Mục lục DANH MỤC BẢNG BIỂU 3 DANH MỤC SƠ ĐỒ 4 MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM 7 1 1[.]
Trang 1Mục lục
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Well Wealth Việt Nam 7 1.1.1 Khái quát chung về công ty 7
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty 7
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Well Wealth Việt Nam 9
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 9
1.2.2 Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty 9
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty 11
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty 12 1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 13
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 13
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty 18
1
Trang 22.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 29
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phàn hành kế toán 29
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty 31
2.2.1 Các chính sách kế toán chung 31
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 34
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 36
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách, kế toán 41
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 42
2.3 Một số phần hành chủ yếu của công ty 43
2.3.1 Phần hành kế toán tiền mặt 43
2.3.2 Phần hành kế toán phải thu khách hàng 46
2.3.3 Phần hành kế toán hàng hóa 49
PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM 62
3.1 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán 62
3.1.1 Ưu điểm 62
3.1.2 Nhược điểm 62
3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán tại công ty 63
3.2.1 Về vận dụng chính sách, chế độ kế toán 63
3.2.2 Về việc vận dụng chứng từ kế toán 63
3.2.3 Về vận dụng sổ sách kế toán 65
3.2.4 Về vận dụng báo cáo kế toán 65
Trang 33.2.5 Về tổ chức công tác kiểm tra kế toán 67 KẾT LUẬN 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3
Trang 4Bảng 1 1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 13
Bảng 1 2 Bảng cân đối kế toán 18
Bảng 1 3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn 22
Bảng 1 4 Các chỉ tiêu mức độ độc lập tài chính 23
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán 25
Bảng 1 6 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi 27
Bảng 2 1 Phiếu yêu cầu xuất kho hàng hóa 53
Bảng 2 2.Phiếu xuất kho 54
Bảng 2 3 Hóa đơn thuế GTGT 55
Bảng 2 4 Thẻ kho 56
Bảng 2 5 Thẻ kho 56
Bảng 2 6 Sổ chi tiết hàng hóa 57
Bảng 2 7 Sổ chi tiết hàng hóa 58
Bảng 2 8 Bảng tông hợp chi tiết nhập-xuất-tồn hàng hóa 59
Bảng 2 9 Nhật ký chung 60
Bảng 2 10 Sổ cái 61
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1- 1 quy trình tổ chức kinh doanh 12
Trang 5Sơ đồ 1- 2.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng của công ty 13
Sơ đồ 2- 3.Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung 41
Sơ đồ 2- 5.Trình tự ghi sổ phần hành phải thu khach hàng 48
Sơ đồ 2- 7.Trình tự ghi sổ chi tiêt theo phương pháp thẻ song song 52
5
Trang 6MỞ ĐẦU
Ngày nay với nền kinh tế phát triển và mở cửa thì yêu cầu về nhân lực chất lượngtốt là rất quan trong,Là một trường đại học đào tạo những cử nhân kinh tế hàng đầu,Đại học Kinh tế Quốc dân tạo cơ hội cho sinh viên chuyên ngành kiểm toán cơ hộitham gia kiến tập kế toán để đảm bảo hiểu rõ về hệ thống kế toán của doanh nghiệpcũng như có cơ hội áp dụng những kiến thức lý thuyết trên giảng đường vào điều kiệnthực tế Qua đó nâng cao hiểu biết cho sinh viên Kiểm toán về hệ thống chứng từ, sổsách kế toán của doanh nghiệp tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên chuyên ngành kiểmtoán có thể tham gia kỳ thực tập sắp tới cũng như có thể trở thành những kiểm toánviên giỏi trong tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiến tập kế toán, em tham gia kiến tập tạidoanh nghiệp Công ty TNHH WELL WEALTH Việt Nam nhằm nâng cao hiểu biết về
hệ thống kế toán của doanh nghiệp tại Việt Nam Hệ thống thông tin kế toán của công
ty Công ty TNHH WELL WEALTH Việt Nam được trình bày tại Báo cáo kiến tập nàygồm ba phần sau:
Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH WELL WEALTH Việt Nam
Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống thông tin kế toán tại Công ty
TNHH WELL WEALTH Việt Nam
Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
TNHH WELL WEALTH Việt Nam
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Well Wealth Việt Nam1.1.1 Khái quát chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM
Logo của công ty
Địa chỉ: số 34 Hoàng Cầu, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Hà Nội
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM bắt đầu hoạt động ngày26/3/2015, được cấp giấy phép hoạt động bởi Chi cục Thuế Quận Hai Bà Trưng; địachỉ trụ sở Công ty là số 20 Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội; Người đại diện pháp luật: Nguyễn Bích Ngọc
Giai đoạn 26/3/2015 đến 9/2015, công ty hoạt động dưới hình thức kinh doanh tràsữa thương hiệu Citea Fun và phát triển mô hình chuỗi, mở liên tiếp 5 cửa hàng dướihình thức nhượng quyền kinh doanh tại 34 Hoàng Cầu (Hà Nội), 17 Tạ Quang Bửu (Hà
7
Trang 8Nội), 34 Đào Duy Từ (Hà Nội), 159 Nguyễn Văn Cừ (thành phố Vinh), 573 Bà
Triệu, (Thanh Hóa); đồng thời tiến hành nghiên cứu thị trường trà sữa Việt Nam.
