1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang

168 785 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện Trường Đại học Nha Trang
Tác giả Đàm Quang Ngọc
Người hướng dẫn Thầy Mai Văn Công, Thầy Bùi Thúc Minh
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Công nghệ điện
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “THIẾT KẾ TỐI ƯU MẠNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG” cho em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy Mai Văn Công và Thầy Bùi Thúc Minh đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em có thể hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong bộ môn đã giảng dạy, cung cấp cho em nhiều kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Nha Trang

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Trần Tiến Phức và các bác, các anh của phòng Quản trị thiết bị đã tạo điều thuận lợi nhất và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong suốt quá trình làm đồ án

Xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè đã dành thời gian, công sức của mình để giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Nha Trang, ngày 06 tháng 06 năm 2010

Sinh viên

Đàm Quang Ngọc

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 MỞ ĐẦU 9

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG 9

1.2TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 9

1.3NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 10

1.3.1 Nhiệm vụ 10

1.3.2 Phạm vi 10

1.4PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

1.5ỨNG DỤNG VÀ NHU CẦU THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI 10

Chương 2 11

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 11

2.1MẶT BẰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 11

2.2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN TRƯỜNG ĐHNT 11

2.3 CÔNG SUẤT CÁC TRẠM BIẾN ÁP 11

2.4 CÔNG SUẤT PHỤ TẢI ĐIỆN 12

2.4.1 Xác định phụ tải điện 12

2.4.2Đồ thị phụ tải 12

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 16

2.4.1 An toàn điện 16

2.4.2 Chất lượng điện năng 16

2.4.3Độ tin cậy cung cấp điện 17

2.4.4 Tổn thất công suất 17

2.4.4Đánh giá chung 23

2.5CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN 23

2.5.1 Điều chỉnh điện áp trong hệ thống cung cấp điện 23

2.5.2 Nâng cao hệ số công suất cosϕ 24

2.5.3 Các biện pháp khác 24

Chương 3 25

CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN 25

3.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 25

3.1.1 Đặt vấn đề 25

3.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 25

3.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 29

3.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 29

3.3.1 Khái niệm chung 29

3.3.2 Phương pháp tính dòng ngắn mạch 31

3.4 CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ 31

3.4.1 Chọn loại dây và tiết diện dây dẫn 31

3.4.2 Chọn phương án nối dây hợp lý về kinh tế và kỹ thuật 34

3.4.2Chọn các thiết bị bảo vệ 38

3.5 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 41

3.5.1 Đặt vấn đề 41

3.5.2 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosϕ tự nhiên 43

Trang 3

3.5.3 Dùng phương pháp bù công suất phản kháng để nâng cao cosϕ 43

Chương 4 45

THIẾT KẾ MỚI MẠNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 45

4.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN 45

4.1.1 Chọn phương pháp xác định phụ tải 45

4.1.2 Xác định phụ tải toàn trường 46

4.1.3 Xác định tâm phụ tải điện 101

4.2 CHỌN DUNG LƯỢNG VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP 103

4.2.1 Chọn số lượng máy biến áp 103

4.2.2 Chọn dung lượng máy biến áp 103

4.2.3 Tính tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong máy biến áp 105

4.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN 107

4.3.1 Chọn vị trí tủ 107

4.3.2 Phương án 1: Đặt 1 trạm biến áp gồm 2 máy 110

4.3.3 Phương án 2: Đặt 2 trạm biến áp mỗi trạm gồm 1 máy 116

4.3.4 Phương án 3: Đặt 2 trạm biến áp mỗi trạm gồm 1 máy 123

4.4CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ 132

4.4.1 Chọn dây dẫn mạng cao áp 132

4.4.2 Chọn dây dẫn mạng hạ áp 132

4.4.3 Lựa chọn APTOMAT 136

4.5 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN 140

4.5.1 Tính toán ngắn mạch phía cao áp 140

4.5.2 Tính toán ngắn mạch và kiểm tra lại aptomat đã chọn 141

4.6 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 148

4.6.1 Đặt vấn đề 148

4.6.2 Xác định dung lượng bù 148

Chương 5 151

THIẾT KẾ LẠI MẠNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 151

5.1 PHÂN PHỐI LẠI PHỤ TẢI VỚI CÁC TRẠM BIẾN ÁP CÓ SẴN 151

5.1.1 Đặt vấn đề 151

5.1.2 Xác định phụ tải cho các trạm biến áp 151

5.2 TÍNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ KIỂM TRA LẠI TIẾT DIỆN DÂY DẪN CỦA CÁC TRẠM T120 VÀ T121 157

5.3 CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ VỚI TBA T122 159

5.3.1 Chọn dây dẫn 159

5.3.2 Lựa chọn Aptomat 160

5.4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ KIỂM TRA APTOMAT ĐÃ CHỌN 160

5.4.1 Tính toán ngắn mạch tại thanh cái của máy biến áp 160

5.4.2 Tính toán ngắn mạch tại các tủ phân phối chính 162

5.5 BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG 163

5.5.1 Đặt vấn đề 163

5.5.2 Xác định dung lượng bù 163

Chương 6 166

Trang 4

KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 166 6.1 KẾT LUẬN 166 6.2 ĐỀ NGHỊ 166 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

