Nhưng phải đến thời điểm này, động cơ điện một chiềuthực tế đầu tiên có thể chạy với tốc độ không đổi trong điều kiện trọng lượng thay đổimới được sản xuất.. Khái niệm về động cơ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA: KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
-NGUYỄN VĂN THÁI
THIẾT KẾ MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỀN ĐỘNG CƠ MỘT
CHIỀU SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHỂN PIC16F887
ĐỒ ÁN 1 Ngành: CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
Phú Thọ, 2023
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA: KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
-NGUYỄN VĂN THÁI
THIẾT KẾ MÔ PHỎNG MẠCH ĐIỆN ĐIỀU KHIỀN ĐỘNG CƠ MỘT
CHIỀU SỬ DỤNG VI ĐIỀU KHỂN PIC16F887
ĐỒ ÁN 1 Ngành: CÔNG NGHỆ KĨ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Nguyễn Thị Thanh Hòa
Phú Thọ, 2023
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 1
2.1 Đối tượng nghiên cứu 1
2.2 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần II NỘI DUNG 2
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.1 Tổng quan về động cơ điện 1 chiều 2
1.1.1 Lịch sử ra đời của động cơ điện một chiều 2
1.1.2 Khái niệm về động cơ một chiều 2
1.1.3 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều 3
1.1.3.1 Phần cảm (startor) 4
1.1.3.2 Phần quay (Rotor, phần ứng) 5
1.1.4 Dây quấn phần ứng 6
1.1.5 Phân loại 7
1.1.6 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều 7
1.1.7 Các trị số định mức của động cơ điện 1 chiều 8
1.1.8 Phương trình đặc tính cơ 8
1.1.9 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện 1 chiều 11
a Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện áp 11
b Điều khiển tốc độ động cơ bằng điều chỉnh từ thông 11
c Điều khiển tốc độ động cơ bằng điều chỉnh điện trở 11
1.2 Tổng quan về vi điều khiển PIC 16F887 12
Trang 41.2.1 Tổng quan về vi xử lý 12
1.2.2 Khảo sát vi điều khiển PIC16F887 13
1.2.3 Cấu hình của vi điều khiển PIC16F887 14
1.2.4 Sơ đồ cấu trúc của vi điều khiển PIC 17
1.2.5 Sơ đồ chân của vi điều khiển PIC16F887 19
a Chức năng các chân của port A 20
b Chức năng các chân của port B 22
c Chức năng các chân của port C 23
d Chức năng các chân của port D 24
e Chức năng các chân phân chia theo nhóm chức năng 26
1.2.6 Tổ chức bộ nhớ của vi điều khiển PIC 16F887 29
1.3 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 29
1.4 Giới thiệu về phần mềm Proteus và PICC 30
1.4.1 Phần mềm Proteus 30
a Giới thiệu 30
b Chức năng của Proteus 30
1.4.2 Phần mềm PIC C 31
Chương 2 Thiết kế mô phỏng mạch 32
2.1 Lưu đồ thuật toán 32
2.2 Các thiết bị sử dụng 33
2.2.1 Vi điều khiển PIC 16F887 33
2.2.2 Điện trở 33
2.2.3 Diode 34
2.2.4 Mạch điều khiển động cơ L298 34
Trang 52.2.5 Tụ thạch anh 34
2.2.6 Nút nhấn 35
2.2.7 Động cơ điện 1 chiều 35
Chương 3: Mô phỏng và đánh giá kết quả 36
3.1 Mô phỏng 36
3.1.1 Mạch mô phỏng 36
3.1.2 Code lập trình 37
3.1.3 Hình ảnh độ rộng xung 39
3.2 Đánh giá kết quả 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Động cơ điện 1 chiều 3
Hình 2 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều 3
Hình 3 Cực từ chính 4
Hình 4 Giá đỡ chổi than 4
Hình 5 Phần ứng động cơ điện 1 chiều 5
Hình 6 Phiến đổi chiều và cổ góp 5
Hình 7 Dây quấn phần ứng của động cơ điện 1 chiều 6
Hình 8 Rãnh nguyên tố trong rãnh thực 6
