BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRẦN THÀNH TRUNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN K.
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THÀNH TRUNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ: CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG
QUẢNG NINH - 2022
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THÀNH TRUNG
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 8580201
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DIỄM CHI
QUẢNG NINH – 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Tất cả các dữ liệu, kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: " Nghiên cứu và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam", tôi đã gặp phải rất nhiều khó khăn, xong nhờ có sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, ban lãnh đạo, các phòng ban trong công ty khảo sát Tôi đã hoàn thành được đề tài theo đúng kế hoạch đặt ra
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - TS Nguyễn Thị Diễm Chi đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bộ môn khoa Công trình và khoa Sau đại Học của trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình viết luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty Một lời cảm
ơn gửi đến các anh chị phòng, ban trong công ty đã giúp đỡ, hướng dẫn và cung cấp tài liệu nghiên cứu, trao đổi và giải đáp những vướng mắc trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Trong bài luận, chắc hẳn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi mong muốn các quý thầy cô, ban cố vấn và bạn đọc đón nhận và đóng góp ý kiến quý báu để đề tài được hoàn thiện hơn nữa và có ý nghĩa thiết thực áp dụng trong Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam nói riêng và trong thực tiễn cuộc sống nói chung
Chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC HÌNH VẼ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 8
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9
3.1 Đối tượng nghiên cứu 9
3.2 Phạm vị nghiên cứu của đề tài 9
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 9
5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 9
5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ĐẤU THẦU 11
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 11
1.1.1 Đấu thầu và đầu thầu xây lắp 11
1.1.2 Phân loại đấu thầu 14
1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu 16
1.1.4 Các phương thức và quy trình đấu thầu 18
1.1.5 Đấu thầu xây lắp 20
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA NHÀ THẦU 22
1.2.1 Yếu tố khách quan 22
1.2.2 Yếu tố chủ quan 25
1.3 CÁC CHI TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 27
Trang 61.3.1 Tính pháp lý của nhà thầu 27
1.3.2 Nguồn lực tài chính 29
1.3.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công 30
1.3.4 Năng lực về mặt kỹ thuật 31
1.3.5 Giá dự thầu 32
1.4 ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP 32
1.5 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU Ở VIỆT NAM 35 1.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG1 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 39
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 39
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chính 39
2.1.3 Chiến lược kinh doanh 40
2.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty 41
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam 43
2.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 44
2.2.1 Kết quả đấu thầu 44
2.2.2 Phân tích thực trạng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty 53 2.3 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CSVN 54
2.3.1 Yếu tố khách quan 54
2.3.2 Yếu tố chủ quan 59 2.4 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM64
Trang 72.4.1 Chủ đầu tư 64
2.4.2 Các đối thủ cạnh tranh 65
2.4.3 Các đơn vị cung cấp hàng hóa, thiết bị, máy móc 66
2.4.4 Môi trường kinh tế và hệ thống pháp lý 67
2.5 ĐÁNH GIÁ XẾP HẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 67
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 68
2.6.1 Đánh giá về điểm mạnh và điểm yếu 68
2.6.2 Đánh giá về cơ hội và thách thức 71
2.7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 73
3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CSVN TRONG 5 NĂM TỚI (2022-2027) 73
3.1.1 Môi trường kinh doanh 73
3.1.2 Định hướng và mục tiêu trong 5 năm tới (2022-2027) 76
3.2 MỘT SỐ GİẢİ PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY 78
3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 78
3.2.2 Nâng cao năng lực máy móc, vật tư thiết bị 81
3.2.3 Nâng cao năng lực và trình độ đội ngũ nhân sự 86
3.2.4 Đổi mới, cập nhật, bổ sung và hoàn thiện kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu và tham gia đấu thầu 89
3.2.5 Chiến lược định giá để đảm bảo trúng thầu 96
3.2.6 Nâng cao công tác quản lý, giám sát, đánh giá về tiến độ cũng như chất lượng công trình xây dựng 100
3.2.7 Các giải pháp về thực hiện hợp đồng 104
3.2.8 Giải pháp cộng sinh – liên danh với các nhà thầu khác 105
3.2.9 Giải pháp về hoạt động ngoại giao 105
3.2.10 Làm thế nào để xây dựng thương hiệu 109
Trang 83.3.1 Những chính sách hỗ trợ góp phần nâng cao năng lực tài chính cho NT111
3.3.2 Tiếp tục tiếp nhận, sửa đổi và hoàn thiện cơ chế quản lý ĐTXD 112
3.3.3 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về đấu thầu 113
3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 114
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
CHƯƠNG 2
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1.Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu xây lắp 22
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 41
Hình 2.2.Biểu đồ xác xuất trúng thầu của Công ty từ năm 2018-2020 52
Hình 2.3.Biểu đồ cơ cấu lao động của công ty 61
Hình 3.1.Biểu hiện vấn đề liên quan đến chi phí và hiệu quả của dự án 101
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Báo cáo tài chính từ năm 2018-2020 43
Bảng 2.2 Các dự án đã thực hiện 44
Bảng 2.3.Kết quả đấu thầu của Công ty CSVN 51
Bảng 2.4.Cán bộ kỹ thuật của Công ty năm 2020 60
Bảng 2.5.Tỷ lệ số lượng cán bộ nhân sự công ty 60
Bảng 2.6.Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam từ năm 2018-2020 62
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
“Đấu thầu” không còn là cụm từ xa lạ đối với mọi người, được áp dụng nhiềunhất trong lĩnh vực xây dựng thi công công trình Trong nền kinh tế mở cửa thịtrường của nước ta hiện nay, đấu thầu có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với các đơn
vị quản lý, chủ đầu tư cũng như nhà thầu thi công
Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam là một đơn vị hoạt động chủyếu trong lĩnh vực thi công xây dựng đặc biệt là xây lắp điện Kể từ khi thành lậpđến nay, nhờ những nỗ lực không ngừng trên nhiều mặt mà Công ty cũng đã giànhđược những thành tựu nhất định và trở thành một trong những đơn vị có vị thế, uytín trong và ngoài địa bàn Tuy nhiên, Công ty vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế thể hiệntrong các mặt như tài chính, sự tiếp cận tri thức, phân công nguồn lực con người vàmáy móc… đó là những trở ngại không nhỏ, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự pháttriển bền vững của Công ty cũng như định hướng lâu dài
Việc cạnh tranh đấu thầu giữa các doanh nghiệp diễn ra ngày càng khó khănkhi sự thành lập của các doanh nghiệp xây dựng trong và ngoài địa bàn ngày càngtăng cùng với sự phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ xây dựng Vì vậy,nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu là nhiệm vụ hàng đầu, có tính quyết định đốivới vận mệnh phát triển của các công ty xây dựng nói chung và của Công ty CSVNnói riêng
Nhận thức được tầm quan trọng của đấu thầu, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu
và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao học
với tâm thế cầu thị, mong muốn được mở mang thêm tư duy của mình Đồng thời,đóng góp sức lực về mặt trí tuệ - nhỏ bé của bản thân vào tiến trình xây dựng doanhnghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên việc tìm hiểu hệ thống các cơ sở lý luận và thực tiễn về tiềm lực cạnhtranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp của các đơn vị và trên cơ sở đánh giá tìnhtrạng hoạt động, phát triển của Công ty Cổ phần kỹ Chiếu sáng Việt Nam Đề tài
Trang 13tiến hành đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấuthầu xây lắp cho Công ty, nhằm góp phần khẳng định vị thế của Công ty trên bản đồthị trường xây dựng trong điều kiện nền kinh tế mở và hội nhập của nước ta hiệnnay.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Luận văn này tập trung nghiên cứu tất cả các vấn đề có tác động đến năng lựccạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếusáng Việt Nam để từ đó có thể đưa ra một số giải pháp hiệu quả nhằm phát huynhững thế mạnh và khắc phục những hạn chế của Công ty giúp cải thiện năng lựccạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp
3.2.Phạm vị nghiên cứu của đề tài
Luận văn này nghiên cứu những khía cạnh liên quan trực tiếp cũng như giántiếp đến năng lực đầu thầu của Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Namtrong hoạt động đấu thầu xây lắp từ năm 2014 đến nay và những hướng đi củadoanh nghiệp trong thời gian sắp tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật, chính sách đang thi hành về đấu thầu,
“sự phân tích tổng hợp dựa trên việc thu thập và sử dụng số liệu của doanh nghiệp,các phương pháp mà đề tài sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: phương phápsuy luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp: thu thập và xử lý thôngtin, điều tra, phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu, phương pháp chuyên gia”; môhình hóa và một số phương pháp hỗ trợ khác
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về đấuthầu, các bộ phận cấu thành hồ sơ năng lực cạnh tranh và những biện pháp thay đổinăng lực đấu thầu xây lắp của các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng Đó là
Trang 14những cơ sở khoa học, dựa vào những nghiên cứu này để phân tích, nhận định, đánhgiá hoạt động đấu thầu xây lắp nói riêng và hoạt động đấu thầu nói chung.