B ảng 2.1 Bảng tính toán tổng công suất của KTX theo các giờ 13

B ảng 2.2 Bảng tính toán tổng công suất max của KTX vào giờ cao điểm 14

B ảng 2.3 Bảng tính toán tổng công suất của toàn trường theo các giờ 14

B ảng 2.4 Phụ tải tính toán trạm T120 18

B ảng 2.5 Phụ tải tính toán trạm T121 19

B ảng 2.6 Tổn thất công suất trên đường dây của trạm T120 22

B ảng 2.7 Tổn thất công suất trên đường dây của trạm T121 22

B ảng 3.1 Mật độ dòng điện kinh tế 32

B ảng 3.2 Khấu hao hàng năm về hao mòn và phục vụ. 35

B ảng 4.1 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G1 46

B ảng 4.2 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G2 47

B ảng 4.3 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G3 48

B ảng 4.4 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G4 49

B ảng 4.5 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G5 50

B ảng 4.6 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G6 51

B ảng 4.7 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G7 52

B ảng 4.8 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G8 53

B ảng 4.9 Bảng số liệu phụ tải ký túc xá K2 54

B ảng 4.10 Bảng số liệu phụ tải ký túc xá K3 55

B ảng 4.11 Bảng số liệu phụ tải ký túc xá K4 56

B ảng 4.12 Bảng số liệu phụ tải ký túc xá K5 57

B ảng 4.13 Bảng số liệu phụ tải hội trường A cũ 60

B ảng 4.14 Bảng số liệu phụ tải hội trường A mới 61

B ảng 4.15 Bảng số liệu phụ tải khu nhà khoa kỹ thuật tàu thủy 62

B ảng 4.16 Bảng số liệu phụ tải khu nhà khoa kinh tế 64

B ảng 4.17 Bảng số liệu phụ tải khu ban giám hiệu 65

B ảng 4.18 Bảng số liệu phụ tải khu nhà B3 66

B ảng 4.19 Bảng số liệu phụ tải khu nhà nuôi trồng 71

B ảng 4.20 Bảng số liệu phụ tải khu thực hành máy lạnh khoa chế biến 73

B ảng 4.21 Bảng số liệu phụ tải khu nhà quản trị thiết bị 76

B ảng 4.22 Bảng số liệu phụ tải khu nhà truyền thống 77

B ảng 4.23 Bảng số liệu phụ tải thư viện (TV) 78

B ảng 4.24 Bảng số liệu phụ tải trung tâm tin học và ngoại ngữ (THNN) 79

B ảng 4.25 Bảng số liệu phụ tải khu bảo tàng ngư cụ 80

B ảng 4.26 Bảng số liệu phụ tải khu nhà bộ môn ô tô 81

B ảng 4.27 Bảng số liệu phụ tải viện nghiên cứu công nghệ sinh học 82

B ảng 4.28 Bảng số liệu phụ tải nhà thi đấu 89

B ảng 4.29 Bảng số liệu phụ tải căn tin 90

B ảng 4.30 Bảng số liệu phụ tải quán cà phê Phượng 91

B ảng 4.31 Bảng số liệu phụ tải KTX K1 92

B ảng 4.32 Bảng số liệu phụ tải xưởng cơ khí 93

B ảng 4.33 Bảng phụ tải từ tủ phân phối gia công 94

Trang 6

B ảng 4.34 Bảng phụ tải từ tủ phân phối hàn 95

B ảng 4.35 Bảng phụ tải từ tủ phân phối rèn và dập nguội 96

B ảng 4.36 Bảng phụ tải từ tủ phân phối đèn chiếu sáng 97

B ảng 4.37: Bảng phụ tải tính toán của các khu nhà 99

B ảng 4.38 Bảng số liệu tính toán tâm phụ tải trường Đại học Nha Trang 102

B ảng 4.39 Thông số kỹ thuật của máy biến áp do ABB chế tạo 104

B ảng 4.40 Bảng số liệu công suất của các tủ 108

B ảng 4.41 Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp của phương án 1 113

B ảng 4.42 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây 114

B ảng 4.43 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 1 116

B ảng 4.44 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 2 117

B ảng 4.45 Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp với máy biến áp 1 120

B ảng 4.46 Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp với máy biến áp 2 121

B ảng 4.47 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây trạm biến áp 1 121

B ảng 4.48 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây trạm biến áp 2 122

B ảng 4.49 Bảng số liệu tính toán tâm tải theo các tủ phía bắc 124

B ảng 4.50 Bảng số liệu tính toán tâm tải theo các tủ bên phía nam 125

B ảng 4.51 Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp với máy biến áp 1 128

B ảng 4.52 Kết quả chọn cáp cao áp và hạ áp với máy biến áp 2 129

B ảng 4.53 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây trạm biến áp 1 130

B ảng 4.54 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây trạm biến áp 2 131

B ảng 4.55 Tổng kết chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án 132

B ảng 4.56 Thông số dây cao áp 132

B ảng 4.57 Bảng kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép c ủa máy biến áp 1 133

B ảng 4.58 : Bảng kiểm tra tiết diện dây dẫn theo điều kiện tổn thất điện áp cho phép máy bi ến áp 2 134

B ảng 4.59 Bảng thông số dây dẫn từ các tủ phân phối chính đến các khu nhà 135

B ảng 4.60 Bảng chọn các aptomat nhánh 137

B ảng 4.61 Bảng chọn các aptomat nhánh 137

B ảng 4.62 Bảng chọn các aptomat cho các khu nhà 138

B ảng 4.63 Bảng tính toán ngắn mạch tại các điểm với MBA 1 143

B ảng 4.64 Bảng tính toán ngắn mạch tại các điểm với MBA 2 145

B ảng 5.1 Bảng phụ tải tính toán với trạm biến áp T122 153

B ảng 5.2 Bảng phụ tải tính toán với trạm biến áp T120 155

B ảng 5.3 Bảng phụ tải tính toán với trạm biến áp T120 157

B ảng 5.4: Tính toán tổn thất trên các đường dâycủa trạm T120 158

B ảng 5.5: Tính toán tổn thất trên các đường dây của trạm T121 158

B ảng 5.6 Chọn lại tiết diện dây cho các nhánh chính 159

B ảng 5.7 Bảng chọn tiết diện dây dẫn 159

B ảng 5.8 Bảng chọn Aptomat cho các tủ điện 160

B ảng 5.9: Bảng tính toán ngắn mạch tại các điểm 162

B ảng 5.10: Bảng phụ tải tính toán của trạmT120 164

Trang 7

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ĐHNT : Đại học Nha Trang

TPPC1 ÷ TPPC17 : Các tủ phân phối chính

TĐ_1.1 : Tủ điện giảng đường G1

TĐ_1.2 : Tủ điện giảng đường G2

TĐ_1.3 : Tủ điện khu nuôi trồng

TĐ_2.1 : Tủ điện giảng đường G3

TĐ_2.2 : Tủ điện KTX K6

TĐ_3.1 : Tủ điện khu B3

TĐ_3.2 : Tủ điện bảo tàng ngư cụ

TĐ_4.1 : Tủ điện viện công nghệ sinh học và môi trường TĐ_4.2 : Tủ điện hội trường A cũ