Hình 9 Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều 8
Hình 10 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện 1 chiều 9
Hình 11 Các thiết bị sử dụng vi xử lý 12
Hình 12 Hệ thống vi xử lý 13
Hình 13 Cấu hình của vi điều khiển 17
Hình 14 Cấu trúc bên trong vi điều khiển 18
Hình 15 Sơ đồ chân PIC16F887 19
Hình 16 Sơ đồ bộ nhớ chương trình và ngăn xếp 29
Hình 17 Phần mềm Proteus 30
Hình 18 Phần mềm Proteus 31
Hình 19 Lưu đồ thuật toán 32
Hình 20 PIC 16F887 33
Hình 21 Điện trở 33
Hình 22 Diode 34
Hình 23 Mạch điều khiển L298 34
Hình 24 Tụ thạch anh 35
Hình 25 Nút nhấn 35
Hình 26 Động cơ DC 35
Hình 27 Mạch mô phỏng 36
Hình 28 Code lập trình 38
Hình 29 Hình ảnh độ rộng xung thay đổi khi thay đổi cấp tốc độ 40
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Tóm tắt cấu trúc của 5 loại PIC16F88X 17
Trang 8PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá, các nghành côngnghiệp đang được chú trọng và phát triển, động cơ điện một chiều được sử dụng rộngrãi trong các máy như đài FM, ổ đĩa DC, trong tivi, máy công nghiệp, các loại máy in,máy photo, v v… , Do vậy đối với các ngành công nghiệp thì tự động hoá là khôngthể thiếu, tự động hoá càng cao càng làm cho quá trình sản xuất trở lên đơn giản Vậynước nào có trình độ tự động hoá cao thì cũng đồng nghĩa với nước đó nền sản xuấttiên tiến và phát triển
Trong thời đại hiện nay, dưới sự bùng nổ và phát triển của công nghệ Đặc biệt làngành công nghệ điện tử kỹ thuật số thì những mạch ứng dụng vào thực tế càng nhiều.Các thiết bị điện tử số dù đơn giản hay là hiện đại đến đâu đi nữa thì đều hướng tới sựtiện lợi cho người sử dụng Trước những yêu cầu đòi hỏi cấp thiết của cuộc sống Vìvậy, trong quá trình học học tập, nhằm nâng cao kỹ năng cũng như tay nghề và khả
năng nghiên cứu đồ án cơ sở ngành em đã chọn đề tài“ Thiết kế mô phỏng mạch điện điều khiển động cơ một chiều sử dụng PIC 16F887”.
Trong quá trình thực hiện đồ án em đã nhận được sự chỉ bảo, hướng dân tận tìnhcủa các thầy cô trong khoa đặc biệt đó là sự chỉ bảo của cô Nguyễn Thị Thanh Hòa
Em xin trân thành cảm ơn sự chỉ bảo của các thầy cô!
Trong khi thực hiện đồ án do kiến thức còn hạn chế cũng như em chưa có nhiềuđiều kiện để đi khảo sát thực tế, với một khoảng thời gian ngắn thực hiện, do vậy mà
đồ án của em còn nhiều thiếu sót mong các thầy cô đóng góp và bổ sung ý kiến để đồ
án của em được hoàn thiện hơn
2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về động cơ DC, phần mềm proteus, vi điều khiển PIC 16F887, IC L298, phần mềm PIC C Compiler
Trang 92.2 Phạm vi nghiên cứu
- Một số mạch điện sử dụng PIC 16F887
- Các linh kiện điện tử cơ bản đã học
- Ngôn ngữ lập trình C
Phần II NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Tổng quan về động cơ điện 1 chiều
1.1.1 Lịch sử ra đời của động cơ điện một chiều
Động cơ điện được phát minh thông qua công trình của nhà khoa học AndrewGordon người Scotland vào năm 1740 Sau đó các nhà khoa học khác như Michael vàJoseph henry tiếp tục phát triển chuyển động, thử nghiệm với trường điện từ và khámphá ra được cách chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng cơ học
Năm 1834 động cơ điện đầu tiên chạy bằng pin đầu tiên được sản xuất bởiThomas Davenport ở Vermont đã đánh dấu một dấu mốc vô cùng quan trọng Phátminh này của ông sử dụng để cung cấp năng lượng cho một máy in quy mô nhỏ hoạtđộng
