1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

95 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam
Tác giả Đoàn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Diễm Chi
Trường học Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý Chất lượng Thi công Công trình
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 677,17 KB
File đính kèm hoan thien cong tac quan ly chat luong.rar (662 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM ĐOÀN MẠNH HÙNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Trang 2

QUẢNG NINH - 2022

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ DIỄM CHI

QUẢNG NINH – 2022

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam” được sự hướng dẫn khoa học

của TS Nguyễn Thị Diễm Chi

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của cá nhân tôi Các dữ liệu,kết quả được trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng đượcbất kỳ ai công bố dưới mọi hình thức nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiệntrích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Đoàn Mạnh Hùng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngànhQuản lý chất lượng thi công công trình tại trường Đại học Hàng Hải, tôi đã hoànthiện chương trình đào tạo và hoàn tất luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài:

“Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam”

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn ThịDiễm Chi đã tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành khóa luận này một cáchtốt nhất Đồng thời cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô trường Đại họcHàng Hải truyền đạt những tinh hoa kiến thức bổ ích để tôi có thể áp dụng vào bàiluận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các sở, ban ngành thành phố HạLong: Sở kế hoạch đầu tư, Sở xây dựng, Sở tài chính, UBND phường, Công ty Cổphần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam, đã hết lòng giúp đỡ hỗ trợ tôi trong suốt quátrình thực hiện bài luận văn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC HÌNH 1

DANH MỤC BẢNG 1

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1

3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

3.2 Phạm vị nghiên cứu của đề tài 1

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 1

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 1

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 1

CHƯƠNG 1 : 1

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH1 1.1 Khái niệm 1

1.1.1 Công trình xây dựng 1

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 1

1.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 1

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công tác thi công công trình xây dựng .1 1.3.1 Cơ sở khoa học 1

1.3.2 Cơ sở pháp lý 1

Trang 7

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng 1

1.4.1 Nhân tố chủ quan: 1

1.4.2 Nhân tố khách quan: 1

1.5 Quy định về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 1

1.6 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay 1

1.6.1 Thành tựu 1

1.6.2 Hạn chế 1

Kết luận chương 1 1

CHƯƠNG 2 : 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 1

2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 1

2.1.2 Chiến lược kinh doanh 1

2.1.3 Chính sách chất lượng 1

2.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty 1

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ một số phòng, ban 1

2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam 1

2.1.7 Đặc điểm các dự án xây dựng tại công ty 1

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng thi công công trình .1 2.2.1 Nhân tố chủ quan: 1

2.2.2 Nhân tố khách quan: 1

2.3 Thực trạng công tác quản lý thi công tại công ty 1

2.3.1 Thực trạng cơ sở vật chất 1

2.3.2 Thực trạng công tác đấu thầu 1

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu phục vụ thi công 1

2.3.4 Thực trạng công tác quản lý máy móc, thiết bị phục vụ thi công 1

3.3.5 Thực trạng quản lý nhân sự của Công ty 1

Trang 8

2.3.6 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá

trình thi công 1

2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian tới 1

2.4.1 Thuận lợi 1

2.4.2 Khó khăn 1

Kết luận chương 2 1

CHƯƠNG 3 : 1

CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM 1

3.1 Nhóm giải pháp về công tác tổ chức thi công xây dựng công trình 1

3.1.1 Hoàn thiện công tác tổ chức thi công xây dựng công trình 1

3.1.2 Nâng cao năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị 1

3.1.3 Nâng cao khả năng tìm hiểu, áp dụng các công nghệ xây dựng mới 1

3.1.4 Tăng cường công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh trong xây dựng 1

3.2 Nhóm giải pháp về công tác quản lý dự án công trình xây dựng 1

3.2.1 Nâng cao năng lực quản lý đấu thầu và thực hiện hợp đồng 1

3.2.2 Nâng cao năng lực quản lý thông tin và phối hợp với các bên liên quan.1 3.2.3 Xây dựng Quy trình quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng 1

3.3 Nhóm giải pháp về công tác đào tạo, phát triển 1

3.3.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 1

3.3.2 Quán triệt nguyên tắc “làm đúng ngay từ đầu” 1

Kết luận chương 3 1

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1.Quy trình QLCL công trình xây dựng (Nghị định 06/2021/NĐ-CP) 28Hình 0.2.Công trình đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng 33Hình 0.3.Hệ thống điện chiếu sáng trang trí cầu Thuận Phước 34Hình 0.4 Cao tốc Đà Nẵng – Quãng Ngãi mới đưa vào sử dụng đã bị hư hỏng mặtđường 34Hình 0.1.Sơ đồ tổ chức công ty 39Hình 0.1.Quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng 83

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1.Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam từ năm 2018-2020 44

Bảng 2.2.Tổng hợp các công trình đầu tư xây dựng tiêu biểu do Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam giai đoạn 2017-2020 46

Bảng 2.3.Chi phí vật tư, vật liệu 56

Bảng 2.4.Tổng hợp các thiết bị máy móc tại công ty 59

Bảng 2.5.Danh sách cán bộ công nhân viên Cán bộ quản lý và văn phòng 62

Bảng 2.6.Cán bộ được đào tạo nghề 63

Bảng 2.7.Bảng thống kê các công trình đạt tiến độ thi công trong thời gian 67

Bảng 2.8.Bảng thống kê các công trình vượt tiến độ thi công 68

Bảng 2.9.Một số công trình xây dựng chưa đảm bảo chất lượng 70

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công trình xây dựng là sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất vàcác nhu cầu của đời sống mỗi chúng ta Hòa cùng tốc độ phát triển kinh tế xã hội,sản phẩm xây dựng tăng nhanh cả về số lượng và quy mô, thu hút nhiều nguồn vốnđầu tư khác nhau Để doanh nghiệp xây dựng có thể tồn tại trên thị trường xâydựng cạnh tranh khốc liệt, trong chiến lược sản xuất kinh doanh của mỗi công ty,công tác quản lý chất lượng luôn được đặt lên hàng đầu vì nó quyết định đến sựsống còn và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động xây dựng của doanh nghiệp.Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn, nhà thầu xây lắp là 3 chủ thể trực tiếp quản lý chấtlượng xây dựng công trình Trong đó, đối với nhà thầu xây lắp thì vấn đề chấtlượng lại càng dần được kiểm soát một cách chặt chẽ Doanh nghiệp xây lắp muốntăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận bắt buộc phải nâng cao chất lượng công tácquản lý chất lượng thi công xây dựng công trình nhằm giảm thiểu thất thoát, lãngphí, tiêu hao nguồn lực có hiệu quả nhất