5.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Những giải pháp, đề xuất cơ bản mà đề tài đưa ra có thể áp dụng một phần nào
đó trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp của các Công tyngành xây dựng nói chung cũng như Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng ViệtNam nói riêng
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG VÀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH ĐẤU THẦU 1.1.Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Đấu thầu và đầu thầu xây lắp
1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu
“Đấu thầu” là một thuật ngữ chuyên ngành nhưng lại vô cùng quen thuộc vớichúng ta, nó không chỉ thông dụng đối với những người đang học tập và làm việctrong lĩnh vực xây dựng mà nó còn phổ biến đối với tất cả mọi người Nhưng để cóthể tạm định nghĩa cụ thể đấu thầu là gì thì không phải ai cũng dễ dàng trả lời Dướimỗi góc độ, đấu thầu sẽ có những cách nhìn nhận và khái niệm khác nhau
Dưới góc độ kinh tế: Đấu thầu là phương thức chọn lựa tổ chức có đủ khả
năng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể trong xã hội
Là một phạm trù kinh tế tồn tại được một khoảng thời gian trong nền kinh tế thịtrường Trong đó, bên mời thầu đóng vai trò tổ chức để các bên tham gia thầu cạnhtranh Mục tiêu của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư là có được sản phẩm làhàng hóa và dịch vụ đáp ứng các kỳ vọng của mình về cả kỹ thuật lẫn chất lượngvới vốn bỏ ra là nhỏ nhất Mục tiêu của tổ chức tham gia thầu là giành được quyềntạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ đó sao cho giá cả có thể bù đắp được cácchi phí đầu vào và đồng thời đảm bảo thu được khoản doanh số lợi nhuận cao nhất,trong môi trường cạnh tranh với nhiều nhà thầu khác
Dưới góc độ quản lý hành chính nhà nước: Đấu thầu là sự xâu chuỗi các
trình tự, thủ tục mà các bên tham gia phải tuân thủ trong quá trình đấu thầu theocác bước sau: chuẩn bị đấu thầu; tổ chức đấu thầu, xét thầu; trình duyệt thẩm định;đăng ký vào hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu
Dưới góc độ luật học: Tại khoản 12 điều 4 Luật đấu thầu 2013 quy định:
“Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư
để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu
Trang 16Như vậy, có thể tạm hiểu Đấu thầu là công tác tổ chức quá trình giữa các bêntham thầu để nhằm tối đa hóa lợi ích của bên mời thầu thông qua hình thức cạnhtranh Đây là hoạt động mua và bán cạnh tranh giữa một bên mua và nhiều bên bánkhi khó xác định đơn giá và số lượng liên quan đến chất lượng hàng hóa và dịch vụ.
1.1.1.2 Các khái niệm cơ bản trong đấu thầu
a) Chủ đầu tư:
Là cá nhân, tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được ủy quyền thay mặt chủ sởhữu vốn, tổ chức vay vốn đứng ra trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án
b) Bên mời thầu: [3]
“Là các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có đủ trình độ chuyên môn và năng lực
để có thể thực hiện các hoạt động trong đấu thầu”, bao gồm:
- “Chủ đầu tư, đơn vị hoặc tổ chức do chủ đầu tư lựa chọn hoặc quyết địnhthành lập;”
- “Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;”
- “Đơn vị mua sắm tập trung;”
- Cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn
c) Dự án:
Dự án là một tập hợp các mục, tất cả các hoạt động đan xen và phụ thuộc lẫnnhau với cùng mục đích tạo ra sản phẩm với hạn chế về không gian, thời gian vànguồn lực có hạn Bao gồm: đề án, gói thầu, kỹ thuật, đầu tư xây dựng mới, gói thầucải tạo, nâng cấp, mở rộng, dự án cũ, dự án mua sắm chung, mua sắm tài sản, baogồm cả cung cấp máy móc thiết bị, thiết bị, dự án bảo trì, cải tạo tài sản, dự án quyhoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ mới, ứng dụng khoa học vàcông nghệ, điều tra cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật; các quy hoạch, kế hoạch, dự án đầu tưphát triển khác của Chính phủ
d) Gói thầu:
Theo khoản 22 Điều 4 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 gói thầu được địnhnghĩa: “Gói thầu là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể
Trang 17gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượngmua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thườngxuyên, mua sắm tập trung” [3]
e) Giá dự thầu:
Là giá của bên tham gia thầu được ghi trong “đơn dự thầu”, đơn đề xuất tàichính, các báo giá, trong đó bao gồm toàn bộ tất cả các chi phí để có thể thực hiệngói thầu theo những yêu cầu của CĐT ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
f) Hồ sơ mời thầu:
Là tập hợp tất cả tài liệu, dữ liệu được dùng cho tất cả các hình thức đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế, gồm tập hợp những yêu cầu cho một hay nhiều gói thầu,
dự án, làm cơ sở để bên tham gia đấu thầu chuẩn bị HSDT nhằm đáp ứng những yêucầu đó và để chủ đầu tư, bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhận đượcnhằm lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu phù hợp
g) Hợp đồng:
Là một văn bản thống nhất các điều khoản giữa “chủ đầu tư” với nhà thầu đượcchọn lựa ở quá trình đấu thầu trong việc thực thi “gói thầu thuộc dự án; giữa bênmời thầu với nhà thầu” được chọn lựa trong gói thầu “mua sắm thường xuyên; giữađơn vị có nhu cầu mua sắm hoặc đơn vị mua sắm tập trung với nhà thầu được lựachọn trong gói thầu mua sắm tập trung; giữa cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩmquyền với nhà đầu tư được chọn lựa hoặc giữa 3 tổ chức: cơ quan nhà nước có thẩmquyền, nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong gói thầu” lựa chọnnhà đầu tư
1.1.1.3 Các nguyên tắc cơ bản trong công tác đấu thầu xây dựng
Bất kỳ hình thức vận động nào cũng có những nguyên tắc cụ thể riêng Đấuthầu cũng vậy, cũng có một vài nguyên tắc cần phải tuân thủ: đảm bảo tính minhbạch, khách quan, công bằng và hiệu quả kinh tế
a) Nguyên tắc đảm bảo cạnh tranh:
Cạnh tranh là một đặc điểm của đấu thầu và chủ đầu tư cần tổ chức đấu thầunếu muốn tìm được nhà thầu đáp ứng tốt nhất yêu cầu của mình Việc cạnh tranh
Trang 18phải được thực hiện trên cơ sở công bằng, minh bạch bằng cách: Mỗi gói thầu phải
có một số nhà thầu có năng lực nhất định tham gia để đảm bảo cạnh tranh Thực tế
là các yêu cầu trong hồ sơ mời thầu do bên mời thầu phát hành đối với các nhà thầuphải là minh chứng bình đẳng cho sự công bằng và bình đẳng về cơ hội được tạo racho mỗi nhà thầu Đồng thời, nhà thầu tham dự phải là nhà thầu độc lập về tổ chức,không phụ thuộc vào cơ quan quản lý, độc lập về tài chính với chủ đầu tư dự án, đơn
vị tư vấn lập quy hoạch, lập hồ sơ mời thầu, đơn vị xét thầu
b) Nguyên tắc đảm bảo công bằng
“Công bằng” luôn là một trong số kỳ vọng mà bất kỳ nhà thầu nào được mongđợi phải đáp ứng Các hồ sơ dự thầu được một hội đồng xét thầu có đủ thẩm quyền,