TĐ_5.1 : Tủ điện khu thực hành máy lạnh khoa chế biến TĐ_5.2 : Tủ điện hội trường A mới

TĐ_6.1 : Tủ điện giảng đường G4

TĐ_6.2 : Tủ điện giảng đường G5

TĐ_6.3 : Tủ điện giảng đường G6

TĐ_7.1 : Tủ điện giảng đường G7

TĐ_7.2 : Tủ điện KTX K7

TĐ_7.3 : Tủ điện cà phê Phượng

TĐ_7.4 : Trung tâm tin học và ngoại ngữ

TĐ_8.1 : Tủ điện thư viện

TĐ_9.1 : Tủ điện khoa kỹ thuật tàu thủy

Trang 8

TĐ_9.2 : Tủ điện khu nhà bộ môn ô tô TĐ_10.1 : Tủ điện xưởng cơ khí

TĐ_14 : Tủ điện nhà thi đấu

TĐ_15 : Tủ điện ban giám hiệu

TĐ_16 : Tủ điện giảng đường G8

Trang 9

Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Ngày nay điện năng là một thứ không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của cuộc sống từ công nghiệp đến sinh hoạt, bởi vì điện năng có nhiều ưu điểm như: dễ chuyển thành dạng năng lượng khác, dễ truyền tải…Chính vì vậy, điện được sử dụng rất rộng rãi

Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản xuất ra điện năng thì làm thế nào để cung cấp cho các phụ tải một cách hiệu quả, tin cậy Do đó, cung cấp điện trong công nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ góp phần quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Ngày nay nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh, đời sống nhân dân được nâng cao nhanh chóng Nhu cầu về điện năng trong sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng không ngừng Khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phải thỏa mãn nhu cầu điện năng trước mắt mà còn dự kiến phát triển trong tương lại Điều này đòi hỏi phải có một hệ thống cung cấp điện an toàn tin cậy, để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Chính vì vậy, việc cung cấp điện hợp lý và tối ưu là một điều rất cần được nghiên cứu, học, thực hành một cách cẩn thận đối với cán bộ và sinh viên ngành Điện

Trường ĐHNT bao gồm nhiều khu giảng đường, ký túc xá, thư viện và nhiều khu thí nghiệm, hành chính khác nên nhu cầu sử dụng điện là rất lớn Chính

vì vậy việc tính toán, thiết kế tối ưu mạng điện trường ĐHNT là một vấn đề đang được nhà trường quan tâm

1.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Qua kết quả đo các thông số như điện áp, dòng điện, cosϕ, công suất bằng đồng hồ HIOKI 3286-20 thì nhìn chung hệ số công suất còn khá là thấp gây ra tình trạng tổn thất điện năng Vì vậy cần thiết kế để bù công suất phản kháng nâng cao

hệ số này

Hiện nay, trường ĐHNT đang sử dụng 2 trạm biến áp T120 và T121với dung lượng lần lượt là 400KVA, 630KVA Mặt khác, cơ sở vật chất nhà trường ngày

Trang 10

càng được mở rộng Cụ thể là việc xây thêm các khu ký túc xá, nhà đa năng và các phòng thí nghiệm khiến cho nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao với phụ tải lớn Hai trạm biến áp làm việc độc lập với nhau nên khi xảy ra sự cố một trạm nào đó thì tải của các khu trạm đó sẽ mất điện dẫn đến không đảm bảo độ tin cậy, tính liên tục trong cung cấp điện

Từ những tình hình thực tế trên nên việc thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện cho trường là rất cần thiết

1.3 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

1.3.1 Nhiệm vụ

Thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường Đại học Nha Trang

1.3.2 Phạm vi

Đề tài thực hiện trong phạm vi trường Đại học Nha Trang

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Tìm tài liệu và các bản vẽ thiết kế điện trường Đại học Nha Trang

- Khảo sát thực trạng lưới điện của trường, lấy số liệu đo dòng điện, điện

áp, cosϕ, vẽ lại mặt bằng hệ thống cấp điện

- Tính toán, thiết kế mạng cung cấp điện cho trường Đại học Nha Trang

- Đánh giá kết quả đạt được

1.5 ỨNG DỤNG VÀ NHU CẦU THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI

Thiết kế mạng cung cấp điện trường ĐHNT với mục đích nâng cao độ an toàn, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm điện Đề tài được nghiên cứu và ứng dụng ngay tại trường Đại học Nha Trang

Trang 11

Chương 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG 2.1 MẶT BẰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

Khuôn viên trường ĐHNT có mặt bằng rộng lớn hơn 30 khu gồm cả giảng đường, hệ thống phòng thực hành cho các ngành học, khu nhà hành chính, hệ thống thư viện, ký túc xá cho sinh viên, nhà thể thao, công viên…để phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và đảm bảo phục vụ cho đời sống của sinh viên một cách tốt nhất Vì vậy ta cần nắm rõ được sơ đồ mặt bằng cung cấp điện toàn trường

Sơ đồ mặt bằng cung cấp điện cho trường

(Xem bản vẽ MB1)

2.2 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ MẠNG CUNG CẤP ĐIỆN TRƯỜNG ĐHNT

Hiện nay trường ĐHNT đang sử dụng 2 trạm biến áp hạ áp 22KV/0.4KV với công suất mỗi trạm lần lượt là 400kVA và 630kVA cung cấp điện cho toàn trường Nhà trường có 2 tủ phân phối chính là TD120 và TD121 cung cấp điện cho các

tủ phân phối con, từ các tủ phân phối con cung cấp điện cho các khu nhà: hệ thống giảng đường, khu hành chính, khu thực hành, kí túc xá, hệ thống thư viện, công viên…

Sơ đồ hệ thống cung cấp điện của 2 trạm biến áp của Trường ĐHNT (Xem bản

vẽ NL1)

2.3 CÔNG SUẤT CÁC TRẠM BIẾN ÁP

Nguồn cung cấp cho toàn trường được lấy từ đường dây 22KV Hiện nay nhà đang sử dụng 2 trạm biến áp 22KV/0.4KV Thông số của các trạm như sau:

