Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Sản Xuất – Thƣơng Mại May Sài Gòn
Trang 1MỤC LỤC
Trang NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN I
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN II
Trang 2
www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang ii LỜI CẢM ƠN III BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG IV DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG V LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN SX-TM MAY SÀI GÒN 4
1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp 4
1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty 5
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm 6
1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm 6
1.3.2 Tổ chức sản xuất 6
1.3.3 Quy trình công nghệ 7
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 8
1.4.1 Mô hình tổ chức quản lý 8
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 8
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 10
1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 10
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 11
1.5.3 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán 12
1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 12
1.5.5 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán 13
Trang 3
www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang iii 1.5.6 Một số chính sách kế toán 14
1.5.7 Phần mềm kế toán 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 17
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17
2.1.1 Chi phí sản xuất 17
2.1.2 Giá thành sản phẩm 19
2.1.3Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20
2.1.4 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm 21
2.1.5 Kỳ tính giá thành 22
2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 22
2.2.1 Chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp 22
2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp 24
2.2.3 Chi phí sản xuất chung 25
2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 27
2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm 27
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 27
2.3.2 Đánh giá và điều chỉnh các khoản giảm giá thành 29
2.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 30
2.4.1 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn 30
2.4.2 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp 31
Trang 4
www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang iv CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX-TM MAY SÀI GÒN 32
3.1 Giới thiệu tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 32
3.1.1 Phân loại 32
3.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 33
3.1.3 Kỳ tính giá thành 33
3.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 33
3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 34
3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 42
3.2.3 Chi phí sản xuất chung 54
3.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 61
3.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất thực tế 61
3.3.2 Tính giá thành theo chi phí thực tế phát sinh 63
CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SX-TM MAY SÀI GÒN 66
4.1 Ưu điểm 66
4.2 Hạn chế và kiến nghị 70
4.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
Trang 5
www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang v thành sản phẩm 70
4.2.2 Phương hướng hoàn thiện 71
4.2.3 Những hạn chế và biện pháp khắc phục 71
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 86
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Luận án tiến sĩ
- Luận văn thạc sĩ
- Luận văn đại học
- Thực tập tốt nghiệp
- Đồ án môn học
- Tiểu luận
Trang 6
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang vi
CUNG CẤP SỐ LIỆU
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh doanh, nhân
sự marketing, xuất nhập khẩu
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói hoặc từng
phần, có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1 Human Resource Management,
2 Strategic Management,
3 Operation Management,
4 Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5 Global Organizational Environment,
6 Global Business Strategy,
Trang 7
www.thuvienluanvan.org Tư vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận Trang vii
NHẬN CHECK TURNITIN
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Ms Phương Thảo - 0932.636.887
Email: Hotrosinhvien_vn@yahoo.com
Trang 8có mặt trên khắp thế giới đó là một dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế Việt Nam Điều đó nói lên rằng việc bước vào “ Sân chơi thế giới” vừa là cơ hội để việt Nam ngày càng khẳng định vị thế của mình không chỉ trong khu vực Đông Nam Á mà còn tiến xa hơn trên thị trường quốc tế Cũng đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp Việt Nam sẽ có rất nhiều thuận lợi, đồng thời cũng là một thách thức lớn đòi hỏi phải có sự vận động một cách toàn diện đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn tổ chức sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm thay đổi mẫu mã sao cho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp áp dụng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất
Để đạt được mục tiêu đó trước hết các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất đồng thời tìm ra các biện pháp giảm chi phí không cần thiết, tránh lãng phí Với chức năng giám sát và phản ánh trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong một thời kì nhất định, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất Tính đúng đủ chi phí vào giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị đưa ra
Trang 9các phương án thích hợp trong sản xuất, xác định được giá bán sản phẩm và đảm bảo sản xuất kinh doanh hiệu quả
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác Công ty Cổ Phần SX-TM May Sài Gòn đã không ngừng đổi mới hoàn thiện để đứng vững và tồn tại trên thị trường Đặc biệt là công tác kế toán nói chung và kế toán sản xuất tính giá thành nói riêng ngày càng được coi trọng
Chính vì tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm đối với doanh nghiệp và sự mong muốn được tìm hiểu cách tổ chức cũng như các
phương pháp tính giá thành thực tế ở doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm” tại Công ty Cổ phần Sản Xuất – Thương Mại May Sài Gòn làm đề tài báo cáo thực tập của mình
- Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Thời gian thực tập từ ngày 06/02/2012 đến 14/04/2012
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu và phân tích tại phòng kế toán-Thống kê
và các phòng ban khác của công ty Cổ phần SX – TM May Sài Gòn
- Phạm vi: Các thông tin, số liệu kế toán sử dụng trong bài báo cáo được lấy từ
dữ liệu của tháng 12 năm 2011 tại Xí nghiệp An Nhơn về tập hợp chi phí và tính giá thành do phòng kế toán -Thống kê cung cấp
Trang 104 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện trong đề tài này là:
- Tham quan xí nghiệp và các phòng ban trong công ty
- Quan sát hoạt động của bộ máy kế toán, trình tự luân chuyển chứng từ và cách
thức ghi sổ chi tiết và sổ cái
- Thu thập thống kê số liệu cụ thể và các chứng từ có liên quan tại phòng kế toán
trong công ty
- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và kinh nghiệm của anh chị kế toán
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu, so sánh và tham
khảo các văn kiện, văn bản tài liệu liên quan
- Khảo sát việc hạch toán chi phí sản xuất tại công ty, trình bày việc tập hợp và
tổng hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm
- Tìm hiểu phương pháp hạch toán và phân tích dữ liệu kế toán
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo gồm 4 chương:
Chương 1 : Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ Phần SX-TM May Sài Gòn
Chương 2 : Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Chương 3 : Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
Phần SX-TM May Sài Gòn
Chương 4 : Nhận xét và kiến nghị về tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty
Trang 11GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
CÔNG TY
CỔ PHẦN SX-TM MAY SÀI GÒN
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN SX-TM
Đại diện công ty trước pháp luật : Ông Nguyễn Ân – Tổng giám đốc công ty
Công ty thuộc nhóm ngành : Dệt may
Vốn điều lệ : 88,685,710,000 đồng
Mã chứng khoán : GMC, Khối lượng cổ phần đang niêm yết : 8,868,571 cp, Khối lượng cổ phần đang lưu hành: 8,819,311 cp
1.6 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 1976, Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại May Sài gòn (Garmex Saigon JS) khởi đầu là một doanh nghiệp quốc doanh
Năm 1993, UBND TP.HCM ra quyết định số 1845/QĐ – UB – CN chấm dứt hoạt động liên hiệp may thành phố và sát nhập các Xí Nghiệp May thành công ty SX-TM May Sài Gòn Chuyên sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm may mặc xuất khẩu
và có uy tín về nhập khẩu các trang thiết bị, nguyên phụ liệu may mặc trong công nghiệp dệt may
Ngày 07/01/2004, công ty được thành lập và chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần (trong đó có 10% là vốn cổ đông Nhà Nước)
Năm 2005 công ty xây dựng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được cấp chứng nhận Quarcert
Trang 13Năm 2006, Garmex Saigon JS niêm yết trên sàn Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã là GMC, tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty CPCK Sài Gòn(SSI)
Công ty Garmex Sài Gòn JS có các đơn vị trực thuộc và hợp tác tọa lạc tại các địa điểm sau :
o Xí nghiệp May An Nhơn: 236/7 Nguyễn Văn Lượng, P.17 , Q.Gò Vấp
o Xí nghiệp May An Phú: 14/5 Ấp Chánh 2, Quốc lộ 22, Xã Tân Xuân, H.Hóc Môn
o Công ty TNHH May Tân Mỹ: Ấp 4, Xã Hắc Dịch, H.Tân Thành, T Bà Rịa - Vũng Tàu
o Xí nghiệp May Bình Tiên: 55E Minh Phụng, P.5, Q.6
1.7 Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty
1.2.1 Chức năng ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty sau khi cổ phần hóa là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu Ngoài ra công ty còn mở rộng thêm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kinh doanh khác như: Môi giới thương mại, đầu tư kinh doanh, dịch vụ khai thuê Hải Quan và giao nhận xuất nhập khẩu