Năm 1886: DC William Sturgeon đã phát minh ra động cơ điện một chiều đầutiên để vận hành máy móc Nhưng phải đến thời điểm này, động cơ điện một chiềuthực tế đầu tiên có thể chạy với tốc độ không đổi trong điều kiện trọng lượng thay đổimới được sản xuất Frank julian là người phát minh ra nó và chính động cơ này đãcung cấp chất xúc tác cho áp dụng rộng rãi trong động cơ điện trong các ứng dụngcông nghiệp
1.1.2 Khái niệm về động cơ một chiều
Động cơ điện một chiều DC (DC là từ viết tắt của Direct Current Motor) là động
cơ được điều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói cách khác đây là động cơchạy bằng nguồn điện DC – điện áp 1 chiều
Trang 10Hình 1 Động cơ điện 1 chiều
1.1.3 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều
Máy điện một chiều gồm 2 phần chính, phần cảm (phần tĩnh, startor) và phầnứng (phần quay rotor)
Hình 2 Cấu tạo của động cơ điện 1 chiều
1 Lõi thép cực từ chính; 2 Dây quấn cực từ chính; 3 Mõm cực từ; 4 Lõi thép cự từ phụ; 5 Dây quấn cực từ phụ; 6 Thân máy; 7 Gông từ; 8 Ổ bi; 9 Lõi thép phần ứng;
10 Quạt gió; 11 Dây quấn phần ứng; 12 Cổ góp; 13 Chổi than.
Trang 111.1.3.1 Phần cảm (startor)
a b
Hình 3 Cực từ chính
a Cực từ chính: (hình 3a) là bộ phận sinh ra từ trường gồm có lõi thép và dây
quấn kích từ (hình 3b) lồng ngoài lõi thép cực từ, dòng điện chạy trong dây quấn kích
từ sao cho các cực từ tạo ra có cực tính liên tiếp, luân phiên nhau Cực từ chính làmbằng những lá thép kỹ thuật điện ép lại, ép lại tán chặt vào vỏ máy nhờ các bu lông
b Cực từ phụ: Cực từ phụ được đặt giữa các cực từ chính và dùng để cải thiện
đổi chiều Lõi thép cực từ phụ thường làm bằng thép khối, trên thân cực từ phụ có đặtdây quấn và cực từ phụ gắn vào vỏ máy nhờ các bulông
c Gông từ: Gông từ dùng làm mạch từ, nối liền giữa cấccực từ đồng thời dùng
làm vỏ máy Trong động cơ điện nhỏ thường làm bằng thép uốn rồi hàn lại, trong động
cơ điện lớn thường dùng thép đúc
d Các bộ phận khác: Gồm có nắp máy và cơ cấu chổi than Cơ cấu chổi than để
điện từ phần quay ra ngoài gồm có chổi than đặt trong hộp chổi than và nhờ có lò xo
ép chổi nên chổi than tì chặt cổ góp
Hình 4 Giá đỡ chổi than
1 chổi; 2 Hộp; 3 Lò xo; 4 Cực bắt chổi; 5 Dây; 6 Tay ép
Trang 12Hình 6 Phiến đổi chiều và cổ góp
Trang 131.1.4 Dây quấn phần ứng
Dây quấn phần ứng là phần sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua Dâyquấn phần ứng thường được làm bằng dây đồng có bọc cách điện, gồm nhiều phần tửmắc nối tiếp với nhau, đặt trong các rãnh của phần ứng tạo thành một hoặc nhiều vòngkín Phần tử của dây quấn là một bối dây gồm một hoặc nhiều vòng dây, hai đầu nốivới hai phiến đổi chiều theo sơ đồ nối dây (hình 7a),
Hình 7 Dây quấn phần ứng của động cơ điện 1 chiều
Hai cạnh tác dụng của phần tử đặt trong hai rãnh dưới hai cực từ khác tên như(hình 7b) Trong một rãnh đặt hai lớp dây quấn Một phần tử có hai cạnh tác dụng, nênmột cạnh đặt ở lớp trên còn cạnh kia đặt ở lớp dưới Lớp trên là lớp gần mặt ứng.Yêu cầu của dây quấn phần ứng động cơ điện một chiều:
- Sinh ra được một suất điện động cần thiết
- Cho qua dòng điện nhất định mà không nóng quá nhiệt độ cho phép
- Sinh ra được mômen theo yêu cầu
- Đảm bảo đổi chiều tốt
- Hết sức tiết kiệm nguyên vật liệu
- Dây quấn có độ bền về điện, cơ, nhiệt, hóa để tuổi thọ của động cơ 15- 20 nămRãnh nguyên tố Znt.
