1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế chương trình quan trắc nước thải nhà máy bia thanh hóa công suất 1 500 m3 ngày đêm

34 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế chương trình quan trắc nước thải nhà máy bia Thanh Hóa công suất 1 500 m3 ngày đêm
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trường học Trường Đại học Xây dựng và Thủy lợi
Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 376,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lục Báo cáo chuyên đề Khoa CNSH&MT MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HèNH DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2 I 1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIA TRấN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT N[.]

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HèNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

I.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIA TRấN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 2

I.1.1 Hiện trạng sản xuất bia và tiêu thụ bia trên thế giới 2

I.1.2 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam 5

I.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HểA 11

I.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 11

I.2.2 Vài nét về nhà máy 12

I.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và vật tư cho sản xuất bia 13

I.2.4 Nhu cầu về nhiên liệu, năng lượng 17

I.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất 18

I.2.6 Các nguồn thải chính trong sản xuất bia 20

I.2.7 Đặc trưng nước thải nhà máy bia Thanh Hóa 23

I.2.8 Công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia Thanh Hóa 25

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

II.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28

II.2 Phương pháp nghiên cứu 28

II.2.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu 28

II.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa 28

II.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 28

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng I.1: Phân bố sản lượng bia trên thế giới theo khu vực [8] 2

Bảng I.2: Tăng trưởng sản lượng sản xuất bia theo quốc gia [8] 3

Bảng I.3 Mức tiêu thụ bia bình quân của một số quốc gia trên thế giới [8] 4

Bảng I.4 : Hiện trạng công nghệ và thiết bị sản xuất bia ở Việt Nam [2] 6

Bảng I.5 Sự tăng trưởng của ngành bia Việt Nam (giai đoạn 1995 – 2010) [3] [10] 8

Bảng I.6 : Mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam qua các năm[7] 9

Bảng I.7: Nhu cầu về vốn đầu tư và sản lượng sản xuất theo quy hoạch giai đoạn 2010 – 2015 [10] 10

Bảng I.8 Nhu cầu nguyên liệu trung bình để sản xuất 1000 lít bia [1] 13

Bảng I.9 : Thành phần hóa học của Malt [1] 14

Bảng I.10 : Thành phần bột gạo [1] 15

Bảng I.11: Thành phần hóa học của hoa Houblon theo % chất khô[1] 15

Bảng I.12 : Thành phần hóa học của nước sản xuất bia [1] 16

Bảng I.13 Nhu cầu nhiên liệu, năng lượng để sản xuất 1000 lít bia [1] 17

Bảng I.14 Các nguồn thải trong sản xuất bia [5] 21

Bảng I.15 Chất thả quá trình sản xuất bia [1] 22

Bảng I.16 Đặc trưng nước thải sản xuất bia [1] 23

Bảng I.17 Tải trọng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 23

Bảng I.18 : Kết quả phân tích nước thải nhà máy bia Thanh Hóa [1] 25

Trang 3

DANH MỤC HèNH

Hình I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy tại nhà máy bia Thanh Hóa [1] 13 Hình I.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất bia hơi tại nhà máy bia Thanh Hóa 18 Hình I.3: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia Thanh Hóa 25

Trang 4

MỞ ĐẦU

Bia là loại nước giải khát lâu đời nhất trên thế giới mà con người tạo ra Theodòng lịch sử, với những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, bằng nhữngphương pháp nuôi cấy men thuần khiết, trang thiết bị sản xuất hiện đại cũng nhưviệc không ngừng tạo ra các chủng loại đại mạch mới, ngày nay, công nghiệpsản xuất bia mang lại cho con người những sản phẩm tuyệt vời, thực sự trởthành một loại đồ uống hảo hạng, được ưa chuộng trên thế giới