tư cách, năng lực và kinh nghiệm xem xét, đánh giá một cách khách quan, côngbằng trên cùng một tiêu chí, tiêu chuẩn như nhau Các tiêu chí đánh giá hồ sơ dựthầu phải được công bố công khai trong HSMT và tuân thủ đúng xuyên suốt trongquá trình bên mời thầu chấm thầu BMT tuyệt đối không được tự ý điều chỉnh Khi
có yêu cầu của nhà thầu về lý do đơn vị bị trượt thầu hoặc đơn vị trúng thầu đềuphải được Bên mời thầu giải thích bằng văn bản một cách cụ thể
c) Nguyên tắc bảo đảm minh bạch
Bên mời thầu phải cung cấp cho nhà thầu đầy đủ số liệu, tài liệu về quy mô,tính chất, số lượng, quy cách, yêu cầu, chất lượng, giá gói thầu và các điều kiện hợpđồng (bao gồm cả sửa đổi, bổ sung) Tất cả các số liệu, dữ liệu, thông tin liên quanđến công trình trong suốt quá trình diễn ra đấu thầu được lưu trữ bảo mật theo quyđịnh của pháp luật để đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cũng như quyền lợi củabên mời thầu và các bên tham dự thầu
d) Nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế
Qua việc đánh giá tác động của hoạt động đấu thầu đối với việc tiết kiệm chitiêu công, chúng ta có thể xác định rằng đấu thầu đóng vai trò quan trọng đối với sựphát triển của quốc gia Thông qua hoạt động đấu thầu, đặc biệt là đấu thầu công ích,nhà nước đã góp phần tiết kiệm một phần lớn ngân sách
1.1.2 Phân loại đấu thầu
Trang 19- Tùy thuộc vào phương thức mà tổ chức lựa chọn, đấu thầu bao gồm: đấu thầuthông thường và đấu thầu qua mạng Đấu thầu qua mạng là hình thức đấu thầu dựatrên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Theo nguồn gốc nhà thầu:
+ Đấu thầu trong nước là quá trình chủ đầu tư hoặc bên mời thầu lựa chọn nhàthầu, nhà thầu tham dự là nhà thầu trong nước Trong đó, “Nhà thầu trong nước là tổchức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch ViệtNam tham dự thầu”
+ Đấu thầu quốc tế là quá trình lựa chọn nhà thầu của Bên mời thầu, chủ đầu tư
mà có sự tham gia của các nhà thầu cả trong nước lẫn ngoài nước Với, “Nhà thầunước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mangquốc tịch nước ngoài tham gia dự thầu tại Việt Nam”
- Theo đặc điểm của từng loại công việc trong dự án:
+ Đấu thầu dịch vụ tư vấn: Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định về
gói thầu dịch vụ tư vấn bao gồm: "Dịch vụ tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác".
+ Đấu thầu xây lắp: Theo khoản 45 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định rằng
“xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình”.
+ Đấu thầu mua sắm hàng hóa: Khoản 25 Luật Đấu thầu 2013 quy định “hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; Thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế”.
+ Đấu thầu phi tư vấn: Khoản 9 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 quy định dịch vụ
Trang 20lắp đặt không thuộc quy định tại Khoản 45 Điều 4 Luật Đấu thầu 2013 (xây lắp),nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt độngkhác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại Khoản 8 Điều 4 Luật Đấu thầu
2013 (Dịch vụ tư vấn)
1.1.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Căn cứ vào hình thức lựa chọn nhà thầu, đấu thầu được chia làm các loại đấuthầu sau:
1.1.3.1 Đấu thầu rộng rãi
“Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượngnhà thầu, nhà đầu tư tham dự.” Bên mời thầu phải công bố công khai trên cácphương tiện thông tin truyền thông và ghi rõ các thông tin cần thiết, điều kiện, thờigian dự thầu
b) Các gói thầu khẩn cấp cần triển khai để bảo vệ chủ quyền, biên giới, biểnđảo quốc gia;
c) Do yêu cầu đảm bảo tính tương thích của công nghệ và bản quyền mà nhàthầu không thể mua được, các gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,hàng hóa phải mua sắm của nhà thầu đã được thực hiện trước đó Các gói thầu có
Trang 21tính chất nghiên cứu và thử nghiệm; mua tài sản trí tuệ;;
d) “Gói thầu dịch vụ tư vấn lập nghiên cứu khả thi và thiết kế xây dựng đượcgiao cho tác giả của thiết kế kiến trúc” [3] đã được lựa chọn hoặc được lựa chọntheo quy định Gói thầu tượng đài, phù điêu, tranh kỷ niệm và các tác phẩm nghệthuật liên quan đến bản quyền từ giai đoạn sáng tác đến giai đoạn thi công;
đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do đơn vị chuyên trách giảiphóng mặt bằng trực tiếp quản lý; gói thầu rà phá bom mìn, vật liệu nổ để chuẩn bịmặt bằng;
e) Gói thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng và gói thầu có giá trong địnhmức của nhà thầu do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội củatừng thời kỳ
1.1.3.4 Chào hàng cạnh tranh
“Gói thầu dịch vụ tư vấn thông dụng, đơn giản; Gói thầu mua sắm hàng hóathông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa vàtương đương nhau về chất lượng Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kếbản vẽ thi công được phê duyệt.” (Luật đấu thầu)
chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu” (Luật đấu thầu)
1.1.3.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt
Thủ tướng Chính phủ, người có thẩm quyền trình xem xét trường hợp dự án,gói thầu có các điều kiện đặc biệt mà các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư
Trang 221.1.3.8 Tham gia thực hiện của công đồng
Tổ chức, cộng đồng dân cư, tổ đội, nhóm thợ tại địa phương được giao thựchiện một phần hoặc toàn bộ gói thầu đó trong một vài trường hợp đã nêu trong Điều
27 Luật đấu thầu 2013:
1 “Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đóigiảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn.” [3]
2 “Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương có thể đảm nhiệm” [5]
1.1.4 Các phương thức và quy trình đấu thầu
1.1.4.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
- Phương thức này được áp dụng trong các trường hợp dưới đây:
+ Hình thức đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi sẽ được áp dụng đối với góithầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp cótổng mức đầu tư dưới 5 tỷ
+ Gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ phi tư vấn sẽ ápdụng hình thức chào hàng cạnh tranh;
+ “Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn,mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;”
+ Gói thầu mua sắm hàng hóa áp dụng với mua sắm trực tiếp;
+ Chỉ định thầu đối với gói thầu lựa chọn nhà đầu tư
- Nhà đầu tư, nhà thầu nộp HSDT, HSĐX gồm tài liệu đề xuất về kỹ thuật vàtài liệu đề xuất về tài chính theo yêu cầu nêu trong hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu
- Việc mở thầu được BMT tiến hành một lần đối với toàn bộ HSDT, HSĐX
1.1.4.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
Được hiểu là khi thực hiện theo phương thức này thì việc mở thầu sẽ đượctiến hành thành hai lần Hai lần ở đây đó là nhà thầu, nhà đầu tư nộp HSĐXKT sau
Trang 23đó nếu đáp ứng đủ điều kiện thì sẽ tiếp tục việc nộp HSĐXTC theo yêu cầu đãđược nêu trong hồ sơ mời thầu trước đó.