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
1.2.2.1 Các chính sách chiến lược của công ty
- Chính sách chất lượng của công ty Garmex saigon js: Cung cấp cho thị trường
những sản phẩm may mặc, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng Sự phát triển của công ty đồng hành với sự phát triển về đời sống vật chất, tinh thần người lao động và cổ đông trong công ty
- Chính sách trách nhiệm xã hội : Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
người lao động Thực hiện văn hóa doanh nghiệp theo 4T: Tin cậy, Thăng tiến, Tăng trưởng, Truyền thống
1.2.2.2 Nhiệm vụ
o Hợp tác kinh doanh để cải tiến quy trình công nghệ, học hỏi kinh nghiệm, mở rộng quan hệ trong và ngoài nước Không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tay nghề cho cán bộ công nhân viên và cho người lao động
Trang 14o Thực hiện phân phối lao động và công bằng xã hội, chăm lo đời sống, nâng cao thu nhập, tạo công ăn việc làm cho người lao động
o Bảo toàn, phát triển mở rộng nguồn vốn và đảm bảo sử dụng vốn một cách có hiệu quả, cố gắng tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, tạo uy tín đối với khách hàng
1.3 Quy trình sản xuất sản phẩm
1.3.1 Đặc điểm của sản phẩm
Sản phẩm chính của công ty là sản phẩm may mặc và dệt may, được sản xuất và tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu ra nước ngoài
Sản phẩm chủ lực xuất khẩu của Garmex Saigon là áo Jacket , quần áo trươ ̣t
tuyết, quần tây, áo polo,T-shirt, quần áo thể thao bằng vải dệt kim – dệt thoi các loại… Với các nhãn hiê ̣u nổi tiếng như Nike , Championship, Calvine Kline, OTTO, Bon Prix, Columbia, The North Face…, và thị trường xuất khẩu chính của Garmex Saigon
JS là EU, Mỹ và Nhật Bản với 3 khách hàng lớn là Decathlon (Pháp), New Wave
(Thụy Điển) và Columbia (Mỹ)
1.3.2 Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất là các phương pháp, các thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá
trình sản xuất một cách hiệu quả Nó bao gồm sự kết hợp giữa bộ phận quản lý và bộ phận lao động trực tiếp để tạo ra sản phẩm
Bộ phận quản lý: Bộ phận này không trực tiếp lao động tạo ra sản phẩm gồm
có giám đốc xí nghiệp, các phó giám đốc mỗi vị phụ trách mỗi vấn đề khác nhau trong
xí nghiệp, giám thị, thư ký, thủ quỹ, bảo vệ
Bộ phận lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm: Bao Gồm những công nhân có
tay nghề, chuyên viên kỹ thuật điều khiển và sửa chữa máy móc, thiết bị
Tổng số lao động ở công ty gồm :2284 công nhân viên trong đó
Xí nghiệp may An Nhơn: 930 người Xí nghiệp may Bình Tiên: 75 người
Văn Phòng công ty: 248người Xí nghiệp may An Phú: 1031 người
Trang 15
1.3.3 Quy trình công nghệ( Gồm 5 công đoạn)
Thông số kỹ thuật
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ
o Công đoạn 1Thiết kế: Thiết kế mẫu khi khách hàng đặt hàng, thỏa thuận với khách
hàng một số điểm về kỹ thuật, kích cỡ, chuẩn mực, tính tiêu hao nguyên liệu cho từng
sản phẩm
o Công đoạn 2 Cắt : Dựa vào tài liệu mà phòng kỹ thuật chuyển qua, tiến hành trên vải
và cắt dựa vào sơ đồ thiết kế trên giấy đúng với thông số thiết kế và thông số kỹ thuật Đồng thời thực hiện một số thao tác đơn giản như ép keo, các chi tiết theo lô và theo
số chi tiết để chuyển qua phân xưởng may
o Công đoạn 3 May, ủi: Khâu này nhận các chi tiết cài sẵn từ bộ phận cắt chuyển sang,
căn cứ vào tài liệu kỹ thuật và sự hướng dẫn của phòng kỹ thuật để bố trí công đoạn, các chi tiết theo trình độ và tay nghề của công nhân
o Công đoạn 4 Khâu kiểm hóa : Tiếp nhận sản phẩm của công đoạn 3 căn cứ vào các
thông số kỹ thuật về quy cách sản phẩm để kiểm tra xem sản phẩm có đạt yêu cầu hay không?, đồng thời cắt bỏ chỉ thừa và tiến hành thao tác kiểm tra sản phẩm
Trang 16o Công đoạn 5 Đánh giá và đóng gói sản phẩm : Tại đây, các nhân viên sẽ thực hiện
sắp xếp các thành phẩm theo màu sắc, kích cỡ, chủng loại,…và đóng thành từng kiện
theo yêu cầu của khách hàng rồi nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.4.1 Mô hình tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
Ghi chú:
Điều hành Giám sát kiểm tra
Quan hệ qua lại Xí nghiệp trực thuộc
Công ty con Điều hành các phòng ban
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Đại hội cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, Đại hội cổ đông có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư
Trang 17 Hội đồng quản trị
Là cơ quan cao nhất của công ty, Hội đồng quản trị có quyền nhân danh công ty
để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty trừ những vấn đề của Đại hội cổ đông
Ban Tổng Giám Đốc Công ty
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có nhiệm kỳ 5 năm Là người quyết định cuối cùng chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kinh doanh Tổng giám đốc còn là người đại diện cho nhà nước giám sát, quản lý, điều hành và thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
Ban kiểm soát
Do Đại hội cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị điều hành của công ty
Tham mưu quản lý và phát triển năng lực sản xuất ( May, Thêu, In), bố trí phân