Trong những năm qua, công nghệ thế giới phát triển với tốc độ rất cao Cùng với

sự phát triển chung đó, ngành công nghiệp sản xuất bia cũng phát triển rất mạnh

mẽ Việt Nam, một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, dân số hơn 87triệu người với mức độ tiêu thụ bình quân trên đầu người khoảng 18 lớt/năm làmột thị trường đầy tiềm năng Đến nay, ngành sản xuất bia là một ngành côngnghiệp trọng điểm trong định hướng phát triển đến năm 2015 tầm nhìn 2025,mang lại lợi ích kinh tế to lớn, góp phần tăng trưởng cho nền kinh tế nước nhà.Sản xuất bia phát triển một mặt góp phần tăng sản phẩm cho xã hội, phục vụ chođời sống con người, nhưng mặt khác làm gia tăng lượng phát thải, tiềm ẩn nguy

cơ gây ô nhiễm, ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và tác động không nhỏ tớicuộc sống cũng như sinh hoạt của người dân Sự phát triển nhanh về số lượng,quy mô sản xuất của doanh nghiệp đã tạo ra một lượng lớn các chất thải gõy ônhiễm môi trường dưới ba dạng : chất thải rắn, khí thải và đăc biệt là nguồnnước Nước thải của ngành công nghiệp bia chứa hàm lượng chất hữu cơ cao,các hóa chất, chất phụ gia…nếu không xử lý triệt để và có biện pháp quản lýmột cách hiệu quả sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Chính tầm quan trọng của công tác bảo vệ, theo dõi và đánh giá diễn biến môitrường nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác giúp công ty cũng như các cơquan quản lý môi trường có hướng giải quyết nhằm khắc phục ô nhiễm môitrường là vấn đề rất cần thiết mang tính thực tế Xuất phát từ đú, tụi lựa chọnchuyên đề tốt nghiệp với đề tài:

“ Thiết kế chương trình quan trắc nước thải nhà máy bia Thanh Hóa công suất 1.500 m 3 ngày/đờm”.

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I.1 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ BIA TRấN THẾ GIỚI VÀ

Ở VIỆT NAM

I.1.1 Hiện trạng sản xuất bia và tiêu thụ bia trên thế giới

Bia là loại nước giải khát được sản xuất từ rất lâu đời trên thế giới, ngay từthế kỷ thứ 5 trước công nguyên, người Thracia đã nấu bia từ lúa mạch đen Đếnthế kỷ 19, khi Louis Paster thành công trong những nghiên cứu về vi sinh vật vàChristian Hansen (người Đan Mạch) phân lập được nấm men và áp dụng vàosản xuất thì bia thực sự trở thành một thứ đồ uống hảo hạng, được cả thế giới ưachuộng [11]

Những năm gần đây, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh của nhiều nước trênthế giới, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được đảm bảo, nhu cầutiêu dùng gia tăng khiến cho sản lượng bia trên thế giới tăng tới 2,2% /năm từ181,355 tỷ lít (năm 2009) lên 185,556 tỷ lít (năm 2010).[8]

Bảng I.1: Phân bố sản lượng bia trên thế giới theo khu vực [8]

Sản lượng (triệu lít)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (triệu lít)

Tỷ trọng (%)

Sản lượng (triệu lít)

Tỷ trọng (%)

Trang 6

Các số liệu thống kê ở bảng 1 cho thấy sản lượng bia trên thế giới tăngtrưởng nhanh chóng nhưng sản xuất bia phân bố không đều theo cỏc vựng địa lýtrên thế giới.Trong khoảng thời gian từ năm 2000 về trước, sản xuất bia tậptrung ở những vùng có sẵn nguyên liệu như khu vực Bắc Mỹ và châu Âu Đây lànhững nơi sản xuất bia có bề dày lịch sử hàng trăm năm với công nghệ và kỹthuật sản xuất bia ở trình độ cao Tuy nhiên, bản đồ sản xuất bia đang dần dầndịch chuyển sang những thị trường phát triển như châu Á, Mỹ La Tinh Đặc biệt

là châu Á, trong mười năm qua đã trở thành khu vực sản xuất bia đứng vị trí sốmột về sản lượng bia của thế giới

Sản xuất bia trong năm 2010 đã ghi dấu mốc quan trọng cho 10 năm liêntiếp ở vị trí số một của châu Á với tỷ trọng sản lượng bia tăng từ 19,68 % năm

1994 đến 32,4 % năm 2009 và 33,3 % năm 2010 Đây cũng là năm ghi dấu cho

sự suy giảm 3 năm liên tiếp ở khu vực châu Âu và Bắc Mỹ về sản lượng bia,

giảm 2,4 % ở châu Âu và 1,2 % ở Bắc Mỹ [8]