Hình 8 Rãnh nguyên tố trong rãnh thực
Trang 14Để giảm bớt số rãnh so với số phần tử, có thể chế tạo bối dây gộp u = 1, 2, 3, …phần tử lại với nhau, như vậy đặt bối dây vào rãnh tạo thành dây quấn 2 lớp trong rãnh
có 2u cạch tác dụng Mỗi rãnh hình thành u rãnh nguyên tố, vậy có thể nói rãnhnguyên tố là rãnh chỉ có 2 cạnh tác dụng Trên hình 8 trình bày số rãnh nguyên tốtrong rãnh thực, trong đó hình 8a có một rãnh nguyên tố trong một rãnh thực, hình 8b
có 2 rãnh nguyên tố và hình 8c có 3 rãnh nguyên tố
Gọi: u = rãnh nguyên tố trong rãnh thực
- Động cơ điện một chiều kích từ bằng nam châm vĩnh cửu
- Động cơ điện một chiều kích từ độc lập
- Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp
- Động cơ điện một chiều kích từ song song
- Động cơ điện 1 chiều kích từ hỗn hợp: gồm 2 cuộn dây kích từ, 1 cuộn đượcmắc nối tiếp với phần ứng, 1 cuộn được mắc song song với phần ứng
1.1.6 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều U vào hai chổi điện A và B, trong dây quấn phần ứng
có dòng điện Các thanh dẫn ab và cd mang dòng điện nằm trong từ trường chịu tác
Trang 15dụng tương hỗ lên nhau tạo nên momen tác dụng lên rotor, làm rotor quay Chiều tácdụng được xác định theo quy tắc bàn tay trái (hình 9a).
Hình 9 Mô tả nguyên lý làm việc của động cơ điện 1 chiều
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí thanh dẫn ab, cd đổi chỗ cho nhau, nhờ
có phiến góp đổi chiều dòng điện, nên dòng điện một chiều biến thành dòng điện xoaychiều đưa vào dây quấn phần ứng, giữ cho chiều lực tác dụng không đổi, do đó lực tácdụng lên rotor cũng theo một chiều nhất định, đảm bảo động cơ có chiều quay khôngđổi
1.1.7 Các trị số định mức của động cơ điện 1 chiều
Chế độ định mức của động cơ điện một chiều là chế độ làm việc trong nhữngđiều kiện mà nhà sản xuất quy định Chế độ đó đặc trưng bởi các đại lượng ghi trênnhãn động cơ Gọi là những đại lượng định mức
1 Công xuất định mức Pđm (KW hay W)
Đối với động cơ điện 1 chiều công xuất định mức là công xuất trên đầu trục động cơ
2 Điện áp định mức Uđm (V)
3 Dòng điện định mức Iđm (A)
4 Tốc độ định mức nđm (vòng/ph)
1.1.8 Phương trình đặc tính cơ
Đặc tính cơ là quan hệ giữ tốc độ quay và mômen (M) của động cơ
Ứng với chế độ định mức (điện áp, tần số, từ thông…) động cơ vận hành ở chếđộ định mức với đặc tính cơ tự nhiên (Mđm, Wđm)
Trang 16Đặc tính cơ nhân tạo của động cơ là đặc tính khi ta thay đổi các thông số haynguồn nối thêm điện trợ phụ, điện kháng vào động cơ.
