ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BÀI TẬP LỚN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn...
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
BÀI TẬP LỚN MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài: Phân tích báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần
Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP 3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 3
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 4
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu 4
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp: 5
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 6
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính 6
2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 6
2.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 8
2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 13
2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 17
2.2.1 Các chỉ số khả năng sinh lợi 17
2.2.2 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản 19
2.3 Phân tích rủi ro tài chính 21
2.3.1 Các chỉ số khả năng thanh toán 21
2.3.2 Các chỉ số khả năng quản lý vốn vay 23
2.4 Phân tích hiệu phối hợp hiệu quả và rủi ro 24
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 25
3.1 Đánh giá, nhận xét chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp 25
3.2 Phương hướng cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp 26
KẾT LUẬN 28
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Trong giai đoạn phát triển của nền kinh tế hiện nay, phân tích báo cáo tài chính càng trở nên cần thiết và trở thành mối quan tâm của nhiều đối tượng bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp như: hội đồng quản trị, ban giám đốc, nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ, cổ đông, khách hàng,…
Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp những thông tin hữu ích giúp người
sử dụng có thể đánh giá về tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, triển vọng phát triển cũng như hiệu quả và rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Như vậy, phân tích báo cáo tài chính là một công cụ quan trọng cho công tác quản lý của đơn
vị nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Nhận thức được tầm quan trong đó cùng với những kiến thức đã được trang bị trong môn học “Tài chính doanh nghiệp”, đặc biệt là Chương 5: Phân tích báo cáo tài chính, em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn.”
Bài tập lớn này gồm 3 phần chính:
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Phần 3: Đánh giá chung và phương hướng cải thiện tình hình tài chính
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
_Tên công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn
_Tên tiếng Anh: Saigon Beer-Alcohol-Beverage Joint Stock Corporation
_Tên giao dịch: SABECO
_Địa chỉ đăng ký kinh doanh: 187 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP HCM, Việt Nam _Điện thoại: (+84) 28382940
_Năm 1875, một xưởng bia nhỏ do ông Victor Larue, một người Pháp lập ra tại Sài Gòn
_Năm 1910, xưởng phát triển thành một nhà máy hoàn chỉnh, sản xuất bia, nước ngọt và nước
đá
_Tháng 9 năm 1927, nhà máy được chính thức sáp nhập vào hệ thống hãng BGI của Pháp _17/05/1977, Bộ trưởng Bộ lương thực và Thực phẩm ra quyết định số 845/LTTP giao Công ty Rượu Miền Nam tiếp nhận và quản lý toàn bộ nhà máy của hãng BGI
_Kể từ ngày 01/06/1977, Nhà máy được đổi tên thành Nhà máy Bia Sài Gòn
_Tháng 10/1989, bia lon 333 Export được sản xuất với dung tích 330 ml