Trong giai đoạn này, công ty nhập hàng từ Đài Loan về chủ yếu để phục vụ cho hoạtđộng kinh doanh của các cửa hàng trong chuỗi Giai đoạn bắt đầu, công ty còn gặpnhiều khó khăn do chưa quen với các thủ tục hành chính tại Việt Nam, khâu nhậphàng, kiểm soát, kiểm định chất lượng trước khi được đưa vào nội địa còn gặp nhiềukhó khăn, sức ép về thời gian và chi phí.Đây được coi là giai đoạn thích nghi của công
ty với môi trường Việt Nam
10/2015 Công ty bắt đầu bán những thùng đường đầu tiên ra ngoài thị trường.Những ngày đầu tiên, ông Yan Chen Shen và người đại diện phải đến từng cửa hàng tràsữa giới thiệu về mẫu đường của mình Tự tin về chất lượng và chất lương cũng đượckhẳng định bởi 80% cửa hàng tỏ ra hài lòng về mẫu đường hoa quả công ty mang tới.Đây thực sự là nguồn động lực to lớn cho sự phát triển sau này của công ty
Tháng 2 năm 2016, Công ty TNHH Well Wealth Việt Nam trở thành nhà phânphối độc quyền tại thị trường Việt Nam của Sunnysyrup Food Co,Ltd – Công ty sảnxuất Siro chiết suất từ hoa quả hàng đầu Đài Loan
Tháng 5 năm 2016, Công ty ký hợp đồng phân phối trà cho Công ty TNHH thươngmai và dịch vụ TP plus - Công ty chuyên chế biến và phân phối các loại trà trên thịtrường Việt Nam
Tháng 2 năm 2017, công ty chuyển địa chỉ trụ sở đến địa chỉ: số 34 Hoàng Cầu,phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống Đa, Hà Nội
Cuối tháng 9/2018, công ty đã mở cửa hàng citeafun đầu tuên tại thủ đô ViênChăn, Lào
Trang 91.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Well Wealth ViệtNam
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
1.2.1.1 Chức năng
Công ty có chức năng tổ chức quá trình lưu thông một cách hợp lý, nhanh chóng,đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Công ty là nguồn cung cấp hàng hóa chokhách hàng, vì vậy công ty cần phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa và chiphí lưu thông hàng hóa đẻ có giá cả phù hợp mà khách hàng có thể chấp nhận được.Trong quá trình lưu thông hàng hóa, công ty thực hiện phận loại, chọn lọc, đóng gói,vận chuyển, lưu trữ , bảo quản sản phẩm
Chức năng quan trọng của công ty là cung cấp đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chấtlượng, số lượng , giá cả hợp lý Để thực hiện được chức năng đó, công ty có chính sách
dự trữ hàng hóa hợp lý, nguồn cung cấp hàng chất lượng và đảm bảo hợp lý về giá cả.1.2.1.2 Nhiệm vụ
Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận với khách hàng về việccung cấp sản phẩm, tạo uy tín đối với khách hàng
Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống nhất và thựchiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với cáccông nhân viên: thưởng, phạt, các chính sách phúc lợi, đãi ngộ
Nghiên cứu thị trường để cung cấp cho khách hàng những sản phẩmtốt nhất, tăng tính cạnh tranh của thị trường
1.2.2 Đặc điểm hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.2.1 Đặc điểm về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của công ty
9
Trang 10Công ty kinh doanh các sản phẩm liên qua đến nguyên liệu làm trà sữa Hiện naycông ty đã bán ra thị trường 42 các loại hàng hóa khác nhau như: trà, sữa bột, syro, trânchâu,… Trong mỗi loại hàng nêu trên lại được chia thành nhiều loại khác nhau Ví dụnhư trong loại hàng là trà thì hiện nay công ty đang bán 8 loại trà là: hồng trà, hồng tàearl grey, hồng trà ceylol, trà hoa nhài CF, trà hoa nhài đặc biệt, trà olong, trà olongxanh, trà thiết quan âm.
