nước phát triển như Hàn Quốc, CHLB Đức, CH Pháp, Singapore, Trung Quốc trong các ñợt ñi thực tế tại các quốc gia nêu trên và học hỏi kinh nghiệm bồi dưỡng GVTH của các trường dạy nghề trong nước, tác giả ñã rút
ra ñược những kinh nghiệm tốt, có giá trị thực tiễn phục vụ cho việc thực hiện ñề tài nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm
Tổ chức thực nghiệm một số nội dung cụ thể trong các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho ñối tượng là GVTH của Trường Cao ñẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên ñể có ñược các kết quả khách quan nhằm chứng minh cho giả thuyết khoa học và tính khả thi của các biện pháp mà luận án ñề xuất Trên cơ sở ñó nhân rộng mô hình bồi dưỡng ra các trường dạy nghề khác
ñể góp phần từng bước nâng cao NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
9 NHỮNG LUẬN ĐIỂM CẦN BẢO VỆ
9.1 Trong quá trình ñào tạo nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của học sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gồm: Cơ sở vật chất, người dạy, người học, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy Trong ñó yếu tố người dạy (GVTH) có vai trò quan trọng nhất Quan ñiểm “Có thầy giỏi mới có trò giỏi” ñòi hỏi GVTH phải ñược bồi dưỡng ñể hoàn thiện và phát triển năng lực, phẩm chất của người giáo viên
9.2 Năng lực sư phạm kỹ thuật (SPKT) thuộc loại năng lực chuyên biệt, ñặc trưng cho GVDN NLDH là thành tố chính trong cấu trúc năng lực SPKT, quyết ñịnh chất lượng ñội ngũ giáo viên, quyết ñịnh chất lượng ñào tạo nghề
9.3 Các biện pháp bồi dưỡng phải ñược xây dựng trên cơ sở lý luận bồi dưỡng năng lực giáo viên và thực trạng năng lực, thực trạng bồi dưỡng ñội ngũ GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
9.4 Các biện pháp bồi dưỡng NLDH cho GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc có tính hệ thống, có mối quan hệ, tác ñộng lẫn nhau Cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo trong quá trình bồi dưỡng ñể ñạt hiệu quả
Trang 1210 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Về mặt lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm phong phú thêm lý luận về
vấn ñề bồi dưỡng NLDH cho GVTH, xây dựng ñược cấu trúc NLDH và tiêu chí ñánh giá NLDH cho GVTH làm cơ sở nghiên cứu thực trạng và ñề xuất các biện pháp bồi dưỡng nhằm chuẩn hóa ñội ngũ GVTH trong các trường dạy nghề
khu vực miền núi phía Bắc
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và kiến nghị, luận án có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên
thực hành trong các trường dạy nghề Chương 2 Thực trạng năng lực và bồi dưỡng năng lực dạy học cho
giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi
phía Bắc Chương 3 Các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực
hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC
CHO GIÁO VIÊN THỰC HÀNH TRONG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn ñề
1.1.1 Ở nước ngoài
Tại Liên Xô (cũ) ñã có công trình nghiên cứu của Xukhômlinxki: “Tâm lý học nghề nghiệp” (1972) [77] ñề cập ñến một số vấn ñề về tâm lý trong dạy sản xuất; công trình nghiên cứu của Ia Batưxep và X.A Sapôrinxki: “Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp” (1982) [73] ñược các giáo viên, các nhà quản lý giáo dục, các hướng dẫn viên thực tập tại nhà máy rất quan tâm, công trình ñề cập một cách toàn diện, hệ thống ñến tất cả các vấn ñề của khoa học giáo dục nghề nghiệp của Liên Xô
Công hòa Liên bang Đức là một trong những quốc gia có hệ thống ñào tạo nghề phát triển nhất thế giới Viện Dạy nghề CHLB Đức có nhiều ñề tài nghiên cứu về “Năng lực của người giáo viên dạy nghề” Một trong các ñề tài có giá trị và ñược quan tâm nhiều nhất là ñề tài “Đào tạo giáo viên dạy nghề chuyên sâu theo năng lực” ñã khẳng ñịnh: “Năng lực của mỗi người không giống nhau,
có người thiên về năng lực trí tuệ, có người thiên về năng lực thực hành, số ít người có năng lực toàn diện” [83] Với quan ñiểm trên, giáo viên dạy nghề (GVDN) ñược ñào tạo theo 3 loại:
- Đào tạo giáo viên chuyên dạy lý thuyết
- Đào tạo giáo viên chuyên dạy thực hành
- Đào tạo giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành
Trên cơ sở phân loại giáo viên, tập trung ñào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu theo dạng chuyên môn hóa
Viện Dạy nghề Trung Quốc xây dựng nội dung ñào tạo GVDN theo 3 cấp trình ñộ: Cấp cơ bản, cấp I và cấp II [64] Ở mỗi cấp trình ñộ ñòi hỏi người giáo viên phải có năng lực nhất ñịnh, muốn nâng cấp trình ñộ cần tham gia các khóa bồi dưỡng những năng lực còn thiếu so với yêu cầu của cấp trình ñộ ñó
Viện nghiên cứu Dạy nghề Vương quốc Anh có ñề tài: “ Năng lực sư phạm kỹ thuật - yếu tố quyết ñịnh tạo nên nhân cách toàn diện của người giáo viên dạy nghề” Kết quả nghiên cứu ñược sử dụng ñể cải tiến nội dung giảng dạy
Trang 14tại các khoa Sư phạm kỹ thuật ở các trường Đại học Tổng hợp và làm cơ sở xây dựng chương trình bồi dưỡng GVDN
1.1.2 Ở trong nước
Việc nghiên cứu năng lực ñội ngũ GVDN ñược Nhà nước ñặc biệt quan tâm và các nhà khoa học giáo dục cũng ñã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về lý luận
và thực tiễn công tác bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên
Năm 1991, tác giả Trần Khánh Đức biên soạn tài liệu “Mô hình bồi dưỡng giáo viên dạy nghề” trên cơ sở nghiên cứu kỹ năng cần có cho hoạt ñộng giảng dạy của người giáo viên [19]
Năm 1994, nhóm tác giả Nguyễn Duy Hồ, Nguyễn Văn Sự, Lê Trần Lâm trong tài liệu “Tổng luận giáo viên dạy nghề Việt Nam” ñã tổng kết, ñánh giá quá trình hình thành, phát triển ñội ngũ GVDN; vai trò, nhiệm vụ của GVDN trong chiến lược phát triển kinh tế, xã hội; những thuận lợi và khó khăn trong ñào tạo nguồn nhân lực; ñịnh hướng phát triển ngành dạy nghề
Năm 2000, tác giả Nguyễn Đức Trí chủ trì ñề tài nghiên cứu “Mô hình ñào tạo giáo viên kỹ thuật trình ñộ ñại học cho các trường THCN và dạy nghề” Đề tài ñưa ra
mô hình nhân cách, mô hình hoạt ñộng của người giáo viên làm cơ sở ñể xác ñịnh mô hình ñào tạo và bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên THCN và dạy nghề [61]
Năm 2003, tác giả Trần Hùng Lượng hoàn thành luận án tiến sỹ với ñề tài
“Một số giải pháp bồi dưỡng năng lực sư phạm kỹ thuật cho giáo viên dạy nghề Việt Nam hiện nay” [37] Đề tài khẳng ñịnh tính chất quan trọng, quyết ñịnh của năng lực sư phạm kỹ thuật trong quá trình tổ chức ñào tạo nghề và nêu các giải pháp bồi dưỡng có tính ñịnh hướng cho việc bồi dưỡng ñội ngũ GVDN toàn quốc