_Tháng 2/1992, ra mắt bia chai Saigon Lager
_Năm 1993, Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành Công ty Bia Sài Gòn sau khi sáp nhập lần lượt các Nhà máy Nước đá Sài Gòn, Nhà máy Cơ khí Rượu Bia và Nhà máy Nước khoáng Đakai
_Tháng 06/1996, ra mắt bia chai Saigon Export
_Tháng 07/2000, ra mắt bia chai Saigon Special, nhằm phục vụ nhóm khách hàng có thu nhập cao
_Năm 2003, Tổng Công ty Bia-Rượu-NGK Sài Gòn (SABECO) được thành lập, trên cơ sở Công
ty Bia Sài Gòn và tiếp nhận các thành viên mới là Công ty Rượu Bình Tây, Công ty Nước giải khát Chương Dương, Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ và Công ty Thương mại Dịch vụ Bia-Rượu-NGK Sài Gòn
_Năm 2008, chuyển đổi mô hình hoạt động qua quá trình cổ phần hóa, Tổng Công ty cổ phần
Trang 5_Năm 2016, chính thức niêm yết cổ phiếu trên Sàn giao dịch chứng khoản TP.Hồ Chí Minh, mã chứng khoán: SAB
_Năm 2019, tái ra mắt thương hiệu Bia Saigon và 333
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
_Kinh doanh bất động sản, dịch vụ thương mại
➢Các loại hàng hoá, dịch vụ chủ yếu mà hiện tại doanh nghiệp đang kinh doanh:
_Các dòng bia: Bia Saigon Special; Bia Saigon Export; Bia Saigon Lager; Bia 333; Bia Saigon Chill; Bia Lạc Việt,…
_Nước giải khát: Sá xị Chương Dương; Nước yến nha đam Nam Phương; Nha đam Chương Dương; Soda Chương Dương; Nước uống đóng chai Chương Dương
_Rượu: Đế nếp Bình Tây; Rượu nàng Hương; Rượu nhẹ có ga Feel; Napoleon Brandy; Rượu đế Bình Tây; Caravelle Red Rhum; Vina Vodka Special
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
Là nhà sản xuất bia lâu đời nhất và dẫn đầu thị trường Việt Nam, SABECO không chỉ chú trọng lưu giữ hương vị truyền thống đã làm nên danh tiếng của thương hiệu mà còn đặc biệt quan tâm đến việc đổi mới, hiện đại hóa quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng đến phát triển bền vững
Với cam kết tạo ra những sản phẩm có chất lượng, hương vị đặc trưng và đạt chuẩn quốc tế bằng việc áp dụng công nghệ tiên tiến vào quy trình sản xuất Nhiều năm nay, SABECO đã áp dụng quy trình sản xuất khép kín và tự động hóa cao, từ tuyển chọn nguyên liệu cho đến thành phẩm, được quản lý và tuân thủ chặt chẽ bởi đội ngũ kỹ thuật gồm các kỹ sư công nghệ - thiết bị, các Brewmaster (chuyên gia sản xuất bia) giàu kinh nghiệm được đào tạo bài bản tại Đức và Mỹ Tại các nhà máy, SABECO luôn tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn quốc tế và quy định của nhà nước để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng đồng nhất của từng sản phẩm đưa ra thị trường, đồng thời hướng đến “Phát triển bền vững” thông qua xử lý 100% tất cả chất thải trước khi đưa ra môi trường (như nước thải,…) hoặc chế biến chất thải thành các sản phẩm phụ khác (bã hèm, nấm men, CO2 lỏng, ), từng bước giảm dần tiêu hao điện, nước, năng lượng cho sản xuất bia
Trang 6Hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm, môi trường
và năng lượng được SABECO triển khai đến các nhà máy sản xuất trên toàn quốc, như ISO 9001:
2008 (Hệ thống quản lý chất lượng); ISO 22000 (Hệ thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm); HACCP (Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn trong quá trình sản xuất); ISO
14000 (Hệ thống quản lý môi trường); ISO 17025 (Yêu cầu chung về năng lực phòng thử nghiệm
và hiệu chuẩn) và ISO 50001 (Hệ thống quản lý năng lượng)
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
➢Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý:
Nguồn: www.sabeco.com.vn
➢Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của phòng Tài chính:
_Công tác tài chính, kế toán:
+Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm, ngắn hạn và dài hạn phù hợp với kế hoạch hoạt động kinh doanh và đầu tư của Tổng công ty
+Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã được duyệt và đề xuất biện pháp điều chỉnh phù hợp với từng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
+Tổ chức công tác hạch toán kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán thống kê theo Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán, quy định hiện hành
_Công tác quản lý tài sản, nguồn vốn:
+Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn trong Tổng công ty tương ứng với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
+Xây dựng kế hoạch huy động vốn dài hạn, trung hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép
+Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực tài chính của Tổng công ty, tổ chức kiểm kê định
kỳ
Trang 7_Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ:
+Tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các quy chế tài chính ở các bộ phận và các đơn vị
trực thuộc, quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn trong các hoạt động đầu tư
+Kiểm tra và chủ trì xét duyệt quyết toán cho các đơn vị phụ thuộc
_Công tác quản lý chi phí và phân tích hoạt động kinh tế:
+Tổng hợp giá thành, kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở báo cáo quyết toán của các đơn vị
phụ thuộc
+Thực hiện các báo cáo kế toán định kỳ của Tổng công ty và các đơn vị phụ thuộc
_Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty
_Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công Lãnh đạo Tổng công ty
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
2.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
Nguồn: www.sabeco.com.vn
➢Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
_Theo số liệu của Báo cáo tài chính của Tổng công ty SABECO trong giai đoạn 2018-2020, tổng
tài sản của Tổng công ty vào năm 2020 đạt gần 27.375 tỷ đồng, tăng 5.000 tỷ đồng so với năm
2018, tức là tăng 22,4% Quy mô của tổng tài sản đã được tăng lên và tăng chủ yếu là ở tài sản
ngắn hạn Vào năm 2020, tài sản ngắn hạn tăng 32,8% so với năm 2018, với giá trị tăng lên là
4.823 tỷ đồng; trong đó, tăng chủ yếu ở các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và tài sản ngắn hạn
khác, giảm ở các khoản tiền và tương đương tiền, hàng tồn kho và các khoản phải thu Điều này
Mã số
III Bất động sản đầu tư
VI Tài sản dài hạn khác
IV Tài sản dở dang dài hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
Trang 8thể hiện doanh nghiệp đã mở rộng đầu tư, tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt lượng vốn ứ động trong khâu thanh toán
_Về cơ cấu của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn với giá trị là 19.513 tỷ đồng (năm 2020) chiếm 71,28% tổng tài sản, tỷ trọng này có xu hướng tăng lên so với năm 2018 (65,68%); trong đó: +Đáng chú ý là đầu tư tài chính ngắn hạn tăng hơn 7.000 tỷ đồng từ năm 2018 đến năm 2020, tỷ trọng tăng từ 33,73% (năm 2018) lên 53,14% (năm 2020), điều đó thể hiện rằng công ty đã mở rộng việc đầu tư
+Tuy nhiên, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm mạnh, từ 19,97% (năm 2018) xuống còn 9,96% (năm 2020); hàng tồn kho giảm qua các năm 2018-2020 từ 8,11%-5,29% Điều này đã thể hiện SABECO đã triển khai tối ưu việc quản lý hàng tồn kho nhằm có thể giảm bớt chi phí hàng tồn kho rất nhiều
