http://thuviensachvatailieu.blogspot.com SÁCH HỌC TIẾNG HÀN QUỐCDành cho công nhân, cán bộ, quản lý, trong công ty, nhà máy Hàn Quốc và người đi XKLĐHàn Quốc
Trang 1제 1 과 CHỮ CÁI HÀN QUỐC
• 10 nguyên âm cơ bản
• 기 본 모 음: Những nguyên âm cơ bản:
Trong tiếng Hàn có 10 nguyên âm cơ bản, mỗi nguyên âm được xây dựng theo một trật tự nhất định
모 음 쓰 기 연 습: Luyện viết nguyên âm
• Cách viết các nguyên âm cơ bản
Mẫu chữ Cách phát âm Thứ tự viết Âm tiết
복 모 음: Những nguyên âm đôi (ghép)
Trong ngôn ngữ tiếng Hàn có 11 nguyên âm đôi Các nguyên âm đôi này được kết hợp bởi 1 nguyên âm này với 1 nguyên âm khác
Hãy nghe đọc và luyện tập với 11 nguyên âm đôi
ㅐ (ㅏ + ㅣ , ㅒ (ㅑ +ㅣ), ㅔ (ㅓ + ㅣ), ㅖ (ㅕ +ㅣ), ㅘ (ㅗ + ㅏ), ㅙ (ㅗ +ㅐ),
Trang 2Luyện đọc các nguyên âm đôi có trong từ vựng:
애: 노 래, 배 추 ( cây cải), 매 미(con ve sầu), 새(con chim) , 지 우 개 (cái tẩy), 야 채 (rau xanh), 재 수 (vận may), 대 우 (sự trái ngược)
얘: 걔 (cái), 하 얘 요(màu trắng bạc)
에: 가 게(cửa hàng), 세 수(rửa mặt), 주 제 (chủ đề), 메 주 (viên bột đầu), 모 레(người kia)
예: 예 배(cha đạo), 세 계(thế giới), 지 폐(tiền giấy), 시 계 (đồng hồ), 예 비( chuẩn bị)
와: 과 자, 좌 우, 화 가 (họa sỹ), 교 과 서 (sách học), 하 와 이 (đảo ha oai), 사 과 (quả táo),
미 화 (làm đẹp) , 기 와 (viên ngói)
왜: 돼 지(con lợn), 유 쾌 해 요(vui vẻ), 쇄 도 sự cuốn đi)
외: 뇌 (não), 과 외, 외 모, 회 사 , 쇠 고 기( thịt bò), 교 외(ngoại thành), 죄 고(đỉnh cao),, 후
퇴(sau giờ làm việc)
Trang 3- Khi âm’의” đi cùng với 1 phụ âm khác thì phát âm là ‘이”
• Những phụ âm cuối (Patchim)
Patchim chỉ có 7 cách phát âm sau.
Luyện tập các câu chào thông dụng
Chào trịnh trọng ( ngoại giao) Chào tôn trọng (thân thiện)
Trang 4무 엇 입 니 까? 1 (일) 입 니 다
무 엇 입 니 까? 2 (이) 입 니 다
Ở hàn quốc, khi đếm thường vừa đếm số vừa gập ngón tay lại theo đó trước khi đếm người
ta xòe hết các ngón tay ra và khi đếm 1 (하 니) thi người ta gập 1 ngón lại; tương tự như thế,nếu đếm 2 (둘) hoặc 3 (셋) , 4 (넷), 5 (다 섯), 6 (여 섯), 7(일 곱), 8 (여 덟), 9(아 홉), 10 (열)thì gập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 ngón lại
Trang 5• Nói ngày, tháng, năm
- Khi nói đến thời gian, người Hàn Quốc bao giờ cũng nói theo thứ tự ngược lại với ViệtNam ( Nói năm – Tháng – Ngày)
예: 1945 년 8 윌 15 일 ( 천 구 벡 사 십 오 년 팔 윌 십 오 일)
5 윌 19 일 ( 오 윌 십 구 일)
• Nói thời gian phút giây ( khi hỏi giờ):
- Khi nói đến giờ giấc thì dùng ca loại số đếm (Hán –Hàn) và ( thuần hàn), trong đó: Nói giờthì dùng số thuần Hàn, nói phút hoặc giây thì dùng số Hán – Hàn
Trang 6장: Trang/tờ (sách, tranh) 권: Quyển/ cuốn (sách, vở)
병: Chai/ lọ/ bình (sữa, bia ) 개: Cái (khăn, nón)/ quả (cam /táo )
마 리: Con ( động vật, con tem) 그 루: Cây (gốc cây)
자루: Cây (bút chì) 사 람/ 명 분: Người/ vị
대: Chiếc ( ô tô, xe taxi
• Vận dụng nói thời gian dùng số đếm hệ 1 để nói ngày, tháng.
