Luận văn :Tổ chức hạch toán CPSX & tính GT xây lắp tại Cty Công trình giao thông 2
Trang 1Lời mở đầu
Trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc, kế toán là công cụ quan trọng phục
vụ cho việc quản lý nền kinh tế cả về mặt vĩ mô và vi mô Cơ chế thị trờng đòihỏi các doanh nghiệp phải thờng xuyên quan tâm đến CPSX và tính giá thànhsản phẩm
Trong thị trờng cạnh tranh gay gắt hiện nay muốn kinh doanh có lãi bêncạnh việc nắm bắt kịp thời các thông tin về thị trờng để khai thác và phát huytiềm năng của nó, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lợng sảnphẩm thực hiện bảo toàn phát triển kinh doanh
Tổ chức hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
có vai trò quan trọng chi phối đến chất lợng công tác kế toán khác cũng nhchất lợng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính điều hành hoạt
động SXKD của doanh nghiệp Việc tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩmgóp phần quản lý tài sản, vật t, lao động, tiền vốn đợc tiết kiệm có hiệu quả,tạo điều kiện phấn đấu hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm để cạnhtranh trên thị trờng
Đối với ngành XDCB, có đặc điểm sản phẩm dở dang và đặc thù tổ chứcSXKD dẫn đến việc quản lý và hạch toán kế toán tập hợp CPSSX để tính giáthành sản phẩm có nhiều phức tạp Hiện nay công tác hạch toán kế toán tậphợp CPSX để tính giá thành sản phẩm tại công ty là vấn đề quan trọng
Xuất phát từ nhận thức đó và qua thời gian thực tập tại công ty Côngtrình giao thông II Thái Nguyên đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo cùng với
sự giúp đỡ của các cô, chú trong phòng kế toán cộng với những kiến thức tiếpthu đợc trong thời gian học tập tại trờng và đợc đối diện với thực trạng SXKD
của công ty em đã mạnh dạn chọn chuyên đề "Tổ chức hạch toán CPSX và
tính giá thành" làm đề tài cho chuyên đề của mình.
Kế toán CPSX ảnh hởng trực tiếp đến tính chính xác của giá thành sảnphẩm và cuối cùng là ảnh hởng đến tình trạng trung thực, hợp lý của các thôngtin
Xây dựng cơ bản nói chung, xây dựng cầu đờng nói riêng là ngành kinh
tế quốc dân đặc biệt thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, sản phẩm của ngành
đảm bảo việc mở rộng tái sản xuất; TSCĐ cho các ngành thuộc nền kinh tế
Trang 2quốc dân Quản lý tốt CPSX từ dó hạ giá thành sản phẩm từ dó sẽ làm cho giátrị TSCĐ của các ngành khác hạ theo Tính chính xác, đầy đủ và hợp lý củaCPSC phụ thuộc rất lớn vào đặc điêm riêng của ngành nghề kinh doanh.Những đặc điểm riêng của xây dựng cầu đờng chi phối đến công tác kế toántập hợp CPSX.
Em mong muốn đợc đóng góp những ý kiến nhỏ bé tiếp thu đợc trongquá trình học tập nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức hạch toán kế toánnày trong điều kiện phát triển của công ty Do thời gian tiếp cận và tìm hiểutình hình thực tế ngắn ngủi với kiến thức còn hạn chế nên chuyên đề này của
em không tránh khỏi những thiếu sót
Rất mong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của thầy, cô giáo hớng dẫn và ban giám
đốc phòng kế toán công ty để chuyên đề của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và một số sơ đồ bao gồm:
- Phần thứ nhất: Lý luận chung về công tác tổ chức hạch toán CPSX
để tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanhnghiệp XDCB
- Phần thứ hai: Thực trạng tổ chức hạch toán CPSX để tính giá
thành sản phẩm xây lắp của công ty
- Phần thứ ba: Phơng hớng hoàn thiện tổ chức hạch toán CPSX để
tính giá thành sản phẩm
Trang 3Phần thứ nhất
Lý luận chung về công tác tổ chức hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp
XDCB I/ Đặc điểm của ngành XDCB và sản phẩm xây lắp ảnh hởng
đến công tác tổ chức quản lý và công tác hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp
1 Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản
XDCB là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo
ra cơ sở vật chất cho xã hội nh nhà cửa, vật kiến trúc, cầu cống, đờng xá Trong các doanh nghiệp xây lắp nhận thầu giữ vai trò quan trọng, hoạt độngchủ yếu theo phơng thức nhận thầu khối lợng xây lắp của chủ đầu t Tình hình
và điều kiện sản xuất trong xây dựng thì thiếu tính ổn định Do các sản phẩmsản xuất ở ngay nơi tiêu thụ nên hoạt động địa bàn của đơn vị là rất rộng vàthờng cách rất xa trung tâm trụ sở chính của đơn vị, nhất là trong nền kinh tếthị trờng và trong cơ chế mới của ngành XDCB là phải đấu thầu cho nên việcphát sinh một công trình mới ở nơi này hay nơi khác là một yếu tố kháchquan Chính vì vậy mà doanh nghiệp phải tìm ra cách tổ chức sản xuất chophù hợp và có hiệu quả
2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm xây dựng là những công trình, vật kiến trúc có qui mô lớncả về hình thức và tiền vốn thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp thờng lâu dài
Nó đợc xây dựng và sử dụng tại chỗ đứng cố định tại địa điểm xây dựng, phân
bố tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ
- Sản phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, sản xuấtthiếu tính ổn định do thiết kế thay đổi trong quá trình thi công, phụ thuộc chặtchẽ vào điều kiện địa chất và thời tiết của địa phơng có tính cá biệt cao vềcông dụng, cách cấu tạo cũng nh phơng án thi công
- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành, cả về phơng diện cungcấp NVL đến quá trình sản xuất sản phẩm
Từ những đặc điểm trên mà công tác tổ chức hạch toán trong các doanhnghiệp xây lắp có những khác biệt đối với những ngành sản xuất khác
Trang 4Các sản phẩm xây dựng đều phải đợc lập dự toán bao gồm dự toán thiết
kế và dự toán thi công Dẫn đến trong quá trình xây dựng các chi phí thi côngphải đợc đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thớc đo hiệu quả của quátrình sản xuất
+ Sản phẩm xây dựng có tính chất hàng hoá thể hiện rõ rệt ở chố ngờimua đã xác định trớc giá cả Hơn nữa công tác quản lý sử dụng và hạch toántài sản, vật t tiền vốn cũng hế sức phức tạp chịu ảnh hởng của thiên nhiên
Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng ảnh hởng đếnviệc tổ chức hạch toán công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp đợcbiểu hiện tập trung ở nội dung, phơng pháp trình tự kế toán CPSX phân loạichi phí và cơ cấu giá thành xây lắp
II/ Bản chất- chức năng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1 Bản chất - chức năng của chi phí sản xuất
Cũng giống nh đối với các DNSX, để tiến hành hoạt động SXKD doanhnghiệp xây lắp cần phải có 3 yếu tố
- T liệu lao động nh: nhà xởng, máy móc, thiết bị và TSCĐ khác
- Đối tợng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu
- Yếu tố con ngời hay sức lao động
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quátrình doanh nghiệp phải bỏ ra những CPSX tơng ứng Trong điều kiện nềnkinh tế hàng hoá và cơ chế tự hạch toán, mọi chi phí trên đều đợc biểu hiệnbằng tiền Trong đó chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí NVL là biểu hiện bằnghao phí về lao động vật hoá, chi phí nhân công là biểu hiện bằng tiền của haophí về lao động sống Thực chất CPSX của doanh nghiệp là sự chuyển dịchvốn của doanh nghiệp vào đối tợng tính giá thành nhất định
Chi phí sản xuất là khoản doanh nghiệp phải chi ra cho quá trình sản xuấtgắn với kỳ SXKD nhất định Chi tiêu tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc
sử dụng vào mục đích gì? Tổng số chi tiêu của doanh nghiệp trong kỳ baogồm chi tiêu cho quá trình cung cấp, cho quá trình SXKD và cho cả quá trìnhtiêu thụ sản phẩm
Trang 5Để đợc đánh giá chất lợng kinh doanh của các DNSX nói chung, chi phícòn phải đợc xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ 2 đồng thời cũng là mặtcơ bản của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất thu đợc Quan hệ đó hìnhthành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
2 Bản chất - chức năng của giá thành xây lắp
- Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hànghoá, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của chế độquản lý theo nguyên tắc hạch toán kinh tế Nó vừa mang tính khách quan vừamang tính chủ quan trong một phạm vi nhất định Do đó cần phải xem xét
đánh giá giá thành dới nhiều góc độ nhằm sử dụng chỉ tiêu này một cách hiệuquả Mục đích SXKD hay nói khác đi là mục đích bỏ ra chi phí của doanhnghiệp xây lắp đợc hiểu là lợng lao động hao phí kết tinh trong một đơn vị sảnphẩm ở góc độ này thì giá thành sản phẩm mang tính chất khách quan vì sự
di chuyển và kết tinh của giá trị t liệu sản xuất và hao phí lao động trong sảnphẩm sản xuất là tất yếu
- Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng 2 mặt khác nhau vốn có bên trongcủa nó là lợng CPSX đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thànhtrong khối lợng sản phẩm xây lắp cơ bản hoàn thành Nếu nh các doanhnghiệp xây lắp với t cách là ngời sản xuất cứ duy trì cách tính toán chủ quankhông phản ánh yếu tố giá trị thì hậu quả tất yếu là không thực hiện đợc táisản xuất và mở rộng sản xuất một cách chủ động Hạch toán CPSX để tính giáthành sản phẩm đúng với các yếu tố giá trị đợc xem là nguyên tắc cơ bản.Giá thành sản phẩm có 2 chức năng chủ yếu là Chức năng thớc đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra đểhoàn thành một khối lợng công tác xây lắp phải đợc bù đắp bằng chính số tiềnthu về do bàn giao quyết toán khối lợng công tác xây lắp đó
Trong các doanh nghiệp XDCB giá thành của sản phẩm là giá nhận thầu
Do đó giá nhận thầu xây lắp sẽ biểu hiện giá trị của công trình hạng mục côngtrình thông qua cơ sở giá thành dự toán để xác định Cuối cùng giá thành xâylắp đợc xem là chỉ tiêu chất lợng công tác quản lý của doanh nghiệp Nó phản
ánh tác động tích cực của việc ứng dụng khoa học - kỹ thuật và quản lý vàosản xuất
Trang 63 Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- CPSX và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm riêng biệt về bản chất đều
là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi rarong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, là 2 mặt biểu hiệu của quá trình sảnxuất có mối quan hệ chặt chẽ vừa là tiền đề, nguyên nhân kết quả của nhau
- Các sản phẩm xây dựng đều phải đợc lập dự toán bao gồm dự toán thiết
kế, dự toán thi công Dẫn đến trong quá trình xây dựng các chi phí thi côngphải đợc đối chiếu với dự toán và lấy dự toán làm thớc đo hiệu quả của quátrình sản xuất
- Sản phẩm xây dựng có tính chất hàng hoá thể hiện rõ rệt ở chỗ ngờimua đã xác định trớc giá cả Kết cấu xây dựng có tính đặc thù đòi hỏi phải tổchức cung ứng vật t đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng nh tiến
độ thi công
- Giá thành sản phẩm và CPSX trong xây dựng cơ bản chỉ thống nhấttrong từng trờng hợp đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là mộtcông trình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặcgiá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ là bằng nhau
- Giữa CPSX và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện mặt hao phícòn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là 2 mặtthống nhất của một quá trình Vì vậy chúng giống nhau về chất CPSX và giáthành sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công
Tuy nhiên do bộ phận CPSX giữa các kỳ không đều nhau nên giá thànhCPSX lại khác nhau về lợng
= +
-Nh vậy nếu CPSX là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳnhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí chi ra gắn liềnvới việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợcnghiệm thu, bàn giao và thanh toán
Trang 7Giá thành sản phẩm xây lắp và CPSX chỉ thống nhất về lợng trong trờnghợp đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là một công trình, hạngmục công trình dợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợngxây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.