bổ kế hoạch sản xuất hợp lý Lập và thanh lý kế hoạch In, Thêu, May và các hợp đồng gia công
Phòng Kế toán – Thống kê
Là phòng hoạt động tài chính của công ty, tập trung các chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tổng hợp chi phí đối với kế toán Tài chính, các xí nghiệp có liên quan đến hoạt động chung của công ty, tổ chức ghi chép, theo dõi phát sinh của các khoản mục Hạch toán theo đúng nguyên tắc và quy định của nhà nước Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty với Giám đốc Tài Chính, Tổng Giám đốc
và các cơ quan quản lý theo đúng định kỳ
Phòng kinh doanh ( Dệt thoi – Dệt kim )
Xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm may mặc, NPL, tìm kiếm và phát triển thị trường Lựa chọn nhà cung cấp NPL, xây dựng giá thành sản phẩm, liên hệ
Trang 18trực tiếp với khách hàng
Phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng
Cung cấp định mức NPL chính xác cho phòng kinh doanh, quan hệ với khách hàng về mặt kỹ thuật như: Tài liệu kỹ thuật, duyệt mẫu và các vấn đề khác liên quan
Phòng xuất nhập khẩu
Tổ chức thực hiện thủ tục XNK và giao nhận hàng hóa, thanh khoản hợp đồng: Thực hiện việc thanh lý hàng hóa XNK
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.5.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 : Bộ máy kế toán
Kế toán trưởng Kiêm Trưởng phòng kế
toán Thống kê
Kế toán thuế
Kế toán công
nợ mua hàng
Kế toán TSCĐ
Kế toán ngân hàng
Kế toán NPL FOB
Trang 191.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Kế toán trưởng
o Tổ chức thực hiện, thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán chung, tổ chức điều hành bộ máy kế toán công ty
o Kiểm tra, giám sát các khoản thu - chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán
Kế toán tổng hợp
o Lập báo cáo quyết toán tháng, năm theo quy định
o Thực hiện các công việc theo phân công của kế toán trưởng
o Kiểm tra phiếu nhập kho, xuất kho về số lượng, giá cả hàng nhận gia công, cho gia
công, đối chiếu hợp đồng đã ký, kiểm tra các chứng từ và hợp đồng
o Tập hợp chi phí và tiến hành tính giá thành sản phẩm cho từng loại mặt hàng
Kế toán công nợ
o Nhập số liệu xuất hàng theo hóa đơn xuất khẩu, tổng hợp doanh thu, theo dõi công
nợ, báo cáo công nợ hàng tuần
o kiểm tra hóa đơn mua hàng, theo dõi, đối chiếu hợp đồng, đơn đặt hàng
o Kiểm tra, chỉnh sửa các số liệu kế toán toàn công ty trên mạng AccNet
o Lập hóa đơn bán hàng, đối chiếu doanh thu và thuế
o Kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, lập hồ sơ hoàn thuế và báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng theo qui định
Kế toán ngân hàng
o Kiểm tra các chứng từ liên quan đến thanh toán, lập phiếu thu - chi tiền mặt, tiền
Trang 20o Kiểm tra việc xuất và nhập nguyên phụ liệu dùng để sản xuất sản phẩm
o Tính toán và phân bổ nguyên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm
1.5.3 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ kế toán
Phù hợp với tính đa dạng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo đầy đủ các yếu
tố cần thiết để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tổ chức luân chuyển chứng từ hợp lý và nhanh chóng vừa đảm bảo nguồn thông tin ban đầu quan trọng, vừa là cơ sở kiểm tra
và ghi sổ được nhanh chóng
1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Căn cứ vào quy mô
và nội dung nghiệp vụ phát sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có chi tiết các tài khoản thành các tiểu khoản theo đối tượng hạch toán để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý tài chính
Bảng1.1: Các tài khoản không sử dụng tại công ty
TÀI KHOẢN NỘI DUNG
151 Hàng gửi đi bán
157 Hàng đang đi trên đường
461 Nguồn kinh phí sự nghiệp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 211.5.5 Tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán
Việc tổ chức vận dụng chế độ sổ kế toán theo hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của đơn vị có tác dụng quan trọng để phân loại, xử lý và tổng hợp thông tin đƣợc nhanh chóng chính xác Dựa vào số liệu đã phản ánh trên các sổ kế toán để lập các báo cáo tài chính theo qui định chung cũng nhƣ lập các báo cáo quản trị nội bộ khác
o Sổ quỹ tiền mặt, sổ nhật ký chung
o Sổ tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký tiền vay ngắn hạn
o Sổ tài sản cố định, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản
1.5.5.1 Cách thức tổ chức
Bộ phận kế toán đƣợc tổ chức theo hình thức tập trung Tất cả những việc liên quan đến báo cáo tài chính đều tập trung ở phòng kế toán nhƣ: phân loại các nguồn kinh tế phát sinh, kiểm tra các chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ, đánh giá sản phẩm dở dang, tính giá thành sản phẩm, tính hiệu quả lao động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của công ty trong kỳ để lập báo cáo
1.5.5.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty sử dụng phần mềm kế toán ACCNET - Nhật ký chung Trình tự ghi chép: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính
Trang 22
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày Kết xuất dữ liệu
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