Các sản phẩm của công ty đều được nhập khẩu từ Đài Loan và được kiểm soát rấtnghiêm ngặt nêm chất lượng sản phẩm tốt đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Hơnthế nữa, giá của các sản phẩm của công ty cũng rất hợp lý có thể cạnh tranh được đốivới các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
1.2.2.2 Đặc điểm về thị trường
Về thị trường đầu vào: Công ty nhập khẩu sản phẩm từ Đài Loan- một đất nướcnổi tiếng về các thương hiệu trà sữa trên thế giới Việc nhập khẩu sản phẩm sẽ làm chochất lượng sản phẩm của công ty được đảm bảo tuy nhiên việc nhập khẩu từ nướcngoài sẽ tốn thời gian trong quá trình vận chuyển, nhập hàng, hoặc có thể bi trì hoànthời gian giao hàng ảnh hưởng đến việc cung cấp hàng hóa của công ty Nhưng với độinghũ nhân viên nhiều kinh nghiệm và tích cực trong công việc thì ảnh hưởng tiêu cựcđấy đã được hạn chế phần nào
Về thị trường đầu ra: Công ty cung cấp sản phẩm cho nhiều đối tượng khác nhaunhư: các cửa hàng trà sữa, các đại lý bán lẻ, các cửa hàng đồ uống nhưng đối tượngkhách hàng chủ yếu của công ty là các cửa hàng trà sữa Hiện nay, các chuỗi cửu hàngtrà sữa đang phát triển tại Việt Nam Đó là một lợi thế cho công ty Tuy nhiện, trên thịtrường cũng có rất nhiều các công ty khác cung cấp nguyên liệu trà sữa nổi tiếng nhưTNL, Lạc Đà Vàng,… Công ty cần phải có những chính sách hợp lý để có thể cạnhtranh được với các đối thủ
1.2.2.3 Đặc điểm về lao động
Trang 11Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo, thực hiện đầy đủ các chính sách thưởng,phạt, đãi ngộ đối với công nhân và tạo ra môi trường làm việc thân thiện Bởi vậy, độingũ nhân viên của công ty luôn hết mình với công việc Họ đều là những người ngườitrẻ, năng động , tào giỏi và luôn có có trách nhiệm với công việc Những nhân viêntrong công ty đều coi nhau như người nhà Hàng năm để khích lệ tinh thần làm việccủa nhân viên, công ty tổ chức chuyến du lịch đầy thú vị.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty
Quy trình tổ chức kinh doanh của công ty được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1- 1 quy trình tổ chức kinh doanh ( Nguồn : Phòng kế toán tài chính)
Bộ phận nghiên cứu và phát triển căn cứ vào tình hình kinh doanh của các nămtrước và những biến động trên thị trường lập ra bản kế hoạch mua hàng Bộ phận muahàng dựa vào bản kế hoach tìm kiếm nguồn cung cấp và ký hợp đồng Khi người bánchuyển giao hàng và hóa đơn, bộ phận mua hàng sẽ nhận hàng và lập biên bản kiểmnhận hàng nhập kho đẻ chuyển sang cho bộ phận kế toán lập phiếu nhập kho Sau đó,phiếu nhập kho được chuyển đến cho thủ kho để thủ kho thực hiện việc kiểm hàng và
11
Kiểm kê và nhập kho
Xuất kho Khách hàng
Trang 12xác nhận số hàng thực nhập vào phiếu Từ yêu cầu mua hàng của khách hàng, bộ phậnbán hàng lập lệnh bán hàng chuyển đến cho bộ phận kế toán để lập hóa đơn và phiếuxuất kho Sau đó, phiếu xuất kho được chuyển đến bộ phận thủ kho để thủ kho xácnhận số hàng xuất Hóa đơn được chuyển đến cho khách hàng.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng Bộ phận caonhất là giám đốc, dưới giám đốc là các bộ phận: bộ phận kế toán, bộ phận mua hàng,
bộ phận bán hàng, bộ phận nghiên cứu và phát triển Mỗi bộ phận có một chức năngriêng tuy nhiên vẫn có sự kết hợp giữa các bộ phận