 Trạm T.120

- Điện áp định mức 22/0.4 KV

- Công suất định mức: SdmMBA = 400 kVA

- Tổn hao không tải: ∆P0 = 840W = 0.84kW

- Tổn hao ngắn mạch: ∆PN = 5750W = 5.75kW

Trang 12

- Điện áp ngắn mạch: UN% = 4 %

- Dòng điện không tải: I0 = 2 %

 Trạm T121

- Điện áp định mức 22/0.4 KV

- Công suất định mức: SdmMBA = 630 kVA

- Tổn hao không tải: ∆P0 = 787W = 0.787kW

- Tổn hao ngắn mạch: ∆PN = 6500W = 6.5kW

- Điện áp ngắn mạch: UN% = 4 %

- Dòng điện không tải: I0 = 2 %

Với dung lượng 2 trạm biến áp hiện tại thì việc sử dụng vào những giờ cao điểm có thể gây nên quá tải.Với việc ngày càng mở rộng các cơ sở vật chất thì việc quá tải trên các dây dẫn là điều không thể tránh khỏi Chính vì thế nhà trường đang lắp đặt thêm 1 trạm biến áp 22KV/0.4KV với công suất 630 KVA Thời gian tới sẽ đưa vào vận hành

2.4 CÔNG SUẤT PHỤ TẢI ĐIỆN

Trang 13

Hình 2.1: Đồng hồ HIOKI 3286-20

Sau khi xử lý bằng excel ta có các bảng 2.1

B ảng 2.1 Bảng tính toán tổng công suất của KTX theo các giờ

Trang 14

B ảng 2.2 Bảng tính toán tổng công suất max của KTX vào giờ cao điểm

B ảng 2.3 Bảng tính toán tổng công suất của toàn trường theo các giờ

Giờ Tổng P (KW) Tổng Q (KVAr) Tổng S (KVA)

Trang 15

Hình 2.2: Đồ thị phụ tải trường Đại học Nha Trang

Nhận xét:

 Từ bảng 2.1 ta thấy ký túc xá sử dụng điện nhiều nhất là vào lúc 17 ÷ 19h

Vì đây là thời điểm sinh viên sử dụng nhiều phụ tải như quạt, bóng đèn, sục nước, nấu nồi cơm điện…

 So sánh 2 bảng 2.1 và 2.3 ta nhận thấy điện năng tiêu thụ của ký túc xá là rất lớn chiếm khoảng 25% điện của toàn trường Nguyên nhân xảy ra hiện tượng này được giải thích như sau:

o Do có nhiều KTX nằm trong khuôn viên trường

o Ý thức tự giác tắt các thiết bị điện không cần thiết chưa cao, sử dụng lãng phí, tình trạng nấu ăn trong KTX vẫn còn

Các giải pháp khắc phục sẽ được nêu trong phần các giải pháp nâng cao chất lượng điện, tiết kiệm điện

Trang 16

 Từ đồ thị phụ tải của trường ta thấy có 2 thời điểm công suất đạt giá trị lớn nhất là vào khoảng 9h và 15h Thời điểm tải thấp nhất là vào lúc sáng sớm

Vì trường ta bao gồm các phòng ban và giảng đường chủ yếu là làm việc vào giờ hành chính Ta thấy độ chênh lệch công suất giữa các thời điểm lớn tức đồ thị nhấp nhô Cần có những biện pháp thích hợp để san bằng phụ tải

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

Tuy nhiên, hệ thống điện còn một số điểm chưa an toàn như:

- Dây điện được gắn chặt với cột sắt tại chỗ tủ điện TĐ-7 gần khu nhà đá

- Dây điện cung cấp cho các bóng đèn chiếu sáng trong nhà thi đấu được quấn vào các ống típ bằng sắt chằng chịt rất nguy hiểm

- Tại căn tin một số dây điện loại nhỏ cung cấp cho đèn trang trí đi ngầm dưới đất chưa đúng kỹ thuật

- Và một số nơi ổ cắm, CB bị hỏng chưa được thay kịp thời

2.4.2 Chất lượng điện năng

Chất lượng điện năng được đánh giá trên 2 chỉ tiêu là chất lượng điện áp và chất lượng tần số

2.4.2.1 Chất lượng điện áp

Độ lệch điện áp so với giá trị định mức được tính như sau:

% 100

đm

đm U

U U

Qua số liệu đo điện trường ĐHNT dùng hàm min, max trong excel ta tìm được:

Trang 17

Umin = 197.2 (V) (Điện áp của pha B khu nhà đá đo lúc 15h30 ngày 06/05/2010)

Umax = 234.1 (V) (Điện áp của pha A giảng đường G2 đo lúc 19h ngày 09/05/2010)

Từ đó ta tính được:

Với Umin có 100 % 10 36 %

220

220 2 197

=

=

qU

Từ kết quả tính toán được ta thấy độ lệch điện áp do sụt áp và tăng là khá

lớn, vượt tiêu chuẩn quy định Độ sụt áp lớn hơn Nhìn vào số liệu trong quyển Số

li ệu đo điện trường ĐHNT ta thấy tủ điện TĐ-7 có điện áp khá là thấp Do tủ này ở

rất xa so với nguồn cung cấp Vì vậy tổn thất điện áp trên đường dây rất lớn

2.4.2.2 Chất lượng tần số

Chất lượng tần số được đánh giá bằng độ lệch tần số và độ dao động tần số

Để giữ cho các đại lượng này nằm trong phạm vi cho phép là nhiệm vụ của các nhà máy phát điện Nên ở đây không đề cập đến các đảm bảo chất lượng về mặt tần số

2.4.3 Độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy trong cung cấp điện là khả năng của hệ thống cung cấp đảm bảo tính liên tục cung cấp điện với chất lượng định trước trong quãng thời gian định trước

Trường ĐHNT hiện đang sử dụng 2 trạm biến áp được vận hành độc lập với nhau Nên tính liên tục trong cung cấp điện không được đảm bảo trong trường hợp

có sự cố một trạm biến áp thì toàn bộ phụ tải của trạm đó sẽ bị cắt điện mà không có nguồn sự phòng nào Nên hiệu quả về kỹ thuật và kinh tế không cao Vì vậy khi cần thiết kế thêm đường dây liên lạc, và máy cắt phân đoạn giữa 2 trạm biến áp để có sự

cố thì vẫn đảm bảo cung cấp điện liên tục

2.4.4 Tổn thất công suất

Trang 18

2.4.4.1 Tổn thất công suất trong trạm biến áp

Trong quá trình khảo sát phụ tải sau khi đã tính toán chi tiết ở chương 3 ta có bảng 2.4 và 2.5

Trang 19

Viện nghiên cứu CNSH 100A 108.21 TĐ3

* 100

2 100

%

KVAr S

Trang 20

2 '

' 0

S

S P n P n

' 0 120

S

S P n P n P

) ( 69

.