Bảng I.2: Tăng trưởng sản lượng sản xuất bia theo quốc gia [8]

2009 (triệu lít)

Sản lượng năm

2010 (triệu lít)

Tỉ lệ tăng trưởng (%)

Trang 7

Sau 10 năm phát triển, tỷ trọng sản lượng sản xuất bia trên thế giới đang dịchchuyển nhanh từ châu Âu sang châu Á, một thị trường rộng lớn và nhiều tiềmnăng Khối lượng sản xuất bia toàn cầu trong năm 2010 là 185,62 triệu lít, tăng2,2 % so với năm 2009, đánh dấu năm thứ 26 liên tiếp về tăng trưởng Tốc độphát triển lớn nhất là Trung Quốc với sản lượng tăng 6,3 % so với năm 2009 vàchiếm một phần tư sản lượng bia của thế giới Chạm mốc tỷ lệ 18% /năm, Brazil

đã vượt qua Nga để trở thành nước lớn thứ ba trên thế giới về sản xuất bia Tăngtrưởng kinh tế mạnh mẽ và gia tăng trong thu nhập cá nhân đã đưa Việt Nam trởlại danh sách 25 quốc gia sản xuất bia nhiều nhất trên thế giới với mức tăngtrưởng hàng năm đạt 15,2 %

Bảng I.3 Mức tiêu thụ bia bình quân của một số quốc gia trên thế giới [8]

Trang 8

Qua số liệu thống kê ở bảng 3 cho thấy tình hình tiêu thụ bia ở châu Á cóchiều hướng gia tăng mạnh mẽ Đặc biệt là Trung Quốc Đây là một quốc giatiêu thụ nhiều bia nhất trên thế giới nhưng mức tiêu thụ bình quân theo đầungười vẫn đứng ở mức khiêm tốn là 31,5 lớt/người Với dân số 1,34 tỷ người thìthị trường ở đây vẫn còn rất nhiều cơ hội phát triển Ở thị trường bia lâu đời nhưNhật Bản, mức tiêu thụ bình quân có chiều hướng giảm nhanh từ 52,3 lớt/người(năm 2004) xuống 45,5 lớt/người (năm 2010)

Tại châu Âu, Cộng hòa Séc vẫn giữ vị trí đầu tiên ở mức tiêu thụ bình quânnhưng có chiều hướng giảm (từ 143,2 lớt/người xuống 131,7 lớt/người), Nga (từ70,5 lớt/người xuống 66,2 lớt/người) và đặc biệt là Đức, mặc dù đứng vị trí thứ

ba trên thế giới về sản lượng bia nhưng nhu cầu sử dụng bia giảm từ 143,2lớt/người (năm 2004) xuống 131,7 lớt/người (năm 2010) Bên cạnh đó, một sốquốc gia có mức tiêu thụ tăng mạnh như Tây Ban Nha từ 64,3 lớt/người (năm2004) lên 81,9 lớt/người (năm 2009), Ba Lan từ 58,4 lớt/người (năm 2004) lên83,8 lớt/người (năm 2009)

I.1.2 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam

Nền công nghiệp bia ở Việt Nam có lịch sử phát triển hơn 100 năm Cơ sởsản xuất bia đầu tiên mở vào năm 1875 và được đặt tên là xưởng sản xuất biaChợ Lớn Đõy chớnh là tiền thân của nhà máy bia Sài Gòn, nay là tổng công tybia rượu nước giải khát Sài Gòn hiện nay Vào năm 1889, nhà máy bia đầu tiêncủa Việt Nam được xây dựng, nay là tổng công ty bia rượu nước giải khát HàNội, với công suất ban đầu là 150 lớt/ngày và hơn 30 công nhân

Sau khi thống nhất đất nước, ngành sản xuất bia mở rộng trên quy mô toànquốc Nhiều nhà máy, công ty bia đã được hình thành như : nhà máy bia ĐàNẵng (thiết bị của Tiệp Khắc), nhà máy bia Huda ở Huế (thiết bị Đan Mạch),nhà máy bia Đông Nam (thiết bị Đan Mạch), công ty bia Việt Hà, các nhà máybia liên doanh trưng ương và địa phương khỏc…gúp phần nâng cao sản lượngbia của cả nước