Để đánh giá, so sánh các đặc tính cơ người ta đưa ra khái niện độ cứng đặc tính
cơ β được tính như sau: Δβ= ΔM Δω
β
lớn (đặc tính cơ cứng) tốc độ thay đổi ít khi M thay đổiβ
nhỏ (đặc tính cơ mềm) tốc độ giảm nhiều khi M tăng.β
→ ∞ đặc tính cơ tuyệt đối cứngHình 10 Sơ đồ nguyên lý động cơ điện 1 chiều
Khi nguồn điện 1 chiều có công suất lớn và điện áp không đổi thì mạch kích từthường mắc song song với mạch phần ứng Khi nguồn điện một chiều có công suấtkhông đủ lớn thì mạch điện phần ứng và mạch kích từ mắc vào 2 nguồn một chiều độclập
60a : hệ số sức điện động của động cơ
a: số mạch nhánh song song của cuộn dây
K=
p.n
2aπ : hệ số cấu tạo của động cơ
Trang 17Ke =
p.n
60a : hệ số sức điện động của động cơ
a: số mạch nhánh song song của cuộn dây
Mặt khác: M= M= K.Ф.Iư (5): là mômen điện từ của động cơ
Trong đó: ω0 : tốc độ không tải lý tưởng
Δω : độ sụt tốc độ
Từ phương trình đặc tính cơ: ω=
U u
K φ−
R u +R f ( K φ)2M
ta nhận thấy muốn thay đổitốc độ ω ta có thể thay đổi
φ
, Rf , U.Trường hợp R f thay đổi (U ư = U đm = const; Ф=Ф đm = const):Độ cứng đặc tính cơ: β= ΔM Δω = −
( Kφ dm)2
R u +R f giảm Nếu Rf càng lớn thì tốcđộ động cơ càng giảm đồng thời dòng ngắn mạch và mômen ngắn mạch cũng giảm.Cho nên người ta thường sử dụng phương pháp này để hạn chế dòng và điều chỉnh tốcđộ động cơ ở phía dưới tốc độ cơ bản
Trang 18Trường hợp thay đổi U< U đm
Tốc độ không tải ω0= U
Kφ giảm trong khi độ cứng đặc tính cơ β= ΔM Δω = −(Kφ)
2
R u =
const Khi thay đổi điện áp ta thu được 1 họ các đường đặc tính song song Phươngpháp này được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng khởi động
Ảnh hưởng của từ thông:
Muốn thay đổi Φ ta thay đổi dòng kích từ Ikt khi đó tốc độ không tải ω= U dm
Kφ
tăng Độ cứng đặc tính cơ: β= ΔM Δω = −( Kφ)
2
R u giảm.
1.1.9 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ điện 1 chiều
a Điều khiển tốc độ động cơ bằng thay đổi điện áp
Thực tế có hai phương pháp cơ bản điều khiển tốc độ động cơ điện 1 chiều bằngđiện áp
+ Điều khiển điện áp cấp cho phần ứng của động cơ
+ Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ của động cơ
Thông thường ta sử dụng cách điều chỉnh điện áp phần ứng Khi thay đổi phầnứng thì tốc độ động cơ thay đổi theo phương trình sau:
ω = (Uư / k.Φ¿ − ¿.R ư /k .Φ)
Vì từ thông của động cơ không đổi nên độ dốc của đặc tính cơ không đổi, còn tốc độkhông tải lý tưởng phải tùy thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uư của hệ thống, do đó
có thể nói phương pháp này là triệt để
b Điều khiển tốc độ động cơ bằng điều chỉnh từ thông
Điều chỉnh từ thông kích thích của động cơ điện một chiều là điều khiển momentđiện từ của động cơ M = k.Φ.I ư và sức điện động quay của động cơE ư =k Khi từthông giảm thì tốc độ quay của động cơ tăng lên trong phạm vi giới hạn Nhưng theocông thức trên khi từ thông thay đổi thì moment, dòng điện cũng thay đổi nên khó tínhtoán chính xác dòng điều khiển và moment tải nên phương pháp này ít dùng