Bộ máy quản lý của công ty được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1- 2.Mô hình tổ chức bộ máy quản lý theo chức năng của công ty
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc (Yen, Chen )
Giám đốc
Kế toán tài
chính Mua hàng Bán hàng và phát triển Nghiên cứu
Trang 13Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, trực tiếp điều hành và giám sátcác hoạt động của công ty Không chỉ vậy, giám đốc là người vạch ra hướng phát triểncủa công ty, lập kế hoạch chiến lược sau đó giao nhiệm vụ cho từng bộ phận cụ thể, đặt
ra các mục tiêu cho các bộ phận thực hiện
Bộ phận kế toán tài tính ( trưởng phòng: Nguyễn Hà Yến )
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ xử lý các hóa đơn, chứng từ sau đó phản ánh vào sổsách kế toán, báo cáo cho giám đốc về tình hình luôn chuyển vốn, tình hình tài chínhcủa cong ty Cuối quý, năm lập các báo cáo tài chính theo quy định của công ty
Bộ phận mua hàng ( trưởng phòng: Nguyễn Văn Ngọc )
Bộ phận mua hàng có nhiệm vụ tìm kiếm các nhà cung cấp hàng phù hợp với công
ty , thương lượng với nhà cung cấp và ký các hợp đồng mua hàng
Bộ phận bán hàng ( trưởng phòng : Nguyễn Văn Cần )
Bộ phận bán hàng có nhiệm vụ tìm kiếm các khách hàng tiềm năng cho công tythông qua việc giới thiệu sản phẩm qua các trang mạng hoặc đến trực tiếp tại các cửahàng Khi nhận được được yêu cầu của khách hàng, bộ phận bán hàng có nhiệm vụ lậpcác lệnh bán hàng Ngoài ra, bộ phận bán hàng còn có nhiệm vụ giao hàng cho khách
Bộ phận nghiên cứu và phát triển ( trưởng phòng: Hà Ngọc Ánh )
Bộ phận nghiên cứu và phát triển có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường , tìm ranhững hướng phát triển mới cho sản phẩm từ đó lập ra các phương hướng phát triểnbáo cáo cho giám đốc
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
1.4.1 Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Bảng 1 1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
13
Trang 14kinh doanh 1.262.819 7.903.769 20.059.719 6640950 525,88 12.155.950 153,79Giá vốn hàng bán 828.994 5.251.518 14.427.623 4.422.524 533,48 9.176.105 174,73Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ 433.825 2.652.251 5.632.096 2.218.426 511,36 2.979.845 112,35Doanh thu hoạt động tài chính 34.645 85.449 125.345 50.804 146,64 39.896 46,69
Chi phí bán hàng 560.000 780.000 2.350.500 220.000 39,28 1.570.500 201,35Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.254.500 1.400.500 2.150.800 146.000 11,64 750.300 53,57Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Tổng lợi nhuận kế toán trước
Trang 15Chi phí thuế thu nhập doanh
Lợi nhuận sau thuế -1.406.030 368.960 860.913 1.774.990 -132,8 491.953 133,33
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Well Wealth )
15
Trang 16Bảng số liệu 1-1 cho ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng mạnhqua các năm
So sánh giữa năm 2016 và năm 2015
Trong năm 2016, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng mạnh
so với năm 2015, tăng 6.711.965 nghìn đồng tương ứng tăng 526.27 % so với năm
2015 do trong năm 2015 công ty còn gặp nhiều khó khăn khi mới bước vào hoạt động
và trong năm 2016 công ty đã có những chính sách bán hàng hợp lý