- Người hàn Quốc dùng số đếm hệ 1 để nói ngày, tháng
- Khi hỏi ngày, tháng người ta dùng며 칠 hoặc 언 제 để hỏi
예: 오 늘 은 며 칠 입 니 까? Hôm nay là ngày bao nhiêu?
오 늘 은 삼 원 이 십 육 일 입 니 다: Hôm nay là ngày 20 tháng 3
• Vận dụng nói thứ trong tuần
Câu tiếng Hàn Quốc chủ yếu được cấu tạo bởi 5 loại từ chính ( danh từ, động từ, tính
từ, phó từ ) đóng các vai trò là chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ , bổ ngữ, định ngữ trong câu
và chúng liên kết với nhau tạo thành câu văn bởi các trợ từ
1 명 사- Danh từ: Là những từ chỉ người hoặc chỉ vật
Trang 7어 머 니: Mẹ 여 권: Hộ chiếu
2 대 명 사- Đại từ: Là những từ có thể thay thế cho danh từ, số từ như:
그 들 Họ/ chúng nó 그 Anh ấy/ chị ấy
우 리 Chúng tôi 당 신 Anh, chị
저 것 Cái kia 저 기 ở đằng kia
3 동 사 - Động từ: Là những từ chỉ hành động của chủ ngữ trong câu Dạng cơ bản của tất
cả các động từ đó đều kết thúc bằng âm ; khi lược bỏ âm đi thì chỉ còn lại thân động từ ( hoặcgọi là ngữ căn)
Thông thường thì thân động từ không thay đổi, nhưng đuôi động từ thì thay đổi theo dạng củacâu văn
Trang 8예 쁜 여 자 Cô gái xinh đẹp
5 Phó từ: Là những từ bổ nghĩa cho động từ trong câu
- Trong một câu mà có đủ cả chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ thì cấu trúc thường là : CN + Bổ ngữ +
Vị ngữ ( động từ bao giờ cũng ở cuối cùng)
예: 나 는 학 교 에 갑 니 다: Tôi đi đến trường
나 는 섬 심 을 먹 었 습 니 다 Tôi ăn trưa rồi
Trang 9
100 1.000 10.000 2 Hãy viết các số từ sau bằng chữ Hàn ( theo mẫu) 7,200 칠 천 이 빽 원 입 니 다 a, 1,000 원 →
b, 120, 900 →
c, 3 월 17 일 →
d, 5 시 30 분 →
e, 6 번 버 스 →
f, 7 시 35 분 →
g, 사 람 2 명 →
g, 맥 주 3 병 →
i, 기 계 2 대 →
제 3 과
이 것 이 무 엇 입 니 까?
1, 가: 이 것 이 무 엇 입 니 까?
나: 책 입 니 다
2, 가: 저 분 이 누 구 입 니 까?