Ngoài ra còn rất nhiều bài viết của các tác giả ñề cập ñến vấn ñề bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên như tác giả Nguyễn Thanh Hà có bài “Chất lượng và ñiều kiện ñảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề” ñăng trên TCGD số 169 (8/2007), tác giả nêu ra 7 ñiều kiện cho việc ñảm bảo chất lượng dạy học các môn thực hành chuyên môn nghề Trong ñó ñiều kiện tiên quyết chính là phẩm chất, năng lực của GVTH; tác giả Ngô Tự Thành viết bài “ Cơ sở lý luận xây dựng tiêu chí giảng viên giỏi trong xu thế hội nhập” ñăng trên TCGD số 181 (1/2008) với một số mô hình, bộ tiêu chuẩn ñánh giá năng lực giảng dạy của giáo viên và khẳng ñịnh “Giáo viên giỏi phải am hiểu sâu sắc lĩnh vực chuyên môn của mình”; tác giả Phạm Hồng Quang với bài “Giải pháp ñào tạo giáo viên theo ñịnh
Trang 15hướng năng lực” ñăng trên TCGD số 216 (6/2009), tác giả nhấn mạnh “Năng lực giáo viên - yếu tố cơ bản quyết ñịnh chất lượng giáo dục” và nêu ra 4 giải pháp ñào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo quan ñiểm mới của UNESCO; nhóm tác giả Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường có bài viết “Cải cách ñào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo ñịnh hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp” ñăng trên TCGD số 219 (8/2009), trình bày một số quan ñiểm về thực hiện cải cách ñào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo ñịnh hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển ñổi ñào tạo
từ niên chế sang ñào tạo tín chỉ và học phần (mô ñun); nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Hợi và Thái Văn Thành có bài viết trên TCGD số 224 (10/2009) với tiêu ñề “Về quy trình ñánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên” Các tác giả nêu ra một quy trình tổng quát gồm 3 giai ñoạn với 9 bước thực hiện ñể ñánh giá quá trình bồi dưỡng giáo viên Trong giai ñoạn tổ chức ñánh giá, các tác giả rất chú trọng ñến bước “Giáo viên tự ñánh giá sau bồi dưỡng” v.v
Về phía các Bộ, Ngành chủ quản trong từng giai ñoạn nhất ñịnh ñã có nhiều nghiên cứu chuyên sâu của các nhà khoa học hoặc nhóm các nhà khoa học
ñể xây dựng một số chương trình bồi dưỡng GVDN nhằm ñáp ứng cho sự phát triển và hoàn thiện ñội ngũ GVDN, qua ñó từng bước nâng cao chất lượng ñào tạo, ñáp ứng nhu cầu xã hội Cụ thể là:
Năm 1992, Bộ GD&ĐT ban hành chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc
1 (bậc cơ sở) [5] cho giáo viên các trường THCN và dạy nghề Chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc 1 gồm 4 môn học: Tâm lý học; Lý luận giáo dục; Lý luận dạy học; Tổ chức và quản lý ñào tạo trong các trường THCN và dạy nghề Mục ñích trang bị cho giáo viên những vấn ñề cơ bản, cần thiết nhất ñể
tổ chức thực hiện quá trình dạy học và quá trình giáo dục cho học sinh các trường THCN và dạy nghề
Năm 1993, Bộ GD&ĐT ban hành chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc 2 (bậc nâng cao) [5] cho giáo viên các trường THCN và dạy nghề nhằm mục ñích: Tiếp tục trang bị cho giáo viên những kiến thức cơ bản, thiết thực về lôgic học, tâm lý học, lý luận dạy học hiện ñại và một số vấn ñề cần thiết cho việc nghiên cứu khoa học giáo dục; Nâng cao năng lực sư phạm, tạo ñiều kiện cho giáo viên tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề; Giúp giáo viên có cơ sở lý luận dạy học, thông qua thực tiễn giảng dạy tự bồi dưỡng, tham gia nghiên cứu khoa học, nâng cao hiệu quả tự ñào tạo; Chuẩn hóa ñội ngũ giáo viên THCN và dạy nghề Chương trình bồi dưỡng sư phạm bậc 2 gồm các môn học và ñề tài NCKHGD ñược chi làm 3 phần:
Trang 16- Phần những vấn ñề chung gồm các môn: Logic học; Tâm lý học sư phạm nghề nghiệp; Nghiên cứu khoa học GD&ĐT
- Phần những vấn ñề riêng cho từng nhóm ngành nghề khác nhau bao gồm các môn: Tâm lý học nghề nghiệp; Phương pháp dạy học bộ môn; Chuyên ñề tự chọn
- Phần thu hoạch: Hoàn thành một ñề tài NCKHGD
Năm 1994, Bộ GD&ĐT ban hành “Tiêu chuẩn giáo viên giỏi” [6] với các tiêu chí ñể ñánh giá, xếp loại giáo viên trên cơ sở mức ñộ hoàn nhiệm vụ của người giáo viên Những tiêu chí ñưa ra có thể coi là chuẩn chung, kết hợp với ñặc ñiểm, tình hình cụ thể của ñội ngũ giáo viên tại các cơ sở ñào tạo ñể thực hiện ñánh giá, xếp loại giáo viên cho sát với thực tế
Năm 1995, Bộ GD&ĐT tổ chức “Đánh giá thực trạng và những ñổi mới của ngành dạy nghề” [7] Báo cáo ñề cập ñến vấn ñề khắc phục các yếu kém trong việc bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên ñể ñáp ứng yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật cho công cuộc ñổi mới
Năm 2005, Tổng cục Dạy nghề - Bộ LĐTB&XH ban hành “Chương trình khung Chứng chỉ sư phạm dạy nghề” [55] thay thế chương trình sư phạm bậc 1
và sư phạm bậc 2 trong ñào tạo GVDN trình ñộ Cao ñẳng sư phạm kỹ thuật; ñào tạo và cấp chứng chỉ sư phạm dạy nghề cho các ñối tượng ñã có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật ñể làm GVDN Chương trình gồm 6 học phần bắt buộc: Lôgic; Tâm lý học nghề nghiệp; Giáo dục học nghề nghiệp; Kỹ năng dạy học; Phương pháp dạy học chuyên ngành; Tổ chức và quản lý quá trình dạy học; Thực tập sư phạm và 4 học phần tự chọn: Công nghệ dạy học, NCKHGD nghề nghiệp; Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Phát triển chương trình ñào tạo Mục tiêu chung là giúp người học có những hiểu biết cơ bản về khoa học giáo dục nghề nghiệp, có năng lực sư phạm kỹ thuật, có năng lực dạy nghề; Vận dụng những kiến thức và kỹ năng sư phạm vào dạy nghề theo chuyên ngành ñược ñào tạo; Rèn luyện phẩm chất ñạo ñức nhà giáo, hình thành và phát triển nhân cách người GVDN Mục tiêu cụ thể là nắm ñược kiến thức cơ bản về tâm lý học nghề nghiệp, giáo dục học nghề nghiệp, phương pháp dạy học chuyên ngành, tổ chức
và quản lý quá trình dạy học và một số kiến thức khác có liên quan; lập kế hoạch, xác ñịnh các công việc cụ thể cho dạy học và giáo dục học sinh ở các cơ
sở dạy nghề; chuẩn bị và thực hiện hoạt ñộng dạy học ñạt hiệu quả, ñảm bảo chất lượng ñào tạo theo mục tiêu quy ñịnh; lựa chọn và sử dụng hợp lý, có hiệu quả
cá phương pháp, phương tiện dạy học vào quá trình dạy học; xác ñịnh và chuẩn
Trang 17bị các nguồn học liệu cần thiết cho dạy và học; soạn ñược các công cụ kiểm tra, biết cách ñánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh
Các nghiên cứu nêu trên ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề ñào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề nhằm chuẩn hóa GVDN theo yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực trong từng thời kỳ Tuy nhiên, các nghiên cứu ñó ña phần ñều ở dạng nghiên cứu vĩ mô, khái quát, mang tính tổng thể chưa ñi sâu ñể giải quyết các yêu cầu cụ thể, cấp thiết mà các cơ sở ñào tạo nghề cần cho việc bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên của các trường dạy nghề có tính ñặc thù trong một khu vực hoặc của một ñịa phương Các văn bản của nhà nước về ñào tạo, bồi dưỡng giáo viên mang tính chỉ ñạo về mặt chủ trương, ñường lối, ñịnh hướng cho các cơ sở ñào tạo nghiên cứu, triển khai thực hiện; các chương trình bồi dưỡng ñược ban hành mang tính bao quát, chung cho mọi giáo viên, chưa chỉ ra những việc làm cụ thể, giải pháp cụ thể trong công tác bồi dưỡng ñội ngũ của các cơ sở dạy nghề