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng thi công xâydựng công trình, với những kiến thức đã học tập và nghiên cứu, cùng với kinhnghiệm thực tế trong quá trình công tác, nên tác giả đã chọn đề tài luận văn: “Hoànthiện công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại Công ty Cổ phần kỹ thuậtChiếu sáng Việt Nam” Thông qua việc thực hiện công trình nghiên cứu này, sẽgóp phần nhỏ bé trong việc cung cấp thông tin mang tính khoa học và áp dụng thựctiễn cho công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam những đường hướng giảiquyết hoàn thiện hơn vận dụng trong công tác quản lý để nâng cao hiệu quả thicông

2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận

và thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thicông xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần kỹ Chiếu sáng Việt Nam, nhằm nâng

Trang 13

cao, khẳng định vị thế của Công ty trên thị trường xây dựng trong điều kiện nền kinh

tế mở và hội nhập của nước ta hiện nay

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình tại Công ty Cổphần cổ phần kỹ thuật chiếu sáng Việt Nam

3.2.Phạm vị nghiên cứu của đề tài

Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu tại Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu

sáng Việt Nam (viết tắt là VNLIGHTING)

Về thời gian: Luận văn lựa chọn dữ liệu thông tin trong giai đoạn 2017 - 2020

trên cơ sở thông tin thu thập được vì đây là giai đoạn Công ty phát triển mạnh mẽ,bứt phá với nhiều công trình và số liệu đầy đủ và rõ ràng nhất

Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về các hoạt động quản lý chất

lượng thi công xây dựng công trình, các nhân tố tác động đến công tác quản lý chấtlượng thi công xây dựng công trình trong thời gian qua và đề xuất giải pháp nângcao công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình cho thời gian tới tạiCông ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở các văn bản pháp luật, chính sách đang thi hành về quản lý dự

án, sự phân tích tổng hợp dựa trên việc thu thập và sử dụng số liệu của doanhnghiệp, các phương pháp mà đề tài sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm: phươngpháp suy luận duy vật biện chứng kết hợp với các phương pháp: thu thập và xử lýthông tin, điều tra, phân tích, tổng hợp và so sánh đối chiếu, phương pháp chuyêngia; mô hình hóa và một số phương pháp hỗ trợ khác

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1.Ý nghĩa khoa học của đề tài

Luận văn góp phần nghiên cứu và hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản

lý chất lượng thi công, các nội dung của công tác quản lý chất lượng thi công tại các

Trang 14

doanh trong lĩnh vực xây dựng Đó là những cơ sở khoa học, dựa vào những nghiêncứu này để phân tích, nhận định, đánh giá hoạt động quản lý chất lượng thi công nóiriêng và hoạt động quản lý chất lượng thi công công trình nói chung.

5.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Những giải pháp, đề xuất cơ bản mà đề tài đưa ra có thể áp dụng một phần nào

đó trong việc nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công của Công ty Cổ phần

kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn từ ngoài là lời mở đầu, kết luận, được cấu tạo gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng thi công công trình

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình tại công

ty Cổ phần Kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng thi công côngtrình tại công ty Cổ phần Kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1.1 Khái niệm

1.1.1 Công trình xây dựng

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Vì vậy sản phẩm của xây lắp cóđặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể khác như sau:

Sản phẩm xây lắp có quy mô đa dạng, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thời gian sản xuất lâu dài

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủđầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải

di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giaođưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giaiđoạn, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc nàythường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường

Các đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát một cách chặt chẽsao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán

Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, côngtrình công nghiệp, điện chiếu sáng, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các côngtrình khác

1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như:công năng, tính thẩm mỹ, độ bền vững, tính kinh tế và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹthuật, an toàn trong khai thác sử dụng Chất lượng công trình xây dựng cần được

Trang 16

quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng XDCT, từ khâu quy hoạch, lập dự án,khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ côngtrình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng công trình tổng thể bao gồm từchất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của từng hạng mục riêng lẻ,của công trình Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạchxây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chấtlượng các bản vẽ thiết kế

Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn kỹthuật trong công tác kiểm định nguyên vật liệu, các kết quả thí nghiệm cấu kiện.Chất lượng thi công công trình xây dựng phụ thuộc vào máy móc thiết bị, côngnghệ thi công, chất lượng của đội ngũ công nhân và kỹ sư lao động trong quá trìnhthực hiện các hoạt động xây dựng từ khi bắt đầu hình thành dự án đến khi đưa vàokhai thác sử dụng

Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ làtrong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xâydựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bịxây dựng trong khu vực thi công công trình

Tóm lại: CLCT xây dựng là đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong những điều kiệnnhất định Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch, đạt được độ tin cậy trong khâuthiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ vàhiệu quả đầu tư cao, thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựngđúng tiến độ

1.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trong tình hình kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn như ở nước ta hiện nay,việc phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, an sinh xã hội luôn là mong mỏi lớn củanhân dân, Đảng và Nhà nước Để hoàn thành được những mục tiêu lớn đã đề ra vàphấn đấu trở thành một nước phát triển trên thế giới, công tác quản lý chất lượngcông trình xây dựng luôn được ưu tiên và đặt lên hàng đầu Để tạo được lòng tincủa nhân dân và phát huy được các nguồn vốn của nhà nước, công tác quản lý chất

Trang 17

lượng cần được xem xét nghiêm túc, cần sự phối hợp nhịp nhàng của nhiều sở, banngành và các đơn vị sản xuất Việc xây dựng một hệ thống quản lý chất lượngcông trình xây dựng luôn được coi trọng hàng đầu, ngày càng được xây dựng mộtcách khoa học, hệ thống, chặt chẽ, đáp ứng được các yêu cầu, theo kịp trình độ củakhu vực và thế giới.

Theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì côngtrình xây dựng thì quản lý chất lượng được thực hiện xuyên suốt các giai đoạn từkhâu khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác, sử dụng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thểtham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư,nhà thầu, các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi côngxây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình

Trong hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng ở nước ta, công tácquản lý chất lượng thi công xây dựng công trình là yếu tố luôn được đặt lên hàngđầu, có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng, mỹ thuật, độ bền vững, an toàn… vớimỗi công trình xây dựng Đối với các doanh nghiệp xây dựng hoạt động trên cảnước, từ chủ đầu tư cho tới các đơn vị thi công thì công tác quản lý chất lượng thicông xây dựng công trình luôn là yếu tố sống còn, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như đời sống của cán bộ, công nhân viên.Đối với Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam, một đơn vị với bềdày kinh nghiệp xây lắp lâu năm, qua quá trình tham gia vào các hoạt động xâydựng thì công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình luôn được coitrọng hàng đầu, là mục tiêu, phương hướng phát triển, là chìa khóa của sự thànhcông của doanh nghiệp

Đặc biệt việc quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công sẽ đảm bảo hoànthành các mục tiêu cơ bản là công trình hoàn thành, đạt các yêu cầu đã đề ra vàđảm bảo chất lượng Vai trò của quản lý chất lượng xây dựng trong giai đoạn thicông còn được thể hiện qua:

Trang 18

- Liên kết các hoạt động, công việc của dự án xây dựng.

- Đối với nhà thầu, quản lý thi công trong xây dựng chính là tiết kiệm tàinguyên vật liệu, nhân công, máy móc, tăng năng suất lao động Đây chính là cácnhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp, quản lý thi công nhằm đảmbảo chất lượng công trình xây dựng nhưng gây ra ít hao phí nhất, tạo ra nguồn lợilớn nhất cho doanh nghiệp, tăng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường xây dựng

- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan đểgiải quyết vấn đề khi có những bất đồng xảy ra

- Tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng cao hơn

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công tác thi công công trình xây dựng

Kiểm soát phương pháp: Phương pháp phù hợp và có ý nghĩa là nhữngphương pháp chắc chắn tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu;

Kiểm soát trang thiết bị: Dùng trong sản xuất và thử nghiệm, trang thiết bịphải phù hợp với mục đích sử dụng;

Kiểm soát nguyên vật liệu: Phải lựa chọn các nhà cung ứng và các nhà thầu

có khả năng;

Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được những người có thẩm quyềnkiểm tra duyệt và ban hành

Trang 19

Đối với công trình xây dựng, cơ sở khoa học về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng là những luận chứng tài liệu, quy định đã được nghiên cứu, thử nghiệmhoăc khảo sát đánh giá và phân tích Đây là những chứng cứ, tiêu chuẩn và quyđịnh đã được công nhận Những cơ sở khoa học về chất lượng công trình xây dựng

có thể là những bài báo, các thí nghiệm, các khảo sát, công trình, về chất lượngxây dựng

Để quản lý chất lượng công trình xây dựng cần phải dựa vào các hệ thốngquản lý chất lượng, các phương pháp và lý luận khoa học theo kế hoạch và quytrình có hệ thống Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng là một quá trìnhhoạt động liên tục từ khảo sát, lựa chọn thiết kế, giám sát, lựa chọn nhà thầu thicông và qua quá trình thi công và bàn giao, bảo hành dự án,

Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thực chất là quá trình lập kếhoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thi công của công trìnhnhằm đảm bảo công trình hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đượcduyệt và đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng phươngpháp và điều kiện tốt nhất cho phép Cụ thể:

- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng mục tiêu, xác định những công việc cầnđược hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kếhoạch, hành động theo một trình tự logic

- Điều phối thời gian, nguồn lực thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phốinguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc thiết bị và đăc biệt là điều phối,quản lý tiến độ thời gian Đây là nội dung chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từngcông việc cụ thể và toàn bộ dự án

- Giám sát: Là qúa trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hìnhhoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng.Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là một quá trình hoạch định,

tổ chức, giám sát và kiểm tra các công việc, nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu

đã định Nội dung chính của công tác quản lý chất lượng thi công công trình xâydựng như sau:

Trang 20

- Kế hoạch quản lý chất lượng: Kế hoạch quản lý chất lượng công trình phảiđược kết hợp với các yêu cầu và hướng dẫn của Nhà nước thông qua Nghị định số06/2021/NĐ-CP; tiêu chuẩn TCVN; ISO 9001-2015; hệ thống quản lý chất lượngđang áp dụng Đồng thời phải phù hợp với Luật Xây dựng hiện hành.

- Theo dõi: Quá tình theo dõi, kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình,giải quyết các vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

- Kiểm soát: là thiết lập một hệ thống đo lường theo dõi và dự đoán nhữngbiến động của công trình xây dựng về chất lượng công trình Mục đích của chứcnăng kiểm soát là xác định và dự phòng những biến động để kịp thời thực hiệnnhững hành động điều chỉnh Quá trình theo dõi phải có báo cáo liên tục, kịp thời

và chính xác Kiểm soát chất lượng công trình là một công việc khó khăn, đòi hỏiphải có chuyên môn cao và nắm được kế hoạch Hoạt động kiểm soát chất lượngcông trình phải được thực hiện liên tục để công trình đạt chất lượng cao

Mục tiêu cơ bản của quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thể hiện

ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu, đảm bảo chất lượng, trongphạm vi chi phí được duyệt và đúng thời gian đã đề ra Để đạt được những mụctiêu như vậy thì cần có sự đánh giá nhằm đưa ra các giải pháp phù hợp

* Các tiêu chuẩn trong xây dựng công trình

TCVN 4252:2012 - Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thi công

TCXDVN 371: 2006 - Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựngTCVN 4447:2012 - Công tác đất Thi công và nghiệm thu