나: 한 국 말 선 생 님 입 니 다
문 법: Ngữ pháp
1, 종 결 어 미: Đuôi kết thúc câu
Trang 101, 서 술 형 Dạng câu trần thuật (trả lời)
2, 의 문 형 Dạng nghi vấn (hỏi)
3, 명 령 형 Dạng mệnh lệnh
4, 권 유 형 Dạng đề nghị
5, 감 탄 형 Dạng cảm than
Biểu hiện ý định của người nói để kết thúc cuộc nói chuyện ở cuối mỗi câu nói
Mỗi câu kết thúc đều tạo bởi thân của động từ và tính từ Tính từ không bao giờ có dạngmệnh lệnh và dạng đề nghị (khuyên nhủ)
- ㅂ 니 다/ 습 니 다 Đuôi kết thúc câu trần thuật
- Khi ngữ căn của vị ngữ không có 받 침 thì dùng –ㅂ 니 다
- Khi ngữ căn của vị ngữ có 받 침 thì dùng 습 니 다
밥 을 먹 습 니 다: Tôi ăn cơm
ㅂ 니 까/ 습 니까? Đuôi kết thúc câu nghi vấn
- Khi động từ kết thúc bằng nguyên âm (ngữ căn không có 받 침 thì dùng ‘ㅂ 니 까?’)
- Khi động từ kết thúc bằng phụ âm (ngữ căn có 받 침 thì dùng ‘습 니 까?’)
예: 어 디 에 갑 니 까? Đi đâu đấy vây?
신 문 을 읽 습 니 까? Đọc báo phải không?
언 제 집 에 옵 니 까? Về nhà khi nào?
Trang 11김 치 를 먹 습 니 까? Bạn có thích (ăn) Kimchi không?
2 Cách sử dụng đuôi kết thúc câu dạng thân mật
- Nếu ngữ căn có nguyên âm ‘아, 오’thì dùng 아 요
- Nếu ngữ căn có nguyên âm ‘어, 우, 으, 이’thì dùng 어 요
- Nếu ngữ căn có từ ‘ 하 다 thì dùng ‘여 요’ gộp lại thành 해 요
Hãy nghiên cứu bảng sau đây, nó thể hiện cả 4 dạng đuôi câu (trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh
và đề nghị)
Câu trần thuật
- 어/아 요
Câu nghi vấn
- 어 아 요?
Câu mệnh lệnh
- (으) 세 요.
Câu
đề nghị
-어/아 요
가 다 (đi) 가 요 가 요? 가 세 요 가 요
닫 다 (đóng) 닫 아 요 닫 아 요? 닫 으 세 요? 닫 아 요
마 시 다 (Uống) 마 셔 요 마 셔 요? 드 세 요? 마 셔 요
먹 다 (ăn) 막 어 요 먹 어 요? 잡 수 세 요/드 세 요 먹 어 요
배 우 다 (học) 배 워 요 배 워 요? 배 우 세 요 배 워 요
쉬 다 (nghỉ) 쉬 어 요 쉬 어 요? 쉬 세 요 쉬 어 요
쓰 다 (Viết) 써 요 써 요? 쓰 세 요 써 요
오 다 (vào) 와 요 와 요? 오 세 요 와 요
읽 다 (đọc) 읽 어 요 읽 어 요? 읽 으 세 요 읽 어 요
쓰 기 연 습 Luyện tập viết
<보 기> 와 같 이 쓰 십 시 오
Hãy viết thành các câu (theo mẫu)
보 기:
1, 가 방 (cái túi đeo) :………
2, 구 두 (đôi giầy) :………
3, 의 자(cái ghế xoay) :………
4, 책 상(cái bàn) :………
5, 신 문(tờ tạp chí) :………
6, 사 전(quyển/ cuốn từ điển) :………
<보 기> 와 같 이 대 답 하 십 시 오
Hãy trả lời các câu (theo mẫu)
보 기:
1, 가: 학 생 입 니 까?