_Về phía tài sản dài hạn, từ năm 2018 đến năm 2020, giá trị tài sản dài hạn tăng từ 7.676 tỷ đồng lên 7.862 tỷ đồng; tuy nhiên, tỷ trọng tài sản dài hạn lại giảm từ 34,32% xuống còn 28,72% Doanh nghiệp mở rộng đầu tư và mua sắm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất
có xu hướng tăng
+Tài sản cố định tăng 307 tỷ đồng, tỷ trọng giảm 2,61%, điều này thể hiện SABECO mở rộng quy mô sản xuất, phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tư mới thiết bị máy móc hiện đại, tăng năng lực sản xuất
+Các khoản đầu tư dài hạn tăng 232 tỷ đồng, tỷ trọng giảm 0,88%, doanh nghiệp có mở rộng đầu
tư công ty liên doanh
+Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm 116 tỷ đồng, tỷ trọng giảm 0,55% Một số công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng làm tăng giá trị tài sản cố định
_Về cơ cấu của tổng nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả có xu hướng giảm dần qua các năm từ
2018-2020, giảm từ 27,96% (năm 2018) xuống còn 22,5% (năm 2020) với giá trị của nợ phải trả là 6.160 tỷ đồng (năm 2020) Điều này có thể cho thấy được rằng công ty SABECO đã thực sự đi đúng hướng trong việc giảm nợ phải trả, góp phần tăng lợi nhuận của công ty Đặc biệt, vào năm
2020, chịu sự ảnh hưởng của dịch Covid nhưng SABECO vẫn đạt một tỷ lệ cực kỳ ấn tượng _Tỷ trọng nợ dài hạn có sự tăng lên trong giai đoạn 2018-2020, tăng từ 1,47% lên 3,6
_Nguồn vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2018 là 72,04%; năm 2019 là 74,46% và năm 2020 là 77,5% Sabeco đã làm tốt trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và chi trả các khoản nợ của mình, góp phần mở rộng quy mô cơ cấu công ty ngày càng lớn mạnh
Trang 9➢Phân tích sơ bộ các cân đối tài chính:
Nguồn: www.sabeco.com.vn
_Trong giai đoạn 2018-2020, tài sản ngắn hạn của công ty luôn có giá trị lớn hơn nợ ngắn hạn,
vốn lưu động có giá trị dương thể hiện công ty giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn, sử dụng đúng mục đích của nợ ngắn hạn Khi cần hoàn trả nợ ngắn hạn, có thể bóc
từ tài sản ngắn hạn để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Nợ ngắn hạn không đủ để tài trợ cho tài
sản ngắn hạn mà phải sử dụng một phần nợ dài hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn
_Vốn chủ sở hữu của công ty có giá trị lớn hơn tài sản dài hạn, đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn
Nợ dài hạn và một phần vốn chủ sở hữu đã được sử dụng để chuyển vào tài trợ cho tài sản dài hạn
Nhìn từ góc độ an toàn tài chính thì điều này là an toàn, nhưng về hiệu quả lại không cao vì chi
phí huy động nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu sẽ rất lớn, dẫn đến chi phí vốn lớn, quay vòng
vốn không đạt hiệu quả như kỳ vọng, chi phí tăng, hiệu quả giảm
2.1.2 Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 28,135,622,624,299 38,133,790,098,273 36,043,018,331,946
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 174,298,787,288 234,730,596,978 94,465,769,999
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10 27,961,323,837,011 37,899,059,501,295 35,948,552,561,947
4 Giá vốn hàng bán 11 19,460,229,052,562 28,348,430,809,281 27,864,413,389,551
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 - 11) 20 8,501,094,784,449 9,550,628,692,014 8,084,139,172,396
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 974,401,634,870 889,852,505,295 630,350,383,424
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 63,681,326,473 37,367,206,872 35,244,808,353
8 Phần lãi trong công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát 24 267,405,919,991 378,267,281,269 354,965,023,940
10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 702,005,344,515 1,047,841,925,145 912,705,312,866