Trang 19c Điều khiển tốc độ động cơ bằng điều chỉnh điện trở
ω = (Uư / k.Φ)− ¿( I ư.R ư / k.Φ) (1)Mắc nối tiếp điện trở vào phần ứng, từ 1 suy ra Rư tăng lên, suy ra ω giảm.Phương pháp này đơn giản, tốc độ điều chỉnh liên tục nhưng do thêm điện trở tổn haotăng ko có tính kinh tế
1.2 Tổng quan về vi điều khiển PIC 16F887
1.2.1 Tổng quan về vi xử lý
Vi xử lý có rất nhiều loại bắt đầu từ 4 bit đến 32 bit, vi xử lý bit hiện nay khôngcòn nhưng vi xử lý 8 bit vẫn còn mặc dù đã có vi xử lý 64 bit
Lý do sự tồn tại của vi xử lý 8 bit là phù hợp với một số yêu cầu điều khiển trongcông nghiệp Các vi xử lý 32 bit, 64 bit thường được sử dụng trong các máy tình vìkhối lượng của máy tính là rất lớn nên cần các vi xử lý càng mạnh càng tốt
Các hệ thống điều khiển trong công nghiệp sử dụng các vi xử lý 8 bit hay 16 bitnhư hệ thống điện của xe hơi, hệ thống điều hòa, hệ thống điều khiển các dây chuyềnsản xuất,
Hình 11 Các thiết bị sử dụng vi xử lý
Khi sử dụng vi xử lý cần thiết kế một hệ thống gồm có: Vi xử lý, Có bộ nhớ, cácngoại vi
Trang 20Hình 12 Hệ thống vi xử lý
Bộ nhớ dùng để lưu chương trình cho vi xử lý thực hiện và lưu dữ liệu cần xử lý,Các ngoại vi dùng để nhập xuất dữ liệu từ bên ngoài vào xử lý và điều khiển trở lại.Các khối này liên kết với nhau tạo thành một hệ thống vi xử lý
Yêu cầu điều khiển cao thì hệ thống càng phức tạp và nếu yêu cầu điều khiểnđơn giản thì hệ thống vi xử lý vẫn cần đầy đủ các khối trên
Để kết nối các khối tạo thành một hệ thống vi xử lý đòi hỏi người thiết kế phảirất hiểu biết về tất cả các thành phần vi xử lý, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi Hệ thốngtạo ra khá phức tạp, chiếm nhiều không gian, mạch in , vấn đề chính là đòi hỏi ngườithiết kế hiểu rõ về hệ thống Một lý do nữa là vi xử lý thường xử lý dữ liệu theo bytehoặc word trong khi đó các đối tượng trong công nghiệp thường điều khiển theo bit.Chính sự phức tạp nên các nhà chế tạo đã tích hợp bộ nhớ và các thiết bị ngoại vicùng với vi xử lý tạo thành IC gọi là vi điều khiển – Microcontroller
Khi vi điều khiển ra đời đã mang lại tiện lợi là dễ dàng sử dụng trong điều khiểncông nghiệp, việc sử dụng vi điều khiển không đòi hỏi người sử dụng hiểu biết một sốlượng kiến thức quá nhiều như người sử dụng vi xử lý
Phần tiếp theo chúng ta sẽ đi khảo sát để thấy rõ sự tiện lợi của vi điều khiển Cónhiều hãng chế tạo vi điều khiển nổi tiếng như TI, Microchip, ATMEL,… Tài liệunày sẽ trình bày vi điều khiển tiêu biểu của Microchip là PIC16F887
1.2.2 Khảo sát vi điều khiển PIC16F887
PIC là một họ của vi điều khiển RISC được sản xuất bởi công ty MicrochipTechnology (Mỹ) Dòng PIC đầu tiên là PIC1650 được phát triển bởi Microelectronics
Trang 21Division thuộc General_Instrument PIC bắt nguồn từ chữ viết tắt của “ProgrammableIntelligent Computer” (máy tính khả trình thông minh) là một sản phẩm của hãngGeneral Instrument đặt cho dòng sản phẩm đầu tiên của họ là PIC1650 Lúc này,PIC1650 được dùng để giao tiếp với các thiết bị ngoại vi cho máy chủ 16 bit CP1600