15

400

36 538 67 7 8

Trang 21

Tổn thất công suất phản kháng ∆Q0

) ( 6 12 630

* 100

2 100

* 100

4 100

%

KVAr S

' 0

S

S P n P n P

' 0 121

S

S P n P n P

) ( 24

.

13

630

12 675 524 9 299

=

2.4.4.2 Tổn thất công suất trên dây dẫn

 Trạm 120

Trang 22

r0: Điện trở của dây dẫn [Ω/km], giá trị r0 [5, tr.49]

l: Chiều dài dây dẫn [km]

Sau khi tính toán ta có bảng 2.6

B ảng 2.6 Tổn thất công suất trên đường dây của trạm T120

R0

(Ω/km)

R (Ω)

∆P (KW) TĐ4 - TĐ7 90 34.37 52.22 95 198 0.19 0.02 0.14

F (mm2) Icp

R0 (Ω/km) R (Ω)

∆P (KW) TĐ8 - TĐ9 97 102.46 155.67 70 163 0.268 0.026 1.89

TĐ2 - TĐ8 101 102.46 155.67 95 198 0.193 0.019 1.42

TĐ2 - TĐ3 113 274.26 416.69 95 198 0.193 0.022 11.36 TĐ1 - TĐ2 144 317.71 482.72 95 198 0.193 0.028 19.43 TPPC - TĐ1 23 408.25 620.27 95 198 0.193 0.004 5.12

Trang 23

Từ bảng 2.7 ta thấy đường dây của trạm T121 đi từ TPPC ÷ TĐ1, từ TĐ1 ÷ TĐ2 và từ TĐ2 ÷ TĐ3 đều quá tải so với dòng điện phụ tải cho phép

Tổng các loại tổn thất công suất:

- Các khu KTX lớn tiêu thụ nhiều điện năng của trường

- Toàn trường sử dụng nhiều bóng đèn huỳnh quang loại T10 (cosφ = 0.6)

để chiếu sáng nên tổn hao về công suất phản kháng lớn, dùng balast điện

từ tần số thấp ảnh hưởng đến mắt

- Một số tủ điện ở xa nguồn cung cấp sụt áp lớn gây ảnh hưởng đến các thiết bị điện

- Tính liên tục trong cung cấp điện chưa được đảm bảo

2.5 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐIỆN

2.5.1 Điều chỉnh điện áp trong hệ thống cung cấp điện

Do độ lệch điện áp lớn nên ta phải điều chỉnh Có nhiều cách để điều chỉnh nhưng ta chọn cách nào cho hợp lý về kinh tế kỹ thuật nhất Ở đây, ta sử dụng các biện pháp sau:

- Giảm tổn thất điện áp bằng cách chọn sơ đồ cung cấp hợp lý Phân bố lại phụ tải đều cho 3 trạm biến áp Cách này làm giảm được chi phí về kinh

tế, tổn thất công suất trên đường đây giảm

- San bằng đồ thị phụ tải Trường ta có nhiều tải hoạt động vào các thời gian khác nhau giảng đường chủ yếu hoạt động ban ngày, ký túc xá chủ yếu hoạt động buổi tối…) Nên ta cần phân bố phụ tải cho 3 trạm biến áp gồm cả giảng đường và KTX

Trang 24

- Dùng tụ bù để điều chỉnh điện áp Bằng cách này không những bù được công suất phản kháng nâng cao hệ số công suất của mạng mà còn điều chỉnh được điện áp bằng cách giảm được tổn thất điện áp

2.5.2 Nâng cao hệ số công suất cosϕϕϕ

2.5.2.1 Nâng cao hệ số công suất tự nhiên

* Thay đổi và cải tiến quy trình công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế

độ hợp lý nhất

* Thay thế động cơ không đồng bộ làm việc non tải bằng động cơ có công suất nhỏ hơn

* Hạn chế động cơ chạy không tải

* Nâng cao chất lượng sửa chữa động cơ

2.5.2.2 Nâng cao hệ số công suất bằng cách bù công suất phản kháng Q

Hiện nay thì trường ta có trạm T121 và trạm sắp vận hành là có thiết kế bù tập trung tại thanh cái của máy biến áp Còn trạm T120 chưa có bù công suất phản kháng Trước tiên, ta cần tính toán để bù cho trạm T120 ngay tại thanh cái của MBA Sau đó, ta bù cho những tủ phân phối nào có hệ số cosϕ thấp Và tính toán

bù cho xưởng sửa chữa cơ khí, khu thực hành máy lạnh

- Tuyên truyền sử dụng tiết kiệm điện

- Thay thế các bóng đèn huỳnh quang cũ và balast điện từ bằng các bóng đèn tiết kiệm điện và balast điện tử có tần số cao

Trang 25

Chương 3

CƠ SỞ LÝ THUYẾT THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

3.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

3.1.1 Đặt vấn đề

Phụ tải là số liệu ban đầu, giải quyết những vấn đề kinh tế kỹ thuật phức tạp,

là giai đoạn đầu tiên của công tác thiết kế hệ thống cung cấp điện nhằm mục đích lựa chọn, kiểm tra các phần tử mạng điện, và biến áp theo phương pháp phát nóng

và các chỉ tiêu kinh tế

Mục đích tính toán phụ tải điện nhằm chọn tiết diện dây dẫn của lưới điện cung cấp, phân phối điện áp, chọn số lượng công suất máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, lựa chọn dung lượng tụ bù, công suất phản kháng…