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 - 22) + 24
12 Thu nhập khác 31 55,952,250,986 74,504,231,449 81,737,853,570
13 Chi phí khác 32 20,544,761,167 62,933,856,025 42,321,666,598
14 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 35,407,489,819 11,570,375,424 39,416,186,972
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 6,111,818,325,965 6,686,176,624,962 5,390,439,641,506
16 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 1,124,942,822,470 1,347,171,652,994 1,021,134,431,877
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 50,029,533,241 (31,142,736,574) (33,444,736,795)
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 - 52) 60 4,936,845,970,254 5,370,147,708,542 4,402,749,946,424
Trong đó: Lợi nhuận sau thuế của Công ty mẹ 61 4,723,496,860,190 5,053,363,919,165 4,177,432,235,379 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát 62 213,349,110,064 316,783,789,377 225,317,711,045
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 10➢Phân tích biến động của doanh thu, khả năng phát triển doanh thu:
_Năm 2018, SABECO ghi nhận doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là 35.949 tỷ đồng, chỉ tăng 5,1% so với năm 2017 Năm 2019, SABECO ghi nhận 37.899 tỷ doanh thu thuần, tăng 1.950 tỷ đồng, tăng 5,4% so với năm 2018 Tốc độ này tương đương với tốc độ tăng trưởng của ngành bia tại Việt Nam Nguyên nhân chủ yếu khiến doanh thu công ty tăng trưởng năm 2019
do Sabeco đã gia tăng sản lượng bán bia trong năm cũng như thay đổi chính sách tăng giá bán
_Tuy nhiên, năm 2020, doanh thu thuần của SABECO đã có sự sụt giảm mạnh Doanh thu thuần giảm gần 10.000 tỷ đồng, giảm 26,22% so với năm 2019 Nguyên nhân dẫn đến sự sụt giảm mạnh
là do tác động của dịch Covid-19 khiến người dân chịu nhiều ảnh hưởng, đồng thời SABECO cũng như các doanh nghiệp sản xuất đồ uống có còn đang chịu tác động của Nghị định 100 có hiệu lực
từ đầu năm và Nghị định 24 ngày 17/2/2020 đặt ra quy định khắt khe với tiếp thị và quảng cáo bia, cũng như áp dụng hình thức xử phạt nặng hơn khi tham gia điều khiển giao thông dưới ảnh hưởng của bia rượu khiến sản lượng tiêu thụ bia giảm mạnh Bên cạnh đó, SABECO còn bị tin đồn giả mạo là bán cho Trung Quốc, miền Trung bị lũ lụt, sạt lở nghiêm trọng cũng ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng Công ty đã cố gắng khắc phục bằng việc điều chuyển các nguồn lực của kênh tiêu thụ tại chỗ sang kênh tiêu thụ mang về nhằm tăng cường phát triển các kênh thương mại hiện đại cũng như các nền tảng bán hàng trực tuyến Ngoài ra, dịch vụ giao hàng tận nhà đã ra đời nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng sản phẩm bia tại nhà trong thời kỳ giãn cách xã hội SABECO cũng đã củng cố danh mục sản phẩm bằng việc lần lượt cho ra mắt hai sản phẩm mới là Bia Lạc Việt và Bia Saigon Chill lần lượt thuộc phân khúc phổ thông và phân khúc cao cấp đại chúng, đưa
ra hàng loạt các chương trình khuyến mãi trong nước và khu vực
_Năm 2018, SABECO ghi nhận doanh thu khá lớn từ hoạt động tài chính với 630 tỷ đồng Doanh thu từ hoạt động này là 890 tỷ đồng vào năm 2019, tăng 41% so với năm 2018 với giá trị tăng là
260 tỷ đồng do tăng lãi tiền gửi Doanh thu này lại tiếp tục tăng vào năm 2020, ghi nhận giá trị
974 tỷ đồng, tăng 84 tỷ đồng (9,5%) so với năm 2019
_Bên cạnh đó, khoản thu nhập khác có xu hướng giảm qua các năm 2018-2020: Năm 2018 có giá trị là 81 tỷ đồng; năm 2019 là 75 tỷ đồng, giảm 8,9% tương ứng với 6 tỷ đồng; năm 2020 giảm còn 56 tỷ đồng