– Các trường hợp áp dụng:
+ Đấu thầu rộng rãi trong các gói thầu cung cấp gói dịch vụ tư vấn, dịch vụphi tư vấn hay gói mua sắm hàng hóa, hỗn hợp, xây lắp; hay lựa chọn nhà đầu tư;+ Đấu thầu hạn chế trong các gói thầu cung cấp gói dịch vụ tư vấn, dịch vụphi tư vấn hay gói mua sắm hàng hóa, hỗn hợp, xây lắp
1.1.4.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng với gói thầu mua sắm
hàng hóa, hỗn hợp có tính chất phức tạp, có quy mô lớn bằng hình thức đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế
- Trong giai đoạn 01, nhà thầu nộp HSĐXKT, phương án tài chính trên cơ sở
của HSMT mà không có giá chào thầu Căn cứ những trao đổi về kỹ thuật với cácbên tham gia trong bước này để xác định HSMT giai đoạn tiếp theo
- Trong giai đoạn 02, các đơn vị tham gia giai đoạn 1 được mời nộp lại một
bộ hồ sơ dự thầu mới Bao gồm HSĐXKT và HSĐXTC theo yêu cầu của hồ sơmời thầu giai đoạn 2, lúc này yêu cầu phải có giá dự thầu và bảo lãnh bảo đảm dựthầu
1.1.4.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
- Được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp có yêu cầu công
nghệ mới, phức tạp, kỹ thuật cao, mang tính đặc thù thông qua hình thức đấu thầurộng rãi, đấu thầu hạn chế
- Trong giai đoạn 01, nhà thầu nộp đồng thời HSĐXKT và HSĐXTC riêng
biệt theo tiêu chí đòi hỏi của hồ sơ mời thầu Sau thời điểm đóng thầu, HSĐXKT
sẽ được mở ngay còn HSĐXTC sẽ được mở ở giai đoạn sau Dựa trên những đánhgiá về yếu tố kỹ thuật của các bên tham gia trong giai đoạn này, bên mời thầu sẽxác định những nội dung điều chỉnh về yêu cầu kỹ thuật so với HSMT và đưa rabảng danh sách các đơn vị đáp ứng yêu cầu được mời tiếp tục tham dự thầu giai
Trang 24- Trong giai đoạn 02, các đơn vị đã đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn trước tiến
hành nộp HSDT Hồ sơ dự thầu bao gồm tài liệu đề xuất về yếu tố kỹ thuật và tàiliệu đề xuất về yếu tố giá cả theo yêu cầu của HSMT giai đoạn 02 tương xứng vớicác nội dung đã hiệu chỉnh về mặt kỹ thuật Trong giai đoạn này, HSĐXTC đã nộptrong giai đoạn trước sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn sau đểcùng đánh giá
1.1.5 Đấu thầu xây lắp
1.1.5.1 Khái niệm đấu thầu xây lắp
“Đấu thầu xây dựng” là khái niệm dùng để chỉ một phương thức cạnh tranhđược sử dụng rộng rãi trong các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản Là sựcạnh tranh công khai, minh bạch giữa nhiều đơn vị, bên tham dự thầu có cùng điềukiện để trúng thầu các công trình do chủ đầu tư mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu vàlựa chọn đơn vị thi công theo quy chế đấu thầu
“Đấu thầu xây lắp” là một loại đấu thầu đặc trưng trong xây dựng phụ thuộcvào lĩnh vực hoạt động của dự án, đó là quá trình lựa chọn nhà thầu thực hiện cáccông việc xây dựng và lắp đặt thiết bị các công trình đáp ứng trong các yêu cầu củagói thầu Tùy vào mỗi góc độ khác nhau, sẽ có những nhận định khác nhau về đấuthầu xây lắp:
- Trên góc độ của chủ đầu tư (bên mời thầu): Đấu thầu xây lắp là hình thức màCĐT tiến hành tổ chức xem khả năng cạnh tranh, tiềm lực giữa các đơn vị thi công
để lựa chọn ra tổ chức xây lắp đáp ứng được hiệu quả kinh tế mong đợi mà vẫn đảmbảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng cho công trình xây dựng
- Trên góc độ nhà thầu (bên dự thầu): Đấu thầu xây lắp là một hình thức thựchiện thi công xây dựng, lắp đặt vật tư, thiết bị mà nhờ đó mà đơn vị xây lắp có được
cơ hội tiến hành thực thi một hay nhiều công trình thi công xây lắp
- Dưới góc độ quản lý quốc gia, đấu thầu xây lắp là phương thức quản lý việcthực hiện các dự án đầu tư xây dựng, thông qua đó lựa chọn đơn vị, cá nhân đáp ứngtiêu chuẩn, yêu cầu quốc gia Các nhà thầu tham gia theo trình tự và khuôn khổ dochính phủ và nhà nước quy định
Trang 25Trong đấu thầu mảng xây lắp quan hệ cạnh tranh luôn tồn tại song hành gồm:cạnh tranh giữa CĐT và NT; cạnh tranh giữa các tổ chức dự thầu với nhau Nhưngđặc trưng nhất vẫn là sự ganh đua giữa các nhà thầu với nhau, các nhà thầu buộcphải tận dụng toàn bộ năng lực của mình để có thể đáp ứng yêu cầu mời thầu Đồngthời, qua việc tổ chức đấu thầu sẽ thúc đẩy các CĐT và các NT phải cẩn trọng tínhtoán một cách cụ thể, chi tiết hiệu quả kinh tế đối với dự án nhằm tiết kiệm nhiềunhất nguồn lực, vốn đầu tư song vẫn bảo đảm chất lượng, tính kỹ thuật, mỹ thuật và
cả tiến độ thực hiện xây dựng công trình
1.1.5.2 Cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
Theo nghĩa hẹp: cạnh tranh đấu thầu xây lắp giữa các bên tham gia thầu làtoàn bộ quá trình nhà thầu xây lắp nộp kinh phí, nhân lực, biện pháp thi công, thờigian thực hiện và giá dự thầu thấp nhất theo yêu cầu của bên mời thầu Tăng xácsuất thắng thầu Qua đó cho thấy sự cạnh tranh giữa các đơn vị xây dựng trong đấuthầu xây lắp chính là sự ganh đua giữa các tổ chức nhằm mục đích cuối cùng làchiến thắng trong cuộc đấu thầu Sự cạnh tranh này vận dụng nhiều cách khác nhaunhằm đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về tài chính, biện pháp kỹ thuật, tiến độ, chấtlượng công trình và đưa giá thầu hợp lý nhất cũng như các yêu cầu khác để chiếnthắng nhà thầu khác trong đấu thầu Với khái niệm này cạnh tranh chỉ bó hẹp trongmột công trình nhất định mà chưa chỉ ra được sự ganh đua giữa các nhà thầu nàytrong cả quá trình tổ chức thi công, tham gia nhiều công trình khác nhau và đối thủđấu thầu ở mỗi gói thầu sẽ khác nhau dẫn đến việc xác định nhiều chiến lược đấuthầu cạnh tranh của mỗi đơn vị sẽ khó khăn hơn
Hiểu theo nghĩa rộng: Cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp là sự đấutranh quyết liệt không khoan nhượng giữa các nhà thầu xây lắp được tính từ thờiđiểm bắt đầu nắm được thông tin dự án, đưa ra các phương án tham gia đấu thầu,tiến hành thương thảo, ký kết và thực hiện hợp đồng cho đến khi kết thúc côngtrình bàn giao cho đơn vị vận hành, chủ đầu tư Như vậy, cạnh tranh trong đấu thầuxây lắp là quá trình diễn ra liên tục không ngừng với đích đến cuối cùng của cạnhtranh là thắng thầu, được chọn để tiến hành thi công công trình Các đơn vị luôn
Trang 26tìm hiểu những thông tin về chủ đầu tư, về các đơn vị cạnh tranh trong ngành khác,
về sự phát triển khoa học- công nghệ, về khả năng tài chính, sự biến động giá cả đểđưa ra các chiến lược đúng đắn trong các cuộc cạnh tranh đấu thầu Trong quátrình này doanh nghiệp nào kịp thời nắm bắt được thông tin sớm nhất thì sẽ đưa ragiải pháp phù hợp nhất một cách chủ động góp phần nâng cao được khả năng trúngthầu Mối quan hệ giữa NT với CĐT và các mối quan hệ khác sẽ có ảnh hưởngtrực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bởi nó là “những con đườngtắt” nhưng rất chắc chắn để đi đến thắng thầu Theo đó, hàng loạt vấn đề mà cácnhà thầu phải chú tâm giải quyết: từ khâu tìm kiếm nguồn thông tin, đấu thầu, thicông cho đến khi bàn giao hoàn thiện công trình Các giai đoạn này diễn ra mộtcách xen kẽ nhau Bởi cùng một thời điểm, doanh nghiệp được phép tham gianhiều phiên đấu thầu khác nhau Chính vì vậy, tại mỗi doanh nghiệp phải luônchuẩn bị kế hoạch, chiến lược và giải pháp dự trù thực hiện cho các công việc đó
1.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực đấu thầu xây lắp của nhà thầu
Năng lực đấu thầu xây lắp của nhà thầu bị chi phối và ảnh hưởng bới nhấtnhiều yếu tố Ta có thể tạm chia những yếu tố này thành: yếu tố chủ quan và yếu tốkhách quan
Hình 1.1.Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu xây lắp