Phụ tải tính toán phụ thuộc vào các yếu tố: công suất, chế độ làm việc của các thiết bị điện, phương thức và vận hành hệ thống Vì vậy, xác định chính xác phụ tải là một nhiệm vụ khó khăn Bởi vì nếu phụ tải tính toán xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế sẽ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện Nếu phụ tải tính toán lớn hơn thực tế thì các thiết bị điện được chọn quá lớn sẽ gây ra lãng phí

3.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán

3.1.2.1 Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

tt k p P

1 (3.1) ϕ

tg P

Q tt = tt. (3.2)

2 2

tt tt

Trang 26

Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, công suất phản kháng và công suất toàn phần của nhóm thiết bị [kW, kVAr, kVA]

knc : hệ số nhu cầu (tra ở sổ tay);

+

+ +

i i

n i

i i n

n n tb

p

p

p p p

p p

p

1

1 2

1

2 2 1 1

cos

cos

cos cos

cos

ϕϕ

ϕϕ

Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, vì thế nó được

sử dụng rộng rãi, nhưng nhược điểm của phương pháp này là kém chính xác

3.1.2.2 Xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích

Công thức tính:

Fp

Trong đó:

F - diện tích sản xuất [m2],

p0 - suất phụ tải trên một đơn vị diện tích [kW/m2]

Suất phụ tải tính toán trên một đơn vị diện tích sản xuất phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số liệu thống kê

Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng ,vì vậy được dùng trong thiết kế

sơ bộ Nó cũng được dùng để tính toán phụ tải điện các phân xưởng có mật độ máy móc tương đối đều như phân xưởng gia công cơ khí,dệt , sản suất vòng bi

3.1.2.3 Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn

M

(3.6)

Trang 27

Trong đó :

M : số đơn vị sản suất ra trong một năm

wo : suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm (KWh/1đv

sản phẩm)

Tmax : thời gian sử dụng công suất lớn nhất (h)

3.1.2.4 Xác định phụ tải tính toán theo hệ số cực đại K max và công suất trung bình P tb

tt k k P

P

1

(3.7) Trong đó:

Pđm - công suất định mức của thiết bị thứ i, kW;

ksdi - hệ số sử dụng của thiết bị thứ i;

kmax - hệ số cực đại, kmax = f(ksd, nhq);

n

i dm hq

P

P n

Trang 28

Xác định tổng số thiết bị trong nhóm (n) và tổng công suất P∑của n thiết bị này:

P = ∑

=

n dmiP

1 1

(3.9) Xác định thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm ( Pmax )

Xác định n1 số thiết bị thỏa điều kiện:

2max

P : tổng công suất của n thiết bị

Sau khi tính được n*và P* tra bảng ta tìm = f (n*, P*)

Từ đó ta tính nhq*, từ đó ta tính được số thiết bị hiệu quả: nhq = n hq* n

Khi áp dụng phương pháp này, trong một số trường hợp có thể tính gần đúng như sau:

1 1

Trang 29

cosϕ: là hệ số trung bình của nhóm máy

P

1 1

 Đối với nhóm thiết bị có đồ thị phụ tải bằng phẳng như: máy bơm, máy quạt, máy nén thì hệ số cực đại có thể lấy bằng 1 và lúc đó:

tt

P = Ptb = ksd ∑

=

n dmiP

1 1

tb

tt Q

Q =

Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định hệ số thiết

bị điện hiệu quả đã xét tới một loạt yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như sự khác nhau về chế

- So sánh giữa các loại sơ đồ mạng hình tia và mạng phân nhánh ta thấy sơ

đồ nào đảm bảo được độ tin cậy cung cấp điện hơn, giảm được chi phí vận hành và sửa chữa thì ta chọn sơ đồ đó

3.3 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

3.3.1 Khái niệm chung

Ngắn mạch là hiện tượng các pha chập lại với nhau và trạm đất, hay nói cách khác đó là hiện tượng mạch điện bị nối tắt qua một tổng trở suất nhỏ có thể xem

Trang 30

như bằng không Khi ngắn mạch tổng trở của hệ thống bị giảm xuống và tùy theo

vị trí của điểm ngắn mạch xa hay gần nguồn cung cấp mà tổng trở của hệ thống giảm nhiều hay ít

Khi ngắn mạch dòng điện và điện áp trong thời gian quá độ đều thay đổi, dòng điện tăng lên rất nhiều so với lúc làm việc bình thường Còn điện áp trong mạng điện cũng giảm xuống mức độ giảm nhiều hay ít là tùy thuộc vào vị trí điểm ngắn mạch so với nguồn cung cấp Thời gian điện áp giảm xuống xác định bằng thời gian tác động của rơle bảo vệ và của máy cắt điện đặt gần nhất

Trong thực tế, ta thường gặp các dạng ngắn mạch sau:

vệ rơle, định phương thức vận hành của hệ thống cung cấp điện…Vì vậy tính toán ngắn mạch là phần không thể thiếu được khi thiết kế hệ thống cung cấp điện

Nguyên nhân ngắn mạch:

- Tác động cơ học: cây đỗ, gãy, giông bão

- Tác động bên trong: cách điện hỏng bởi dùng quá

nhiêt Hậu quả:

- Làm phát nóng các bộ phận bên trong có dòng ngắn mạch đi qua dây dẫn làm hư hỏng thiết bị

- Có thể sinh ra lực điện động nó có thể phá hủy độ bền cơ học của khí cụ điện

Trang 31

- Làm mất điện gây nên thiệt hại về kinh tế

3.4 CHỌN DÂY DẪN VÀ THIẾT BỊ BẢO VỆ

3.4.1 Chọn loại dây và tiết diện dây dẫn

Chọn tiết diện dây dẫn của mạng điện được tiến hành chú ý đến các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, khả năng tải của dây dẫn theo điều kiện phát nóng, trong các điều kiện sau sự cố, độ bền cơ của các đường dây trên không, các điều kiện tạo thành vầng quang điện