III Hạch toán kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp cónhững đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác Do vậy nội dung
tổ chức hạch toán CPSX trong kinh doanh xây lắp cũng có điểm khác biệt nhsau:
Tổ chức hạch toán chi phí đợc tập hợp dới đội sau đó mới đợc đa lêncông ty kế toán đội tập hợp trực tiếp của vật liệu, nhân công, máy thi công củacác đội cho từng công trình, hạng mục, nhân công, máy thi công lên phòng kếtoán tài vụ của công ty để đối chiếu với kế toán giá thành của công ty theotừng tháng, năm và đối chiếu từ khi bắt đầu thi công đến khi kết thúc côngtrình bàn giao
1.Chi phí sản xuất trong ngành kinh doanh xây lắp
Quá trình sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là quá trình chuyển biếncủa các loại vật liệu xây dựng, thành phần dới sự tác động của máy móc thiết
bị và sức lao động của công nhân kỹ thuật Hay nói cách khác, các yếu tố về
t liệu lao động, đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích của sức lao
động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây lắp Nhng hao phí này
đợc biểu hiện dới hình thái giá trị đó là CPSX
* Chi phí sản xuất trong XDCB là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liênquan đến khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ kinh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp phát sinh thờng xuyên trongsuốt quá trình tồn tại và hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, nhng để phục
vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, CPSX phải đợc tính toán tập hợp theomột kỳ nhất định và luôn phải là chi phí thực Nh vậy có nhiều khoản chi ratrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng không đợc coi là
Trang 8CPSX nh cái khoản chi trả về phạm vi hợp đồng, hao hụt NVL ngoài địnhmức.
2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
CPSX kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Đểthuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán cần thiết phải tiến hành CPSX.Xuất phát từ mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, CPSX cũng đợcphân loại theo những tiêu thức khác nhau Đối với các doanh nghiệp xây lắp -thông thờng CPSX sản phẩm đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
2.1 Phân loại theo nội dung tính chất kinh doanh của chi phí (hay còn gọi là phân loại CPSX theo yếu tố)
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất nội dung t của các chi phígiống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh tronglĩnh vực nào? ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của nó nh thế nào? Theo cáchphân loại này thì toàn bộ CPSX trong doanh nghiệp xây lắp đợc chi thành cácyếu tố
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm các chi phí về các loại đối tợng lao
động nh NVL chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ - dụng cụ thuộcTSLĐ và các vật liệu thiết bị XDCB khác đã hao phí trong quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả chongời lao động trong doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là giá trị hao mòn của máy móc thiết bị thamgia vào quá trình sản xuất, kết tinh vào sản phẩm cần tái tạo và đầu t mới
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ muangoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất hoạt động của doanh nghiệp nh chi phídịch vụ, tiền điện nớc, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất ngoài các yếu tố trên nh các chi phí bằng tiền mặt, TGNH, thông quacông tác tiếp khách, hội họp
Phân loại chi phí theo nội dung này có tác dụng cho biết kết cấu, tỷ trọngtừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáotài chính phục vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp
Trang 92.2 Phân loại CPSX theo mục đích, công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố CPSX phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất
định, theo cách phân loại này ngời ta chia CPSX thành chi phí trực tiếp và chiphí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp tới quátrình sản xuất và tạo ra sản phẩm bao gồm chi phí về NVL xây dựng, tiền lơngcông nhân sản xuất
- Chi phí gián tiếp: Gồm những khoản chi phí phục vụ chung cho việc thicông và không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể Các chi phí này baogồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụthi công, chi phí về các khoản thiệt hại và các chi phí chung khác
Theo cách phân loại này thì CPSX là những chi phí cần thiết cấu thànhsản phẩm xây lắp nh CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC
2.3 Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong sản xuất kinh doanh để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau
Toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ đựoc chia làm các khoản mục chi phí:
- Chi phí NVLTT là tất cả những chi phí về NVL chi ra để cấu tạo nênthực thể công trình nh: Gạch, cát, xi măng các cấu kiện bê tông và các phụgia khác Giá trị vật liệu kể trên tính theo giá thực tế nh vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ, phụcấp và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí trực tiếp liên quan đến việc
sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp Tiền khấu hao sử dụng máy đểhoàn thành sản phẩm xây lắp Tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy,tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu động lựcdùng cho máy thi công
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản mục chi phí trực tiếp chi phítrực tiếp phục vụ cho sản xuất của đội, chi phí liên quan đến nhiều công trìnhbao gồm Chi phí tiền lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích tiền lơng,
Trang 10khấu hao TSCĐ, dùng chung cho đội, chi phí vật liệu công cụ- dụng cụ dùngchung cho quản đội
Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trongXDCB là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giáthành nên phơng pháp phân loại chi phí khoản mục là phơng pháp đợc sử dụngrất phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp
2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành chi phí.
- Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố cấu thành nh chi phí nguyênvật liệu dùng trong sản xuất, chi phí nhân công sản xuất
- Chi phí tổng hợp là chi phí do nhiều yếu tố cấu thành đợc tập hợp lạitheo cùng một công dụng nh chi phí sản xuất chung
Cách phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí giúp cho việcnhận thức cơ cấu của từng loại chi phí trong giá thành sản phẩm để tổ chứccông tác kế toán hạch toán CPSX thích hợp với từng loại
Ngoài các cách phân loại trên, còn có cách phân loại CPSX nh:
- Phân loại chi phí sản xuất theo chi phí cố định và chi phí biến đổi
- Phân loại chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
- Phân loại chi phí sản xuất theo thời kỳ và chi phí theo sản phẩm
* Mỗi một cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phuc vụ chotừng yêu cầu quản lý và từng đối tợng cung câp thông tin cụ thể nhng chúngluôn luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý chi phí một cách có hiệu quả trongphạm vi doanh nghiệp xây lắp trong từng thời kỳ nhất định
3 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp
- Công tác kế toán CPSX để tính giá thành sản phẩm xây lắp có đáp ứng
đợc nhu cầu quản lý của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc xác
định đối tợng hạch toán CPSX để tính giá thành sản phẩm
- Đối tợng tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất phátsinh đợc tập hợp theo phạm vi giới hạn đó
- Đối với các doanh nghiệp xây lắp do các đặc điểm về sản xuất nh:
Trang 11Có quy trình công nghệ phức tạp, loại hình sản xuất đơn chiếc, mỗi hạngmục công trình có thiết kế dự toán riêng, cấu tạo vật chất khác nhau, tổ chứcsản xuất thờng phân chia làm nhiều khu vực, bộ phận thi công nên đối tợnghạch toán CPSX là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng.