Trang 13Hãy nghe đọc, phát âm chính xác những từ được viết trong ngoặc:
1, 옷 을 입 어 요 ô sưl i pơ iô
2, 꽃 을 꽂 아 요 kkô trưl kkô cha iô
3, 몬 으 로 들 어 오 세 요 mu nư rô tư rơ ô sê iô
4, 옷 으 세 요 u sư sê iô
5, 마 음 에 들 어 요 ma ư mê tư rơ iô
6, 가 족 이 살 아 요 ka chô ki sa ra iô
7, 밥 을 먹 어 요 pa pưl mơ kơ iô
8, 일 곱 에 서 셋 을 빠 요 il kô pê sơ sê sưl ppe iô
Trong trường hợp patchim đôi, chỉ âm của patchim bên phải được đọc luyến âm
Hãy nghe đọc và phát âm chính xác các từ sau:
- 값 이 비 싸 요 kap sipi sa iô
- 친 구 가 있 어 요 trin ku ka it sơ iô
- 젊 어 서 배 웠 어 요 chơl mơ sơ pe ươt sơ iô
- 날 씨 가 맑 아 요 nal ssi ka mal ka iô
- 밝 은 성 격 pal kưn sơng kiơk
- 옷 이 얇 아 요 ô si yal pa iô
- 책 을 읽 었 요 tre kưl il kơt sơ iô
- 삶 은 계 란 sal mưn kiê ran
- 집 이 넓 어 요 chi pi nơl pơ iô
- 맛 이 없 었 어 요 Ma si ơp sơt sơ iô
Khi ㅎ đi sau hoặc trước ㄱ,ㄷ, ㅂ hoặc ㅈ patchim thì âm của chúng đổi thành ㅋ,ㅌ,ㅍ hoặc ㅊ tách biệt
Trang 14Man trio kư phi i phak
Đi sau ㅎ là 1 nguyên âm khác thì ㅎ không được phát âm ra (âm câm)
Hãy chú ý các vị dụ bên dưới:
좋 아 요 [조 아 요] 놓 으 세 요 [노 으 세 요] 많 이[마 니]
Chô a iô nô ư sê iô ma ni
싫 으 면[시 르 면] 괜 찮 아 요[괜 차 아 요]
Si rư miơn koen tra na iô
Như các vị dụ đã được minh họa thì khi ‘ㅎ’ được nối với ‘ㄴ’, ㄹ,ㅁ,ㅇ’ nó được phát âm nhẹ đi hoặc mất âm
은 행 (으 냉) 전 화 (저 놔) 안 녕 하 (안 녕 이)
Ư neng chơ noa an niơng i
피 곤 해 요(피 고 내 요) 열 실 히(열 시 미) 말 해 요(마 래 요)
Phi kô ne iô yol si mi ma re iô
Hãy nghiên cứu bảng và các vị dụ bên dưới, chú y các âm ‘ㄱ,ㄷ’ và ‘ㅂ’ có thể thay đổi từ những phụ âm đơn thành những phụ âm đôi:
Trang 15- Nếu danh từ (hoặc đại từ) kết thúc bằng nguyên âm (không có 받 침 ) thì dùng ‘가’
- Nếu danh từ (hoặc đại từ) kết thúc bằng phụ âm (có 받 침 ) thì dùng ‘이’
예: 가 방 이 큽 니 다: Cái túi rộng
날 씨 가 좋 습 니 다 Thời tiết đẹp
Trang 16이/저/ 그 Này, kia, đó
Đây là những đại từ chỉ định, luôn đặt trước danh từ (hoặc đại từ)
이- Chỉ người hoặc vật ở gần người nói
저- Chỉ người hoặc vật ở xa người nghe và người nói
그- Chỉ người hoặc vật ở gần người nghe xa người nói, hoặc đã đề cập trước đó
예: 이 것 이 무 엇 입 니 까? Cái này là cái gì ?
그 것 을 주 십 시 요 Hãy cho tôi cái đó
Trang 1710, 언 니 (………) 잡 나 디.
11, 친 구 (………) 공 부 합 니 다
12, 아 버 지 (…………) 읽 습 니 다
13, 형 (……… ) 먹 습 니 다
14, 선 생 님 (…………) 가 르 칩 니 다
15, 여 자 (……….) 웃 습 니 다
16, 사 장 님 (…………) 기 다 립 니 다
17, 어 머 니 (…………) 요 리 합 니 다
18, 외 국 사 람 (…………) 만 듭 니 다
다 음 동 사 를 <보 기> 와 서 술 형 으 로 쓰 십 ㅅ 오.