Tiết diện dây dẫn của mạng điện cần phải chọn sao cho phù hợp với quan hệ tối ưu giữa chi phí đầu tư xây dựng đường dây và chi phí về tổn thất điện năng Khi tăng tiết diện dây dẫn, chi phí đầu tư sẽ tăng, nhưng chi phí về tổn thất điện năng sẽ giảm Xác định quan hệ tối ưu này là vấn đề khá phức tạp và trở thành bài toán tìm tiết diện dây dẫn tương ứng với các chi phí quy đổi nhỏ nhất

Trong mạng cao áp, vì các đường dây thường tải công suất và có chiều dài lớn cho nên yếu tố kinh tế đóng một vai trò rất quan trọng Trong mạng cao áp lại

có những biện pháp điều chỉnh điện áp như: thay đổi đầu phân áp của máy biến áp,

bù, … cho nên thường chọn dây dẫn và cáp theo điều kiện kinh tế và kiểm tra điều kiện về kỹ thuật

Trang 32

Nếu biết thời gian sử dụng công suất lớn nhất của phụ tải và biết đường dây dùng loại dây gì, tra bảng được Jkt ế Từ đó, dễ dàng tìm được tiết diện dây dẫn:

kt

lv kt J

3 nm

lv

U n

S

n - số mạch đường dây (đường dây 1 mạch n = 1, đường dây 2 mạch n = 2);

Uđm - điện áp định mức của mạng điện, kV;

Smax - công suất chạy trên đường dây ở chế độ tải cực đại, MVA;

Jktế - mật độ dòng điện kinh tế , A/mm2

B ảng 3.1 Mật độ dòng điện kinh tế

Thời gian sử dụng công suất cực đại,

h Các dây dẫn

1000÷3000 3000÷5000 5000÷8700 Dây dẫn trần và thanh góp:

Dây cáp với cách điện giấy, dây dẫn

cách điện bằng caosu và vật liệu tổng

Trang 33

Dựa vào trị số Fktế tính toán được, tra bảng chọn tiết diện tiêu chuẩn của dây dẫn gần nhất Chọn dây dẫn theo mật độ dòng điện kinh tế trong trạng thái làm việc bình thường và được kiểm tra theo điều kiện phát nóng trong điều kiện sự cố

Trong các chế độ sau sự cố, dòng điện chạy trên các dây dẫn có thể vượt đáng kể dòng điện làm việc bình thường Trường hợp như thế có thể xảy ra trên đường dây hai mạch, khi một mạch ngừng cung cấp điện, và cũng như trên đường dây có hai phía cung cấp, khi cung cấp điện từ một trong hai điểm cung cấp điện bị ngừng Trong các trường hợp như vậy, tiết diện dây dẫn được lựa chọn phải thoả mãn các điều kiện phát nóng cho phép giới hạn khi các dòng điện của chế độ sau sự

cố chạy qua Điều kiện kiểm tra về dòng điện tải lâu dài cho phép theo phát nóng như sau:

cpIK

K1 - hệ số hiệu chỉnh theo cách lắp đặt dây, dây trên không K1 = 1;

K2 - hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trường

Điều kiện về tổn thất điện áp cho phép:

Trang 34

btU

∆ - tổn thất điện áp của đường dây trong trường hợp làm việc bình thường,%;

%

btcpU

∆ - tổn thất điện áp cho phép trong trường hợp làm việc bình thường,%;

% 5

=

∆Ubtcp

%

scU

∆ - tổn thất điện áp của đường dây khi xảy ra sự cố nguy hiểm nhất,% Đối với đường dây có 2 mạch, nếu ngừng một mạch thì tổn thất điện áp trên mạch còn lại:

%U

∆ - tổn thất điện áp cho phép trong trường hợp sự cố,%:

% 10

Trang 35

B ảng 3.2 Khấu hao hàng năm về hao mòn và phục vụ

Tên phần tử trong hệ thống Khấu hao về

hao mòn

Khấu hao về phục vụ Các đường dây trên không:

a = 1 (Ttc – thời gian tiêu chuẩn thu hồi vốn) (3.15)

Kđ - vốn đầu tư xây dựng đường dây, đ;

li - chiều dài đường dây thứ i, km;

K0i -giá thành 1 km đường dây một mạch, đ/km;

2 1

m - khối lượng 1 km đường dây, kg/km;

K0 - giá thành 1 kg đường dây, đ/kg;

∆Α - tổng tổn thất điện năng hàng năm, MW.h;

Trang 36

i iP

A=∑∆ maxτ

max iP

∆ - tổn thất công suất tác dụng trên đường dây thứ i ở chế độ tải cực đại, MW;

Với Tmax là thời gian sử dụng công suất cực đại, h;

c - giá 1 kW.h điện năng tổn thất, đ/kW.h

tq : thời gian sửa chữa một sự cố, h;

tf : số giờ sửa chữa định kỳ trong thời gian T, h

- Xét sơ đồ đường dây 1 lộ

Hình 3.1: S ơ đồ đường đây một lộ

Trang 37

Xác suất ngừng cung cấp điện:

D c B D

ltQ

- Xét sơ đồ đường dây 2 lộ

Hình 3.2: S ơ đồ đường đây hai lộ

Xác suất ngừng cung cấp điện:

D D f

D k q fq

q ′′ : xác suất xảy ra đồng thời trên 2 lộ;

fD : xác suất sửa chữa định kỳ đường dây;

kf : hệ số bé hơn 1, xét đến những biện pháp được thực hiện nhằm đảm bảo cho đường dây còn lại vận hành tốt hơn khi sửa chữa đường dây kia Đối với đường dây 2 lộ, số liệu thống kê cho xác suất sự cố trên 1 lộ gồm cả xác suất sự cố đồng thời trên 2 lộ, trong đó xác suất sự cố đồng thời trên 2 lộ chiếm khoảng 15 – 25%, vì thế:

100 8760

25 , 0 15 , 0

Trang 38

( )

100 8760

25 , 0 15 ,

và quản lý vận hành đơn giản hơn, có xu hướng phát triển mạng trong tương lai, … thì phương án đó được chú ý nhiều hơn

Cuối cùng phải nói là khi thiết kế mạng điện, cần phải biết cân nhắc một cách thận trọng và toàn diện, phải biết rõ tinh thần trách nhiệm, … để đưa ra một phương