1.2.1 Yếu tố khách quan
1.2.1.1 Yếu tố chính sách của Nhà nước
Xây dựng công trình là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm củanước ta có ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển toàn diện của xã hội Cùng với tiến
Các yếu tố ảnh hưởng đến NL đấu thầu
Yếu tố chủ quan
Nguồn nhân
lực Nguồn lực tài chính Máy móc, thiết bị thương mại Hoạt động
Yếu tố khách quan
Các chính sách của nhà nước Nhu cầu thị trường Các đối thủ cạnh tranh Nhà cũng cấp vật tư Chủ đầu tư
Trang 27trình phát triển như không ngừng của nước ta, các hoạt động xây lắp hạ tầng đượcquan tâm hơn do có nhiều mối quan hệ phức tạp phát sinh cần được xem xét và thayđổi Thế nên, trong môi trường của nền kinh tế thị trường có kiểm soát chặt chẽ củaNhà nước như ở nước ta thì yếu tố chính sách Nhà nước có ảnh hưởng quan trọngđến hoạt động đấu thầu của các nhà thầu xây dựng Trong những năm vừa qua, tronghoạt động xây dựng nói chung và hoạt động đấu thầu xây lắp nói riêng thì nước ta
đã ban hành ra nhiều văn bản, quy phạm pháp luật theo từng cấp như Luật, Nghịđịnh, thông tư hướng dẫn,… Yêu cầu các CĐT, NT phải tuân thủ, nghiêm chỉnhthực hiện, đi kèm với đó là các định mức cụ thể về giá vật tư, giá nhân công, giá camáy, các quy định chi tiết về chính sách thuê khoán, vay nợ, chính sách bảo vệ antoàn, môi trường…
Các tổ chức xây lắp muốn gia nhập vào thị trường đấu thầu thì tất nhiên phảichấp nhận và tuân thủ theo các quy định, quy trình hiện hành chung về đấu thầu củaNhà nước Do đó, một chính sách mang tính pháp lý hợp lý sẽ tạo ra được môitrường đấu thầu đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch tạo điều kiện thuậnlợi cho tất cả các nhà thầu tham gia Hệ thống các văn bản như quyết định, thông tưNghị định, Luật do nhà nước ban hành sẽ góp phần giảm thiếu phần đa các “góckhuất” còn tồn tại trong công tác đấu thầu Đồng thời, phát huy các điểm sáng trongđấu thầu cạnh tranh
Nhìn chung, hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực xây lắp điện nói chung
và phần đấu thầu nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều điểm chưa tốt Vì vậy, hệ thốngpháp luật vẫn luôn thường xuyên cập nhật, thay đổi và hoàn thiện nên có ảnh hưởngnhất định đến các nhà thầu trong ngành trong việc nắm bắt và hiểu đúng theo nhữngvăn bản mới ban hành
1.2.1.2 Yếu tố thị trường
Thị trường là nơi mà các nhà thầu tham gia vào cuộc cạnh tranh, nơi xác địnhnhà thầu trúng thầu và nhà thầu bị trượt thầu Có ảnh hưởng đến yếu tố cung- cầucủa dự án xây dựng Đồng thời, thị trường cũng là nơi đề ra hoạch định và nhu cầu
Trang 28cả… tác động rất nhiều tới khả năng chào giá dự thầu của các đơn vị, khi giá cả vật
tư giảm giảm xuống dẫn đến tổng mức đầu tư cũng như giá dự toán gói thầu giảmxuống theo và ngược lại Do đó, có thể nói thị trường nằm trong những yếu tố mangtính quyết định đến khả năng chiến thắng của nhà thầu trong quá trình cạnh tranh.Khi nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố thị trường ta sẽ chú ý đến vấn đề biếnđộng giá cả của thị trường xây dựng như giá thiết bị, vật tư, máy móc, trang thiết bịliên quan, giá cả nhân lực và các yếu tố khác ảnh hưởng tới sự phát triển của nhàthầu vì chúng sẽ ảnh hưởng đến năng lực đấu thầu xây lắp của nhà thầu
1.2.1.3 Yếu tố nhà cung cấp vật tư
Việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào (vật tư, thiết bị,…) để phục vụ thi công là
vô cùng quan trọng trong hoạt động thi công xây lắp của mỗi nhà thầu xây dựng Các nhà cung cấp nguyên - nhiên - vật liệu có ảnh hưởng lớn hơn đến giá cảcạnh tranh của nhà thầu Nếu nhà thầu không có nguồn đầu vào ổn định thì nhà thầu
sẽ không nắm được giá nguyên vật liệu, giá từng loại vật tư trên thị trường lênxuống thất thường, nhà thầu tính giá thi công công trình sao cho đúng, hợp lý làmgiảm khả năng của nhà thầu để cạnh tranh với các đối thủ khác Ngược lại, nếu cónguồn cung cấp đầu vào ổn định sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sử dụng,
sử dụng nguyên liệu chất lượng cao hoặc giá cả hợp lý sẽ giảm giá trúng và giúptăng xác suất trúng thầu
Ngoài tác động đến giá cả cạnh tranh khi đấu thầu, việc lựa chọn nhà cung cấpvật tư còn ảnh hưởng đến đến thời gian thi công của công trình
1.2.1.4 Yếu tố chủ đầu tư
Thông qua các yêu cầu như bản tiên lượng, bản vẽ thiết kế thi công, sơ đồ mặtbằng, các yêu cầu khác của chủ đầu tư nêu trong hồ sơ mời thầu, nhà thầu muốntrúng thầu phải đáp ứng tất cả những yêu cầu, đòi hỏi đó Nếu chủ đầu tư đưa ranhững yêu cầu phù hợp với sở trưởng của tổ chức thì tổ chức sẽ thuận lợi đáp ứng vàtăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức trong gói thầu đó cũng như dễ dàng chiếm được
sự tin tưởng của chủ đầu tư cho các gói thầu sau
Trang 29Khía cạnh khác, mối quan hệ giữa chủ đầu tư với nhà thầu có thể tác động đếnsức cạnh tranh của nhà thầu khi tham gia đấu thầu Trong một công trình thì số đơn
vị tham dự đấu thầu không nhiều (thường từ 3-5 đơn vị), do đó sự cạnh tranh giữacác nhà thầu cũng không quá khốc liệt, việc loại bỏ bớt các đối thử khác tham giađấu thầu sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của nhà thầu
1.2.1.5.Các đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là các đơn vị, nhà thầu khác có cùng lĩnh vực hoạt động thicông xây dựng và cùng tham gia đấu thầu cùng một dự án với công ty mình Nhữngthông tin và hiểu biết của mình về các tổ chức cạnh tranh có ý nghĩa vô cùng quantrọng cũng như câu nói “biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” Gói thầu càng cónhiều đối thủ cạnh tranh thì khả năng trúng thầu của chúng ta càng thấp Vì vậy,trong mỗi cuộc cạnh tranh, nhà thầu phải luôn phân tích kỹ lưỡng điểm mạnh, điểmyếu của các bên tham gia khác (đối thủ) có khả năng dự thầu để xây dựng chiến lượccạnh tranh phù hợp, đồng thời nhận diện, khắc phục điểm yếu và phát huy lợi thế,thuận lợi cạnh tranh hiện có Điều này làm tăng tỷ lệ đấu thầu thành công của côngty
Ngày nay, trước tiềm năng to lớn của thị trường xây dựng, ngày càng có nhiềucông ty trong và ngoài nước tham gia, dẫn đến quy mô và tính chất cạnh tranh trongngành ngày càng lớn và tỷ lệ trúng thầu ngày càng thấp
1.2.2 Yếu tố chủ quan
1.2.2.1 Trình độ nguồn nhân lực
Nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng của nhà thầu ảnh hưởng tới sựtồn tại và phát triển của mỗi nhà thầu cũng như năng lực đấu thầu và kết quả củacông tác đấu thầu của nhà thầu Nguồn nhân lực được thể hiện thông qua cả sốlượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ công nhân viên của nhà thầu Để nâng caochuyên môn và tay nghề, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công-nhân viên, đơn vịtham dự thầu phải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng thường xuyên, tổ chức các khóahuấn luyện, đào tạo kỹ năng cho nhân viên
Trang 30Năng lực tài chính là một trong những tiêu chí đánh giá HSDT của nhà thầu, tàichính mạnh giúp nhà thầu có đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ xây dựng thi công
kể cả trong điều kiện công ty giới hạn về vốn Hơn nữa, nhờ đó mà tạo niềm tin đốivới chủ đầu tư về khả năng thanh quản, khả năng quản lý hiệu quả đống vốn của góithầu khi được giao thầu Hiệu quả sử dụng vốn của nhà thầu xây dựng là tiêu chíđánh giá khả năng huy động nguồn tài chính từ bên ngoài trong quá trình thi côngcủa nhà thầu
1.2.2.3 Năng lực máy móc, thiết bị kỹ thuật của nhà thầu