1.5.6 Một số chính sách kế toán
Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ
số 15/2006 - QĐ - BTC của Bộ Tài chính 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được bổ sung sửa đổi phù hợp theo các thông tư hướng dẫn hiện hành Ban Giám Đốc đảm bảo tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các Chuẩn mực kế toán và Chế độ Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong việc lập báo cáo Tài Chính hợp nhất
Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 mỗi năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
o Nguyên tắc đánh giá: Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
o Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá bình quân gia quyền cuối kỳ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định
o Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: Theo nguyên giá trừ giá trị hao
Hóa đơn Chứng từ
Báo cáo tài chính
Báo cáo quản trị
Hóa đơn Chứng từ
N
Trang 23mòn lũy kế, phương pháp khấu hao áp dụng: Đường thẳng
Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Theo phương pháp trực tiếp (giản đơn)
1.5.7 Phần mềm kế toán
Hiện tại công ty đang sử dụng phần mềm ACCNET
Các phân hệ của phần mềm
Quản lý tiền/ ngân sách
Quản lý các dữ liệu phát sinh liên quan đến thu và chi tiền trong doanh nghiê ̣p Bao gồm tiền gởi ngân hàng và tiền mặt tại quỹ, tiền VND hay các loại ngoại tệ khác
Mua hàng - Nợ phải trả
Ghi nhận các nghiê ̣p vụ về mua hàng hoá hay mua dịch vụ, thanh toán cho người bán,
xử lý hàng mua trả lại, giảm giá, cấn trừ công nợ hoá đơn, báo cáo phân tích về công
nợ phải trả, tình hình mua hàng, thuế VAT đầu vào
Bán hàng - Nợ phải thu
Theo dõi các nghiê ̣p v ụ về bán hàng hoá hay bán d ịch vụ, thu tiền bán hàng , xử lý hàng bán trả lại, giảm giá , cấn tr ừ công nợ hoá đơn, Quản lý hạn mức tín dụng và điều khoản thanh toán từng khách hàng, báo cáo phân tích về công n ợ phải thu, phân tích bán hàng, tính thưởng phạt nợ quá hạn
Quản lý tồn kho
Quản lý danh mục vật tư và h ạn mức tồn kho tối thiểu , tối đa, ghi nhâ ̣n các nghiê ̣p v ụ điều chuyển kho và điều ch ỉnh tồn kho, kiểm kê kho , theo dõi tồn kho chi tiết theo số lô/số sêri, tính giá vốn hàng tồn kho theo : BQGQ, FIFO, LIFO, Đích danh, in các báo cáo phân tích tồn kho, tính tuổi tồn kho
Phân tích chi phí/ giá thành
Tâ ̣p hợp chi phí theo mục phí, trung tâm chi phí, công trình, hợp đồng Tự đô ̣ng phân bổ chi phí cuối k ỳ theo các bút toán kết chuyển và phân bổ đ ịnh kỳ Hỗ trợ tính giá thành theo nhiều phương pháp khác nhau
Trang 24 Kế toán tổng hợp
Ghi nhâ ̣n bút toán nhâ ̣t ký c ủa các loại nghiê ̣p v ụ phát sinh khác , câ ̣p nhâ ̣t sổ cái , tự
đô ̣ng tạo bút toán khoá sổ cuối kỳ, in báo cáo tài chính, các loại sổ sách kế toán
Hê ̣ thông tin lãnh đạo:
Tự động tính toán và cung cấp nhiều ch ỉ tiêu tài chính quan trọng cần thiết Thông tin tài chính tổng hợp thể hiê ̣n ở dạng số liê ̣u hoặc biểu đồ, cho thấy sự biến đô ̣ng qua việc
so sánh giữa các kỳ, quý, năm
Với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán hoạt động rất chặt chẽ, cùng đội ngũ nhân viên lành nghề và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban tạo
ra một khối thống nhất, đảm bảo cho sự hoạt động vững chắc và đưa Garmex Saigon
JS ngày càng phát triển hơn Đồng thời, với những uy tín mà công ty xây dựng được thì công ty ngày càng khẳng định được vị trí của mình không chỉ trong ngành dệt may Việt Nam mà còn tiến xa ra thị trường thế giới
Trang 25CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
2.1.1.2 Phân loại
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có nội dung kinh tế, mục đích công dụng khác nhau Vì vậy, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý người ta tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo những tiêu thức thích hợp
Phân loại theo hoạt động sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí và hoạt động sản xuất kinh doanh, toàn bộ
chi phí được chia ra làm 3 loại:
o Chi phí sản xuất kinh doanh : Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính
o Chi phí hoạt động tài chính : Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạt
động về đầu tư tài chính
o Chi phí bất thường : Gồm những chi phí ngoài dự kiến có thể do chủ quan
hay khách quan mang lại
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong quá trình sản xuất kinh doanh Phân loại theo cách này thì toàn
bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau :
o Chi phí nguyên vật liệu : Gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu
Trang 27phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, …xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh trong
kỳ báo cáo trừ nguyên liệu, vật liệu… bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản
o Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ chi phí trả cho người lao động thường
xuyên hay tạm thời về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo trước khi trừ các khoản giảm trừ Bao gồm cả chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước theo quy định Không bao gồm chi phí nhân công cho XDCB hoặc được bù đắp bằng các nguồn kinh phí khác