Do doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng mạnh nên các khoản giảm trừdoanh thu năm 2016 tăng 71015 nghìn đồng đồng tương ứng tăng 565,29%
Danh thu thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2016 so với năm 2015 tăng6.640.950 nghìn đồng tương ứng tăng 525,88%
Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 4.422.524 nghì đồng, tương ứng tăng 525,88 %
Chi phí từ hoạt động tài chính năm 2016 tăng 36.000 nghìn đồng, tương ứng tăng60% so với năm 2015, do công ty mở rộng hoạt động nên có vay thêm vốn để hoạtđộng
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2016 cũng tăng mạnh sovới năm 2015 do công ty mở rộng hoạt động kinh doanh Cụ thể như sau: chi phí bán
Trang 17hàng tăng 220.000 nghìn đồng tương úng tăng 39,29% Chi phí quản lý doanh nghiệptăng 146.000 nghìn đồng tương ứng tăng 11,64%.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2015 là -1.406.030 do công ty trongnăm 2015 mới đi vòa hoạt động được 10 tháng, còn gặp nhiều khó khăn Nhưng đếnnăm 2016, lợi nhuận tuần từ hoạt động kinh doanh đạt 461.200 nghìn đồng, tăng mạnh
so với năm 2015 Điều này chứng tỏ, công ty đang hoạt động tốt cần duy trì và có cácchính sách phát triển hợp lý hơn
So sánh giữa năm 2017 và 2016
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng 12337835 tương ứng tăng154,47% so với năm 2016 Doanh thu tăng là do trong năm 2017 thị trường trà sữabùng nổ ở Việt Nam và công ty đã nắm bắt được cơ hội đó
Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2017 cũng tăng mạnh so với năm 2016, tăng181.885 nghìn đồng tương ứng tăng 217,64%
Giá vốn hàng bán năm 2017 tăng 9.176.105 nghìn đồng tương ứng tăng 174,73%
17
Trang 18Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2017 tăng mạnh sovới năm 2016 đặc biệt là chi phí bán hàng, do công ty mở rộng hoạt động kinh doanhcần phải tuyên thêm nhiều nhân viên đồng thời cũng đáp ứng những thiết bị hiện đạihơn trong quá trình bán hàng Cụ thể là chi phí bán hàng tăng 1.570.500 nghìn đồngtương ứng tăng 201,35% Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 750.300 nghìn đồngtương ứng tăng 53,57%.
1.4.2 Tình hình tài chính của công ty
Tình hình tài chính của công ty được thể hiện thông
Bảng 1 2 Bảng cân đối kế toán
Đơn vị: 1000 VNĐ
Trang 19
Năm 2015 Năm 2016
Năm2017
Trang 20( Nguồn : Phòng kế toán tài chính )
Trang 21Tình hình tài chính của công ty được thể hiện thông qua các chỉ tiêu sau:
Tình hình huy động vốn:
Bảng 1 3 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
với 2015
Chênh lệch năm 2017 sovới 2016
cấu
A.Nợ phải trả 616.541 12,71 1.111.400 20,54 2.006.000 31,56 494.859 80,26 7,83 894.600 80.49 11,021.Nợ ngắn hạn 116.541 2,4 311.400 5,75 506.000 7,96 194.859 167,2 3,35 194.600 62,49 2,212.Nợ dài hạn 500.000 10,31 800.000 14,79 1.500.000 23,6 300.000 60 4,48 700.000 87,5 8,81B.Vốn CSH 4.235.000 87,29 4.300.000 79,46 4.350.000 68,44 65.000 1,55 -8,46 50.000 1,16 -11,02
21
Trang 22Qua bảng số liệu trên ta thấy công ty hoạt động chủ yếu nhờ vào vốn tự cócủa công ty Cụ thể như sau: Vốn chủ sở hữu năm 2017 là 4.350.000 nghìn đồngchiếm tỷ trọng là 68,44% so với tổng nguồn vốn Tuy nhiên tỷ trọng vốn chủ sởhữu so với tổng nguồn vốn có xu hướng giảm nhẹ Năm 2016 giảm 8,59% sovới năm 2015, năm 2017 giảm 11,53% so với năm 2016.