Thực chất của xác định đối tợng hạch toán CPSX là xác định nơi chịu chiphí
4 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
Là một phơng pháp hay hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp
và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng hạchtoán chi phí Trong doanh nghiệp kinh doanh xây lắp thờng sử dụng một sốphơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sau:
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo công trình, hạng mục công trình hàngtháng CPSX phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình đó thìcác khoản chi phí đó đợc phân chia theo các khoản mục giá thành Giá thànhthực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi phí cho từng đối tợng kể từ khikhởi công cho đến khi hoàn thành
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng Chi phí phát sinh hàngtháng sẽ đợc tâp hợp và phân loại hoặc theo đơn đặt hàng riêng biệt.Khi đơn
đặt hàng hoàn thành, tổng chi phí phát sinh tập hợp theo đơn đặt hàng từ lúckhởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó
- Phơng pháp hạch toán CPSX theo đơn vị thi công (công trờng, đội thicông) các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị thi công Trong từng
đơn vị đó chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối tợng chịu chi phí nh: hạng mụccông trình, nhóm hạng mục công trình
Cuối tháng tổng hợp CPSX phát sinh ở từng đơn vị thi công so sánh với
dự toán cấp phát để xác định hạch toán kế toán nội bộ Khi công trình, hạngmục công trình hoàn thành phải tính giá riêng cho công trình, hạng mục côngtrình đó bằng các phơng pháp tính giá thành thích hợp
5 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây lắp baogồm nhiều loại có tính chất và nội dung khác nhau, phơng pháp hạch toán đểtính CPSX vào giá thành khác nhau Khi phát sinh trớc hết CPSX đợc biểu
Trang 12hiện theo yếu tố chi phí sau đó mới biểu hiện thành khoản mục giá thành sảnphẩm.
Trình tự hạch toán CPSX là thứ tự các bớc công việc
Đối với ngành XDCB công việc này đợc thực hiện qua các bớc
- B ớc 1 : Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình
- B ớc 2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh
phụ và có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ
sở khối lợng lao vụ và giá thành đơn vị lao vụ
- B ớc 3 : Tập hợp và phân bổ CPSX chung cho các công trình, hạng mục
công trình có liên quan
- B ớc 4 : Xác định CPSX dở dang cuối kỳ
5.1 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a)*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong CPSX sản phẩmxây lắp chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị thực tế của vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện
Nếu trong điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí NVLcho từng công trình, hạng mục công trình thì áp dụng phơng pháp phân bổtheo tiêu thức hợp lý (nh tỷ lệ với định mức tiêu hao vật liệu )
= x
Tỷ lệ (hệ số) phân bổ =
Để theo dõi các khoản CPNVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “chi phíNVL trực tiếp”, tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chiphí (công trình, hạng mục công trình)
Trang 13Sơ đồ 1: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 133
b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ tiền lơng cơ bản, các khoản phụcấp lơng, lơng phụ có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trựctiếp xây lắp Hạch toán vào TK622 những khoản phải trả về tiền lơng và cáckhoản phụ cấp cho nhân viên quản lý, những khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ trên quỹ lơng công nhân trực tiếp của hoạt động xây lắp Chi phí nhâncông trực tiếp đợc tính vào giá thành từng công trình, hạng mục công trình,hay từng phần công việc xây lắp
- Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK622 tàikhoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạngmục công trình)
Kết cấu tài khoản 622 đợc hạch toán cụ thể qua sơ đồ tài khoản sau
Sơ đồ 2: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
K/c chi phí vật t trực tiếp
VL dùng không hết nhập lại kho Giá mua VL cha có
Kết chuyển chi phí
Trang 14Theo QĐ/1864/BCT tháng 12/98 để hạch toán chi phí sử dụng máy thicông kế toán sử dụng TK623 “chi phí sử dụng máy thi công” TK 623 dùng đểtập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp chohoạt động xây dựng công trình.
Hạch toán vào TK623, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính tiền
l-ơng phải trả công nhân sử dụng máy thi công
* Trờng hợp doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK623 để theo dõi toàn bộ chi phí phátsinh trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công theo loại ca máy/giờ máy, trêncơ sở đó tính hạch toán 1 ca (giờ) máy vào kết chuyển cho đối tợng sử dụng
Phơng pháp hạch toán cụ thể đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 3: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp có tổ chức đội máy thi công riêng)
Chi phí chung của đội
Chi phí nhiên liệu
động lực
L ơng công nhân chính + phụ, điều khiển máy
Doanh thu ca máy cho thuê đối với đội thi công theo đơn giá nội bộ
Kết chuyển cuối năm
ở phòng kế toán tài
vụ nếu đầu thu (đầu chi)
Trang 15Sơ đồ 4: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
(Trờng hợp không có tổ chức đội máy thi công riêng)
+ Chỉ thuê máy thi công kèm theo công nhân điều khiển và phụ máy, đơn
vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê một khoản tièn theo mức qui định kèm theohợp đồng gồm khấu hao theo đơn giá ca máy cộng với tỷ lệ qui định về quản
lý xe máy Ngoài ra còn có một số khoản phát sinh tại bên thuê CPVL,CPNC Bên thuê phải hạch toán toàn bộ chi phí sử dụng máy và phân bổ chotừng công trình, hạng mục công trình
+ Trờng hợp thuê máy theo khối lợng công việc Bên thuê máy chỉ trảcho bên thuê theo đơn giá thoả thuận với khối lợng công việc đã hoàn thành.Toàn bộ chi phí máy thi công đợc tập hợp vào TK 623
Chi phí hao mòn máy
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
VAT
Căn cứ vào bảng phân
bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình HHCT (theo đơn giá nội bộ)
Trang 16Cuối kỳ kết chuyển chi phí máy vào khoản mục chi phí sử dụng máy chotừng đối tợng tính giá thành.