Đề tài “Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc” tiếp thu kết quả nghiên cứu các nhà khoa học trong và ngoài nước, kết hợp với việc ñiều tra, khảo sát thực trạng năng lực dạy học của GVTH các trường dạy nghề 6 tỉnh miền núi phía Bắc nhằm giải quyết những vấn ñề về lý luận và thực tiễn trong việc bồi dưỡng NLDH cho GVTH nhằm chuẩn hóa ñội ngũ GVTH, từ ñó góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo nghề của các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc, ñáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực có chất lượng cao ñể phát triển kinh tế, xã hội của các ñịa phương, của khu vực và trong cả nước
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Giáo viên dạy nghề
GVDN là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, môn lý thuyết nghề và thực hành nghề GVDN có chức năng ñào tạo nhân lực có kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội [19]
GVDN có 3 loại: Giáo viên lý thuyết (chỉ giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lý thuyết nghề); GVTH (chỉ giảng dạy các môn học/môñun thực hành nghề); giáo viên
lý thuyết và thực hành (giảng dạy cả lý thuyết nghề và thực hành nghề)
Theo chức danh, GVDN trong các cơ sở ñào tạo nghề ñược gọi là
“giáo viên, giảng viên dạy nghề” Giáo viên dạy trình ñộ sơ cấp nghề gọi là giáo viên sơ cấp nghề; giáo viên dạy trình ñộ trung cấp nghề gọi là giáo viên
Trang 18trung cấp nghề; giáo viên dạy trình ñộ cao ñẳng nghề gọi là giáo viên, giảng viên cao ñẳng nghề [59]
1.2.1.1 Nhân cách GVDN
Người GVDN cùng một lúc ñồng thời thể hiện nhiều vai trò, trách nhiệm khác nhau trong xã hội Do vậy phẩm chất và năng lực của người GVDN phải thể hiện ñược các vai trò ñó Hiện có nhiều quan ñiểm về xây dựng mô hình nhân cách người GVDN Theo quan ñiểm giáo dục học, tác giả Nguyễn Đức Trí [61] ñề xuất mô hình nhân cách người GVDN (hình 1 1) bao gồm các yếu tố sau:
- Về phẩm chất: Phẩm chất người công dân Việt Nam; phẩm chất của nhà sư phạm (nhà giáo dục); phẩm chất của nhà chuyên môn kỹ thuật (nhà khoa học)
- Về năng lực: Năng lực chuyên môn; năng lực sư phạm
Hình 1.1 Mô hình nhân cách GVDN
Phẩm chất nhà sư phạm:
- Yêu người, yêu nghề
- Mẫu mực, trung thực, khiêm tốn
- Độ lượng, vị tha, tâm lý
Phẩm chất nhà chuyên môn kỹ thuật:
- Tác phong công nghiệp
- Năng ñộng, sáng tạo, nhạy bén
- Chính xác, rõ ràng, cụ thể
Năng lực chuyên môn kỹ thuật:
- Nắm vững kiến thức chuyên môn
NĂNG LỰC
Phẩm chất người công dân:
- Tình yêu tổ quốc, yêu nhân dân
- Ý thức chấp hành pháp luật
- Mối quan hệ xã gia ñình, xã hội
Trang 19
Cụ thể là:
- Về phẩm chất: Người GVDN phải là một người cơng dân gương mẫu (yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật; tích cực tham gia các hoạt động đồn thể, hoạt động xã hội ); GVDN cần phải thể hiện tính sư phạm, tính mơ phạm của một nhà giáo dục (cĩ lịng yêu nghề, yêu người; ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, tâm huyết với nghề; mẫu mực trong truyền thụ kỹ năng nghề nghiệp, thái độ đối với nghề nghiệp cho các thế hệ học sinh ); GVDN được đào tạo chuyên ngành (cử nhân, kỹ sư, kỹ thuật viên ) cần phải cĩ phẩm chất của một nhà chuyên mơn kỹ thuật (tác phong cơng nghiệp; tính kế hoạch trong cơng việc; tính nhạy bén, năng động, sáng tạo )
- Về năng lực: Người GVDN phải là một nhà chuyên mơn giỏi, một chuyên gia trong lĩnh vực chuyên mơn được đào tạo (cĩ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp; cĩ năng lực thực hành; cĩ khả năng tư duy, sáng tạo ) và nắm được kiến thức cơ bản của một số chuyên mơn khác, chuyên ngành khác cĩ liên quan đến nghề nghiệp; GVDN cần phải cĩ năng lực sư phạm nĩi chung và năng lực sư phạm dạy nghề nĩi riêng (cĩ năng lực dạy học: khả năng chuẩn bị bài giảng, khả năng truyền đạt kiến thức, thu hút người nghe, khả năng xử lý tình huống; cĩ năng lực sáng tạo; cĩ năng lực điều hành, tổ chức và quản lý quá trình dạy nghề )
1.2.1.2 Vai trị, nhiệm vụ của GVDN
- Vai trị của GVDN trong xã hội [2]: Từ xưa đến nay, người thầy luơn giữ vai trị quan trọng, quyết định đến sự phát triển của mỗi học trị nĩi riêng và
từ đĩ ảnh hưởng tới sự phát triển của cả xã hội nĩi chung Nhu cầu học tập là chung cho tất cả mọi người, người thầy là người trực tiếp thúc đẩy quá trình học tập phát triển Dân gian cĩ câu “Học ăn, học nĩi, học gĩi, học mở” chính là nĩi đến vấn đề cần phải học và lẽ tất nhiên học phải gắn liền với dạy của người thầy Vai trị của người thầy đã được xã hội ghi nhận bằng câu tục ngữ “Khơng thầy
đố mày làm nên!” Điều này càng thể hiện rõ khi khoa học kỹ thuật phát triển, các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngày càng phức tạp, người học khĩ cĩ thể tự nắm bắt được mà địi hỏi cần cĩ người định hướng, chỉ dẫn Vai trị của người thầy chính là ở đĩ Nhờ cĩ người giáo viên mà kho tàng tri thức, kinh nghiệm của nhân loại ở mọi lĩnh vực được lưu truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau và được tinh lọc ngày càng hồn thiện GVDN khơng chỉ dạy nghề mà nhiệm vụ lớn hơn là dạy người, là hình thành phẩm chất đạo đức của người lao động mới ở người học phù hợp với chuẩn mực xã hội
Trang 20- Vai trò của GVDN ñối với chất lượng ñào tạo: “Người thầy là nhân tố quyết ñịnh ñến chất lượng giáo dục” [27] Kinh nghiệm thực tế cho thấy, muốn ñánh giá chất lượng ñào tạo nghề của một cơ sở ñào tạo, trước hết phải nhìn vào ñội ngũ giáo viên Nếu ñội ngũ giáo viên ñược ñào tạo chính quy, có năng lực
thực sự thì ñó chính là ñiều cốt yếu, cơ bản ñể có thể ñảm bảo chất lượng ñào tạo
- Nhiệm vụ truyền thụ kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh [60]: Nhiệm vụ chính của GVDN là truyền thụ kiến thức chuyên môn, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh thông qua quá trình dạy học và nội dung dạy học ñược thể hiện trong chương trình ñào tạo của mỗi nghề, bao gồm: Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở, khối kiến thức chuyên môn, kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp Kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp là các thao tác cơ bản ñể thực hiện các công việc của nghề Mỗi nghề ñều có các kỹ năng,
kỹ xảo riêng biệt, nắm bắt ñược kỹ năng, kỹ xảo là nắm bắt ñược nghề
- Nhiệm vụ giáo dục phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp cho học sinh [46], [47]: Quan ñiểm giáo dục của Đảng và Nhà nước là thực hiện giáo dục toàn diện Nhà trường phải ñào tạo ra những người vừa “hồng” vừa“chuyên” Giáo dục phẩm chất ñạo ñức cho học sinh chính là giáo dục lòng yêu nghề, thái ñộ trân trọng ñối với nghề nghiệp ñã lựa chọn vì ñó là ñộng lực ñể học sinh học tập, phấn ñấu cho nghề nghiệp, vì nghề nghiệp Giáo dục phẩm chất ñạo ñức của người lao ñộng mới còn là giáo dục tính khoa học, tính kỷ luật, tính kế hoạch và tác phong công nghiệp trong công việc