TCVN 9361:2012 - Công tác nền móng - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9394:2012 - Đóng và ép cọc - Thi công và nghiệm thu

TCVN 9206:2012 Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9207:2012 Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

Trang 21

-TCVN 7447-7-715: 2011 Thi công lắp đặt chiếu sáng - Hệ thống lắp đặt điện

Do vậy nó có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nướctrên thế giới đều coi đó là mục đích mà công tác quản lý chất lượng thông qua hệthống pháp luật hướng tới Ở Việt Nam hiện nay, Luật Xây dựng 2014 được QuốcHội Khóa XIII thông qua ngày 18/6/2014, trong đó chất lượng công trình xây dựngcũng là nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong quá trình thực hiện dự án LuậtXây dựng và các văn bản hướng dẫn Luật về quản lý chất lượng công trình xâydựng đã và đang được hoàn thiện theo hướng hội nhập quốc tế; những mô hìnhquản lý chất lượng công trình tiên tiến cùng hệ thống tiêu chí kỹ thuật cũng được

Đồng thời tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

mà chính là cơ quan chuyên ngành Đặc biệt là việc kiểm tra, kiểm soát, quản lýchất lượng, chi phí xây dựng ở tất cả các khâu của quá trình đầu tư xây dựng,thông qua việc thẩm định dự án, thẩm định thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, việccấp phép xây dựng, quản lý năng lực hành nghề xây dựng, kiểm tra công tácnghiệm thu công trình trước khi đưa công trình vào khai thác sử dụng, bàn giao

Trang 22

Đổi mới mô hình quản lý chất lượng thi công công trình theo hướng chuyênnghiệp hóa, áp dụng các mô hình Ban quản lý chất lượng thi công công trìnhchuyên ngành, Ban quản lý chất lượng thi công công trình khu vực để quản lý tốtcác dự án có sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

* Luật số 62/2020/QH14

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 40/2019/QH14

* Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 là cơ sở pháp lý quan trọng để đưa cáchoạt động đấu thầu, mua sắm sử dụng vốn Nhà nước dần đi vào nề nếp, góp phầnthiết lập môi trường minh bạch, có tính cạnh tranh cao cho các hoạt động đấu thầu,phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo cơ sở để chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu có đủ

uy tín, năng lực và kinh nghiệm cung cấp hàng hóa, dịch vụ giúp tiết kiệm nguồnvốn có hạn của Nhà nước

2 Văn bản dưới luật hướng dẫn Luật

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số nộidung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng [2]; Nghi định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 Quy định chi tiếtthi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Xây dựng năm 2020 về quản lý chất lượng thi công côngtrình xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sátxây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng côngtrình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lựchoạt động xây dựng; hình thức quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng; Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ hướng dẫn LuậtXây dựng quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng áp dụng đối với các tổ chức, cánhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng để nghiêncứu và áp dụng cho doanh nghiệp [9]

Trang 23

Nghị định số: 50/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm

2015 của chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng

Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ hướng dẫn LuậtĐấu thầu sẽ tạo khung pháp lý đồng bộ, minh bạch và thống nhất chính sách đấuthầu sử dụng nguồn vốn nhà nước; tạo thuận lợi và nâng cao hiệu quả cho công tácquản lý nhà nước về đấu thầu;

Nghị định 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng

Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý vậtliệu xây dựng

3 Các thông tư hướng dẫn chi tiết

Để thực hiện dễ dàng Luật xây dựng và Nghị định, Bộ xây dựng đã ban hànhcác thông tư hướng dẫn thực hiện như:

- Thông tư số: 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một

số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trìnhxây dựng

- Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêukinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình

- Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng

- Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chiphí đầu tư xây dựng

- Thông tư 10/2021/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 06/2021/NĐ-CP Quyđịnh chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trìcông trình xây dựng [2]

- Thông tư 10/2020/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành sửdụng nguồn vốn nhà nước

Trang 24

- Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng côngtrình.

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình xây dựng

Ở giai đoạn thi công xây dựng, có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngcông trình, trong đó có nhân tố chủ quan như năng lực quản lý (của Chính quyền,của Chủ đầu tư), năng lực của Tư vấn, Nhà thầu tham gia xây dựng Đồng thời cónhân tố khách quan như các trường hợp sự cố bất khả kháng, rủi ro do thời tiết.Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ ràng buộc với nhau, tạo ra tác động tổnghợp đến chất lượng xây dựng Cụ thể là:

1.4.1 Nhân tố chủ quan:

Là nhóm các yếu tố thuộc môi trường bên trong các doanh nghiệp tham giahoạt động xây dựng, mà doanh nghiệp có thể kiểm soát được Gắn liền với điềukiện của doanh nghiệp như: Nhân lực lao động, thiết bị, công nghệ, nguyên vậtliệu, trình độ quản lý… Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng thicông xây dựng công trình

1 Nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là môt trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn tới giá thànhsản phẩm và đặc biệt là ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm – kết quả của công tácquản lý chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu là toàn bộ phân trực tiếp tạo lên thựcthể sản phẩm, nó thường chiếm từ 60-80% giá trị sản phẩm, chính vì vậy nếu thiếunguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ không thể tiến hành được

Trong ngành xây dựng nguyên vật liệu cần dùng rất lớn, nó lại càng cồngkềnh, khối lượng lớn và bao gồm nhiều loại khác nhau như: sắt đá, gạch, sỏi, ximăng, sắt, cột thép… Các loại nguyên vật liệu này phải đòi hỏi được cung cấp mộtcách đồng bộ, hàng loạt, số lượng lớn, bởi lẽ sản phẩm được làm ra từ sự tổng hợpcác loại nguyên vật liệu này Thêm vào đó, nơi tiến hành sản xuất sản phẩm và nơicung cấp nguyên vật liệu thường cách biệt nhau, do đó mà trong công tác cung ứng

Trang 25

nguyên vật liệu, nhà thầu phải chủ động vận chuyển, cung cấp một cách đầy đủ vàđồng bộ.