o Chi phí khấu hao tài sản cố định : Là toàn bộ số tiền trích khấu hao trong kỳ
của các loại tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất
o Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là các khoản chi về điện, nước, điện thoại, tiền
trả hoa hồng đại lý, ủy thác và mua giới xuất – nhập khẩu, quảng cáo, sửa chữa tài sản
cố định và các dịch vụ mua ngoài khác
o Chi phí khác bằng tiền : Là toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kể trên
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp biết được trong quá trình sản xuất kinh doanh cần chi dùng những chi phí gì để từ đó phục vụ cho việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí
Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được phân thành những khoản mục tương ứng với những khoản mục giá thành, những chi phí có chung công dụng kinh tế được xếp vào một khoản mục chi phí, không phân biệt tính chất kinh tế của chi phí đó như thế nào Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất gồm có 3 khoản mục chi phí:
o Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp : Gồm có nguyên liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ
o Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền công, các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất như : BHXH, BHYT,
Trang 28KPCĐ…(các khoản trích trên tiền lương theo tỷ lệ quy định)
o Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ, dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất, các chi phí dịch vụ, lao vụ mua ngoài và chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức Đồng thời cách phân loại này là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức cho kỳ sau
Phân loại chi phí sản xuất theo sự biến động chi phí
o Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất kinh doanh với khối lượng
hoạt động, người ta chia chi phí ra làm ba loại: Chi phí khả biến; chi phí bất biến; chi phí hỗn hợp
o Ngoài các cách phân loại trên còn có nhiều cách phân loại khác như: Phân loại chi phí sản xuất theo mối liên hệ với sản phẩm (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), chi phí năm trước và chi phí năm sau, chi phí chờ phân bổ và chi phí trích trước
Tùy thuộc vào mục đích quản lý chi phí ở từng đơn vị, công ty mà chúng ta có cách phân loại chi phí phù hợp cho công việc hạch toán chi phí và tính tổng chi phí sản phẩm của doanh nghiệp
Phân loại giá thành theo thời gian cơ sở số liệu để tính giá thành
Giá thành được chia làm 3 loại :
o Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định
Trang 29mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm
o Giá thành kế hoạch: Được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng
sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạch được tính toán trước khi bắt đầu quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
o Giá thành thực tế: được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản
xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định được các nguyên nhân cao hoặc thấp hơn định mức chi phí trong kỳ hạch toán, từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
Phân loại theo nội dung cấu thành giá thành
o Giá thành sản xuất
o Giá thành toàn bộ
Phân loại theo cách này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế nhất định nên cách phân loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu, ít được áp dụng
2.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chi phí thể hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của các quá trình sản xuất Xét về mặt chất thì chi phí sản xuất và giá thành giống nhau nhưng xét về mặt lượng thì chúng khác nhau ở những mặt sau:
o Chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ nhất định không tính đến những chi phí có liên quan đến số sản phẩm hoàn thành hay chưa? Giá thành sản phẩm chỉ tính chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch
Trang 302.1.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí hoặc là các đối tượng chịu chi phí như: Từng phân xưởng, từng giai đoạn, từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng…
Trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành, việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên nó làm cơ sở xây dựng hệ thống chứng từ ban đầu và xây dựng
hệ thống cơ sở chi tiết của CPSX
2.1.4.2 Đối tượng tính giá thành
Việc xác định đối tượng tính giá thành căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm… Vì vậy đối tượng tính giá thành có thể là : Từng sản phẩm công việc, đơn đặt hàng hoàn thành…
Chúng ta nên căn cứ vào chu kỳ sản xuất sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất…
mà xác định đối tượng tính giá thành để cung cấp số liệu tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời Vì khi chúng ta lựa chọn đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ là cơ sở tính giá thành thích hợp và chính xác
2.1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng giống nhau ở bản chất chung đều là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí, tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi phát sinh chi phí, còn đối tượng tính giá thành có liên quan đến kết quả của quá trình sản xuất