vì vậy, người ta cũng gọi PIC với tên “Peripheral Interface Controller” (bộ điều khiểngiao tiếp ngoại vi) CP1600 là một CPU tốt nhưng lại kém về các hoạt động xuất nhập,
vì vậy PIC 8 bit được phát triển vào khoảng năm 1975 để hỗ trợ hoạt động xuất nhậpcho CP1600
PIC sử dụng Microcode đơn giản đặt trong ROM mặc dù cụm từ RISC chưađược sử dụng thời bấy giờ, nhưng PIC thực sự là một vi điều khiển với kiến trúcRISC, chạy lện một chu kỳ máy (4 chu kỳ của bộ dao động) Năm 1985 GeneralInstruments bán bộ phận vi điện tử của họ, và chủ sở hữu mới hủy bỏ toàn bộ hết các
dự án lúc đó đã lỗi thời Tuy nhiên, PIC được bổ sung EPROM để tạo thành một bộđiều khiển đưa vào khả trình Ngày nay rất nhiều dòng PIC đượ xuất xưởng với hànghoạt các module ngoại vi đươc tích hợp sẵn như (USART, PWM, ADC…), với bộ nhớchương trình từ 512 word đến 32k word
1.2.3 Cấu hình của vi điều khiển PIC16F887
Đặc điểm thực thi tốc độ cao CPU RISC:
- Có 35 lệnh đơn
- Thời gian thực hiện các lệnh tất cả là một chu kỳ máy, ngoại trừ lệnh rẽ nhánh
là 2
Tốc độ hoạt động:
- Ngõ vào xung clock có tần số 20MHz
- Chu kỳ lệnh thực hiện chênh 200ns
- Có nhiều nguồn ngắt
- Có 3 kiểu địa chỉ trực tiếp, gián tiếp và nhất thời
Cấu trúc đặc biệt của vi điều khiển:
Bộ dao động chính xác:
- Sai số ± 1%
- Có thể lựa chọn tần số từ 31KHz đến 8 MHz bằng phần mềm
Trang 22- Cộng hưởng bằng phần mềm.
- Chế độ bắt đầu 2 cấp tốc độ
- Mạch phát hiện hỏng dao động thạch anh cho các ứng dụng quan trọng
- Có chuyển mạch nguồn xung clock trong quá trình hoạt động để tiết kiệmcông xuất
- Có chế độ ngủ tiết kiệm công xuất
- Dãy điện áp hoạt động rộng từ 2V đến 5,5
- Tầm nhiệt độ làn việc theo tiêu chuẩn công nghiệp
- Có mạch reset khi có điện
- Có bộ định thời chờ ổn định điện áp khi mới có điện và bộ định thời chờ giaocộng hoạt động ổn định khi mới cấp điện
- Có mạch tự động reset khi phát hiện nguồn cấp điện bị sụt giảm, cho phép lựachọn bằng phần mềm (Brown out Reset – BOR)
- Có bộ định thời giám sát (Watchdog Timer – WDT) dùng dao động trong chípcho phép bằng phần mềm (có thể định thời lên đến 268s)
- Đa hợp ngõ vao reset với ngõ vào có điện trở kéo lên
- Có bảo vệ code đã lập trình
- Bộ nhớ Flash cho phép xóa và lập trình 100.000 lần
- Bộ nhớ Eeprom cho phép xóa và lập trình 1.000.000 lần và có thể tồn tại trên
40 năm
- Cho phép đọc / ghi bộ nhớ chương trình khi mạch hoạt động
- Có tích hợp mạch gỡ rối
- Cấu trúc nguồn công suất thấp:
- Chế đồ chờ: Dòng điện tiêu tán khoảng 50nA, sử dụng nguồn 2V
- Dòng hoạt động
+ 11μA ở tần số hoạt động 32KHz, sử dụng nguồn 2V
+ 220μA ở tần số hoạt động 4MHz, sự dụng nguồn 2V
Bộ định thời Watchdog Timer khi hoạt động tiêu thụ 1,4μA, điện áp 2V
Cấu trúc ngoại vi:
- Có 35 chân I/O cho phép lựa chọn hướng độc lập
Trang 23- Mỗi ngõ ra có thể nhận/cấp dòng lớn khoảng 25mA nên có thể trực tiếp điềukhiển led.