Hãy viết thành các câu (theo mẫu)
보 기:
1, 오 다 →………
2, 자 다 →………
3, 공 부 하 다→………
4, 읽 다 →………
5, 먹 다 →………
6, 가 르 치 다→………
7, 웃 다 →………
8, 기 다 리 다→……….………
9, 만 나 다 →……….………
10, 만 들 다 →……….………
<보 기 > 와 같 이 대 답 하 십 시 오 Hãy trả lời các câu sau theo mẫu 보 기: 1, 가: 누 가 먹 습 니 까? (친 구) 나: ………
2, 누 가 기 다 립 립 니 까? (의 사) 나:………
3, 누 가 배 웁 니 까? (영 수 씨) 나:………
4, 누 가 쉽 니 까? (둥 생) 나:………
5, 누 가 십 니 까? (누 나) 나:………
가 다 → 갑 니 다
가: 누 가 공 부 합 니 까? (학 생) 나: 학 생 이 공 부 합 니 다
Trang 21• 이/가 아 닙 니 다 Phủ định của danh từ, đại từ.
저 는 대 학 생 이 아 닙 니 다 Tôi không phải là sinh viên
그 것 은 제 구 두 가 아 닙 니 다.Đó không phải là đôi giầy của tôi
• 안 Không: Phủ định của động từ và tính từ
지 읺 습 니 다 = 안 – 습 니 다/ ㅂ 니 다
예: 가 다 (đi) : 안 갑 니 다 = 가 지 않 니 다 Không đi
먹 다 ( ăn) : 안 먹 습 니 다 = 먹 지 않 습 니 다 Không ăn
Trang 22Hãy trả lời các câu hỏi sau (theo mẫu)
Trang 23에 게 서/ 한 테 서: Giới từ chỉ nguồn gốc thể hoạt động.
에 게/ 한 테 chỉ phương hướng của hoạt động
예: 어 제 친 구 에 게 편 지 를 썼 어 요.
Hôm qua tôi đã viết thư cho bạn
여 동 생 한 테 선 물 을 보 냈 어 요.
Tôi đã gửi món quà cho em gái tôi
• 의: Giới từ diễn đạt mối quan hệ giữa các danh từ với nhau chỉ quyền sở hữu và nó
thường được ẩn khi đối thoại.
예: 이 건 누구 의 책 입 니 까?
Đây là cuốn sách của ai?
친 구 의 고 향 은 부 산 입 니 다
Quê của bạn tôi ỏ Pusan
은/ 는: Là giới từ được dùng để nêu bật sự nhấn mạnh, chủ đề của câu
- Dùng 는 khi kết thúc danh từ là nguyên âm
- Dùng 은 khi kết thúc danh từ là phụ âm
예: 저 는 스 즈 키 입 니 다
Trang 24Tôi là Sư Chư Khi
저 는 한 국 말 선 생 님 입 니 다
Tôi là giáo viên tiếng Hàn
제 취 미 는 영 화 를 봅 니 다
Sở thích của tôi là xem phim
와/ 과, 하 고, (이) 랑: là trợ từ kết nối các danh từ với nhau và nó có nghĩa giống nhau dịch là
‘và’ hoặc ‘với’
- Dùng ‘와’ khi danh từ kết thúc bởi nguyên âm
- Dùng ‘ 과’ khi danh từ kết thúc bởi phụ âm
예: 부 모 님 하 고 같 이 십 니 다
Tôi sống cùng với bố mẹ tôi
저 는 사 과 와 배 를 아 주 좋 아 합 니 다
Tôi thích táo và lê
(으) 로 Là trợ từ diễn đạt nghĩa định hướng hoặc cách thức, công cụ thực hiện một hành vi- dịch là ‘bằng’ hoặc ‘phía’
- Dùng ‘로’ khi danh từ kết thúc bằng 1 nguyên âm
- Dùng ‘으 로’khi danh từ kết thúc bằng 1 phụ âm
예: 어 디 로 가 세 요?
Bạn đang đi đâu đấy?