Nợ TK 154
Có TK 623
d) Hạch toán chi phí sản xuất chung
- Để theo dõi các khoản CPSXC, kế toán sử dụng TK627- TK627 đợc mở chi tiết cho từng tổ, đội, bộ phận xây lắp TK này dùng đểphản ánh CPSX của đội, công trờng xây dựng gồm: Tiền lơng nhân viên quản
CPSXC-lý xây dựng, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ qui định(19%) trên tiền lơng phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý
đội thuộc biên chế doanh nghiệp Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt độngcủa đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội
Kết cấu TK 627 đợc biểu hiện qua sơ đồ
Sơ đồ 5: Hạch toán chi phí sản xuất chung
Phản ánh các khoản ghi giảm
chi phí
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 17- Đánh giá sản phẩm dở dang là việc tính toán xác định phần CPSX trong
kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối ỳ theo những nguyên tắc nhất định
- Để đánh giá sản phẩm dở dang chính xác trớc hết phải kiểm kê chínhxác khối lợng công tác xây lắp hoàn thành theo qui ớc của từng giai đoạn thicông để xác định đợc khối lợng công tác xây lắp dở dang Các doanh nghiệpxây lắp thơng áp dụng một trong các phơng pháp đánh giá sản phẩm làm dởdang sau
+ Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán Theo phơng pháp này,chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đợc xác định theo côngthức:
đầu kỳ +
CP thực tế của KLXL thực hiện trong kỳ
x
CP của KLXL tính
đổi theo sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Sản phẩm của KLXL dở dang hoàn thành bàn giao theo dự toán
+
CP KLXL dở dang
đã tính đổi theo sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng+ Bàn giao công trình
Khi công trình xây lắp hoàn thành bàn giao phải theo đúng các thủ tụcnghiệm thu và các điều kiện giá cả đã qui định trong hợp đồng giao thầu Việcbàn giao công trình chính là việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệpxây lắp Việc bàn giao thanh toán khối lợng đợc thực hiện qua các chứng từ,hoá đơn khối lợng xây lắp cơ bản hoàn thành, hoá đơn này đợc lập cho từngcông trình, có đủ điều kiện thanh toán và là cơ sở cho đơn vị giao thầu và nhậnthầu thanh toán Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 5112
Có TK 3331Căn cứ vào giá thành thực tế công tác xây lắp đã hoàn thành bàn giao ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154
5.2 Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
- Khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp đánh giá hàng tồn khotheo phơng pháp kê khai thờng xuyên, trong các doanh nghiệp áp dụng phơngpháp KKĐK, các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không đợcghi sổ liên tục Bởi vậy chu kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả cácloại NVL, thành phần trong kho và tại các phân xởng cùng với bộ phận sản
Trang 18phẩm dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán.Vì thế việc hạch toán CPSX trong các doanh nghiệp này cũng có những khácbiệt nhất định.
- Tài khoản sử dụng Để tập hợp chi phí theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán sử dụng TK631 để tính giá thành sản phẩm
Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh (phân xởng,
bộ phận sản xuất) và theo loại nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, dịchvụ của cả bộ phận sản xuất kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ, chiphí thuê ngoài gia công, chế biến Đợc hạch toán vào TK631 và gồm 4 loại chiphí sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
*Phơng pháp hạch toán
a Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Để hạch toán các khoản này kế toán
sử dụng TK621 Các chi phí đợc phản ánh trên TK 621 không ghi theo từngchứng từ xuất dùng NVL mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán sau khitiến hành kiểm kê và xác định giá trị NVL tồn kho, hàng mua đang đi đờng
= + -
Trang 19Sơ đồ 6: Hạch toán chi phí NVL trực tiếp
TK 151, 152
b) Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Cách tập hợp chi phí trong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên.Cuối kỳ để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ kế toán tiến hành kếtchuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK631 theo từng đối tợng:
Nợ TK 631
Có TK 622
c) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Về kế toán chi phí máy thi công, cách tập hợp chi phí trong kỳ giống nhphơng pháp kê khai thờng xuyên Cuối kỳ để tính giá thành lao vụ, dịch vụ kếtoán tiến hành kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK631 cho từng
đối tợng tính giá thành
Nợ TK 631
Có TK 623
d) Hạch toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung cuối kỳ đợc tập hợp vào TK 627 và đợcchi tiết theo các tiểu khoản tơng ứng giống nh với doanh nghiệp áp dụng ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên Sau đó đợc phân bổ vào TK 631 chi tiết theotừng sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã tính giá thành
Phơng pháp hạch toán đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Giá trị VL nhập trong kỳ
K/c chi phí VL-CC vào Zsp lao vụ
Trang 20Sơ đồ 7: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
IV/ Tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp
1 Khái niệm giá thành
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt Mặt haophí sản xuất và kết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh trongquá trình thi công và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sảnphẩm xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sảnphẩm xây lắp
Nh vậy giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tieu kinh tế tổng hợp phản ánhchất lợng hoạt động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng đúng các loại tài sản,vật t lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế
kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc khối lợng sản phẩmnhiều nhất với CPSX tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản xuấtxây lắp còn là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp
2 Phân loại giá thành trong xây dựng cơ bản
K/c giá trị spdd đầu kỳ
K/c chi phí NVL trực tiếp
K/c chi phí nhân công trực tiếp
K/c chi phí sử dụng máy thi công
K/c chi phí sản xuất chung
Tổng giá thành SX lao
vụ, dịch vụ hoàn thành K/c giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
Trang 21- Trong XDCB giá thành sản phẩm thờng đợc phân loại theo các tiêu thứcsau:
- Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm để tính giá thành thì giá thành sảnxuất xây lắp đợc chia thành giá trị qui định áp dụng vào từng vùng lãnh thổ,từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành
+ Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán công trình xây lắp ở phần lợinhuận định mức
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
- Căn cứ vào phạm vi tính giá thành thì giá thành sản phẩm xây lắp đợcchia thành
+ Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến mộtcông trình hạng mục công trình hoàn thành Hay chính là chi phí chi ra để tiếnhành thi công một công trình hạng mục công trình kể từ khi thi công cho đếnkhi kết thúc bàn giao cho bên A
+ Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành qui ớc là giá thành của cáckhối lợng xây lắp mà khối lợng đó phải thỏa mãn các điều kiện sau:
(+) Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật
(+) Phải đợc xác định cụ thể và đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhậnthanh toán
(+) Phải đạt điểm dùng kỹ thuật hợp lý
Trang 22Ngoài ra trong XDCB còn sử dụng 2 chỉ tiêu đánh giá sau:
+ Giá thầu xây lắp Về nguyên tắc giá thầu xây lắp chỉ đợc bằng hoặcnhỏ hơn giá thành dự toán
+ Giá hợp đồng công tác xây lắp Về nguyên tắc giá thành hợp đồngcông tác xây lắp chỉ nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp
là 1 đơn vị sản phẩm, lao vụ cung cấp Nh vậy về cơ bản đối tợng tính giáthành có nội dung khác so với đối tợng tập hợp chi phí Đối tợng tập hợp chiphí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu,tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tợng Còn đối tợng tínhgiá thàh lại là căn cứ chi để kế toán tập hợp vào bảng chi tiết giá thành và tổchức công tác tính giá thành sản phẩm theo từng đối tợng phục vụ cho côngtrình kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán hiệuquả từ đó có cơ sở để giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm
4 Phân loại tính giá thành sản phẩm xây lắp
- Giá thành dự toán - Giá thành bán sản phẩm
Trang 23đấu hạ thấp định mức thực tế và là căn cứ để chủ đầu t thanh toán cho doanhnghiệp khối lợng hoàn thành đợc nghiệm thu.