- Nhiệm vụ phát triển trí tuệ cho học sinh [31]: Ngoài nhiệm vụ dạy học
và giáo dục nêu trên, ñể phát triển trí tuệ của học sinh, người giáo viên cần quan tâm ñến việc bồi dưỡng khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh Năng lực hoạt ñộng trí tuệ thể hiện ở năng lực vận dụng các thao tác trí tuệ, ñặc biệt là các thao tác tư duy Người giáo viên phải biết phát triển năng lực trí tuệ của học sinh trong quá trình dạy học Người thầy giỏi là người biết dạy học sinh phương pháp học ñể học sinh có thể tự học tập, tự nghiên cứu
1.2.2 Giáo viên thực hành
GVTH là những người chuyên giảng dạy các môn học/môñun thực hành nghề, giúp học sinh có ñược kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất nghề nghiệp Trong luận án, khái niệm GVTH ñược sử dụng cho hai loại giáo viên là GVTH, giáo viên lý thuyết và thực hành (vận dụng trong bồi dưỡng phần dạy thực hành cho giáo viên lý thuyết và thực hành)
Trang 21- Vai trò của GVTH: Yếu tố cơ bản trong nhân cách học sinh học nghề là năng lực và phẩm chất nghề nghiệp Nhân cách học sinh học nghề ñược hình thành và phát triển trong quá trình học tập Giáo viên là người ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự phát triển toàn diện về nhân cách của người học Xét ñơn thuần về phương diện phát triển năng lực, ñặc biệt là các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp thì người GVTH ñóng vai trò quan trọng vì khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp ngày càng tinh vi, phức tạp, ñòi hỏi sự chính xác cao mà tự mỗi học sinh không thể thực hiện ñược, không thể làm ñúng nếu như không có sự truyền ñạt, hướng dẫn của giáo viên Nhờ có sự truyền ñạt, hướng dẫn của giáo viên mà học sinh nắm bắt dễ ràng hơn các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Việc thực hiện bài giảng thực hành hoàn toàn khác biệt với bài giảng lý thuyết, hoạt ñộng chính của giáo viên là hướng dẫn các thao tác, thao tác của giáo viên là chuẩn mực cho học sinh làm theo
- Nhiệm vụ chính của GVTH: GVTH có nhiệm vụ hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh Trong hoạt ñộng dạy học (dạy nghề) người GVTH có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Soạn giáo án thực hành
+ Viết hướng dẫn quy trình thực hành
+ Lập phiếu thực tập
+ Chuẩn bị vật tư, dụng cụ, thiết bị, phương tiện dạy học
+ Bố trí thiết bị, phương tiện thực hành trong xưởng thực tập
+ Thực hiện hướng dẫn ban ñầu
+ Tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt ñộng thực hành (hướng dẫn thường xuyên) + Xử lý các tình huống sư phạm nảy sinh
+ Nhận xét và ñánh giá kết quả bài thực hành (hướng dẫn kết thúc)
Thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, người GVTH sẽ từng bước ñảm bảo việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh trong quá trình học tập
1.2.3 Dạy học
Dạy học là hoạt ñộng ñặc thù của xã hội loài người, trong ñó thế hệ trước truyền ñạt lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm lịch sử xã hội nhằm tái tạo lại ở thế hệ sau những năng lực thích ứng và năng lực sáng tạo trước
sự phát triển của xã hội [60]
Trang 22Dạy học ñược hiểu là một hình thức ñặc biệt của giáo dục Dạy học là con ñường quan trọng trong mối quan hệ biện chứng và phối hợp với các con ñường, các hoạt ñộng khác trong quá trình giáo dục ñể thực hiện mục ñích và nhiệm vụ giáo dục
Dạy học bao hàm hoạt ñộng dạy của giáo viên (người dạy) và hoạt ñộng học của học sinh (người học) Hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học luôn gắn bó với nhau, thống nhất biện chứng với nhau
Hoạt ñộng dạy (chủ thể là giáo viên - người dạy) giữ vai trò chủ ñạo trong quá trình dạy học Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt ñộng học tập với các hình thức khác nhau, trong từng thời gian và không gian khác nhau Hoạt ñộng dạy không chỉ là truyền ñạt kiến thức mà quan trọng và cần thiết hơn là thúc ñẩy sự phát triển trí tuệ, tư duy sáng tạo của học sinh
Hoạt ñộng học (chủ thể là học sinh - người học) giữ vai trò chủ ñộng, tự giác, tích cực, tự ñiều khiển hoạt ñộng học tập nhằm thu nhận, xử lý và biến ñổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân ñể hình thành, phát triển nhân cách phù hợp với chuẩn mực xã hội trong quá trình dạy học
1.2.4 Năng lực
Có nhiều khái niệm về năng lực, ñó là:
- Năng lực con người là sản phẩm của sự phát triển xã hội “Sự hình thành năng lực ñòi hỏi cá thể phải nắm ñược các hình thức hoạt ñộng mà loài người ñã tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử xã hội Vì vậy, năng lực con người không những do hoạt ñộng của bộ não quyết ñịnh mà trước hết do trình ñộ phát triển lịch sử mà loài người ñạt ñược” [40]
- Năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính ñộc ñáo của nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt ñộng nhất ñịnh, ñảm bảo cho hoạt ñộng ñó ñạt kết quả” [40]
- Năng lực là “Khả năng, ñiều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó” hoặc là “Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người có khả năng hoàn thành một hoạt ñộng nào ñó với chất lượng cao” [27]
- Năng lực là “Tập hợp các tính chất hay phẩm chất tâm lý cá nhân, ñóng vai trò là ñiều kiện bên trong, tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt ñộng nhất ñịnh Người có năng lực là người ñạt hiệu suất và chất lượng hoạt ñộng cao trong các hoàn cảnh khách quan và chủ quan như nhau” [25]
Trang 23Điểm chung trong các khái niệm trên: Năng lực là khả năng hoàn thành nhiệm vụ ñặt ra, gắn với một loại hoạt ñộng cụ thể nào ñó Năng lực là một yếu tố của nhân cách nên mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong hành ñộng và ñược hình thành theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách, trong ñó giáo dục, hoạt ñộng và giao lưu có vai trò quyết ñịnh Mặt khác, về bản chất, năng lực ñược tạo nên bởi các thành tố: Kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, các yếu tố này không tồn tại riêng lẻ mà chúng hòa quyện, ñan xen vào nhau Do vậy, năng lực ở mỗi con người
có ñược nhờ vào sự bền bỉ, kiên trì học tập, ôn luyện, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt ñộng thực tiễn
Năng lực có 3 cấp ñộ khác nhau:
- Năng lực bình thường: Là mức khởi ñầu, có ở mỗi con người bình thường khi sinh ra và ñược phát triển, hoàn thiện qua quá trình học tập, lao ñộng, hoạt ñộng xã hội
- Tài năng: Là mức ñộ cao của năng lực, thể hiện sự sáng tạo, nhạy bén trong suy nghĩ, trong hành ñộng của con người
- Thiên tài: Là mức ñộ rất cao của năng lực, có tính ñộc ñáo và nét riêng biệt Tài năng của con người mang tính bẩm sinh (hoặc do ñột biến)
Năng lực ñược chia làm 2 loại:
- Năng lực chung: Là năng lực có ở mọi người bình thường Người lành mạnh nào cũng ñều có năng lực chung ở các mức ñộ khác nhau Đó chính là trí tuệ của con người Năng lực chung là cơ sở cho sự phát triển năng lực chuyên biệt Trong giáo dục, phát triển và hoàn thiện năng lực chung là nhiệm vụ của giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
- Năng lực chuyên biệt: Là năng lực thể hiện sự riêng biệt có tính chuyên môn nghề nghiệp nhằm ñáp ứng yêu cầu của hoạt ñộng chuyên môn ñạt hiệu quả
Trang 24Như vậy, năng lực sư phạm là một thành tố tạo nên nhân cách của người giáo viên
Năng lực sư phạm có cấu trúc gồm: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục và năng lực tổ chức [44]
1.2.5.1 Năng lực dạy học
Năng lực dạy học là một thành tố quan trọng của năng lực sư phạm, năng lực dạy học gồm các năng lực thành phần: Năng lực chuẩn bị, năng lực thực hiện và năng lực ñánh giá
- Năng lực chuẩn bị gồm các thao tác: chọn lựa tài liệu tham khảo ñể chuẩn bị cho hoạt ñộng giảng dạy, xác ñịnh mục tiêu bài giảng; các yêu cầu
về kiến thức và kỹ năng dạy học; chọn các phương pháp, hình thức giảng dạy và kỹ thuật giảng dạy cũng như thiết bị tương ứng; dự kiến các phương
án xảy ra và phương án xử lý
- Năng lực thực hiện ñược thể hiện trong quá trình thực hành giảng dạy và giáo dục, gồm các kỹ năng: ổn ñịnh lớp, kiểm tra bài cũ, ñịnh hướng nội dung mới, luyện tập kỹ năng, phát triển kiến thức, kiểm tra ñánh giá học sinh Trong quá trình thể hiện năng lực thực hiện, có 3 yếu tố cần quan tâm: Năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực sử dụng các thiết bị và phương tiện giảng dạy; năng lực hoạt ñộng xã hội trong và ngoài trường
- Năng lực ñánh giá giúp cho giáo viên nắm ñược trình ñộ và khả năng tiếp thu bài của học sinh ñể xác nhận kết quả của một hoạt ñộng và ñể
bổ sung, ñiều chỉnh trong dạy học
1.2.5.2 Năng lực giáo dục
Năng lực giáo dục giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ giáo dục phẩm chất ñạo ñức nghề nghiệp cho học sinh Năng lực giáo dục gồm các năng lực thành phần: Năng lực thiết kế mục tiêu, kế hoạch các hoạt ñộng giáo dục; năng lực cảm hóa, thuyết phục học sinh; năng lực hiểu biết ñặc ñiểm học sinh; năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường
1.2.5.3 Năng lực tổ chức
Năng lực tổ chức giúp giáo viên hoàn thành nhiệm vụ dạy học và giáo dục Năng lực tổ chức gồm các năng lực thành phần: Năng lực phối hợp các hoạt ñộng dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các học trò với nhau, giữa các giáo viên với giáo viên; năng lực nắm vững các bước tổ chức hoạt ñộng dạy học và giáo dục; năng lực phối hợp nguồn lực (học
Trang 25sinh và những người khác) xung quanh mình ñể giải quyết vấn ñề của học tập và cuộc sống
1.2.6 Năng lực sư phạm kỹ thuật
Do tính ñặc thù của dạy nghề nên ñối với GVDN ngoài năng lực sư phạm chung cho mọi giáo viên còn phải có năng lực chuyên môn nghề nghiệp Tích hợp hai năng lực này tạo ra một năng lực ñặc trưng của GVDN Đó là năng lực SPKT Năng lực SPKT thuộc loại năng lực chuyên biệt, ñặc trưng cho GVDN Năng lực SPKT là tổ hợp của nhiều năng lực, trong ñó năng lực chuyên môn nghề nghiệp và năng lực sư phạm ñóng vai trò chính Hai năng lực này hòa quyện, bổ trợ lẫn nhau, không tách rời nhau trong một thể thống nhất là năng lực SPKT [37]
Cấu trúc của năng lực SPKT: Căn cứ hoạt ñộng thực tế của quá trình dạy nghề và chức năng, nhiệm vụ của GVDN, cấu trúc năng lực
SPKT (hình 1.1) bao gồm: NLDH trong dạy nghề, năng lực giáo dục nghề
nghiệp, năng lực tổ chức các hoạt ñộng dạy nghề và giáo dục nghề nghiệp Mỗi năng lực ñược chia làm nhiều nhóm hoặc nhiều năng lực thành phần
Cụ thể là:
- NLDH trong dạy nghề:
+ Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề
+ Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề
+ Nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập
- Năng lực giáo dục nghề nghiệp:
+ Năng lực thiết kế mục tiêu, kế hoạch các hoạt ñộng giáo dục
+ Năng lực cảm hóa, thuyết phục học sinh
+ Năng lực hiểu biết ñặc ñiểm học sinh
+ Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường
- Năng lực tổ chức các hoạt ñộng dạy nghề và giáo dục nghề nghiệp + Năng lực phối hợp hợp các hoạt ñộng dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa các học trò với nhau, giữa các giáo viên với giáo viên
+ Năng lực nắm vững các bước tổ chức hoạt ñộng dạy học và giáo dục + Năng lực phối hợp nguồn lực (học sinh và những người khác) xung quanh mình ñể giải quyết vấn ñề của học tập và cuộc sống
Trang 26Hình 1.2 Cấu trúc năng lực sư phạm kỹ thuật
3.1 Năng lực sử dụng các PP kiểm tra
3.2 Năng lực phân tích, ñánh giá kết quả học tập
1 Năng lực nắm vững tâm lý học sinh
2 Năng lực cảm hóa, giáo dục và thuyết phục học sinh, hình thành, phát triển phẩm chất ñạo ñức cho học sinh (phẩm chất chung)
3 Năng lực kết hợp dạy nghề và giáo dục phẩm chất nghề nghiệp (phẩm chất riêng)
3 Nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập
NLDH của GVLT
&TH
Năng lực tổ chức hoạt ñộng dạy nghề và GDNN
1 Năng lực phối hợp các hoạt ñộng dạy học và giáo dục giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa giáo viên với giáo viên
2 Năng lực nắm vững các bước tổ chức hoạt ñộng dạy học và giáo dục
3 Năng lực phối hợp các nguồn lực ñể giải quyết vấn ñề của học tập và cuộc sống
Trang 27
1.2.7 Năng lực dạy học trong dạy nghề
NLDH trong dạy nghề là một thành tố quan trọng trong cấu trúc năng lực SPKT của người GVDN NLDH trong dạy nghề là những năng lực cần phải có ñối với người GVDN ñể tổ chức, thực hiện quá trình dạy nghề ñạt chuẩn trình ñộ theo yêu cầu nghề nghiệp
Từ các khái niệm năng lực, năng lực SPKT và cấu trúc năng lực SPKT, NLDH trong dạy nghề có thể hiểu “Là sự tổ hợp một số ñặc ñiểm tâm
lý của nhân cách người GVDN nhằm ñáp ứng các yêu cầu của hoạt ñộng dạy nghề ñể hình thành kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người lao ñộng theo mục tiêu ñào tạo”
Cấu trúc của NLDH trong dạy nghề (sau ñây gọi tắt là năng lực dạy học - NLDH) bao gồm:
- Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề
Công tác chuẩn bị góp phần quan trọng ñể thực hiện thành công quá trình dạy nghề Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề giúp giáo viên có khả năng xây dựng kế hoạch và triển khai công tác chuẩn bị cho việc thực hiện bài giảng ñạt kết quả cao nhất
Nhóm năng lực chuẩn dạy nghề của GVTH ñược thể hiện trong hình 1.1 - Cấu trúc năng lực SPKT, gồm:
+ Năng lực xác ñịnh mục tiêu bài giảng
+ Năng lực nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
+ Năng lực biên soạn bài giảng (giáo án, ñề cương bài giảng )
+ Năng lực lựa chọn phương pháp dạy nghề
+ Năng lực lựa chọn thiết bị và ñồ dùng dạy học
+ Năng lực dự kiến các tình huống sư phạm phát sinh và phương án xử lý Nhóm năng lực chuẩn bị dạy nghề là những năng lực cần ñược trang bị trước hết cho giáo viên ñể chuẩn bị tổ chức hoạt ñộng dạy học
- Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề
Quá trình dạy học cung cấp cho học sinh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Chính hoạt ñộng giảng dạy trên lớp hoặc trong xưởng thực tập giúp cho học sinh có ñược kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho hoạt ñộng nghề nghiệp Nhóm năng lực thực hiện quá trình dạy nghề giúp GVTH tổ chức và thực hiện thành công hoạt ñộng dạy và học của thầy và trò trong giờ học, ñảm bảo nội dung, ñạt ñược mục tiêu của bài học
Trang 28Nhóm năng lực thực hiện dạy nghề ñối với GVTH ñược thể hiện trong hình 1.1 - Cấu trúc năng lực SPKT, gồm:
+ Năng lực thực hành nghề
+ Năng lực phối hợp các phương pháp dạy nghề
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực xử lý các tình huống sư phạm
+ Năng lực sử dụng trang thiết bị dạy nghề
+ Năng lực tổng hợp và kết luận vấn ñề
- Nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập
Đánh giá kết quả học tập là khâu cuối của quá trình dạy học, kết quả học tập là thước ño hiệu quả dạy và học của thầy và trò Nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập giúp GVTH lựa chọn phương pháp kiểm tra, xác ñịnh kết quả công việc dựa trên
sự phân tích thông tin thu ñược, ñối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn quy ñịnh
Nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập ñối với GVTH ñược thể hiện trong hình 1.1 - Cấu trúc năng lực SPKT, gồm:
+ Năng lực sử dụng các phương pháp kiểm tra
+ Năng lực phân tích, ñánh giá kết quả học tập của học sinh
+ Năng lực xử lý thông tin phản hồi từ học sinh
1.2.8 Bồi dưỡng và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành
1.2.8.1 Bồi dưỡng
Có một số khái niệm về bồi dưỡng:
- Bồi dưỡng là quá trình làm cho năng lực hoặc phẩm chất của con người tăng thêm [71]
- Bồi dưỡng là quá trình làm cho ñối tượng tốt hơn, giỏi hơn [75]
- Theo quan niệm của UNESCO thì bồi dưỡng với ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm ñáp ứng nhu cầu lao ñộng nghề nghiệp [82]
Từ các khái niệm nêu trên thì bồi dưỡng chính là quá trình bổ sung kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng nhằm phát triển năng lực
Trang 29và phẩm chất cho ñối tượng ñược bồi dưỡng Chủ thể bồi dưỡng là những người
ñã ñược ñào tạo và có một trình ñộ chuyên môn nhất ñịnh Bồi dưỡng thực chất
là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng mới nhằm nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực hoạt ñộng
1.2.8.2 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành
GVTH là những người ñã ñược trang bị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp làm nền tảng ban ñầu cho hoạt ñộng dạy nghề thì bồi dưỡng là quá trình hoàn thiện, phát triển năng lực của GVTH sau ñào tạo nhằm ñáp ứng yêu cầu thực tiễn
Như vậy, bồi dưỡng NLDH cho GVTH chính là quá trình tác ñộng vào ñối tượng (GVTH) ñể người giáo viên nâng cao NLDH trong giảng dạy
Việc tổ chức bồi dưỡng cho GVTH gồm các loại hình [54]:
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa cho giáo viên chưa ñạt trình ñộ chuẩn hoặc tiêu chuẩn của chức danh ñang ñảm nhiệm Nội dung bồi dưỡng gồm: Kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề; nghiệp vụ sư phạm; ngoại ngữ; tin học
+ Bồi dưỡng thường xuyên cho tất cả giáo viên với nội dung bồi dưỡng gồm: Quan ñiểm, chủ trương, ñường lối, chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước; các quy ñịnh về dạy nghề; Kiến thức chuyên môn, những tiến bộ khoa học, công nghệ mới thuộc chuyên môn giảng dạy; kỹ năng nghề (bao gồm các việc sử dụng thiết bị hiện ñại, công nghệ sản xuất tiên tiến của nghề); phương pháp giảng dạy, phương pháp xây dựng chương trình ñào tạo; phương pháp sử dụng phương tiện dạy học mới; ngoại ngữ; tin học
+ Bồi dưỡng nâng cao với các nội dung: Những vấn ñề cần hoàn thiện do yêu cầu công việc và nghề nghiệp; nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực thực hành; các tiêu chuẩn quy ñịnh của chức danh cao hơn
Ngoài ra còn loại hình tự bồi dưỡng do các giáo viên chủ ñộng thực hiện
1.3 Xây dựng tiêu chí ñánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
1.3.1 Cơ sở xây dựng tiêu chí ñánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH là công cụ quan trọng ñược sử dụng
ñể khảo sát, ñiều tra thực trạng năng lực GVTH các trường dạy nghề khu vực
miền núi phía Bắc và ñánh giá kết quả sau bồi dưỡng của nhóm giáo viên TN
Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH ñược xây dựng trên các cơ sở sau:
- Cấu trúc NLDH trong dạy nghề
- Phân tích hoạt ñộng của GVDN với các công việc cụ thể theo phương pháp DACUM (Developing a Curriculum - Phát triển chương trình ñào tạo với triết lý:
Trang 301/ Những người công nhân lành nghề có thể mô tả nghề của họ chính xác hơn bất
kỳ ai khác; 2/ Cách hữu hiệu ñể ñịnh nghĩa một nghề là mô tả những công việc mà các công nhân lành nghề của nghề ñó thực hiện; 3/ Mọi công việc ñều ñòi hỏi những kiến thức, kỹ năng, dụng cụ và thái ñộ nhất ñịnh ñể có thể thực hiện ñược)
- Nội dung tiêu chí ñánh giá bài giảng thực hành sử dụng trong hội thi giáo viên giỏi toàn quốc ngành dạy nghề
1.3.1.1 Cấu trúc NLDH của GVTH
Cấu trúc NLDH của GVTH là cơ sở chủ yếu ñể xây dựng hay xác lập các tiêu chí ñánh giá NLDH cho GVTH (nội dung ñã ñược trình bày tại mục 1.2.6 Năng lực dạy học trong dạy nghề)
1.3.1.2 Các hoạt ñộng của GVDN
Mô hình hoạt ñộng của GVDN bao gồm các hoạt ñộng với các công việc
cụ thể theo sơ ñồ (hình 1.3) [38], cụ thể là:
Hình 1.3 Mô hình hoạt ñộng của GVDN
Chuẩn bị bài (9 công việc)
Chuẩn bị phương tiện dạy học (6 công việc)
Lên lớp (10 công việc)
Tổ chức thực hành (7 công việc)
Tổ chức thực tập tại nhà máy (11 công việc)
Kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập (6 công việc)
Hoạt ñộng giáo viên chủ nhiệm (11 công việc)
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (7 công việc)
Hoạt ñộng khoa học và công nghệ (9 công việc)
Hoạt ñộng chính trị, xã hội (5 công việc)
Trang 3110 hoạt ñộng với 81 công việc của GVDN liệt kê ñầy ñủ các thao tác, các kỹ năng cần có trong năng lực SPKT của GVDN Tiêu chí ñặc trưng cho NLDH của GVTH ñược lựa chọn từ việc phân tích nội dung 81 công việc ñã ñược nêu ra (phụ lục 10, tr 156)
1.3.1.3 Tiêu chí ñánh giá bài giảng thực hành
Tiêu chí ñánh giá một bài giảng thực hành ñược xây dựng ñể ñánh giá kết quả thực hiện bài giảng thực hành trong hội thi giáo viên giỏi toàn quốc ngành dạy nghề do Tổng cục Dạy nghề tổ chức
Tiêu chí ñánh giá một bài giảng trên lớp của GVTH gồm 4 phần: Chuẩn bị - Nội dung hướng dẫn - Phương pháp - Thời gian thực hiện Trong ñó ñặc biệt chú trọng ñến năng lực sư phạm của giáo viên, thể hiện ở ñiểm ñánh giá phần phương pháp chiếm tỷ trọng rất cao: 57,5 ñiểm/100 ñiểm (phong thái sư phạm: 20 ñiểm - phương pháp giảng dạy: 30 ñiểm - tổ chức hoạt ñộng của lớp học: 7,5 ñiểm) [58]
Tiêu chí ñánh giá và ñiểm ñánh giá như sau:
Bảng 1 1 Tiêu chí ñánh giá bài giảng thực hành
1.3 Giáo án thể hiện hợp lý, ñủ các bước công việc của các
giai ñoạn hướng dẫn thực hành
2,5
1.4 Đủ ñồ dùng, phương tiện dạy học và ñiều kiện cho hướng
dẫn thực hành
5,0
2.1 Kiến thức, kỹ năng phù hợp với mục ñích, yêu cầu và trình
Trang 32Nội dung ñánh giá Điểm chuẩn
1.2 Ngôn từ chính xác, diễn ñạt rõ ràng, ñặt vấn ñề, chuyển
tiếp vấn ñề hợp lý, sinh ñộng, hấp dẫn
10
1.3 Trình bày bảng khoa học, phối hợp hài hoà giữa giảng dạy
và ghi chép của học sinh
5,0
1.4 Xử lý linh hoạt, hợp lý các tình huống sư phạm 2,5
2.1 Giảng nêu bật trọng tâm, ñạt ý ñồ sư phạm 7,5
2.2 Kết hợp hài hoà các phương pháp dạy học ñã lựa chọn 7,5
2.3 Phát huy ñược tính tích cực của học sinh 7,5
2.4 Sử dụng thành thạo, khai thác có hiệu quả ñồ dùng dạy học 7,5
3.1 Thực hiện ñầy ñủ các bước lên lớp, bao quát và ñiều khiển
ñược lớp học
2,5
3.2 Phối hợp hài hoà giữa hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học 2,5
* Quy ñịnh về ñiểm liệt:
- Gây mất an toàn lao ñộng hoặc hỏng sản phẩm
- Kết thúc bài sớm hoặc muộn hơn 5 phút
0,0 ñiểm toàn bài
1.3.2 Tiêu chí ñánh giá năng lực dạy học của giáo viên thực hành
Từ các cơ sở trên, NLDH của GVTH ñược xây dựng gồm 30 tiêu chí với tổng số ñiểm ñánh giá 100 ñiểm Tiêu chí ñánh giá và ñiểm thành phần ñược trình bày tại bảng 1.2
Trang 33Bảng 1.2 Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH
chuẩn
1.1 Xác ñịnh mục ñích, yêu cầu của bài thực hành 5 1.2 Chuẩn bị các ñiều kiện cho bài thực hành (vật tư, dụng
cụ, thiết bị )
5
1.3 Biên soạn giáo án, ñề cương bài thực hành 5
1.5 Lựa chọn phương pháp và ñồ dùng dạy thực hành cho
phần hướng dẫn ban ñầu
5
1.6 Dự kiến các tình huống sư phạm và phương án xử lý
trong quá trình thực hiện giáo án
2.1.4 Phối hợp các phương pháp dạy thực hành 5
2.1.6 Sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học 3
2.1.7 Phối hợp giữa hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học 3
2.1.8 Phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh 5
2.1.9 Giáo dục phẩm chất và tác phong nghề nghiệp 5
2.1.10 Xử lý các tình huống sư phạm trong giờ giảng 2
2.1.11 Hướng dẫn cách học, cách luyện tập cho học sinh 5
2.2.5 Phân tích, làm mẫu các thao tác khó 4
Trang 34TT Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH Điểm
chuẩn
2.2.6 Uốn nắn các thao tác sai, thao tác thiếu chính xác của học
sinh trong thực hành bài tập
3
3.1 Phân tích kết quả thực hiện bài thực hành của học sinh 2
3.2 Lượng hóa kết quả tiếp thu bài của học sinh 3
Điểm mục 1, 2, 3 (bảng 1.1) phải ñạt từ 70% trở lên
3 NLDH loại trung bình Từ 50 ñến < 70 ñiểm Điểm mục 1, 2, 3
(bảng 1.1) phải ñạt từ 50% trở lên
1.4 Mục tiêu, nội dung, loại hình bồi dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên thực hành
1.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng
- Mục tiêu chung: Phát triển và hoàn thiện nhân cách GVTH ñể có một ñội ngũ GVTH giỏi chuyên môn, nghiệp vụ ñáp ứng ñược yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội
- Mục tiêu cụ thể:
Trang 35+ Chuẩn hóa GVTH theo quy ñịnh của chức danh giáo viên (giáo viên sơ cấp nghề, giáo viên trung cấp nghề và giáo viên, giảng viên cao ñẳng nghề)
+ Nâng cao năng lực sư phạm, nâng cao trình ñộ tay nghề
+ Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới
1.4.2 Nội dung bồi dưỡng
Bồi dưỡng NLDH cho GVTH, bao gồm:
- Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực chuẩn bị dạy thực hành (cần chú trọng bồi dưỡng kỹ năng biên soạn giáo án, kỹ năng thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành và kỹ năng lựa chọn phương pháp và ñồ dùng dạy học)
- Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực thực hiện dạy thực hành (cần tập trung bồi dưỡng năng lực sư phạm và một số năng lực, kỹ năng chuyên môn như: kỹ năng thao tác mẫu, kỹ năng phân tích các thao tác khó, năng lực kết hợp lý thuyết và thực hành, năng lực liên hệ thực tế )
- Bồi dưỡng năng lực, kỹ năng thuộc nhóm năng lực ñánh giá kết quả học tập (cần bồi dưỡng năng lực phân tích kết quả thực hiện bài tập của học sinh, năng lực xử
lý thông tin phản hồi)
1.4.3 Loại hình bồi dưỡng
Có nhiều cách phân loại các loại hình bồi dưỡng:
- Theo thời gian: có bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng dài hạn
- Theo cách tổ chức: có bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ
- Theo kiến thức, kỹ năng: có bồi dưỡng trình ñộ chuyên môn, bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm, bồi dưỡng nâng bậc tay nghề, bồi dưỡng ngoại ngữ, bồi dưỡng tin học
- Theo chu kỳ: có bồi dưỡng ñịnh kỳ, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng ñột xuất
- Theo sự kết hợp: là sự phối hợp giữa các loại hình trên Ví dụ như: Bồi dưỡng dài hạn, tập trung; bồi dưỡng ngắn hạn tay nghề; bồi dưỡng thường xuyên nghiệp vụ sư phạm
Trong thực tế thường sử dụng loại hình bồi dưỡng kết hợp Ngoài ra còn hình thức tự bồi dưỡng của từng cá nhân giáo viên
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả bồi dưỡng
Bồi dưỡng NLDH cho GVTH là một quá trình gồm các khâu như: Chuẩn bị (tìm hiểu nhu cầu, xây dựng kế hoạch, xác ñịnh nội dung, lựa chọn hình thức và ñịa ñiểm tổ chức, xác ñịnh thời gian, xác ñịnh quy mô học viên,
dự kiến giảng viên, dự trù kinh phí ); thực hiện bồi dưỡng (giảng dạy, thảo luận nhóm, hội thảo chuyên ñề, kiểm tra ñánh giá); tổng kết
Trang 36Kết quả bồi dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan trong quá trình bồi dưỡng:
- Yếu tố chủ quan chính là nhận thức về nhu cầu và tầm quan trọng của việc bồi dưỡng NLDH của các cơ sở dạy nghề và của mỗi giáo viên
- Yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố trong các khâu của quá trình bồi dưỡng và một số tác ñộng khác của xã hội
Kết luận chương 1
1 GVDN có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp cho học sinh Để hoàn thành vai trò, nhiệm vụ của mình, GVDN ñược ñào tạo ñể có năng lực chuyên môn kỹ thuật, năng lực sư phạm và phẩm chất nghề nghiệp Một trong những năng lực ñặc trưng cho GVDN là năng lực SPKT Năng lực SPKT là loại năng lực chuyên biệt bao gồm NLDH trong dạy nghề, năng lực giáo dục nghề nghiệp và năng lực tổ chức với các năng lực, kỹ năng tương ứng Năng lực SPKT giúp người GVDN hoàn thành nhiệm vụ dạy học và giáo dục nghề nghiệp cho học sinh
2 NLDH trong dạy nghề là thành tố chính của năng lực SPKT NLDH của
GVTH là một tập hợp các nhóm năng lực với các năng lực, kỹ năng thành phần NLDH giúp GVTH chuẩn bị bài giảng, thực hiện bài giảng và ñánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy thực hành với các kỹ năng có tính ñặc thù mà các loại giáo viên khác không có như: Thiết kế phiếu hướng dẫn thực hành; phối hợp các phương pháp dạy thực hành; lựa chọn các thao tác mẫu; làm mẫu các thao tác; phân tích, làm mẫu các thao tác khó; kết hợp lý thuyết với thực hành NLDH của GVTH ảnh hưởng trực tiếp ñến việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của học sinh