Một công trình có chất lượng tốt khi nguyên vật liệu cấu tạo lên có chất lượngtốt và những nguyên vật liệu đó được sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của sảnxuất

Trong phạm vi nhà thầu thì việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệukhông những giảm chi tiêu giá thành công trình mà nó còn góp phần quan trọngvào việc nâng cao chất lượng công trình

2 Máy móc thiết bị và công nghệ:

Máy móc và công nghệ là một trong những yếu tố cơ bản quyết định tới chấtlượng công trình thi công xây dựng, nó phản ánh được trình độ, khả năng sử dựngvận hành công nghệ đó và nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm xâydựng Máy móc, thiết bị công nghệ thi công hiện đại, thì công tác khảo sát về địachất, địa hình sẽ cho kết quả nhanh chóng và có độ chính xác cao từ đó việc thicông cũng được diễn ra một cách nhanh chóng, chất lương đảm bảo yêu cầu, antoàn và tiết kiệm được nhiều thời gian chi phí giải phóng được sức lao động củacon người

Nhà thầu muốn sản phẩm của mình có thương hiệu, uy tín và chất lượng cao

để cạnh tranh được trên thị trường thì nhà thầu xây dựng phải có cơ chế chính sáchcông nghệ phù hợp công tác khai thác và sử dụng phát huy được hiệu quả các máymóc, trang thiết bị hiện đại đã và đang chuẩn bị đầu tư

3 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp:

Khả năng sản xuất, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanhnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế quản lý của doanh nghiệp Các nhân tố như:Máy móc, trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu, mặc dù ở trình độ cao nhưng nếukhông được tổ chức bài bản, quản lý không hợp lý từ đó khó có thể tạo ra đượccông trình xây dựng có chất lượng tốt Tổ chức và quản lý không chặt chẽ, biện

Trang 26

pháp thi công không hợp lý sẽ gây ra thất thoát, lãng phí nguồn vật liệu, nguyênnhiên liệu của chính nhà thầu thi công xây dựng.

Trong quá trình khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng hạng mục thường làcác công trình theo từng đoạn nó mang tính tổng hợp, các công việc thường làmxen kẽ và nó ảnh hưởng lẫn nhau và có nhiều nhà thầu cùng tham gia thi công xâydựng Do đó công tác tổ chức quản lý thi công trên công trường hết sức phức tạp

và thường gặp nhiều khó khăn Đặc biệt khi phối kết hợp giữa các mũi thi công vớinhau trên công trường, chính vì thế mà công tác tổ chức, quản lý và lựa chọn đểđưa ra các biện pháp thi công của nhà thầu là bước hết sức quan trọng và nó ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng công trình

Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh phải bám sát trình tự các khâuthi công, ở mỗi bước công việc của sản xuất đều phải có bộ phận hoặc nhân viên

kỹ thuật thường xuyên kiểm tra chất lượng sản phẩm ở bước công việc đó Hệthống tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm phải bám theo tuyến, theo các nhánhcủa từng dây chuyền sản xuất, thi công

Để hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và thế giới, những quy chuẩn, tiêuchuẩn chất lượng quốc gia phải tiến gần với tiêu chuẩn quốc tế Những doanhnghiệp thực hiện quy trình quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO thìsản phẩm của họ sẽ được người tiêu dùng các nước tin tưởng, chấp nhận về chấtlượng và được sự thừa nhận trên thị trường trong nước và quốc tế Đây cũng là mộtcách áp dụng hình thức cơ cấu tổ chức theo một hệ thống quốc tế được nhiều nướctrên thế giới thực hành và áp dụng

4 Trình độ lao động của doanh nghiệp:

Nhân tố về con người mà cụ thể là trình độ cán bộ quản lý và công nhân lànhnghề luôn là yếu tố quan trọng, cơ bản nhất, quyết định sự thành công của mỗidoanh nghiệp Yếu tố này phản ánh chất lượng của lao động trong xã hội nói chung

và của nền kinh tế nói riêng Trình độ của nhân tố con người phụ thuộc vào trình

độ chuyên môn hóa trong phân công lao động xã hội, trình độ quản lý, đào tạo, bồidưỡng nhân sự ở các đơn vị sản xuất kinh doanh

Trang 27

Trong tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất nói chung, xây dựng cơ bản nóiriêng thì nhân tố con người luôn đóng vai trò hết sức quan trọng nó quyết định tớichất lượng sản phẩm được hình thành và nó được phản ánh qua trình độ chuyênmôn kỹ thuật, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng thànhviên trong công ty.

Nhà thầu khảo sát, thiết kế yếu kém, thiếu kinh nghiệm thì chất lượng sảnphẩm xây dựng không đáp ứng yêu cầu, chi phí đầu tư xây dựng không hợp lý,việc thi công công trình gặp rất nhiều khó khăn do phải điều chỉnh bổ sung nhiềulần; Nhà thầu thi công yếu kém, kỹ thuật kinh nghiệm không nhiều, chất lượngcông trình xây dựng cũng không cao, thời gian thi công kéo dài, an toàn lao độngkhông thể kiểm soát được, gây tốn thời gian và kinh phí

Kinh nghiệm lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vữngcác về phương pháp, quy trình, quy phạm và tính năng, tác dụng của máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, biện pháp, kinh nghiệm thi công các điều kiện để đáp ứng

an toàn lao động trong khâu khảo sát thiết kế, thi công xây dựng

Để nâng cao chất lượng năng lực của nhà thầu thì việc đầu tư phát triển, bồidưỡng nhân lực cần phải được coi trọng đặt lên hàng đầu Mỗi nhà thầu phải cóbiện pháp tổ chức một cách khoa học và phải đảm bảo đầy đủ các trang thiết bị cầnthiết, điều kiện thiết bị, môi trường làm việc cho người lao động, động viên khuyếnkhích người lao động nhằm phát huy hết khả năng tính sáng tạo, cải tiến trong thiết

kế, thi công xây dựng nhằm nâng cao chất lượng của sản phẩm công trình do Công

ty mình đảm nhiệm

Con người là yếu tố chính, chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, cóảnh hướng lớn tới hiệu quả và năng suất sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Yếu tố nhân sự luôn cần được hoàn thiện, bồi dưỡng Quản lý chất lượngthi công xây dựng công trình luôn coi nhân tố con người, tổ chức nhân sự là thenchốt và quan trọng nhất