Trang 9

Khi Việt Nam chính thức mở của với nền kinh tế thị trường thì ngành sảnxuất bia mới thực sự phát triển mạnh mẽ Từ chỗ chỉ có hai nhà máy bia Hà Nội

và Sài Gũn thỡ hiện nay cả nước cú trờn 350 cơ sơ sản xuất bia được phân bốtập trung chủ yếu ở thành phố lớn và nơi tập trung đông dân cư Thị trường biaViệt Nam đã có mặt của các thương hiệu bia nổi tiếng của các nước trên thế giớinhư Đức, Nhật, Pháp, Ailen, Anh, Bỉ, Đan Mạch…

I.1.2.1 Hiện trạng công nghệ và thiết bị

Trong công nghiệp sản xuất bia, công nghệ và thiết bị ảnh hưởng rất nhiều

đến chất lượng, giá thành và mức độ ô nhiễm môi trường Ở Việt Nam hiện cóhai dạng công nghệ và thiết bị sản xuất chủ yếu :

- Công nghệ và thiết bị sản xuất bia cổ điển : Sử dụng hệ thống nhà lạnh và thiết

bị lên men phụ riêng biệt Công nghệ này có nhược điểm là tiêu tốn nhiều nănglượng, hao phí nguyên liệu, hao phí nguyên liệu, thao tác vất vả, vệ sinh khókhăn

- Công nghệ và thiết bị sản xuất bia hiện đại : Quá trình lên men chính và lênmen phụ trong cùng một thiết bị lên men Công nghệ này có ưu điểm là giảm tổnthất năng lượng men và nguyên liệu, thao tác đơn giản

Bảng I.4: Hiện trạng công nghệ và thiết bị sản xuất bia ở Việt Nam [2]

Công ty bia Sài Gòn

Thiết bị nước ngoài, chủyếu của Đức, Pháp,

Nhật,…và một số chế tạotrong nước

Hiện đại, tự độnghóa một phần

2 Công ty bia Hà Nội

Hệ thống lên men

Thiết bị lên men từ thờiPháp, công nghiệp truyềnthống

Phương pháp lênmen chìm, côngnghệ cũ

Hệ thống lên men

mới

Thiết bị của Đức, kết hợptruyền thống

Hiện đại, tự độngmột phận

Trang 10

II Liên doanh nước

ngoài

6 Thiết bị và công nghệnước ngoài, thiết bị mới,một số thiết bị cũ đã sửdụng

Hiện đại, tự độnghóa một phần

III Bia địa phương

11 Thiết bị nước ngoài, côngnghệ nước ngoài, một sốthiết bị trong nước

Hiện đại, tự độnghóa nhiều bộ phận

23 Thiết bị chế tạo trongnước hoặc nhập lẻ mộtphần thiết bị nước ngoài,công nghệ trong nước với

2 dạng công nghệ là lênmen cũ hoặc mới

Không đồng bộ,chưa tự động hóa

427 Thiết bị chế tạo trong

nước, công nghệ trongnước với 2 dạng côngnghệ là lên men cũ hoặcmới

Không đồng bộ,lạc hậu, lao độngthủ công

I.1.2.2 Hiện trạng sản xuất

Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện cả nước có khoảng 350 cơ sở sảnxuất bia với 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lớt/năm; 15 nhà máy có côngsuất lớn hơn 15 triệu lớt/năm và 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệulớt/năm Số lượng cơ sở sản xuất bia giảm ( so với năm 1998 là 480 cơ sở)nhưng sản lượng bia liên tục tăng qua các năm, từ mức 1,29 tỷ lít năm 2003 lên

2 tỷ lít năm 2008 và ước tính đến năm 2010, tổng sản lượng bia đạt 2,7 tỷ lít [9].Những cơ sở sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, năng lực yếu kém hay hộ gia đình đãkhông còn hoạt động Thay vào đó là sự mở rộng thị trường của các công ty sảnxuất có uy tín và chất lượng Các nhà máy bia được xây dựng ở 46/64 tỉnh thànhtrong cả nước Trong đó có 2 nhà máy đạt công suất trên 200 triệu lít / năm làCông ty bia Hà Nội và Công ty bia Sài Gòn

Không chỉ đạt doanh thu về sản lượng bia hàng năm, hiện nay, các nhà sảnxuất trong nước đã xúc tiến đầu tư công nghệ hiện đại vào dây chuyền sản xuất

để nâng cao công suất, tăng chất lượng bia cũng như tăng tính cạnh tranh của

Trang 11

sản phẩm trên thị trường trong và ngoài nước.