án phù hợp với nền kinh tế quốc dân, đảm bảo về kỹ thuật, an toàn và có xu hướng phát triển trong tương lai

3.4.2 Chọn các thiết bị bảo vệ

3.4.2.1 Máy cắt hạ áp (LVCB)

 Các chủng loại

- MCCB (Molded Case Circuit Breaker)

Đây là loại CB vỏ đúc, thường là loại CB 3 pha, có cấu tạo bao gồm tiếp điểm đóng cắt, buồng dập hồ quang, rơle nhiệt, rơle từ, tay gạt và các thiết bị khác MCCB thường được trang bị cho những đường dây có công suất lớn, cho ngõ vào của các tủ điện chính, ngõ ra của tủ điện chính và ngõ vào của tủ điện phụ

- MCB (Miniature Circuit Breaker)

Đây là thiết bị đóng cắt loại nhỏ MCB có thể được chế tạo loại 1 cực, 2 cực,

3 cực hoặc 4 cực MCB được trang bị cho những đường dây có tải nhỏ, thường là các tuyến dây đi ra từ tủ phân phối phụ đến thiết bị điện

- RCCB (Residual Current Circuit Breaker)

Trang 39

Đây là CB ngoài các chức năng đóng cắt và bảo vệ như các CB thông dụng,

nó còn có thêm chức năng chống dòng rò, bảo vệ an toàn cho người khi thiết bị điện

bị rò điện Các dòng rò định mức là 10, 30, 300 mA RCCB còn có tên khác là ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker)

- Cơ cấu cắt: thermal/magnetic, electronic

- Đặc tuyến bảo vệ: B, C, D, MA, K

- Đặc tuyến loại C, còn được gọi là đặc tuyến phổ thông CB có đặc tuyến C thường được sử dụng để bảo vệ cho các mạch cung cấp điện cho động cơ

- CB có đặc tuyến loại D và K thường được sử dụng để bảo vệ cho các mạch

có dòng khởi động lớn (động cơ khởi động có tải)

Trang 40

- CB có đặc tuyến loại MA thường được sử dụng để bảo vệ động cơ khi phối hợp với contactor ngắt (contactor với bảo vệ chống quá tải)

- Thời gian cắt: chọn theo điều kiện phối hợp bảo vệ

- Cơ cấu ngắt: có thể chọn cơ cấu ngắt thermal/magnetic hoặc electronic

- Đặc tuyến bảo vệ: B, C, D, MA, K

- Số cực: 1, 2, 3 hoặc 4 cực

Đối với RCCB, còn có thêm điều kiện chọn dòng rò:

- CB dòng rò định mức từ 10 ÷ 30mA, thường được sử dụng trong dân dụng

- CB dòng rò định mức từ 30 ÷ 300mA, thường được sử dụng trong công nghiệp

3.4.2.2 Cầu chì

Trong công nghiệp thường sử dụng cầu chì HRC (High Rupturing Capability: khả năng cắt lớn) Đây là loại cầu chì có khả năng cắt dòng ngắn mạch lớn và thường được sử dụng để bảo vệ cho các mạch điện không có nhu cầu đóng cắt thường xuyên

Cầu chì HRC có dòng định mức từ 6 ÷ 630 A và cấu tạo bao gồm: cầu chì và

đế cầu chì Để thay thế cầu chì, người ta thường sử dụng 1 tay kẹp chuyên dùng Trên cầu chì có một niêm chì mà khi cầu chì tác động, niêm chì sẽ bị mất khiến cho người sử dụng có thể biết để thay thế cầu chì Khả năng cắt dòng ngắn mạch cầu chì HRC có thể lên tới 20 kA

Điều kiện lựa chọn cầu chì như sau:

Ngày đăng: 02/04/2014, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đồng hồ HIOKI 3286-20 - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Hình 2.1 Đồng hồ HIOKI 3286-20 (Trang 13)
Hình 2.2: Đồ thị phụ tải trường Đại học Nha Trang - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Hình 2.2 Đồ thị phụ tải trường Đại học Nha Trang (Trang 15)
Bảng 2.7 Tổn thất công suất trên đường dây của trạm T121 - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 2.7 Tổn thất công suất trên đường dây của trạm T121 (Trang 22)
Bảng 4.2 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G2 - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.2 Bảng số liệu phụ tải giảng đường G2 (Trang 47)
Bảng 4.15 Bảng số liệu phụ tải khu nhà khoa kỹ thuật tàu thủy - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.15 Bảng số liệu phụ tải khu nhà khoa kỹ thuật tàu thủy (Trang 62)
Bảng 4.27 Bảng số liệu phụ tải viện nghiên cứu công nghệ sinh học - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.27 Bảng số liệu phụ tải viện nghiên cứu công nghệ sinh học (Trang 82)
Bảng 4.30 Bảng số liệu phụ tải quán cà phê Phượng - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.30 Bảng số liệu phụ tải quán cà phê Phượng (Trang 91)
Bảng 4.32 Bảng số liệu phụ tải xưởng cơ khí - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.32 Bảng số liệu phụ tải xưởng cơ khí (Trang 93)
Bảng 4.33 Bảng phụ tải từ tủ phân phối gia công - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.33 Bảng phụ tải từ tủ phân phối gia công (Trang 94)
Bảng 4.37: Bảng phụ tải tính toán của các khu nhà - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.37 Bảng phụ tải tính toán của các khu nhà (Trang 99)
Bảng 4.38  Bảng số liệu tính toán tâm phụ tải trường Đại học Nha Trang - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.38 Bảng số liệu tính toán tâm phụ tải trường Đại học Nha Trang (Trang 102)
Bảng 4.40 Bảng số liệu công suất của các tủ - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.40 Bảng số liệu công suất của các tủ (Trang 108)
Bảng 4.42 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.42 Tổn thất công suất tác dụng trên các đường dây (Trang 114)
Bảng 4.43 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 1 - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.43 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 1 (Trang 116)
Bảng 4.44 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 2 - thiết kế tối ưu mạng cung cấp điện trường đại học nha trang
Bảng 4.44 Bảng số liệu tính toán tâm tải các tủ phân phối với MBA 2 (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w