- Một đối tượng tập hợp chi phí có thể bao gồm nhiều đối tượng tính giá thành và
ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều đối tượng tập hợp chi
phí
Trang 312.1.5 Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành và giá thành đơn vị, thường là hàng tháng, quý, năm hoặc theo đơn đặt hàng Việc xác định kỳ tính giá thành tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
và nhu cầu thông tin của mỗi doanh nghiệp
2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
2.2.1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Nội dung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu mà chúng cấu thành nên thực thể của sản phẩm, bao gồm: Chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, bán thành phẩm mua ngoài,… xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Nguyên tắc
o Nguyên vật liệu trực tiếp khi xuất dùng phải liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí và phải được tính theo giá thực tế
o Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ những chi phí nguyên vật liệu thực sự sử
dụng vào sản xuất, chế tạo sản phẩm thì mới được tập hợp và kết chuyển vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
2.2.1.2 Phương pháp phân bổ chi phí NVLTT
- Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng không thể xác định mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp
- Các tiêu thức có thể sử dụng: Định mức tiêu hao cho từng loại sản phẩm, hệ
số phân bổ được quy định, tỷ lệ trọng lượng sản phẩm được sản xuất
- Mức phân bổ chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính dùng cho từng loại sản phẩm được xác định theo công thức tổng quát sau:
Trang 32kết chuyển giá trị NVL
sử dụng vào giá thành
TK 632TK154
NVL tự sản xuất đƣa vào sử dụng
vƣợt mứckết chuyển chi phí
Tổng số khối lƣợng của các đối tƣợng đƣợcxác định theo một tiêu thức nhất định
Khối lƣợng của từng đối tƣợng đƣợc xác định theo một tiêu thức
nhất định
X
=
Trang 332.2.1.4 Chứng từ, sổ sách
Hóa đơn mua NVL, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng phân nguyên phụ liệu
Sổ chi tiết, sổ cái chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.2 Chi phí nhân công trực tiếp
2.2.2.1 Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống Việc tổ chức quản lý tiền lương lao động là nội dung quan trọng trong doanh nghiệp Ngoài tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành thì các đơn vị còn có thể có thêm các khoản chi phí trích trước lương nghỉ phép của người lao động
Kết chuyển chi phí vào tài khoản tính giá thành
k/c chi phí vượt mức
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất
Trang 342.2.2.3 Chứng từ, sổ sách
Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
Bảng phân bổ tiền lương
Phiếu xác nhận sản phẩm công việc hoàn thành
Sổ chi tiết, sổ cái chi phí nhân công trực tiếp
2.2.3 Chi phí sản xuất chung
2.2.3.1 Cách tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung được tập hợp cho từng phân xưởng sản xuất hoặc từng
bộ phận sản xuất kinh doanh Nếu phân xưởng chỉ sản xuất một loại sản phẩm thì toàn
bộ chi phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản phẩm
Nếu phân xưởng sản xuất 2 loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi riêng cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm
Để tiến hành phân bổ có thể sử dụng một trong các tiêu thức sau: Tỷ lệ tiền lương công nhân trực tiếp, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với chi phí trực tiếp, tỷ lệ với số giờ máy chạy, tỷ lệ với đơn vị nhiên liệu tiêu hao…
Số đơn vị của từng đối tượng tính theo tiêu thức được lựa chọn
X
=
Trang 35Chi phí SXC vượt mức
Trích trước chi phí liên quan đến quản lý, phục vụ phân xưởng
Các chi phí khác phục vụ sản xuất như điện, nước, điện thoại…
Tiền lương và phụ cấp của nhân viên phân xưởng
Chi phí NVL,CCDC phân bổ nhiều lần
dùng ở phân xưởng sản xuất
Trích khấu hao TSCĐ Máy móc thiết bị
Trang 362.2.3.3 Chứng từ, sổ sách
o Bảng lương, bảng phân bổ tiền lương
o Phiếu xuất kho
o Hóa đơn dịch vụ
o Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ
o Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
o Sổ chi tiết chi phí sản xuất chung
o Sổ cái chi phí sản xuất chung
2.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng
và đặc điểm kỹ thuật của sản xuất về màu sắc, kích cỡ, trọng lượng, cách thức lắp ráp Nếu căn cứ vào mức độ sửa chữa được của sản phẩm hỏng, thì sản phẩm hỏng bao gồm: Sản phẩm hỏng sửa chữa được và sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Ngoài ra, trong thời gian sản xuất, doanh nghiệp phải bỏ ra một khoản chi phí để duy trì hoạt động như tiền công lao động, nhiên liệu, chi phí sửa chữa,… Các khoản
chi phí này được xem là một khoản thiệt hại ngừng sản xuất
2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và Tính giá thành sản phẩm
2.3.1 Tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang phản ánh khối lượng sản phẩm dịch vụ trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh và thuê ngoài gia công chế biến ở các đơn vị sản xuất kinh doanh