4.2 Giá thành kế hoạch: Đợc lập trên các định mức tiên tiến của nội bô
doanh nghiệp xây lắp, xuất phát từ những công nhân, các định mức và đơn giá
áp dụng trong doanh nghiệp
Nó là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, phản ánh trình độ quản
lý giá thành của doanh nghiệp Giá thành kế hoạch đợc xác định theo côngthức:
- -
4.3 Giá thành thực tế: Đợc xác định trên cơ sở số liệu của kế toán nó
phản ánh toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để hoàn thành bàn giao khối lợngcông trình mà đơn vị đã nhận thầu
- Xác định một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trìnhthực hiện thi công Việc thay đổi định mức thờng đợc tiến hành vào đầu thángnên việc tính toán số chênh lệch do chênh lệch định mức chỉ cần thực hiện với
số sản phẩm xây lắp dở dang đầu kỳ Số chênh lệch do thay đổi định mứcbằng định mức cũ trừ đi định mức mới
- Xác định số chênh lệch do thoát ly định mức (là số chênh lệch do tiếtkiệm) tuỳ thuộc vào từng khoản mục chi phí
= -
Sau khi tính toán xác định đợc giá thành định mức, chênh lệch do thay
đổi và thoát ly định mức thì giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp đợc tínhtheo công thức:
Trang 24= +
Phơng pháp này phù hợp với doanh nghiệp có quy trình công nghệ ổn
định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, dự toán chiphí hợp lý Nó có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện địnhmức dự toán CPSX, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm hiệu quả hay lãng phíCPSX, giảm bớt đợc khối lợng ghi chép và tính toán của kế toán
5.2 Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Phơng pháp này đợc tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào CPSX đã tập hợp
đợc (theo từng đối tợng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang
- Phơng pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có qui trìnhcông nghệ giản đơn, khép kín từ khi đa NVL nào cho tới khi hoàn thành sảnphẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lợng lớn
5.3 Phơng pháp tính giá thành phân bớc
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có quitrình công nghệ kỹ thuật phức tạp kiểu liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiềugiai đoạn nửa thành phẩm ở giai đoạn trớc là đối tợng tiếp tục ở giai đoạn sau.Tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tợng tính giá thành trong cácdoanh nghiệp loại hình này có thể là thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuốicùng hoặc là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm ở giai đoạn cuối
Do có sự khác nhau về đối tợng tính giá thành và phơng pháp tính giáthành phân bớc đợc chia thành
+ Phơng pháp phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm
+ Phơng pháp phân bớc không có tính giá thành nửa thành phẩm
5.4 Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Trang 25Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính cònthu đợc cả sản phẩm phụ thì để muốn tính đợc giá thành phụ khởi tổng CPSXcủa cả qui trình công nghệ Phần CPSX tính cho sản phẩm phụ thờng là tínhtheo giá kế hoạch hoặc có thể tính bằng cách lấy phần giá bán trừ đi lợi nhuận
định mức và thuế Sau khi tính đợc CPSX cho sản phẩm phụ chúng ta còn tính
=
Để giảm bớt khối lợng tính toán và đơn giản thì CPSX sản phẩm phụ cóthể đợc tính trừ vào khoản chi phí NVL trực tiếp
5.5 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp tổ chức sản xuất
đơn chiếc hoặc loại nhỏ và vừa, theo các đơn đặt hàng Đối tợng tập hợp CPSX
là từng đơn đặt hàng, đối tợng tính giá thành là đơn đặt hàng đã hoàn thành.Nếu nh trong tháng đơn đặt hàng cha hoàn toàn thì hàng tháng vẫn phải mở sổ
kế toán đi tập hợp CPSX cho đơn đặt hàng đó để khi hoàn thành tổng cộngCPSX các tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng
5.6 Tính giá thành theo phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dung trong trờng hợp cùng một quy trình côngnghệ mới cùng một loại NVL tiêu hoa thu đợc nhiều loại sản phẩm khác nhau
Đối tợng tập hợp CPSX là toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất Muốn tính
đ-ợc giá thành từng loại sản phẩm ta phải căn cứ vào hệ số tính giá thành từngloại sản phẩm rồi tiến hành theo các bớc
- Qui đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành đểlàm tiêu thức phân bổ
Trang 26Tỷ lệ tính giá
thành theo
khoản mục =
Sản phẩm dở dang đầu kỳ +
CPSX trong kỳ -
Sản phẩm dở dang cuối kỳ Tiêu chuẩn phân bổ
6 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này thông thờng áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp màquá trình sản xuất thi công các công trình phải trải qua nhiều giai đoạn thicông, nhiều bộ phận công việc Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằngcách cộng các CPSX của các giai đoạn và đợc tính bằng công thức
Z = C1 + C2 + + Cn
Trong đó: X - là giá thành thực tế của toàn công trình
C1, C2 Cn - chi phí xây lắp ở các giai đoạn thi công
Chi phí sản xuất ở đây đợc tập hợp từ khi khởi công cho tới khi côngtrình hoàn thành bàn giao và tổng hợp các chi phí thi công thực tế phát sinhtrùng với giá thành thực tế công trình./
Trang 27Phần II Tình hình thực tế về tổ chức hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở Công ty công trình giao thông II
I/ Đặc điểm chung của Công ty công trình giao thông II
1 Sự hình thành và phát triển của Công ty công trình giao thông II
Công ty công trình giao thông II - Thái Nguyên tiền thân là đội cầu tỉnhBắc Thái, đợc tách ra từ công ty cầu đờng Bắc Thái từ tháng 6/1975
Trụ sở đóng tại Mỏ Bạch- phờng Quang Trung- thành phố Thái Nguyên.Tháng 5-1979 do yêu cầu phát triển của sản xuất đáp ứng với sự đổi mới củacơ cấu quản lý kinh tế đội cầu đợc đổi tên thành “Xí nghiệp xây dựng cầu BắcThái”
Với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cầu và cống trong tỉnh Xínghiệp có đội ngũ lao động là 300 ngời, có 5 đơn vị sản xuất và 1 đơn vị đội
xe máy và 3 phòng nghiệp vụ
Tháng 11/1992 theo yêu cầu đổi mới quản lý của Nhà nớc, thực hiệnnghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991và nghị định số 156/HĐBT ngày7/5/1992 của Hội đồng bộ trởng và ban hành sửa đổi bổ sung điều lệ thành lập
và giải thể doanh nghiệp nhà nớc
Đợc sự đồng ý của Bộ giao thông vận tải ngày 28/11/1992 của UBNDtỉnh Bắc Thái quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc có tên mới là “Công
ợc trọng tài kinh tế tỉnh cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 104661 cấpngày 12/12/1992 và giấy phép hành nghề số 263/QLXD cấp ngày 5/5/1997với các ngành nghề kinh doanh với số vốn kinh doanh đợc duyệt là 2,98 tỷ
đồng Nhờ có sự phấn đấu vơn lên trong những năm qua trong cơ chế thị
Trang 28tr-ờng, công ty đã tiếp thu đợc nền khoa học kỹ thuật hiện đại của ngành cầu ờng Việt Nam, có đội ngũ công nhân lành nghề, có lực lợng cán bộ kỹ thuật,quản lý kinh tế vững mạnh, thiết bị đợc đổi mới, đời sống cán bộ công nhânviên ngày đợc nâng cao.