Ngoài hai yếu tố là nguồn nhân lực và tài chính, thì năng lực máy móc, thiết bị
kỹ thuật của nhà thầu cũng là một tiêu chí yêu cầu mà nhà thầu phải đáp ứng, là yếu
tố có tầm tác động lớn đến tiềm lực cạnh tranh đấu thầu của Nhà thầu Đây là bộphận quan trọng nhất trong tài sản cố định của nhà thầu, thể hiện năng lực thi cônglắp đặt, trình độ vận hành máy móc trang thiết bị kỹ thuật cũng như thi công hiện cócủa nhà thầu Yếu tố thiết bị kỹ thuật quyết định việc tính toán, lựa chọn các biệnpháp phù hợp trong biện pháp tổ chức vận hành thi công
1.2.2.4 Năng lực lập hồ sơ dự thầu
Một trong những chỉ tiêu đánh giá cơ bản ảnh hưởng đến việc bên dự thầu cóthắng thầu hay không chính là chất lượng hồ sơ dự thầu Trình độ lập hồ sơ dự thầu
sẽ cho thấy năng lực đấu thầu của nhà thầu, nhà thầu có trình độ lập hồ sơ càng caothì năng lực đấu thầu càng mạnh Việc lập hồ sơ dự thầu yêu cầu phải tuân thủ vàthực hiện các bước sau:
Bước đầu tiên là tìm hiểu hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư , bên mời thầu, và đây
là bước đầu tiên nhưng cũng là bước vô cùng quan trọng quyết định sự thành bạitrong việc tham gia đấu thầu của nhà thầu, giai đoạn này đòi hỏi nhà thầu phải thựcthi hoàn thành , chính xác và tỉ mỉ tất cả các nội dung trong hồ sơ mời thầu Đòi hỏinhà thầu phải nắm rõ được quy mô, tính chất, đặc điểm của gói thầu, mức độ phứctạp về kỹ thuật, các yêu cầu tài chính, chất lượng, tiến độ thực hiện, thời gian thựchiện và hoàn thành công trình, ngay cả nguồn vốn đầu tư, hình thức lẫn phương thứcthanh toán, cùng các thông tin khác về các đơn vị tư vấn, giám sát của gói thầu…
Trang 31Tiếp đó, nhà thầu phải tiến hành khảo sát hiện trạng, mặt bằng thi công, môitrường đấu thầu, các đối thủ cạnh tranh có thể có, lập biện pháp thi công, xây dựngđơn giá chào thầu Trong đó, việc tìm hiểu môi trường cũng vô cùng quan trọng baogồm nghiên cứu các điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, điều kiện địa hình địa chất, khíhậu,….), giao thông vận tải, thông tin liên lạc, khả năng cung ứng nguyên - vật liệu,
sự biến động giá cả thị trường, khả năng khai thác lao động phổ thông, và các điềukiện kinh tế -xã hội của gói thầu… Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu eo hẹp và khốilượng công việc phải hoàn thành rất lớn, do đó, nhà thầu đòi hỏi phải có đội ngũ cán
bộ phân tích giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, am hiểu tường tận về mọi mặt.Sau khi điều tra và tìm hiểu tất cả các vấn đề liên quan, công đoạn tiếp theo làxác định giá dự thầu Đây cũng là bước quan trọng nhất và có tính chất quyết địnhđến việc trúng thầu và lợi nhuận mà nhà thầu có thể thực hiện được Vì vậy, côngviệc này cần có sự chuẩn bị của bộ phận nghiệp vụ dưới sự phối hợp kịp thời và linhhoạt của các bộ phận nghiệp vụ khác của nhà thầu
1.2.2.5 Năng lực kinh nghiệm
Kinh nghiệm của nhà thầu chính là số hợp đồng mà nhà thầu đã thực hiện quacác năm thi công mà các công trình đó có cùng tính chất, mức độ phức tạp, cùng giátrị hợp đồng, mức độ bảo đảm tiến độ thi công trong trường hợp xảy ra những tìnhhuống bất khả kháng, rủi ro, dịch bệnh, thiên tai, những biến động của thị trường và
cả năng lực cán bộ tham gia thi công Năng lực kinh nghiệm cũng là yếu tố quantrọng, đặc biệt là với các dự án có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp Do đó,nhà thầu cần phải tìm hiểu kỹ gói thầu về quy mô, tính chất tương tự để tham dự sẽtăng khả năng cạnh tranh và tỷ lệ thắng thầu cao hơn
1.3.Các chi tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
Căn cứ vào tiêu chí đánh giá và xếp loại hồ sơ dự thầu trong hồ sơ mời thầucủa CĐT thì năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu xây lắp bao gồmcác tiêu chỉ sau:
Trang 32- Có bản gốc HSDT
- Có đơn dự thầu, đơn đề xuất kỹ thuật, tài chính thuộc HSDT được người
“đại diện pháp luật của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có) Đối với trường hợp nhàthầu liên danh, đơn dự thầu phải do người đại diện pháp luật của từng thành viênliên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc của thành viên đứng đầu liên danh thaymặt liên danh ký đơn dự thầu đã được sự thống nhất, phân công trách nhiệm trongvăn bản thỏa thuận liên danh” các bên đã ký kết;
- Thời gian thực hiện toàn bộ công việc của gói thầu được đưa ra trong đơn
dự thầu phải tương ứng với đề xuất về biện pháp kỹ thuật và thỏa mãn yêu cầu nêutrong HSMT
- Thời hạn có hiệu lực của HSDT thỏa mãn yêu cầu trong HSMT;
- Đối với trường hợp quy định nhà thầu nộp bảo đảm dự thầu bằng “hìnhthức nộp thư bảo lãnh Thì thư bảo lãnh của nhà thầu phải được đại diện pháp luậtcủa tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo phápluật Việt Nam ký tên, đóng dấu với giá trị và thời hạn có hiệu lực, tên của đơn vị thụhưởng (Bên mời thầu) theo quy định”;
- Nhà thầu không được có tên ở hai hay nhiều Hồ sơ dự thầu với tư cách lànhà thầu chính (kể cả là nhà thầu độc lập hay thành viên trong liên danh) Trườnghợp, “dự án chia thành nhiều phần độc lập thì nhà thầu cũng không được có têntrong hai hay nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính” tương ứng với phần mànhà thầu tham dự thầu
Trang 33- “Có văn bản thỏa thuận liên danh được đại diện pháp luật của từng thànhviên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) và trong văn bản thỏa thuận liên danh đóphải nêu cụ thể nội dung công việc rõ ràng và ước chừng tỷ lệ % giá trị tương xứng
mà từng thành viên trong liên danh” [3] đảm nhận
- Cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ, tài liệu hợp lệ theo yêu cầu của HSMTnhư: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập, giấy ủy quyền, …
- Nhà thầu có HSDT hợp lệ được xem xét, đánh giá trong các bước tiếp theo
1.3.2 Nguồn lực tài chính
Để xem xét, đánh giá tiềm lực mạnh yếu của công ty thì nguồn lực tài chính làyếu tố cơ bản, quan trọng Trong lĩnh vực xây dựng, thông qua một số thông số cơbản CĐT có thể đánh giá về nguồn lực tài chính của nhà thầu:
Sự biến động về quy mô, cơ cấu tài sản và nguồn vốn
- Quy mô cơ cấu tài sản được phân tích bằng cách so sánh các số liệu cuốinăm với số liệu đầu năm của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: các khoản phảithu, tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn,… Chỉ tiêu này dùng đểđánh giá kết quả tài sản, thực trạng của nhà thầu cũng như dự tính những biến độngtài chính hay những dấu hiệu rủi ro trong tương lai
- Quy mô cơ cấu nguồn vốn: Sự biến động (tăng hay giảm) của tổng nguồnvốn đầu năm so với cuối năm là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giákhả năng huy động vốn trong năm của nhà thầu
Khả năng thanh toán của nhà thầu
- Khả năng thanh toán là khả năng nhà thầu chi trả cho các khoản nợ củamình, phản ánh mức độ đảm bảo an toàn tài chính của nhà thầu Trong đó, ta xemxét các chỉ tiêu bao gồm: hệ số khả năng thanh toán tổng hợp, tỷ suất nợ phải trả, hệ
số khả năng thanh toán nhanh, hệ thống khả năng thanh toán hiện hành
Hiệu quả sử dụng vốn của nhà thầu
- Giá trị của hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất, kinh doanh của nhà thầu càng cao, càng uy tín
Trang 34- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay phản ánh cứ một đồng vốn của nhà thầu đivay được dùng cho sản xuất trong kỳ thì sẽ tạo ra được bao nhiều đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của nhà thầu càng cao.