Sự tăng trưởng trong thời gian qua của ngành công nghiệp bia đã được ghinhận bằng sự kiện sản xuất 1 tỷ lít bia thành phẩm các loại của nhà máy bia SàiGòn ( SABECO) trong năm 2010 Doanh thu của nhà máy đạt gần 1 tỷ USD,đứng thứ 21 trên thế giới và thứ 3 Đông Nam Á Công ty đã và đang đầu tưmạnh vào các dự án để nâng tổng năng lực sản xuất của công ty thêm 100 triệulít bia các loại/năm như dự án nâng cao công suất nhà máy bia Sài Gòn – Củ Chilên 264 triệu lớt/năm, nhà máy bia Sài Gòn – Vĩnh Long công suất 100 triệulớt/năm và nhà máy bia Sài Gòn – Sông Lam (Nghệ An) công suất 200 triệulớt/năm Khi dự án đi vào hoạt động sẽ đưa mức tăng trưởng bình quân củadoanh nghiệp đạt 14-16%/năm, sản lượng bia tăng 13-15%/năm và sẽ đạt 1,8 tỉlít vào năm 2015

Trong những năm qua, mức tiêu dùng của người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện đáng kể Bên cạnh mức tăng trưởng của các ngành kinh tế khác, ngành công nghiệp đồ uống cũng đạt được những con số tăng trưởng ấn tượng thể hiện trên bảng I.5

Bảng I.5 Sự tăng trưởng của ngành bia Việt Nam (giai đoạn

1995 – 2010) [3] [10]

(triệu lít)

Tỉ lệ tăng trưởng năm sau

so với năm trước(%)

Trang 12

dự báo quy mô dân số của nước ta sẽ tăng lên 100 triệu người vào năm 2023 và

ổn định ở mức 120 triệu dân sẽ góp phần không nhỏ cho ngành công nghiệp bia của Việt Nam tăng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, đẩy mạnh chất lượng

và doanh số tiêu thụ

Bảng I.6 : Mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam qua các năm[7]

Tổng dân số Việt Nam (triệu người)

Sản lượng sản xuất ( triệu lít)

Mức tiêu thụ bình quân (ng/l/năm)

I.1.2.4 Định hướng phát triển

Với sự phát triển nhanh chóng và tốc độ hiện đại hóa cao trong ngành sản xuấtbia Bộ công thương đã phê duyệt quyết định "Quy hoạch phát triển ngành bia –rượu – nước giải khát Việt Nam đến 2015 tầm nhìn 2025 ", qua đó cho thấy sựphát triển, nhu cầu vốn đầu tư cần thiết của ngành sản xuất bia được khẳng địnhrõ

Trang 13

Bảng I.7: Nhu cầu về vốn đầu tư và sản lượng sản xuất theo quy hoạch

giai đoạn 2010 – 2015 [10]

Sản lượng tiêu thụ (triệu lít)

Nhu cầu vốn

2010 - 2015 (tỷ đồng)

- Với mục tiêu cụ thể : Trong chiến lược phát triển ngành bia, rượu, nước giảikhát được Bộ Công Thương phê duyệt ngày 21/5/2009 gồm 3 giai đoạn

+ Giai đoạn 1 : Từ 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 12%năm, sản lượng sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia thành phẩm, xuất khẩu đạt 70 - 80triệu USD

+ Giai đoạn 2 : Từ 2010 – 2015, tốc độ tăng trưởng đạt trung bình 13%năm, sản lượng đạt 4 tỷ lít bia và xuất khẩu từ 140 – 180 triệu USD

+ Giai đoạn 3 : Từ 2016 – 2025, tốc độ tăng trưởng ở mức 8% năm, sảnlượng đạt 6 tỷ lít bia