- Chi phí kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo loại nhóm sản phẩm, hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm…
- Vào cuối mỗi kỳ, kế toán phải tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành
Trang 37Bán không qua nhập kho
SDCK
giá thành sản phẩm nhập kho hoàn thành
Tập hợp chi phí SXC
Tập hợp chi phí NCTT
Gửi bán Kết chuyển
Kết chuyển
Tập hợp chi phí SXC
TK 157
Trang 38phát sinh nhưng không tạo ra giá trị sản phẩm chính như chi phí thiệt hại sản xuất, chi phí sản phẩm hỏng, phế liệu thu hồi từ vật tư sử dụng
2.3.3 Sản phẩm dở dang và các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
2.3.3.1 Khái niệm sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm tại thời điểm tính giá thành chưa hoàn thành về mặt kỹ thuật sản xuất và thủ tục quản lý ở các giai đoạn của quá trình công nghệ chế biến sản phẩm
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là xác định CPSX của SPDD cuối kỳ Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tiến hành trước khi tính giá thành hoặc song song với khi tính giá thành
2.3.3.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Tùy thuộc vào đặc điểm, mức độ CPSX trong sản phẩm dở dang và yêu cầu quản
lý về CPSX có thể đánh giá SPDD bằng một trong những phương pháp sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí vật liệu chính
Phương pháp này đơn giản dễ tính, chi phí dở dang cuối kỳ chỉ tính chi phí NVL chính, còn các chi phí khác tính hết cho thành phẩm Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất có chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí vật liệu trực tiếp
Phương pháp này chỉ tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, các chi phí khác tính cho thành phẩm Áp dụng thích hợp cho những sản phẩm có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nhân công trực tiếp
Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn (tỷ lệ này thường từ 80% trở lên) trong tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Trang 39 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo phương pháp ước lượng sản phẩm HTTĐ
Phương pháp này tính toàn bộ chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức độ thực hiện Phương pháp này có cách tính toán phức tạp nhưng đạt kết quả chính xác, có độ tin cậy cao và phù hợp với Chuẩn mực Hàng tồn kho
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí kế hoạch
Với những quy trình sản xuất ổn định hay doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức chi phí sản xuất chuẩn xác, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ có thể tính theo chi phí kế hoạch hay chi phí định mức
2.4 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
2.4.1 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ giản đơn
Phương pháp trực tiếp( giản đơn)
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí được chọn trùng với đối tượng tính giá thành Giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Đối với những quy trình công nghệ sản xuất kết quả sản xuất vừa tạo ra sản phẩm chính và sản phẩm phụ thì phương pháp này được áp dụng để tính giá thành sản phẩm Khi tính giá thành của một loại hay một nhóm sản phẩm chính cần phải loại trừ giá trị
CPSX
dở dang đầu kỳ
Giá trị các khoản giảm giá thành
+
=
CPSX
dở dang cuối kỳ
Trang 40Giá trị của sản phẩm phụ có thể được tính theo giá vốn ước tính, giá thành kế hoạch, giá nguyên vật liệu ban đầu
Phương pháp hệ số
Phương pháp này dùng để tính giá thành khi cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau về giá trị sử dụng, chi phí tập hợp theo quy trình công nghệ, còn giá thành tính cho từng loại sản phẩm, mỗi loại sản phẩm được xây dựng một hệ số tính giá thành Hệ số này được xây dựng dựa theo định mức chi phí nguyên vật liệu hoặc theo giá thành kế hoạch
Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này được áp dụng khi chi phí được tập hợp cùng cho nhiều đối tượng, nhiều loại sản phẩm cùng một quy trình công nghệ, kết quả tính giá thành là từng đối tượng, quy cách trong nhóm sản phẩm
2.4.2 Tính giá thành ở các đơn vị có quy trình công nghệ phức tạp
Tính giá thành theo phương pháp phân bước
Những quy trình sản xuất phức tạp, tạo ra một loại sản phẩm, gồm nhiều giai đoạn chế biến kế tiếp nhau, sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trước là nguyên vật liệu của giai đoạn sau Doanh nghiệp sử dụng phương pháp này để tính giá thành sản phẩm là hiệu quả và chính xác nhất
Tính giá thành theo phương pháp đơn đặt hàng
Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp chuyên thực hiện gia công sản xuất theo yêu cầu của khách hàng hay những sản phẩm sản xuất theo yêu cầu đặc biệt, ít được lặp lại Đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là sản phẩm của đơn đặt hàng
Tính giá thành theo phương pháp liên hiệp
Phương pháp tính giá thành này thực chất là kết hợp nhiều phương pháp tính giá thành đã đề cập ở trên để tính giá thành sản phẩm của những quy trình công nghệ kết hợp sản phẩm của nhiều công đoạn, quy trình nhỏ khác nhau