Có thể thấy năm nhân tố cơ bản nêu trên có tác động trực tiếp và toàn diệnnhất đến việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của mỗi doanh

Trang 28

nghiệp xây dựng, đòi hỏi phải được tổ chức quản lý thường xuyên, liên tục và phảiđược thực hiện một cách đồng bộ, không được bỏ qua bất kỳ một nhân tố nào.Nhóm năm nhân tố đã nêu luôn có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợcho nhau Công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của mỗidoanh nghiệp nhất phải quan tâm và chú ý đến tất cả các nhân tố này.

1.4.2 Nhân tố khách quan:

1 Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình là các yếu tố liên quan đến khíhậu, thời tiết, thiên tai như mưa, bão, lũ lụt, động đất ; các yếu tố về địa hình, địachất, thủy văn

Các công trình thường trải dài, rộng trên phạm vi diện tích lớn nên điều kiện

tự nhiên, khí hậu, thời tiết thuận lợi hay khắc nghiệt gây ảnh hưởng trực tiếp đếnđiều kiện làm việc, sức khỏe của con người cũng như năng suất hoạt động của máymóc, thiết bị

Điều này ảnh hưởng đến tính khả thi của việc thực hiện dự án, chất lượng,tiến độ của công trình cũng như công tác quản lý an toàn lao động khi thực hiệncông trình Sản phẩm xây dựng thường được tiến hành ngoài trời nên chịu ảnhhưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động lao động Các doanhnghiệp xây lắp khó lường trước những khó khăn phát sinh do điều kiện thời tiết,khí hậu, dịch bệnh Ngoài ra, sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việctrên cao, dễ mất an toàn lao động và phát sinh bệnh nghê nghiệp

2 Trình độ phát triển của khoa học công nghệ:

Chất lượng xây dựng không thể vượt qua được giới hạn khả năng của trình độkhoa học – công nghệ của một giai đoạn lịch sử nhất định Chất lượng xây dựngtrước hết thể hiện ở những đặc trưng về trình độ kỹ thuật sử dụng trong xây dựng.Các chỉ tiêu kỹ thuật này lại phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật, công nghệ sử dụng.Đây là giới hạn cao nhất mà chất lượng xây dựng có thể đạt được Tiến bộ khoahọc – công nghệ giúp không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng Tác động của

Trang 29

tiến bộ khoa học là không giới hạn, nhờ đó mà chất lượng xây dựng luôn có cácthuộc tính chất lượng với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ngày càng hoàn thiện,mức thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng ngày càng tốt hơn

3 Cơ chế chính sách của Nhà nước:

Các quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng luôn là cơ sở để quản lý chấtlượng thi công xây dựng công trình Nhóm nhân tố này xác định nội dung của quytrình công nghệ, quy phạm kỹ thuật của từng bước công việc mà quá trình sảnxuất, quá trình thi công xây lắp phải tuân thủ Việc tuân thủ có tính chất bắt buộccác quy định trong nội dung của quy trình, quy phạm khi sản xuất sẽ là cơ sở, làđiều kiện để sản phẩm đạt được những tiêu chuẩn chất lượng được quy định ở quychuẩn quốc gia và quốc tế

Nhóm nhân tố quy phạm, tiêu chuẩn xây dựng và các văn bản pháp luật liênquan sẽ là thước đo đánh giá chất lượng sản phẩm được tạo ra của mỗi doanhnghiệp xây dựng

Cùng với sự thay đổi của tiến bộ khoa học, kỹ thuật nhóm nhân tố này cũngthường xuyên phải được hoàn thiện, thay đổi, bổ sung để phù hợp, theo kịp trình

độ của các nước tiên tiến trên thế giới Phải biết tiếp thu, học hỏi những công nghệmới, đem áp dụng, triển khai một cách hợp lý ở Việt Nam ta

4 Tình hình thị trường:

Chất lượng sản phẩm gắn liền với sự vận động và biến đổi của thị trường Tất

cả các yếu tố: cung, cầu, giá cả, cạnh tranh, quy mô thị trường… ảnh hưởng trựctiếp tới nhu cầu của khách hàng, từ đó ảnh hướng tới chất lượng sản phẩm Dựavào việc nghiên cứu thị trường, các doanh nghiệp sẽ xác định được đối tượngkhách hàng, quy mô nhu cầu từ đó sẽ đưa ra được những tiêu chí xây dựng nhằmđảm bảo đáp ứng được chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng

mà vẫn đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp

Các yếu tố về thị trường bao gồm giá cả, lạm phát, lãi suất, khách hàng,… cácyếu tố này tác động đến sự hình thành, quy mô, sự khả thi Thông thường các yếu

Trang 30

tố thị trường xảy ra không theo ý muốn chủ quan của CĐT, của Nhà nước CĐTchỉ có thể dự đoán xu hướng biến động của các yếu tố này trong một thời gianngắn với điều kiện những yếu tố liên quan tương đối ổn định để nắm bắt quy luậtvận động của các yếu tố đó để ra các quyết định đầu tư phù hợp

1.5 Quy định về quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặtchẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cáchđúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng công trình xây dựng là một khía cạnhcủa chức năng quản lý và thực hiện chính sách chất lượng

Chất lượng công trình thi công xây dựng luôn luôn gắn liền với an toàn côngtrình, an toàn trong quá trình quản lý, khai thác và sử dụng mà nó phải đảm bảo antoàn trong quá trình thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũcông nhân, kỹ sư cùng các trang thiết bị trong khu vực xây dựng công trình

“Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động từ

đó đề ra các yêu cầu, quy định và thực hiện các yêu cầu, quy định đó bằng các biệnpháp như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng.” [5] Công tác quản lý chất lượng thi công là một khâu quan trọng trong quy trìnhquản lý chất lượng công trình xây dựng Quản lý chất lượng công trình xây dựng

có vai trò to lớn đối với nhà nước, CĐT, nhà thầu và các doanh nghiệp xây dựngnói chung, và cũng là trách nhiệm của mọi chủ thể tham gia trong quá trình chuẩn

bị, thực hiện và kết thúc dự án Quản lý chất lượng công trình xây dựng sẽ xuyênsuốt trong các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng

và bảo trì công trình xây dựng

Hình 0.1.Quy trình QLCL công trình xây dựng (Nghị định 06/2021/NĐ-CP)

Trang 31

Hiện nay hầu hết các dự án xây dựng của Việt Nam có những thành phầntham gia chính như sau: Ban quản lý chất lượng thi công công trình hoặc tư vấnquản lý dự án; Tư vấn giám sát; Nhà thầu xây lắp; Tư vấn thiết kế; Tư vấn chứngnhận sự phù hợp chất lượng và an toàn chịu lực, Tư vấn kiểm định chất lượng Mỗithành phần có trách nhiệm khác nhau đối với toàn bộ quá trình thi công công trìnhxây dựng.

1 Vai trò, nhiệm vụ của Chủ đầu tư

Chủ đầu tư xây dựng công trình là người (hoặc tổ chức) sở hữu vốn hoặc làngười được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Chủ đầu tư

là người phải chịu trách nhiệm toàn diện trước người quyết định đầu tư và phápluật về các mặt chất lượng, tiến độ, chi phí vốn đầu tư và các quy định khác củapháp luật Chủ đầu tư được quyền dừng thi công xây dựng công trình và yêu cầukhắc phục hậu quả khi nhà thầu thi công xây dựng công trình vi phạm các quy định

về chất lượng công trình, an toàn và vệ sinh môi trường

1 Vai trò, nhiệm vụ của Tư vấn thiết kế

Đảm bảo về tổ chức và hoạt động để đáp ứng các yêu cầu về quản lý chấtlượng công trình xây dựng; đảm bảo chất lượng sản phẩm và các dịch vụ tư vấn.Các doanh nghiệp phải xây dựng đội ngũ cán bộ đảm bảo về mặt chuyên môn, giàukinh nghiệm để thực hiện nhiệm vụ tư vấn được giao, người chủ trì phải đảm bảo

về bằng cấp, chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đượcgiao;

Về công tác giám sát tác giả: Đơn vị tư vấn thiết kế phải chịu trách nhiệm đốivới các sản phẩm thiết kế của mình; tăng cường công tác giám sát tác giả, phối hợpkịp thời với chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng để giải quyết các vấn đề liên quan đến

hồ sơ thiết kế và những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công; tham gianghiệm thu công trình xây dựng khi chủ đầu tư yêu cầu

2 Vai trò và nhiệm vụ của Tư vấn giám sát

Trang 32

Thường xuyên kiểm tra, giám sát về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầuthi công xây dụng đáp ứng yêu cầu thi công, phù hợp với hồ sơ dự thầu; ghi chép

cụ thể về số lượng, chất lượng (số lượng nhân công, máy móc thiết bị; chứng nhậncủa nhà sản xuất, chứng chỉ kiểm định thiết bị, máy thi công); kiểm tra bố trí mặtbằng công trường, tổ chức công trường thi công, tập kết vật tư, vật liệu;

Thực hiện kiểm tra, nghiệm thu kết quả thi công của từng phần việc, từnghạng mục công trình và công trình theo quy định Kiên quyết từ chối nghiệm thunhững công việc, hạng mục được thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, khôngtuân thủ trình tự, quy trình kỹ thuật thi công xây dựng công trình

3 Vai trò và nhiệm vụ của Đơn vị thi công trong quản lý chất lượng thi công công trình

Đặc biệt trong giai đoạn thi công xây lắp, Nhà thầu phải tự xây dựng kế hoạchchất lượng để tự giám sát chất lượng thi công và tự kiểm tra chất lượng vật liệu,chất lượng sản phẩm Chỉ khi nào nhà thầu khẳng định chất lượng thi công đảmbảo theo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì mới yêu cầu tổ chức nghiệm thu Nhưvậy nhà thầu là người chịu trách nhiệm chính và trước tiên về chất lượng công việcmình hoàn thành Yêu cầu của quy định mới về QLCL công trình xây dựng đòi hỏinhà thầu phải tổ chức lại để quản lý tốt hơn về chất lượng tránh mọi rủi ro xảy ra

để không bị chi phí đền bù, không gây những thiệt hại sinh mạng và giữ được uytín cho đơn vị

Các nhà thầu khi thi công có trách nhiệm kiểm soát chất lượng theo quy địnhcủa Nghị định về quản lý chất lượng, bảo trì công trình và pháp luật có liên quan từgiai đoạn đấu thầu cho đến khi công trình hoàn thành được đưa vào sử dụng

Nhà thầu thi công xây dựng công trình là người biến sản phẩm CTXD từ bản

vẽ thiết kế thành thực tế, đóng vai đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượngcông trình xây dựng cũng như công tác QLCL Vì vậy, bên cạnh những kỹ năngnghề nghiệp mà mỗi cá nhân của đơn vị nhà thầu có được (kỹ năng chuyên môn),mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cán bộ kỹ thuật đều phải được bồi dưỡng, đào tạobài bản và nhận thức về chất lượng, tầm quan trọng của công tác QLCL thi công

Trang 33

công trình xây dựng để từ đó họ có ý thức trách nhiệm thực hiện nghiêm túc cácquy định về QLCL Đồng thời hướng mọi hoạt động của họ thực hiện theo đúngmục tiêu về chất lượng Chính vì vậy, nhà thầu thường xuyên phải:

Có “kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạccác thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật”[5];

Có biện pháp “kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện,thiết bị thi công được sử dụng trong công trình; thiết kế biện pháp tổ chức thi công,trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy móc thiết

bị được sử dụng trong công trình” [5];