Nợ phải trả chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn nhưng có xu hướng tăng( tăng chủ yếu ở khoản nợ dài hạn ) Năm 2015 nợ dài hạn là 500.000 nghìn đồng, năm
2016 là 800.000 nghìn đồng, năm 2017 là 1500.000 nghìn đồng
Việc công ty sử dụng chủ yếu nguồn vốn tự có và vay dài hạn sẽ giúp công ty cóthể mở rộng quy mô, hoạt động ổn định trong tương lai Công ty cần tiếp tục và pháthuy
Năm2017
Trang 23Ý nghĩa chỉ tiêu
Hệ số tự tài trợ phản ánh tình trạng độc lập về tài chính của DN hay khả năng tựđảm bảo về tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, chỉ tiêu nàycho biết trong tổng số nguồn vốn kinh doanh thì vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần hay
số tiền mà người chủ doanh nghiệp đã thực sự bỏ ra Hệ số này càng cao, chứng tỏ khảnăng độc lập về tài chính của doanh càng lớn và ngược lại Thông thường hệ số nàynằm trong khoảng 0,55 đến 0,75 là hợp lý
Hệ số tài trợ TSDH cho biết trong một đồng TSDH được tài trợ mấy đồng từ vốnchủ sở hữu Hệ số này có trị số càng cao càng chứng tỏ sự ổn định và độc lập cao về tàichính cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì đây là những tài sản thiết yếu
mà doanh nghiệp không dễ dàng đem bán trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh và ngược lại
Hệ số tài trợ TSCĐ cho biết trong một đồng TSCĐ được tài trợ mấy đồng từ vốnchủ sở hữu Hệ số này có trị số càng cao càng chứng tỏ sự ổn định và độc lập cao về tàichính cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại (TSCĐ được tínhtheo giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế)
Trang 24Hệ số tài trợ TSDH và hệ số tài trợ TSCĐ trong năm 2016 tăng 0,34 lần tương ứngtăng 22,97% so với năm 2015 nhueng đến năm 2017 các hệ số này lại giảm 0,31 lầntương ứng giảm 17,03% so với năm 2106
Khả năng thanh toán
Bảng 1 5 Các chỉ tiêu khả năng thanh toán
2015
Năm2016
Năm2017
Chênh lêch năm
Hệ số thanh toán tổng quát cho biết khả năng thanh toán của toàn bộ tài sản đối với
nợ phải trả Hệ số có trị số càng cao, chứng tỏ khả năng thanh toán càng tốt và ngượclại Trên thực tế hệ số này thường có trị số phải bằng và lớn hơn một (≥ 1) Đây là nhân
tố tích cực, góp phần ổn định tình hình tài chính
Hệ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán những khoản nợ ngắn hạncủa doanh nghiệp bằng những tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao/dễ chuyển đổithành tiền (đây là giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ lượng hàng tồnkho hay những tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản thấp nhất)
Trang 25Hệ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán của vốn bằng tiền và cáckhoản tương đương tiền so với nợ ngắn hạn Nếu chỉ tiêu này có trị số quá cao chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn thấp vì bị ứ đọng những tài sản có tính thanh khoản rất cao.Ngược lại nếu trị số của chỉ tiêu này quá thấp và kéo dài thì doanh nghiệp đang đối mặtvới nguy cơ không trả được nợ và phá sản
Nhận xét
Bảng số liệu trên cho ta thấy khả năng thanh toán của công ty trong 3 năm là tốt,các trị giá về hệ số thanh toán đều lớn hơn 1 nhưng có xu hướng giảm dần Cụ thể nhưsau:
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát năm 2016 là 5,11, giảm 0,42 làn tương ứngvới giảm 7,6% so với năm 2015 Hệ số này trong năm 2017 là 3,52 lần, giảm 1,59 lầntương ứng giảm 31,12% so với năm 2016
Hệ số khả năng thanh toán nhanh năm 2016 là 7,69 lần, giảm 2,35 lần tương ứnggiảm 23,41% so với năm 2015, năm 2017 là 4,67 giảm 3,02 lần tương ứng giảm39,27% so với năm 2016
Hệ số thanh toán tức thời trong năm 2016 giảm mạnh so với 2015, giảm 2,74 lầntương ứng giảm 53,2% Trong năm 2017, hệ số này là 1,94 lần, giảm 0,47 lần tươngứng giảm 19,5% so với năm 2016
Khả năng sinh lợi
25
Trang 26Bảng 1 6 Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Chỉ tiêu Năm
2015
Năm2016
Năm2017
ROA ( Tỷ suất sinh lời của tài sản ) cho biết một đơn vị tài sản bình quân đem lạimấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao càng tốt
ROE ( Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ) cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữuđem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao càng tốt Đây là nhân tố
để doanh nghiệp xem xét có nên tăng vốn chủ sở hữu không
Nhận xét
Bảng số liệu trên cho ta thấy chỉ tiêu về khả năng sinh lợi của công ty trong năm
2015 là chưa tốt, các chỉ tiêu đều có giá trị âm nhưng đến năm 2016 và 2017 các chỉtiêu này đều có xu hướng tăng và có giá trị dương Cụ thể như sau:
Trang 27Chỉ tiêu ROI năm 2015 là -0,39 nhưng đến năm 2016 là 0,12 lần tăng 0,2 lqqnftương ứng tăng 130,77% so với năm 2015 Năm 2017 là 0,2 lần tăng 0,08 lần tươngứng tăng 66,67% so với năm 2016.