_So sánh với đối thủ cạnh tranh là Công ty TNHH Bia và Nước giải khát Heineken Việt Nam (Heineken Trading), năm 2020, doanh thu của công ty này không giảm mà còn tăng nhẹ, đạt hơn 55.700 tỷ đồng, gần gấp đôi doanh thu của SABECO cùng năm
_Năm 2020 là một năm gặp nhiều khó khăn nhưng SABECO vẫn đạt được mục tiêu về doanh thu
đã đề ra đầu năm Công ty đã phản ứng quyết liệt và đang trên đà phục hồi Với những chính sách
về giá bán và bán hàng, công ty hoàn toàn có khả năng phát triển doanh thu vào năm 2021
Trang 11➢Phân tích biến động về chi phí, khả năng kiểm soát chi phí:
_Năm 2018, giá vốn hàng bán của công ty đạt 27.864 tỷ đồng, chiếm 77,5% doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2019, giá vốn bán hàng tăng lên 28.348 tỷ đồng (chiếm 74,8% doanh thu thuần), tăng 484 tỷ đồng (tăng 1,7%) Sở dĩ, giá vốn tăng vì chi phí nguyên vật liệu và chi phí thuế tiêu thụ đặc biệt cao hơn so với năm trước Đến năm 2020, giá vốn giảm chỉ còn 19.460 tỷ đồng (chiếm 69,6%), giảm 8.888 tỷ đồng (giảm 31,4%)
_Chi phí tài chính có xu hướng tăng dần qua các năm 2018-2020, từ 74.634 tỷ lên 105.449 tỷ đồng, tăng 41,3% Chi phí tài chính tăng do trích lập các khoản đầu tư và chi phí quản lí tăng do thêm phần dịch vụ mua ngoài
_Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên trong giai đoạn 2018-2019 Gần 50% trong số này là chi phí quảng cáo, tiếp thị và hỗ trợ hoạt động bán hàng Đây là chi phí tốn kém nhất của hãng bia này trong cơ cấu chi phí bán hàng hiện nay Đồng thời là con số kỷ lục mà hãng bia này từng chi ra cho hoạt động tương tự Năm 2020, hai khoản mục chi phí này giảm xuống do đại dịch Covid khiến một số chi phí đã bị dời lại, đồng thời, việc sử dụng năng lượng mặt trời cũng giúp công ty giảm bớt một phần chi phí
_Trong giai đoạn 2018-2020, công ty đã kiểm soát tốt chi phí, tỷ suất chi phí trên doanh thu có xu hướng giảm đi, làm cho khả năng sinh lợi của công ty tốt hơn Công ty cũng đã sử dụng hiệu quả các chi phí đã bỏ ra, thể hiện ở việc chi cho quảng cáo, bán hàng đã góp phần làm tăng doanh thu của công ty
➢Phân tích biến động về lợi nhuận:
_Năm 2018, lợi nhuận sau thuế của SABECO đạt 4.403 tỷ đồng; năm 2019 lợi nhuận này đạt 5.370
tỷ đồng, tăng 967 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 22% so với năm 2018 Đây là con số lợi nhuận kỷ lục của SABECO từ trước đến nay, cho thấy hiệu quả hoạt động được cải thiện rõ rệt cũng như thành công của chiến lược thiết kế lại thương hiệu Tuy nhiên, năm 2020, lợi nhuận sau thuế lại giảm còn 4.937 tỷ đồng, giảm bớt 433 tỷ đồng (giảm 8,1%) so với 2019
_So sánh với đối thủ cạnh tranh, năm 2020, lãi ròng của Heiniken Việt Nam đạt 8.868 tỷ đồng, gần gấp đôi nếu so sánh với lợi nhuận của SABECO dù SABECO có thị phần lớn hơn
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 27,961,323,837,011 37,899,059,501,295 35,948,552,561,947 Giá vốn hàng bán 19,460,229,052,562 28,348,430,809,281 27,864,413,389,551
Doanh thu hoạt động tài chính 974,401,634,870 889,852,505,295 630,350,383,424
Trang 12➢Mức độ hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước:
_Năm 2018, SABECO đã nộp các khoản thuế lên đến con số là 9.680 tỷ đồng, trong đó nộp nhiều nhất là thuế tiêu thụ đặc biệt gần 7.000 tỷ đồng, kế tiếp là thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp có giá trị lần lượt là 1.442 tỷ đồng và 1.141 tỷ đồng Tại báo cáo tài chính, SABECO cũng cho biết đang nợ hơn 1.000 tỷ đồng tiền thuế còn lại
_Năm 2019, số thuế đã nộp của công ty đã tăng lên 11.320 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng lớn nhất vẫn là