Theo định hướng chung của ngành, từ nay cho đến năm 2015 sẽ tiếp tục đượchiện đại hóa, từng bước thay thế những thiết bị hiện có bằng những thiết bị tiếntiến, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiệnhơn với môi trường Tập trung đầu tư các nhà máy có công suất lớn, phát huy tối

đa năng lực của một số nhà máy hiện có

Trang 14

I.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BIA THANH HểA

I.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

a Lịch sử phát triển

Trong những năm gần đây, kinh tế Thanh Hóa phát triển khá nhanh, đời sốngcủa người dân được nâng cao khiến nhu cầu sử dụng các sản phẩm đồ uống cũngtăng theo Nắm bắt được nhu cầu thị trường, ngày 21- 2- 1989, Chủ tịch Ủy bannhân dân tỉnh Thanh Húa đó ký Quyết định số 220/QĐ – UBTH thành lập Công ty

Cổ phần bia Thanh Hóa (trước đây là nhà máy bia Thanh Húa) trờn cơ sở hợp nhất

Xí nghiệp Rượu – Bia – Nước ngọt (thuộc Sở Thương nghiệp Thanh Hóa) và Xínghiệp Chế Biến mỳ Mật Sơn (thuộc Công ty Liên hiệp Lương thực tỉnh ThanhHúa) Thỏng 3 – 2001, Công ty trở thành thành viên chính thức, hạch toán độc lập

trực thuộc Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải khát Việt Nam [1].

b Tình hình phát triển của công ty

- Ngành nghề sản xuất – kinh doanh chính của công ty bao gồm bia cácloại, rượu vang, nước ngọt có gas, nước khoỏng,…Sau hơn 10 năm xây dựng vàphát triển, Công ty đã tạo dựng cho mình nền tảng phát triển khá vững chắc dựatrên chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu

- Công ty không ngừng đầu tư trang thiết bị hiện đại để các sản phẩm khixuất xưởng đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng Chiếnlược đầu tư sâu đảm bảo tốt vệ sinh công nghiệp như : máy chiết, rửa chai, máythanh trùng, máy lọc bia, thiết bị chiết bia tươi (theo công nghệ hiện đại củaCộng hòa Liên bang Đức), hệ thống thiết bị phụ trợ cho các phân xưởng sảnxuất, nồi lọc, xưởng nấu,…Nhằm đa dạng hóa, sản phẩm, nâng cao năng lực sảnxuất , công ty đã mở rộng thêm nhiều dây chuyền đóng chai và phân phối cácloại rượu vang ALLIANCE, BORDEAUX do Pháp cung cấp

- Thành tích lớn nhất của Công ty Bia Thanh Hóa trong năm 2002 là đượccấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000

- Năm 2002, Công ty Bia Thanh Hóa là một trong số ít nhà máy bia địaphương phía Bắc được chọn làm đơn vị sản xuất bia chai cho Công ty bia Sài Gòn

Trang 15

- Năm 2010, Công ty sản xuất và tiêu thụ 85,988 triệu lít bia các loại, trong

đó xuất khẩu sang Campuchia 1,6 triệu lít bia lon ; 49,432 triệu lít bia ThanhHoa, tăng 12% so với năm 2009, nộp cho ngân sách nhà nước gần 233 tỷ đồng

- Năm 2011, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 91,9 triệu lítbia các loại, trong đó bia Thanh Hoa 54,3 triệu lít ( tăng 10% so với năm 2010),xuất khẩu 1,6 triệu lít bia trở lên

Với sản phẩm đạt chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vàsức khỏe người tiêu dùng, Công ty bia Thanh Húa đó nhanh chóng chiếm lĩnhđược thị trường và trở thành " thương hiệu" được đông đảo khách hàng ưachuộng Năng lực sản xuất của công ty không ngừng tăng qua các năm Hiệnnay, các sản phẩm của công ty đang được tiêu dùng rộng rãi trên địa bàn tỉnh,

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương khác như Quảng Trị, ThừaThiên Huế, Đà Nẵng…

c Sản phẩm của công ty

- Bia đóng lon

- Bia đóng chai 330ml và 450 ml

- Bia hơi Thanh Hoa

Ngoài sản phẩm chính là bia, công ty nhập khẩu và kinh doanh các sảnphẩm về rượu, nước ngọt có ga, không ga, nước khoáng đúng bỡnh…