đ-2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toán độc lập và đợc phépxây dựng các công trình sau:
- Xây dựng các công trình giao thông
- San lấp mặt bằng
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
Là đơn vị chuyên thi công các công trình cầu, cống, đờng xá nên từ ngàythành lập cho đến nay, công ty đã xây dựng đợc nhiều các công trình trong vàngoài tỉnh, các tuyến đờng liên huyện, các công trình kè, cống Trong nhữngnăm gần đây các công trình cầu, đờng đã đợc tu sửa và nâng cấp
Nhiệm vụ của công ty là xây dựng các tuyến đờng bộ, sửa chữa các côngtrình trong tỉnh và các tỉnh phía Bắc
Nhằm đảm bảo giao thông thông suốt phục vụ cho sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Cũng nh tất cả các doanh nghiệp trong địabàn tỉnh thì công ty công trình giao thông II đã ổn định theo nghị định388/HĐBT sản xuất kinh doanh có hiệu quả,thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc vàcác chính sách xã hội theo nghị quyết kỳ họp khoá VIII quốc hôị nớcCHXHCN Việt Nam
Công ty là doanh nghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, có các quyền vànghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trongphạm vi số vốn do doanh nghiệp quản lý Mục tiêu phấn đấu của công ty làhiệu quả, tăng trởng và an toàn Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệpNhà nớc do Chủ tịch nớc công bố ngày 30/4/1995
II/ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty công trình giao thông II Thái Nguyên
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 29Công ty công trình giao thông II Thái Nguyên là một đơn vị xây dựng cơbản ngành cầu, đờng với ngành nghề chính là xây dựng các công trình giaothông cầu, cống, đê, đờng với năng lực và máy móc thiết bị hiện có củamình Công ty có một bộ máy tổ chức phù hợp với qui mô của đơn vị trình độkhả năng đáp ứng yêu cầu sản xuất của công ty.
Để sản xuất ra một sản phẩm mang lại doanh thu cho công ty phải trảiqua những khâu tổ chức sau:
- Lập hồ sơ đấu thầu
- Tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế
- Tổ chức nhận mặt bằng thi công
- Tổ chức thi công công trình
- Tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình
- Lập quyết toán và thanh toán với chủ đầu t
Do đó đặc điểm sản xuất của công ty là:
- Thời gian thi công kéo dài
- Giá trị công trình lớn
- Sản phẩm đợc xây dựng theo đơn đặt hàng
- Sản phẩm đơn chiếc
- Thiết bị thi công không cố định tại chỗ mà phải di chuyển liên tục và từ
vị trí này sang vị trí khác, dẫn đến việc quản lý điều hành sửa chữa phức tạp
- Thiết bị thi công đa dạng ngoài những thiết bị thông thờng còn phải cónhững thiết bị đặc trng mới thi công đợc nh: búa đóng cọc, xe tải có trọng tảilớn, các thiết bị khác
Ngoài ra công ty còn chịu ảnh hởng của các yếu tố khách quan trong quátrình thi công nh:
+ Chịu ảnh hởng của chính sách chế độ của nhà nớc do quá trình thi côngkéo dài, tình hình thiếu vốn trầm trọng và một số yếu tố khác
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh, xây dựng các cơ sở hạ tầng trong tỉnh
và ngoài tỉnh để phù hợp với yêu cầu nhiêm vụ sản xuất, công ty đã tổ chức bộmáy hoạt động
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 30a) Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Do đặc điểm của công ty là xây dựng các công trình trên địa bàn rộnglớn, số lợng công nhân đông, thời gian sản xuất kéo dài Vì vậy công ty đã ápdụng cơ cấu tổ chức quản lý tập trung để phù hợp với điều kiện sản xuất củacông ty
Trong cơ cấu này các chức năng đợc chuyên môn hoá thành các phòngban, các phòng ban có nhiêm vụ tham mu cho giám đốc về các lĩnh vực hoạt
động sản xuất của công ty
- Với cơ cấu này công ty đã phát huy năng lực của các phòng ban, tạo
điều kiện để phòng ban thực hiện chức năng chuyên sâu của mình
- Ưu điểm của cơ cấu này là vẫn bảo đảm tính thống nhất trong quản lý,
đảm bảo chế độ một thủ trởng và chế độ trách nhiệm, tiết kiệm chi phí quản
lý, đảm bảo thông tin đợc nhanh chóng, xử lý để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh
Mối quan hệ công tác giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty
đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng và đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi chú: Chỉ đạo trực tiếp
Chỉ đạo gián tiếp
Quan hệ chức năng để hoàn thành nhiệm vụ
Đội cầu
2 Đội cầu 4 Đội cầu 5 Đội cầu 6 Đội cầu 5 Đội cầu 6
Trang 31Quan hệ trực tiếp để hoàn thành nhiệm vụ
- Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
+ Kỹ s cầu đờng có 5 ngời
+ Cử nhân kinh tế có 7 ngời
Trung cấp cầu đờng + trung cấp kế toán có 16 ngời Tổng số công nhân
là 205 ngời, có tay nghề từ B2 - B5 là 105 ngời
+ Tỷ lệ đại học: 44,8%