이 쪽 으 로 오 세 요
Hãy vào bằng lối này
Tôi tới bằng Taxi bởi tôi không có thời gian
시 간 이 없 어 서 탁 시 로 왔 습 니 다
(이) 나: Là trợ từ diễn đạt nghĩa lựa chọn
- Dùng ‘나’khi danh từ kết thúc bằng nguyên âm
- Dùng ‘이 나’khi danh từ kết thúc bằng phụ âm
예: 지 하 철 이 나 버 스 를 타 고 갑 니 다
Đi bằng tàu điện hoặc xe buýt
한 국 이 니 영 어 로 말 해 요
Nói bằng tiếng Anh hay tiếng Hàn
도: Là trợ từ diễn đạt sự đồng nhất, giống nhau
Trang 26매 일 아 침 회 사 에 갑 니 다.
Hàng sáng tôi đến công ty (đi làm)
• 에 서 : Là trợ từ chỉ địa điểm , nguồn gốc
• 부 터: Là trợ từ diễn tả nguồn gốc, sự khởi đầu.
Tôi bắt đầu làm việc từ 9 giờ sáng
Bạn đọc cuốn sách này đến trang nào?
Nói thời gian (giờ, giây, phút):
Trang 27Người Hàn Quốc dùng số đếm hệ 1 để đếm phút và giây.
Chú ý: Khi hỏi giờ người Hàn Quốc dùng 몇 시 để hỏi:
예: 지 금 몇 시 입 니 까? Bây giờ là mấy giờ?
지 금 정 각 여 섯 시 입 니 다: Bây giờ là 6 giờ đúng
Trang 28Hãy lựa trọn trợ từ phù hợp để hoàn thành các câu văn:
은 행 Nhà băng/ ngân hàng 옆 Bên cạnh
우 쳬 국 Bưu điện 공 중 전 화 Điện thoại công cộng
만, 보 다, 마 다, 부 터, 까 지
Trang 29왼 쭉 bên trái 건 몰 Tòa nhà
아 파 트 Chung cư/ cư xá 공 장 Nhà máy
대 사 관 Đại sứ quán 회 사 Công ty
• (으) 시: Dùng trong cách nói tôn kính
Nó được sử dụng khi nói với người lớn tuổi hơn hay cấp trên, nó được chia với thân động từ
- Nếu tận cùng động từ là nguyên âm thì dùng ‘시’
- Nếu tận cùng của thân động từ là phụ âm thì dùng ‘으 시’
Trang 31- Khi thân động từ kết thúc bằng nguyên âm ( ngữ căn không có 받 침) thì dùng ( 십 시 오).
- Khi thân động từ kết thúc bằng phụ âm( ngữ căn có 받 침) thì dùng có ‘ 으 십 시 오'
문 을 닫 으 십 시 오: Hãy đóng cửa lại
• (으) ㅂ 시 다: Đuôi kết thúc câu đề nghị/ đề xuất:
- Khi thân động từ kết thúc bằng nguyên âm (ngữ căn không có받 침) thì dùng ‘ㅂ 시 다’
- Khi thân động từ kết thúc bằng phụ âm ( ngữ căn có받 침) thì dùng ‘읍 시 다’
Trang 33Khi đối tượng nói của câu là số ít thì ta phải dùng ‘( 으) 십 시 오’ để trả lời
Khi đối tượng của câu là số nhiều thì ta phải dùng ‘( 으) ㅂ 니 다’ để trả lời
Khi đối tượng là số nhiều từ 3 trở lên thì ta phải dùng ‘( 으) ㄹ 거 에 요’ để trả lời
예: 가: (제 가) 그 쪽 으 로 갈 까 요 ? Tôi có thể đến đó được không?
나: 네, 여 기 로 오 십 시 오 Được, hãy đến đây
가: (우 리) 뮐 시 킬 까 요? Chúng ta sẽ yêu cầu món gì đây?
나: 김 치 찌 개 를 시 킵 시 다 Hãy yêu cầu món Kimchi
- 자 말 다: Nó diễn tả thể phủ định dạng mệnh lệnh hoặc dạng đề nghị/ đề xuất.