3 loại thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp với giá trị lần lượt
là 7.872; 1.845 và 1.399 tỷ đồng Số tiền thuế chưa nộp giảm xuống, chỉ còn 856 tỷ đồng
_Năm 2020, công ty đã nộp 9.872 tỷ đồng tiền thuế cho Nhà nước, trong đó, thuế tiêu thụ đặc biệt
là 7.000 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng là 1.621 tỷ đồng và thuế thu nhập doanh nghiệp là 1.039 tỷ đồng Số tiền thuế còn lại chưa nộp của SABECO tăng lên so với năm 2019, có giá trị là 1.257 tỷ
Trang 13➢Mức độ hoàn thành nghĩa vụ đối với chủ nợ:
_Mức độ hoàn thành nghĩa vụ đối với chủ nợ được thể hiện qua hệ số khả năng thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio) Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yếu về mặt này, các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Hệ số khả năng thanh toán lãi vay được tính bằng tỷ
số giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) trên lãi vay
_Trong giai đoạn 2018-2020, chỉ số khả năng thanh toán lãi vay của SABECO đều lớn hơn 1, chứng tỏ công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay cho chủ nợ Năm 2018, chỉ số này là 152,94; năm 2019, chỉ số này tăng thêm 25,99; đạt giá trị 178,93 Nguyên nhân của sự tăng lên này là do lợi nhuận của công ty tăng cao trong 2018-2019, chi phí lãi vay cũng có tăng nhưng tốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ tăng của lợi nhuận Tuy nhiên, năm 2020, chỉ số này chỉ còn 95,98; giảm xuống 82,96 so với năm 2019 do ảnh hưởng của dịch bệnh và Nghị định 100 khiến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm xuống, trong khi chi phí lãi vay vẫn tiếp tục tăng Chỉ số này có sự giảm xuống nhưng vẫn khá cao, đảm bảo uy tín đối với các chủ nợ và người cho vay
➢Chính sách cổ tức và chính sách tái đầu tư:
_Trong giai đoạn 2018-2020, về chính sách cổ tức, SABECO duy trì việc chi trả cổ tức cho các cổ đông với hình thức chi trả bằng tiền mặt, tỷ lệ chi trả cổ tức cụ thể qua từng năm như sau:
+Năm 2018, SABECO sẽ chia thành hai đợt tạm ứng, đợt 1 tạm ứng 15% cổ tức vào tháng 10/2018
và đợt 2 tạm ứng 20% vào tháng 12/2018 Với khối lượng 641,3 triệu cổ phiếu đang lưu hành, SABECO sẽ phải chi tương ứng 2.244 tỷ đồng Trong đó, cổ đông lớn nhất là Vietnam Beverage, công ty con của ThaiBev nhận về 1.192 tỷ đồng và Bộ Công Thương cũng dự kiến nhận được 805
tỷ đồng sau 2 đợt chi trả cổ tức Đặc biệt, SABECO trả thêm cổ tức 15% bằng tiền mặt vào tháng 9/2019, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu được nhận về 1.500 đồng, dự kiến chi 961,92 tỷ đồng để trả cổ tức cho cổ đông hiện hữu
+Năm 2019, SABECO tạm ứng cổ tức bằng tiền mặt với tỷ lệ chi trả là 35%/mệnh giá cổ phiếu vào tháng 03/2020, tương ứng cổ đông sở hữu 1 cổ phiếu được nhận về 3.500 đồng, SABECO sẽ phải trích ra số tiền lên tới 2.244 tỷ đồng
+Năm 2020, SABECO sẽ chia thành hai đợt tạm ứng, đợt 1 tạm ứng 20% cổ tức vào tháng 12/2020
và đợt 2 tạm ứng 15% vào tháng 03/2021 với tổng số tiền phải trả là 2.244 tỷ đồng
_Về chính sách tái đầu tư, với lợi nhuận giữ lại, công ty đầu tư nâng công suất sản xuất các nhà máy bia, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng hiện hữu tại các nhà máy đồng thời đầu tư mới máy
Các chỉ số Năm 2020 Năm 2019 Năm 2018 Chênh lệch
2019/2018
Chênh lệch 2020/2019 Khả năng thanh
Trang 14móc thiết bị hiện đại, tích hợp hệ thống quản lý sản xuất tự động hóa cao nhằm hỗ trợ công tác quản lý sản xuất hiệu quả và giúp giảm tiêu hao năng lượng
2.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Nguồn: www.sabeco.com.vn