+ Tỷ lệ trung cấp: 55,2%
Với một doanh nghiệp loại vừa có đội ngũ cán bộ có trình độ đại học,trung cấp, bậc thợ nh công nhân nêu trên là điều kiện rất thuận lợi cho sảnxuất kinh doanh và đó là lợi thế về con ngời của doanh nghiệp
Trang 32b) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Giám đốc:
- Giám đốc là ngời chỉ huy cao nhất, lãnh đạo trực tiếp và chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc, trớc cơ quan chủ quản về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị mình
- Điều động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đồng thời là ngời đại diệncho công ty ký kết các hợp đồng
- Bên cạnh giám đốc còn có các phó giám đốc là những ngời giúp việccho giám đốc về mọi hoạt động trong công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốcnhững lĩnh vực mình phụ trách
* Phòng kế toán:
- Nhiệm vụ chính của phòng là chấp hành các chế độ chính sách phápluật của nhà nớc trong doanh nghiệp, sử dụng đúng mục đích có hiệu quả cácnguồn vốn
- Tổ chức lu chuyển chứng từ, kiểm tra chứng từ, cập nhật lên bảng kê vàhạch toán kế toán Vào các loại sổ sách chi tiết và tổng hợp theo pháp lệnh kếtoán thống kê nhà nớc ban hành Đồng thời làm báo cáo quyết toán hàng quý,năm, báo cáo với nhà nớc
- Phổ biến hớng dẫn, kiểm tra chế độ thu, chi các nguồn tài chính đối vớicác đội theo quy định của nhà nớc
- Liên hệ với các cấp, các ngành để nhằm đảm bảo vốn hoạt động sảnxuất kinh doanh và tiền lơng thu nhập của công nhân viên chức
Mỗi cán bộ kế toán theo công việc đợc phòng phân công phải chịu tráchnhiệm trớc nhà nớc về số liệu, sổ sách, chứng từ mà mình phụ trách, đồng thờiphải giữ bí mật sổ sách và các lĩnh vực đợc phân công theo qui định
* Phòng kế hoạch kỹ thuật
- Tham mu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, nhận thiết kế, trên cơ sở đó lậpbiện pháp thi công cụ thể cho từng công trình và từng hạng mục công trình.Lập công nghệ chi tiết, phát hiện những sai sót trong thiết kế để xử lý, đồngthời giám sát công trình thi công đảm bảo chất lợng công trình
Trang 33- Thanh quyết toán công trình, nghiệm thu, bàn giao giữa công ty với cácchủ đầu t và đơn vị.
- Cùng đơn vị xây dựng lập hồ sơ hoàn công trình và giao nộp hồ sơ chocác cấp theo qui định
- Hớng dẫn kiểm tra các đội về công tác bảo quản giao thông, lập phơng
án kỹ thuật an toàn, các yếu tố dự thảo văn bản đấu thầu các công trình đểtrình giám đốc
* Phòng tổ chức hành chính.
- Chịu trách nhiệm trớc lãnh đạo công ty về công tác tổ chức nhân sự.Tham mu cho lãnh đạo công ty về công tác sắp xếp cán bộ công nhân theo khảnăng, năng lực để phát huy tính năng động sáng tạo trong công tác quản lýcũng nh sản xuất
- Hớng dẫn, kiểm tra các đội về quản lý, sử dụng lao động theo bộ luậtlao động về chấp hành các chủ trơng, chính sách pháp luật của Đảng và Nhànớc
- Có trách nhiệm lu trữ hồ sơ, tài liệu hớng dẫn, phối hợp với các phòng
đội thực hiện các qui định của Nhà nớc
- Phối hợp các đơn vị, các phòng ban liên quan để có biện pháp tốt nhấttrong công tác an toàn lao động, an toàn giao thông
- Tổ chức làm tốt công tác hành chính trong văn phòng công ty
- Tổ chức thực hiện công tác quân sự ở công ty
- Giải quyết các hợp đồng với cơ quan, nhân dân trong khu vực liên quantới công tác hành chính đợc công ty giao
* Các bộ phận sản xuất của công ty: Gồm có 6 đội có các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ mọi nhiệm vụ công ty giao
+ Tổ chức lực lợng thi công để đảm bảo đúng tiến độ, kế hoạch công ty
đã giao cho đơn vị
+ Tuân thủ đầy đủ các qui trình, qui phạm kỹ thuật, thi công an toàn lao động.+ Lập tiến độ biện pháp thi công, biện pháp an toàn lao động đối vớicông ty có qui mô nhỏ trình công ty duyệt trớc khi thi công
Trang 34+ Tuân thủ xây dựng công trình đúng đồ án thiết kế
Khi công trình hoàn thành bàn giao, đơn vị gửi nhật ký công trình và cáctài liệu khác có liên quan (nh biên bản xử lý kỹ thuật, biên bản nghiệm thu,chuyển bớc thi công) gửi về phòng kế hoạch công ty để làm hồ sơ hoàn công
* Đội xe máy: có nhiệm vụ điều hành xe, máy móc thiết bị phục vụ choviệc thi công tại các công trình
Với tổ chức bộ máy quản lý và điều hành sản xuất nh trên của công tytrong những năm qua, công ty đã phát huy tính năng động của bộ máy quản lýtrong sản xuất kinh doanh
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại Công ty công trình giao thông II Thái Nguyên.
Để thực hiện nhiệm vụ và chức năng của mình, đội ngũ nhân viên kế toántrong công ty đợc chia thành các bộ phận theo biên chế của phòng kế toán
Kế toán tr ởng
Kế toán tiền l ơng, BHXH
Kế toán TSCĐ và
kế toán vật liệu
Thủ quỹ, thủ kho
kế toán công nợ
Nhân viên thống kê ở
đơn vị trực thuộc