Dạng
cơ bản
Dạng mệnh lệnh phủ định
Dạng
đề xuất phủ định
가 다 가 지 마 십 시 오 가 지 맙 시 다 (Hãy dừng đi)
먹 다 먹 기 마 십 시 오 먹 지 맙 시 다 (Hãy đừng ăn)
Trang 34쓰 기 연 스 :Luyện tập viết:
• <보 기> 와 ‘- 을 까 요’ 로 바 꿔 쓰 십 시 오
Chuyển đổi và viết các câu dưới dạng đuôi câu ‘- 을 까 요’ ( theo mẫu)
보 기: 잡 에 가 다 잡 에 갈 까 요?
1, 영 화 를 보 다 → ………
2, 지 하 철 을 타 다 → ………
3, 책 을 읽 다 → ………
4, 밥 을 먹 다 → ………
5, 창 문 을 열 다 → ………
6, 음 악 을 듣 다 → ………
7, 천 천 히 걷 다 → ………
• 다 음 물 음 에 대 답 하 십 시 오 Hãy trả lời các câu hỏi. 1, 가: 제 가 갈 까 요? 나: 네,………
2, 가: 제 가 여 기 앉 을 까 요? 나: 네,………
3, 가: 제 가 이 약 을 먹 을 까 요? 나: 네,………
4, 가: 제 가 그 진 구 에 게 전 화 할 까 요? 나: 네,………
5, 가: 제 가 내일 쉴 까 요? 나: 네,………
6, 같 이 점 심 을 먹 을 까 요? 나: 네,………
7, 같 이 영 화 를 볼 까 요? 나: 네,………
8, 같 이 택 시 를 탈 까 요? 나: 네,………
9, 내 일 만 닐 까 요? 나: 네,………
10, 가: 지 하 철 을 타 고 갈 까 요? 나: 네,………
• Hãy trả lời câu hỏi dưới dạng đề nghị/ đề xuất 1, 가: 무 엇 을 먹 을 까 요? (불 고 기) 나: ………
2, 어 디 에 갈 까 요 ? (극 장) 나: ………
3, 가: 언 제 만 날 까 요? (토 요 일) 나: ………
4, 나: 누 구 한 테 들 어 볼 까 요? (선 생 님)
Trang 35나: ………
5, 가: 쉬 까 요, 일 할 까 요? 어 떻 게 할 까 요? (쉬 다) 나: ………
제 12 과 부 모 님 을 사 랑 해 요 1, 가: 누 구 를 사 랑 하 세 요? 나: 부 모 님 을 사 랑 해 요 2, 가: 버 스 어 디 에 서 타 요? 나: 우 체 국 앞 에 서 타 세 요 가: 이 거 얼 마 예 요? 나: 오 천 원 이 에 요 쓰 기 연 스: Luyện tập viết • 다 음 문 장 을 <보 기> 와 같 이 비 격 식 체 로 바 꾸 십 시 오 Hãy chuyển đổi các câu văn sau thành câu thông dụng (theo mẫu) 보 기: 1, 신 문 을 읽 습 니 다 → ………
2, 친 구 를 만 납 니 다 → ………
3, 빵 을 먹 습 니 다 → ………
4, 한 국 음 식 을 좋 아 합 니 다 → ………
5, 인 녕 하 십 니 까? → ………
6, 어 디 에 서 내 립 니 까? → ………
7, 이 사 과 얼 마 입 니 까? → ………
8, 누 구 십 니 까? → ………
9, 지 금 몇 시 입 니 까? → ………
10, 누 구 를 사 랑 합 니 까? → ………
• 다 음 문 장 을 비 격 식 체 로 바 꾸 십 시 오 Hãy chuyển đổi các câu văn sau thành câu thông dụng 1, 잠 깐 만 기 다 리 십 시 오 → ………
2, 바 꿔 주 십 시 오 → ………
3, 야 채 를 삽 시 다 → ………
4, 약 을 드 십 시 오 → ………
5, 안 녕 히 가 십 시 오 → ………
6, 내 일 같 이 갑 시 다 → ………
7, 밖 으 로 나 가 지 맙 시 다 → ………
8, 늦 게 오 지 마 십 시 오 → ………
부 모 님 을 사 랑 합 니 다 부 모 님 을 사 랑 해 요