I.2.2 Vài nét về nhà máy

Tên đơn vị Nhà máy bia Thanh Hóa

Vị trí địa lý Tọa độ 19018 - 20030 vĩ độ Bắc, 104022 - 106050 kinh độ Đông Phía Bắc giáp với phường Ba Đình và phường Lam Sơn Phía Nam giáp với phường Đông Vệ

Phía Đông giáp với phường Đông Sơn

Phía Tây giáp với Phú Sơn

Mặt bằng 5000 m2

Địa chỉ liên hệ Số 152, Quang Trung, phường Ngọc Trạo, thành phố Thanh

Hóa –Tỉnh Thanh Hóa

Điện thoại (0373)852530

Fax (0373) 852270

Cơ quan chủ quản: Công ty cổ phần bia Thanh Hóa

Trang 16

* Sơ đồ tổ chức bộ máy, nhân sự và lao động

Hình I.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại nhà máy bia Thanh Hóa

I.2.3 Nhu cầu nguyên liệu và vật tư cho sản xuất bia

1 Nguyên liệu chính

Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính gồm : Malt (đại mạch nảy mầm), gạo tẻ, hoa houblon, nấm men và nước Hiện nay, nhà máy nhập ngoại malt và hoa houblon để sản xuất

Bảng I.8 Nhu cầu nguyên liệu trung bình để sản xuất 1000 lít bia [1]

TT Tên nguyên liệu Nguồn cung cấp Đơn vị tính lượng Số

Tỷ lệ trong bia

Bộ phận

khu cơ sở

Bộ phận khách hàng - kinh doanh

Sản xuất

Phân xưởng làm lạnh

Phân xưởng lên men

Kho nhiên liệu

Văn phòng Ban giám đốc

Trang 17

* Malt

Là hạt đại mạch nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp Đây làmột loại mạch giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là hệ enzym rất phong phú, chủyếu là amylaza, proteaza và một số enzym khỏc Cỏc enzym này là động lực chủyếu để phân cắt các hợp chất cao phân tử trong nội nhũ của hạt (gluxit, protein)thành các sản phẩm phân tử (chủ yếu là như đường đơn giản, dextrin bậc thấp,axit amin, albumoza, pepton…), hòa tan bền vững vào nước để trở thành chấtchiết của dịch đường

Thảnh phần chủ yếu của malt là tinh bột (khoảng 58%) và protein (10%) Thôngthường để sản xuất ra 1000 lít bia thành phẩm cần khoảng 112 – 130 kg malt với

Ngày đăng: 06/03/2023, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo đánh giá tác động môi trường " Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Công ty cổ phần bia Thanh Hóa" do Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường thực hiện năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại Công ty cổ phần bia Thanh Hóa
Tác giả: Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường
Năm: 2011
2. Bộ tài nguyên và môi trường - Cục môi trường - “ Báo cáo tổng quan: ứng dụng phương pháp sinh học xử lý chất thải hữu cơ sinh ra từ một số ngành công nghiệp trên thế giới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam” Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan: ứng dụng phương pháp sinh học xử lý chất thải hữu cơ sinh ra từ một số ngành công nghiệp trên thế giới và khả năng ứng dụng tại Việt Nam
Tác giả: Bộ tài nguyên và môi trường, Cục môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
3. Tổng cục thống kê - Niên giám thống kê 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê 2008
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2008
4. PGS. Ts Hoàng Đình Hòa: Công nghệ sản xuất Malt và Bia. NXB KHKT, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất Malt và Bia
Tác giả: Hoàng Đình Hòa, PGS. Ts
Nhà XB: NXB KHKT
Năm: 2000
5. PGS.Ts Hoàng Văn Huệ : Công nghệ môi trường.tập 1- xử lý nước thải nxb xây dựng, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ môi trường
Tác giả: Hoàng Văn Huệ, PGS.Ts
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2004
7. Tạp chí của hiệp hội Rượu Bia và Nước giải khát Việt Nam 2011 Khác
8. www.brewers.or.jp: Viện nghiên cứu lối sống và thực phẩm Kirin Nhật Bản Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w