Rủi ro về tài chính của nhà thầu
- Hệ số nợ trên tổng tài sản cho biết mức độ rủi ro về tài chính của nhà thầu
vì qua hệ số này cho thấy tài sản nhà thầu có đủ bù đắp nợ hay không Trị số cànglớn thì mức độ rủi ro về tài chính càng cao
- Hệ số thanh toán lãi vay cho biết khả năng chi trả lãi của nhà thầu Trị sốcủa hệ số này nếu lớn hơn 1 thì chứng tỏ nhà thầu có khả năng chi trả lãi vay Nếu
hệ số nhỏ hơn 1 thì nhà thầu đã vay quá khả năng của mình hoặc hoạt động kinhdoanh kém hiệu quả nên lợi nhuận thu về được không đủ để nhà thầu trả vay
1.3.3 Kinh nghiệm và năng lực thi công
Đây là một tiêu chí quan trọng tiếp theo để chủ đầu tư chấm điểm và kiểm trakhi tham gia đấu thầu, hồ sơ mời thầu đều có những đòi hỏi cụ thể đối với tiêu chínày Tiêu chuẩn thể hiện năng lực hiện có của nhà thầu từ các khía cạnh sau:
Có kinh nghiệm triển khai các dự án có yêu cầu kỹ thuật tương tự tại cáckhu vực, vị trí địa lý địa phương tương tự
- Tương tự về tính chất và độ phức tạp: có hợp đồng cùng loại và cấp côngtrình tương tự hay cao hơn cấp công trình đòi hỏi cho gói thầu này theo quy định của luậtpháp về xây dựng Có thể chủ đầu tư chỉ yêu cầu nhà thầu phải nộp hợp đồng thi côngtương tự về tính chất và độ phức tạp đối với những hạng mục chính của gói thầu trongtrường hợp các công việc này đặc thù
- Tương tự về quy mô thực hiện công việc: có giá trị công việc thi công xây lắplớn hơn hoặc ít nhất là bằng 70% giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét; (trườnghợp nữa nhà thầu có thể sử dụng “hai công trình có cấp thấp hơn liền kề với cấp của côngtrình đang xét, quy mô của mỗi công trình cấp thấp hơn liền kề bằng hoặc lớn hơn 70%giá trị công việc xây lắp của gói thầu đang xét” , Khi đó thì được đánh giá là một hợpđồng xây dựng tương tự)
Trang 35 Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ và kinh nghiệm của cán bộ côngnhân, kỹ thuật thi công trực tiếp thực hiện gói thầu đáp ứng yêu cầu trong HSMT và
số lượng thiết bị thi công có khả năng sẵn sàng huy động thiết bị phục vụ thi công
Nhà thầu phải không có hợp đồng không hoàn thành trong quá khứ: Hợpđồng không hoàn thành bao gồm:
- Hợp đồng bị Bên mời thầu, Chủ đầu tư kết luận nhà thầu hủy bỏ hợp đồng,không hoàn thành và nhà thầu không có văn bản phản đối;
- “Hợp đồng bị Chủ đầu tư kết luận nhà thầu không hoàn thành, không được nhàthầu chấp thuận nhưng đã được tòa án hay trọng tài kết luận” theo hướng không có lợicho nhà thầu
1.3.4 Năng lực về mặt kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng về cả vật chất và kỹ thuật là thành phần nền tảng cốt lõi gópphần hình thành nên năng lực cạnh tranh của nhà thầu Bao gồm hệ thống nhà kho,lán trại thi công, hệ thống cấp điện nước, thông tin liên lạc… Đây là cơ sở để nhàthầu thực hiện tốt các công đoạn tiếp theo nếu trúng thầu
Biện pháp thực hiện các công việc, tiến độ thi công và các biện pháp đảm bảo
vệ sinh an toàn, phòng cháy chữa cháy là yếu tố then chốt ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng công trình, có thể cải thiện hiệu suất kinh tế và thể hiện thông qua khảnăng đáp ứng các yêu cầu:
- Về mặt kỹ thuật, nhà thầu phải có khả năng đề xuất các giải pháp, phương
án thi công phù hợp và vận dụng các thiết bị, máy móc một cách tối đa, hợp lý vàkhoa học Cung cấp các biểu đồ chi tiết về tổ chức công trường, sắp xếp và luânchuyển nhân lực, các biện pháp đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ sinhmôi trường
- Về tiến độ thi công, đây là thời gian cần thiết để nhà thầu hoàn thành côngtrình theo yêu cầu của CĐT Tiến độ thi công thể hiện nguồn nhân lực sẵn có củanhà thầu một cách chi tiết, cụ thể và khoa học, mang tính thực tiễn cao, phù hợp vớitiến độ mà chủ đầu tư yêu cầu Tiến độ thực hiện được quy định cụ thể trong HSMT,khi lập tiến độ, nhà thầu phải bám sát vào tình hình thực tế của hiện trường, tiến
Trang 36hành khảo sát, nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng địa hình, mặt bằng thi công, nguồngốc nguyên vật liệu,… Từ đó có thể sắp xếp các công đoạn tiếp theo một cách hợp
lý để đưa ra tổng thời gian tối ưu nhất
- Về chất lượng sản phẩm, chất lượng sẽ ảnh hưởng nhiều đến năng lực cạnhtranh của nhà thầu Dựa vào các thông số kỹ thuật của sản phẩm, CĐT sẽ xem xétcác đặc tính, chất lượng Những sản phẩm ngoại nhập với các tính năng ưu việt hơn
sẽ tạo sự hấp dẫn với CĐT hơn nhưng thường các sản phẩm này lại có giá thành khácao Trong lĩnh vực xây dựng, CĐT đặc biệt quan tâm tới chất lượng sản phẩm cũngnhư chất lượng công trình Nhà thầu phải đảm bảo về công năng, thời gian sử dụng,
độ an toàn, bền vững, các yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật trong đó vẫn phải đảm bảo về
vệ sinh môi trường của các công trình lân cận
1.3.5 Giá dự thầu
Chỉ tiêu về giá là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng tới sự quyết định lựa chọn nhàthầu trúng thầu, có tác động lớn đến phương thức hoạt động cũng như hiệu quả hoạtđộng thi công công trình của nhà thầu Giá của công trình xây dựng được tính toán,xác định trước khi ra đời Giá cả này được ghi trong hồ sơ dự thầu của các đơn vịtham gia đấu thầu thông qua hoạt động đấu thầu
Vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà thầu là phải tính ra được giá dự thầu saocho dưới giá gói thầu cũng như giá của các công ty đối thủ cạnh tranh mà vẫn đảmbảo được công ty có lợi nhuận, đây chính là khả năng cạnh tranh về giá của nhàthầu
Giá dự thầu phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa bàn xây dựng dự án ví dụ như:nguồn nguyên vật liệu, các hệ thống hạ tầng, hệ thống giao thông, khả năng cungcấp điện nước, trình độ dân trí trong khu vực công trình thi công Đây là yếu tố ảnhhưởng tới việc tính toán giá bỏ thầu
- Đặc điểm dự án: bao gồm các quy chuẩn, tiêu chuẩn, yêu cầu về mã hiệu,chủng loại vật tư, nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa, loại hình dự án… cũng là nhữngyếu tố ảnh hưởng đến việc nhà thầu cân nhắc đưa ra tỷ lệ trong đơn giảm giá sao chophù hợp
Trang 371.4.Đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp
Năng lực cạnh tranh của nhà thầu cho thấy sức mạnh, tiềm năng và lợi thế củanhà thầu so với các tổ chức, đơn vị cạnh tranh khác trong việc đáp ứng tất cả các yêucầu của CĐT mà lợi nhuận nhà thầu thu được ở mức cao Chính vì vậy, năng lựccạnh tranh của công ty trước hết phải được tạo ra từ chính nội tại thực lực của công
ty Không chỉ được xác định bằng các chỉ tiêu về tài chính, nhân lực, công nghệ,quản trị tổ chức… một cách độc lập mà cần đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnhtranh hoạt động trong cùng một lĩnh vực, thị trường Thật thiếu sót nếu những điểmmạnh và điểm yếu của công ty được nhận định không dựa trên việc so sánh mộtcách tương ứng với các tổ chức cạnh tranh Dựa trên các nhận định so sánh đó, nhàthầu muốn tạo nên sự vượt trội trong cạnh tranh, yêu cầu nhà thầu phải tạo được ưuthế so với các đối thủ của mình Nhờ đó mà nhà thầu có thể đáp ứng tốt hơn các đòihỏi của CĐT, thậm chí còn có khả năng lôi kéo được khách hàng của đối thủ khác.Nhìn chung, rất ít tổ chức có khả năng thỏa mãn hoàn toàn tất cả những mongmuốn của khác hàng, chủ đầu tư Đa số các tổ chức có thế mạnh về mặt này thì lại
có điểm yếu về mặt khác Vì vậy, các doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và
cố gắng tận dụng và phát huy những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốtnhất những yêu cầu của CĐT mà vẫn đảm bảo tính kinh tế “Những điểm mạnh vàđiểm yếu nội tại của nhà thầu được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủyếu như tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị… “Tuy nhiên, để đánh giánăng lực của nhà thầu, ta cần phải xác định các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh
từ những lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc xem xét, đánh giábằng cả định tính và định lượng Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh
ở những ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh cũngkhác nhau” ” Đối với các đơn vị thuộc lĩnh vực xây dựng, ta có thể đưa ra 5 nhómchỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cơ bản, bao gồm: chất lượng hồ sơ dự thầu,nguồn lực tài chính, năng lực kinh nghiệm thi công, biện pháp kỹ thuật và giá dựthầu
Việc lượng hóa các chỉ tiêu để hình thành tiêu chí tổng hợp được thực hiện
Trang 38Bước 1: Lập danh mục các tiêu tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp Các tiêu chí cụ thể bao gồm: kinh nghiệm thi hợp đồng công tương
tự, nhân sự chủ chốt, máy móc thiết bị thi công, nguồn lực tài chính, biện phápthực hiện kỹ thuật thi công, giá dự thầu, chất lượng hồ sơ dự thầu, thương hiệu củanhà thầu
Bước 2: Xác định tầm quan trọng của từng tiêu chí đánh giá ưu thế cạnh tranh
của nhà thầu, trên cơ sở đó ấn định điểm trọng số cho từng tiêu chí Ở đây, tôi xin
đề xuất các mức điểm trọng số như sau:
- Tiêu chí ảnh hưởng lớn, trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của nhà thầu cóđiểm trọng số là 3 Thuộc nhóm này ta có các tiêu chí: Giá dự thầu, nhân sự chủchốt, máy móc thiết bị thi công, nguồn lực tài chính, biện pháp thực hiện kỹ thuậtthi công
- Tiêu chí có ảnh hưởng trung bình tới năng lực cạnh tranh của nhà thầu cóđiểm trọng số là 2 Thuộc nhóm này ta có các tiêu chí: kinh nghiệm thi công, chấtlượng hồ sơ dự thầu
- Tiêu chí có ảnh hưởng nhỏ, gián tiếp tới năng lực cạnh tranh của nhà thầu
có điểm trọng số là 1 Thuộc nhóm này thì có tiêu chí: Thương hiệu của nhà thầu
Bước 3: Xác định mức điểm để đánh giá các chỉ tiêu là:
- Tiêu chí nào được đánh giá là tốt (xếp loại A), thì mức điểm là 5
- Tiêu chí nào được đánh giá là khá (xếp loại B), thì mức điểm là 4
- Tiêu chí nào được đánh giá là trung bình, (xếp loại C), thì mức điểm là 3
- Tiêu chí nào được đánh giá là yếu (xếp loại D), thì mức điểm là 2
- Tiêu chí nào được đánh giá là kém (xếp loại E), thì mức điểm là 1
Bước 4: Xác định thang điểm xếp hạng
Các tiêu chí cần đánh giá, điểm trọng số, được tổng hợp vào trong bảng sau:
Trang 39- Tổng điểm từ 50 – 67 xếp loại Trung bình.
- Tổng điểm từ 35 – 49 xếp loại Yếu
- Tổng điểm từ 20 – 34 xếp loại Kém
Trong trường hợp cần so sánh năng lực cạnh tranh của nhà thầu này với năng
Trang 40thầu đạt được: Nhà thầu nào có số điểm cao hơn thì năng lực cạnh tranh của nhàthầu đó tốt hơn.
1.5 Sự ra đời và phát triển hoạt động đấu thầu ở việt nam
Ngày 10/1/1989 Bộ xây dựng có thông tư 3/BXD-VKT hướng dẫn đấu thầutrong xây dựng;
Ngày 12/2/1990 quy chế đấu thầu trong xây dựng được ban hành kèm theoquyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 24/BXD-VKT;
Tháng 3 năm 1994 “Quy chế đấu thầu xây lắp” đã được Bộ Xây dựng banhành thay thế cho “Quy chế đấu thầu trong xây dựng” trước đây Quy định tất cảnhững công trình xây dựng thuộc phạm vi sở hữu của nhà nước phải thực hiện theophương thức đấu thầu Theo đó, phương thức chỉ định thầu và chọn thầu chỉ ápdụng cho các công trình bí mật quốc gia, nghiên cứu thử nghiệm, cần thực hiện cấpbách
Quyết định 183-TTg ngày 16/4/1994 quy định mới về đấu thầu đã bao quátđầy đủ lĩnh vực mua sắm Đây được coi là quy chế đấu thầu đầu tiên của nước ta.Quy chế đấu thầu này liên tục được bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với tình hìnhthay đổi của đất nước
Để bổ sung và hoàn thiện một số vướng mắc quy chế lần 1 thì quy chế đấuthầu lần 2 đã được ban hành kèm theo nghị định 43/1996/NĐ-CP và 93/1997/NĐ-
CP Theo đó các tổ chức, doanh nghiệp có vốn nhà nước lựa chọn đối tác thực hiện
dự án sẽ bắt buộc phải tuân theo các quy chế đấu thầu Các “hội đồng xét thầu”trước đây được thay thế bằng các “tổ chuyên gia” và lấy ý kiến của các cơ quan cóchức năng Từ quy chế lần 2 này các gói thầu, dự án đã trở thành một đối tượngquản lý của công tác đấu thầu hay quy chế đấu thầu là công cụ quản lý công tácđấu thầu
Nghị định 811/1999/NĐ-CP ngày 19/1999 và nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày5/5/2000 - Quy chế đấu thầu lần 3 được ban hành giúp giải quyết một số vướngmắc dựa trên những đòi hỏi của thực tế Theo đó, các thuật ngữ đấu thầu được địnhnghĩa một cách khá đầy đủ và khá phong phú, trình tự đấu thầu được tăng cườnghơn Các quy định về khoảng thời gian tối đa hoặc tối thiểu cho các công đoạn của