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Lợi nhuận kế toán trước thuế 01 6,111,818,325,965 6,686,176,624,962 5,390,439,641,506 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao và phân bổ 02 593,451,595,931 647,247,814,181 634,592,696,360 Các khoản dự phòng 03 (41,308,902,896) 358,145,344,743 241,180,788,466 Lỗ/(lãi) chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ
có gốc ngoại tệ 04 10,993,808,785 790,189,554 (71,937,562)Lãi từ hoạt động đầu tư 05 (933,512,405,110) (862,160,728,753) (628,666,671,052) Phần lãi trong công ty liên kết và cơ sở kinh doanh đồng kiểm
soát 05 (267,405,919,991) (378,267,281,269) (354,965,023,940)Chi phí lãi vay 06 63,681,326,473 37,367,206,872 35,244,808,353 Các khoản điều chỉnh khác 07 - 322,602,195 29,737,976,707
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi
vốn lưu động 08 5,537,717,829,157 6,489,621,772,485 5,347,492,278,838
Biến động các khoản phải thu 09 70,185,855,564 95,622,299,886 119,830,562,870 Biến động hàng tồn kho 10 573,632,990,375 (109,295,244,209) 36,215,461,662 Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác 11 (660,694,079,661) 11,238,478,499 324,263,923,251 Biến động chi phí trả trước 12 (44,422,006,927) 218,117,087,755 203,652,800,227
5,476,420,588,508 6,705,304,394,416 6,031,455,026,848 Tiền lãi vay đã trả 14 (72,029,586,806) (36,835,510,098) (35,956,684,154) Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (1,038,633,850,562) (1,398,559,753,310) (1,140,987,498,904) Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 17 (237,145,573,484) (264,896,757,660) (339,724,962,299)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 4,128,611,577,656 5,005,012,373,348 4,514,785,881,491 LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định 21 (367,442,290,535) (268,997,916,043) (290,439,347,849) Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định 22 1,440,687,000 4,838,741,500 2,009,409,588 Tiền chi gửi tiền gửi có kỳ hạn 23 (16,247,323,041,096) (14,261,677,226,631) (10,860,587,189,495) Tiền thu tiền gửi có kỳ hạn 24 14,066,130,358,492 9,379,638,897,122 9,875,200,000,000 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác 26 - - 28,339,826,544 Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức 27 1,023,969,279,237 955,090,518,922 934,229,165,303 Mua công ty con gồm số dư tiền của công ty con mua về 28 - 82,063,103,504 -
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (1,523,225,006,902) (4,109,043,881,626) (311,248,135,909) LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền thu từ đi vay 33 3,061,076,110,807 3,235,967,733,915 3,255,664,065,073 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (3,309,442,411,518) (3,346,479,516,980) (3,371,648,865,960) Tiền chi trả nợ gốc thuê tài chính 35 (12,727,272,727)
Tiền chi trả cổ tức 36 (3,734,027,010,258) (1,136,965,484,108) (3,888,748,971,778)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (3,995,120,583,696) (1,247,477,267,173) (4,004,733,772,665) Lưu chuyển tiền thuần trong năm (50= 20 + 30 + 40) 50 (1,389,734,012,942) (351,508,775,451) 198,803,972,917 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 60 4,115,884,646,637 4,467,391,585,137 4,268,598,818,042 Ảnh hưởng thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ đối với tiền và
các khoản tương đương tiền 61 (13,545,308) 1,654,951 (11,205,822) Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm (70= 50 + 60
+61) 70 2,726,137,088,387 4,115,884,464,637 4,467,391,585,137
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Đơn vị tính: đồng