Chỉ tiêu ROA trong năm 2016 cũng tăng 0,49 lần tương ứng tăng 119,51% so vớinăm 2015, năm 2017 là 0,14 tăng 0,06 lần tương ứng tăng 75% so với năm 2016.Chỉ tiêu ROE trong năm 2016 là 0,1 tăng 0,6 lần tương ứng tăng 120% so với năm
2015 Trong năm 2017, chỉ số ROE tiếp tục tăng đạt 0,18 lần tăng 0,08 lần tương ứngtăng 80% so với năm 2016
27
Trang 28PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH WELL WEALTH VIỆT NAM
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Phòng tài chính kế toán là một bộ phận quan trọng của công ty, giúp cho công tyhoạt động ổn định Phòng kế toán tài chính gồm 1 kế toán trưởng và 4 phần hành kếtoán: kế toán chi tiết tiền, kế toán bán hàng, kế toán công nợ phải thu, phải trả và kếtoán hàng tồn kho
Bộ máy kế toán được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2- 1 Sơ đồ bộ máy kế toán
(Nguồn :Phòng kế toán tài chính )
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phàn hành kế toán.
Kế toán trưởng ( Nguyễn Hà Yến )
Kế toán trưởng
Kế toán chi tiết
tiền Kế toán bán hàng Kế toán công nợ Kế toán hàng tồn kho
Trang 29Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về tình hình tàichính của công ty Kế toán trưởng có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán củacông ty, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về chuyên môn chocác kế toán viên Đồng thời, kế toán trưởng có nhiệm vụ ký duyệt các tài liệu kế toán,báo cáo lại tình hình tài chính của công ty với giám đốc.
Kế toán chi tiết tiền ( Phạm Văn Đức )
Kế toán chi tiết tiền có nhiệm vụ lập các chứng từ thu, chi khi có phát sinh cácgiao dich, hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt, kiểm tra đối chiếu
số liệu trên chứng từ với số liệu trên sổ quỹ, định khoản và ghi vào sổ kế toán tổnghợp, lưu trữ chứng từ liên quan đến tiền mặt theo quy định của công ty Ngoài ra, kếtoán tiền mặt còn có nhiệm vụ báo cáo đối với kế toán trưởng tình hình biến động vềtiền
Kế toán bán hàng ( Nguyễn Văn Hùng )
Kế toán bán hàng có nhiệm vụ lập hóa đơn bán hàng khi có nghiệp vụ phát sinh,hạch toán các nghiệp vụ phát sịnh liên quan đến bán hàng, định khoản và ghi vào sổ kếtoán tổng hợp, lưu giữ chứng từ liên quan đến bán hàng theo quy định của công ty.Ngoài ra, kế toán bán hàng còn liên kết với các phân hệ kế toán khác như: kế toán công
nợ phải thu và kế toán hàng tồn kho
Kế toán công nợ ( Nguyễn Mạnh Tuấn )
Kế toán công nợ có nhiệm vụ kiểm tra công nợ của khách hàng thông qua các hợpđồng kinh tế và theo từng chứng từ phát sinh công nợ, xác nhận các hóa đơn bán hàng,chứng từ thanh toán, theo dõi tình hình thanh toán của các khách hàng, đôn đôác, trựctiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, lập các bút toán điều chỉnh tỷgiá và các điều chỉnh có liên quan, lập các bút toán kết chuyển, đồng thời lập các báocáo công nợ
29
Trang 30Kế toán hàng tồn kho ( Phạm Minh Anh )
Kế toán hàng tồn kho có nhiệm vụ lập các chứng từ nhập, xuất kho, tính giá trịnhập xuất hàng hóa, định khoản và ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh vào sổ tổng hợp,thường xuyên kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa trong kho đượcsắp xếp hợp lý chưa, trực tiếp tham gia kiểm đếm số lượng hàng hóa nhập, xuất kho,lập các báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn, tham gia công tác kiểm kê định kỳ, lưutrứ các chứng từ, nộp các chứng từ, báo cáo cho kế toán trưởng
2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Chế độ kế toán áp dụng: theo Thông tư 200/2014/TT - BTC ngày 22/12/2014 của
Bộ trưởng Bộ tài chính
Dồng tiền sử dụng trong hạch toán : đồng Việt Nam ( VNĐ )
Niên độ kế toán : Được áp dụng theo năm tài chính, bắt đầu từ ngày 01/01 đếnngày 31/12 năm dương lịch
Hình thức sổ kế toán áp dụng : công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký chungPhương pháp tính thuế GTGT : phương pháp khấu trừ
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế của ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch do đánh giá lại khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinhdoanh được hạch toán ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tàichính trong kỳ
Trang 31 Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng cókhả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chyểnđổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
Nguyên tắc ghi nhân hàng tồn kho