- Có các port báo ngắt khi thay đổi mức logic
- Có các port có điện trở kéo lên bên trong có thể lập trình
- Có ngõ vào báo thức khỏi chế độ công xuất cực thấp
Có module so sáng tương tự:
- Có 2 bộ so sánh điện áp tương tự
- Có module nguồn áp tham chiếu có thể lập trình
- Có nguồn điện áp tham chiều cố định bằng 0,6V
- Có các ngõ vào các ngõ ra của bộ so sánh điện áp
- Có chế độ chốt SR
Có bộ chuyển đổi tương tự sang số:
- Có 14 bộ chuyển đổi tương tự với độ phân giải 10 bit
- Có Timer 0: 8 bit hoạt động định thời/đếm xung ngoại có bộ chia trước có thểlập trình
- Có timer 1:
+16 bit hoạt động định thời/đếm xung ngoại có bộ chia trước có thể lập trình.+ Có ngõ vào cổng của Timer 1 để có thể điều khiển Timer 1 đến tín hiệu bênngoài
+ Có bộ dao động công xuất thấp có tần số 32KHz
Có timer 2:
+ 8 bit hoạt động định thời và ghi chu kỳ, có bộ chia trước và chia sau
+ Có module capture, compare và điều chế xung PWM + nâng cao
+ Có bộ capture 16 bit có thể đếm ngược xung với độ phân giải cao nhất là12,5ns
+ Có bộ điều chế xung PWM với số ngõ kênh ra là 1,2 hoặc 4 có thể lập trìnhvới tần số lớn nhất 20KHz
+ Có ngõ ra PWM điều khiển lái
+ Có module capture, compare và điều chế xung PWM
+ Có bộ capture 16 bit có thể đếm xung với chu kỳ cao nhất 12,5ns
Trang 24+ Có bộ so sánh 16 bit có thể so sánh xung với chu kỳ lớn nhất 200ns.
+ Có bộ điều chế xung PWM có thể lập trình với tần số lớn nhất 20KHz
+ Có thể lập trình trên bo ISP thông qua 2 chân
+ Có module truyền dữ liệu nối tiếp đồng bộ MSSP hỗ trợ chuẩn truyền 3 dâySPI, chuẩn I2C ở 2 chế độ chủ và tớ
Bảng 1 Tóm tắt cấu trúc của 5 loại PIC16F88X
Cấu hình được minh họa như sau:
Hình 13 Cấu hình của vi điều khiển 1.2.4 Sơ đồ cấu trúc của vi điều khiển PIC
Sơ đồ cấu trúc vi điều khiển được trình bày ở hình Các khối bên trong vi điều
khiển bao gồm:
Trang 25
Hình 14 Cấu trúc bên trong vi điều khiển
- Có khối thanh ghi định cấu hình cho vi điều khiển
- Có khối bộ nhớ chương trình có nhiều dung lượng cho 5 loại khác nhau
- Có khối bộ nhớ ngăn xếp 8 cấp (8 level stack)
- Có bộ nhớ Ram cùng với thanh ghi FSR để tính toán địa chỉ cho 2 cách truyxuất gián tiếp và trực tiếp
- Có thanh ghi lệnh (Intrusction register) dùng để lưu mã lệnh nhận về từ bộ nhớchương trình
- Có thanh ghi bộ đêm chương trình (PC) dùng để quản lý địa chỉ bộ nhớchương trình
- Có thanh ghi trạng thái (status register) cho biết trạng thái sau khi tính toáncủa khối ALU
- Có thanh ghi FSR
- Có khối ALU cùng với thanh ghi working hay thanh ghi A để xử lý dữ liệu
- Có khối các bộ định thời khi cấp điện PUT, có bộ định thời chờ giao động ổnđịnh, có mạch reset khi có điện, có bộ định thời giám sát watchdog, có mạchreset khi phát hiện sụt nguồn