3 Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH ñược xây dựng trên cơ sở cấu trúc NLDH
trong dạy nghề, phân tích hoạt ñộng của GVDN và các tiêu chí ñánh giá bài giảng thực hành Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH bao trùm mọi hoạt ñộng chuyên môn, hoạt ñộng sư phạm của GVTH trong việc chuẩn bị, thực hiện bài giảng và ñánh giá kết quả học tập Tiêu chí ñánh giá NLDH của GVTH là công cụ ñể khảo sát, ñiều tra thực trạng và ñánh giá NLDH sau bồi dưỡng của nhóm giáo viên TN
4 Bồi dưỡng NLDH cho GVTH nhằm ñạt mục tiêu chuẩn hóa ñội ngũ và nâng
cao năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm Xác ñịnh mục tiêu, nội dung và lựa chọn loại hình bồi dưỡng phù hợp giúp cho việc bồi dưỡng ñạt kết quả, nâng cao ñược NLDH cho GVTH
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC VÀ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THỰC HÀNH CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ
KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC 2.1 Sơ lược về ngành dạy nghề, ñặc ñiểm ñội ngũ giáo viên thực hành và học
sinh học nghề các trường dạy nghề khu cực miền núi phía Bắc
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề
Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề có tác ñộng trực tiếp ñến sự
hình thành, phát triển ñội ngũ GVDN Sơ ñồ (hình 2.1) cho thấy một bức tranh khái
quát về toàn bộ quá trình hình thành, phát triển ngành dạy nghề của Việt Nam trong ñó
có ñội ngũ GVDN
Hình 2.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành dạy nghề
Dạy nghề truyền thống của Việt Nam (truyền nghề trong gia ñình, dòng
tộc, phường hội ) ñã có từ lâu ñời Song dạy nghề theo ñúng nghĩa (có cơ quan
quản lý, có trường, lớp, tài liệu dạy học ) ñược bắt ñầu từ những năm cuối của
thế kỷ 19 Có thể chia ra các thời kỳ sau:
Tổng cục Dạy nghề (Trực thuộc Chính phủ)
Trang 38- Thời kỳ thực dân Pháp thực hiện khai thác thuộc ñịa ở Việt Nam và Đông Dương (năm 1890)
- Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)
- Sau khi hòa bình lập lại và trong thời kỳ xây dựng CNXH ở miền Bắc (1954 - 1964)
- Thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ ở miền Bắc và chi viện cho cách mạng ở miền Nam (1964 - 1975)
- Thời kỳ xây dựng ñất nước thống nhất (1975 - 1986)
- Thời kỳ ñổi mới từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần (1986 - 1998)
- Thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế (1998 ñến nay)
Trong mỗi thời kỳ ñều có những nét ñặc trưng riêng theo từng giai ñoạn lịch sử Song bao quát chung ñó là sự phát triển mang tính kế thừa ñể ngành dạy nghề ngày càng ñáp ứng nhu cầu ñào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ñất nước
2.1.2 Đặc ñiểm ñội ngũ giáo viên thực hành và học sinh học nghề các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
2.1.2.1 Một số nét sơ lược về các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
Khu vực miền núi phía Bắc bao gồm các tỉnh Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang và Thái Nguyên Trong ñó Thái Nguyên là trung tâm ñào tạo của khu vực và là trung tâm ñào tạo lớn thứ ba của cả nước (sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) Về cơ bản, ñây là khu vực có rất nhiều tiềm năng (về con người, về tài nguyên thiên nhiên ) nhưng cũng là nơi còn nhiều khó khăn và là vùng kinh tế, xã hội kém phát triển trong ñó có GD&ĐT
Đề tài thực hiện khảo sát, ñiều tra tại các trường dạy nghề thuộc 6 tỉnh khu vực miền núi phía Bắc, gồm:
- Tại tỉnh Cao Bằng: Trường Trung cấp nghề Cao Bằng
- Tại tỉnh Bắc Cạn: Trường Trung cấp nghề Bắc Cạn
- Tại tỉnh Tuyên quang: Trường Trung cấp nghề Tuyên Quang và Khoa Đào tạo nghề , Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật Tuyên quang
- Tại tỉnh Hà Giang: Trường Trung cấp nghề Hà Giang
Trang 39- Tại tỉnh Lạng Sơn: Trường Trung cấp nghề Việt Đức
- Tại tỉnh Thái Nguyên: Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật thuộc Đại học Thái Nguyên; Trường Cao đẳng nghề Cơ điện - Luyện kim thuộc Tổng cơng ty Thép Việt Nam; Trường Cao đẳng nghề Cơng nghiệp Việt Bắc - TKV thuộc Tập đồn Than - khống sản Việt Nam; Trường Trung cấp nghề
số 1 thuộc Bộ Quốc phịng; Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên thuộc Tổng Liên đồn lao động Việt Nam
Các ngành nghề đào tạo tại các nhà trường rất đa dạng, phong phú thuộc nhiều nhĩm ngành khác nhau (theo danh mục ngành nghề đào tạo
do nhà nước quy định):
- Nhĩm nghề Cơ khí: Nghề Hàn; nghề Cắt gọt kim loại; nghề Nguội sửa chữa máy cơng cụ; nghề Chế tạo thiết bị cơ khí
- Nhĩm nghề Gia cơng áp lực: Nghề Cán - kéo kim loại; nghề Rèn
- Nhĩm nghề Điện: Nghề Điện cơng nghiệp; nghề Điện dân dụng; nghề Điện tử cơng nghiệp; nghề Đo lường điện; nghề Xây lắp điện
- Nhĩm nghề Động lực: Nghề Cơng nghệ ơtơ; nghề Sửa chữa xe máy
- Nhĩm nghề Nơng lâm nghiệp: Nghề Lâm sinh; nghề Chế biến rau quả; nghề Cơng nghệ chế biến chè; nghề Chăn nuơi gia súc, gia cầm
- Nhĩm nghề Cơng nghệ thơng tin: Nghề Quản trị cơ sở dữ liệu; nghề Lập trình máy tính; nghề Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
- Nhĩm nghề Kinh tế: Nghề Kế tốn doanh nghiệp; nghề Quản trị doanh nghiệp; nghề Maketting
- Nhĩm nghề Kỹ thuật Mỏ: Nghề Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lị; nghề Kỹ thuật cơ điện mỏ, hầm lị; nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ
2.1.2.2 Đặc điểm của đội ngũ GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc
Khác với giáo viên các trường phổ thơng được đào tạo từ trường sư phạm, GVDN được hình thành từ rất nhiều nguồn khác nhau Sơ đồ (hình 2.2) [38] cho thấy con đường hình thành và phát triển đội ngũ GVDN của
ngành dạy nghề nĩi chung (theo mũi tên mảnh) và GVTH trong các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc nĩi riêng (theo mũi tên đậm)
Trang 40Hình 2.2 Mô hình ñào tạo và bồi dưỡng GVDN
Mô hình ñào tạo và bồi dưỡng GVDN cho thấy tính khác biệt của ñội ngũ GVTH các trường dạy nghề khu vực miền núi phía Bắc với GVTH ở các khu vực khác trong toàn quốc, ñó là: GVTH ña số là cử nhân tốt nghiệp các trường ñại học, cao ñẳng (có trình ñộ tay nghề tương ñương bậc 2/7) ñược bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm (sư phạm bậc 1, bậc 2) và bồi dưỡng tay nghề ñể ñảm nhiệm việc dạy thực hành Có sự khác biệt là do khu vực miền núi phía Bắc là một trong số các khu vực kinh tế xã hội còn kém phát triển về nhiều mặt nên việc thu
Giáo viên dạy nghề
(dạy cả LT&TH)
Bồi dưỡng nâng cao
Bồi dưỡng
năng lực thực hành Đào tạo ĐH hoặc CĐ SPKT (hệ vừa làm vừa học)
Giáo viên dạy nghề
(dạy lý thuyết)
Giáo viên dạy nghề (dạy thực hành)
Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật
ĐHSPKT SAU ĐH ĐH CĐ Công nhân bậc cao Nghệ nhân CĐSPKT
Nguồn cung cấp (ñào tạo) GVDN