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : hàng tồn kho được tính theo giá gốc trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phíchế biến và các chi phí liên quan trự tiếp khác phát sinh để có được hàng tồnkho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trog quá trình mua hàng và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho : giá trị hàng tồn kho cuối kỳ đượcxác định theo phương pháp bình quan cả kỳ dự trữ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lậpvào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơngiá trị thuần có thể tực hiện được của chúng Phương pháp lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho là lập theo số chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nayvới số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết dẫn đến năm nay phải lậpthêm hay hoàn nhập
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ :
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình : Tài sản cố định được ghi nhận theo giágốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định được ghi nhận theo nguyên giá,hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
31
Trang 32 Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình : khấu hao được tính theo phương phápđường thẳng.
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đượcxác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quanđến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau :
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lơị ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối
kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi pí để hoàn thànhgiao dịch cung cấp dịch vụ đó
Doanh thu hoạt động tài chính : doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khácđược ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau :
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyền nhận cổtức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác :
Nguyên tắc ghi nhận : Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước chongười bán và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo nếu
Trang 33 Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm dược phân loại là tài sảnngắn hạn.
Có thời gian thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là tài sảndài hạn
Lập dự phòng phải thu khó đòi : dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giátrị dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu có khả năng không được kháchhàng thanh toán đối với các khoản phải thu tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Dự phòng phải thu khó đòi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứvào tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp : là các khoản chi phí gián tiếp phục vụ cho hoạtđộng phân phối sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra thị trường và điềuhành sản xuất kinh doanh của công ty Mọi khoản chi phí quản lý doanh nghiệpphát sinh trong kỳ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của kỳ đó khi chi phí đó không đem lại lợi icha kinh tế trong kỳ sau.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí bán hàng :
Chi phí bán hàng là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Mọi khoản chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ được ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ đó khichi phí đó không đem lại lợi icha kinh tế trong kỳ sau
( Nguồn : Thuyết minh báo cáo tài chính công ty Well Wealth )
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là ngững giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán, Công ty căn cứ vào đặcđiểm kinh doanh để lựa chọn loại chứng từ sử dụng Mẫu biểu cứng từ kế toán công ty
áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
33
Trang 34Việc tổ chức và quản lý chứng từ kế toán của công ty được mô tả qua sơ đồ sau :
Sơ đồ 2- 2.Trình tự lưu chuyển chứng từ (Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Bước 1 : Lập hoặc tiếp nhận chứng từ
Khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của công
ty thì công ty cần phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập mộtlấn cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Nội dung chứng từ phải đầy đủ, rõràng và trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Ngoài ra,chứng từ kế toán cần phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ.Mọi chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện
Bước 2 : Kiểm tra và ký chứng từ
Lập hoặc tiếp nhận chứng từ
Kiểm tra và ký chứng từ
Phân loại và ghi sổ kế toán Lưu trữ, bảo quản