Có kế hoạch nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi côngxây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mụccông trình xây dựng;

Kiểm tra cách “bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồngxây dựng và quy định của pháp luật có liên quan” [5];

Thực hiện đầy đủ mọi trách nhiệm về quản lý chất lượng trong khâu muasắm, chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng vào côngtrình xây dựng;

Tuân thủ các bước thí nghiệm, kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xâydựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựngtheo quy định trong hợp đồng xây dựng;

Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng đã được ký kết và phù hợpvới giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình

Xử lý, khắc phục những sai sót, khiếm khuyết về chất lượng trong quá trìnhthi công xây dựng (nếu có);

Giai đoạn hoàn công xây dựng là một thủ tục hành chính trong hoạt động xâydựng công trình nhằm xác nhận sự kiện các bên đầu tư, thi công đã hoàn thànhcông trình xây dựng sau khi được cấp giấy phép xây dựng và đã thực hiện xong

Trang 34

việc thi công có nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng Trong giai đoạn này,khi công trình hoàn thành, “nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệmhoàn thiện thi công, thu dọn hiện trường, lập bản vẽ hoàn công và chuẩn bị các tàiliệu để phục vụ việc nghiệm thu toàn phần công trình Yêu cầu chủ đầu tư xâydựng công trình có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận” công trình xâydựng và thanh toán cho nhà thầu Những người tham gia nghiệm thu, “bàn giaocông trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quátrình thi công xây dựng công trình và bàn giao” công trình xây dựng.

1.6 Thực trạng công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng

ở Việt Nam hiện nay

1.6.1 Thành tựu

Hiện nay, công tác quản lý chất lượng thi công công trình ở nước ta đã cónhững bước tiến đáng kể, góp phần đảm bảo về chất lượng các công trình xâydựng và có xu hướng ngày một nâng cao Chất lượng các công trình trọng điểm,công trình quan trọng quốc gia về cơ bản đã được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo yêucầu kỹ thuật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng; các nghị định về quản lýchất lượng xây dựng, tiêu chuẩn, quy phạm thi công và nghiệm thu, đưa vào vậnhành, khai thác an toàn, hiệu quả Nhiều công trình thi công xây dựng mới, đượcđưa vào sử dụng có chất lượng tốt, phát huy hiệu quả kinh tế xã hội như Đườngcao tốc Hà Nội - Hải Phòng, thủy điện Sơn La, các tòa nhà cao tầng tại các thànhphố lớn đã đánh dấu bước phát triển vượt bậc về công nghệ và năng lực quản lýchất lượng thi công xây dựng công trình ở nước ta hiện nay

Trang 35

Hình 0.2.Công trình đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng

1.6.2 Hạn chế

Bên cạnh những mặt đạt được, trong những năm qua các sự cố công trình tuy

có xu hướng giảm, chiếm tỷ lệ thấp từ 0,1% đến 0,2% trong tổng số công trìnhđược xây dựng hàng năm Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng một số ít công trình xâydựng có chất lượng xây dựng chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, cá biệt có công trìnhvừa xây dựng xong đã xuống cấp, hư hỏng thậm chí sập đổ, gây bức xúc trong xãhội như: cầu sông Ô Rô (Cà Mau), khu nhà ở xã hội Đồng Tàu (Hà Nội), cao tốc

Đà Nẵng – Quãng Ngãi

Thanh tra kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng trang trí cầu Thuận Phước, Banquản lý chất lượng thi công công trình xây dựng Đà Nẵng (đơn vị quản lý, điềuhành dự án) và các bên tham gia kiết kế, giám sát, thi công xây dựng công trình đã

để xảy ra thiếu sót trong công tác quản lý chất lượng và dự án đầu tư xây dựng nhưcác bản vẽ thiết kế chưa thể hiện đầy đủ các ghi chú cần thiết (bóng đèn, dây…) đểphục vụ thi công, không có thuyết minh các tiêu chuẩn áp dụng, thiết kế kỹ thuật.Công tác nghiệm thu chưa đúng trình tự thủ tục theo quy định, việc tổ chức nghiệmthu vật liệu chưa đảm bảo theo quy định (nghiệm thu khi chưa có chứng thư kiểmđịnh xuất xứ hàng hóa, một số vật liệu chưa tổ chức nghiệm thu )

Trang 36

Hình 0.3.Hệ thống điện chiếu sáng trang trí cầu Thuận Phước

Hình 0.4 Cao tốc Đà Nẵng – Quãng Ngãi mới đưa vào sử dụng đã bị hư

hỏng mặt đường

Hầu hết các công trình xây dựng hiện nay đều có những vấn đề trong công tácquản lý chất lượng trong các giai đoạn chính của nó như: khảo sát địa chất - địahình, địa chất thủy văn, thiết kế, thi công, khai thác sử dụng; đặc biệt là công tácquản lý chất lượng ở giai đoạn thi công xây dựng có tầm ảnh hưởng lớn đến sựthành công của dự án;

Trang 37

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn đã khái quát được một số vấn đề cơ bản và tổng quan

về công trình xây dựng và chất lượng công trình xây dựng Dựa vào việc chỉ ra vàphân tích các quan điểm, các yếu tố ảnh hưởng, các chức năng và vai trò của cácbên tham gia vào dự án xây dựng mà làm sáng tỏ sự ảnh hưởng của việc quản lýchất lượng trong giai đoạn thi công tới chất lượng công trình

Quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng thực chất là quá trình lập kếhoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thi công của công trìnhnhằm đảm bảo công trình hoàn thành “đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sáchđược duyệt và đạt yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằngphương pháp và điều kiện” tốt nhất cho phép

Trang 38

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần kỹ thuật chiếu sáng Việt Nam được thành lập theo giấy phépĐKKD số 0106509157, do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội cấp Thành lập dựa trênkết quả của sự hội tụ, kết tinh của lòng quyết tâm và nhiệt huyết của lãnh đạo, cán

bộ nhân viên công ty, quyết tâm xây dựng một đơn vị chuyên nghiệp về lĩnh vựcchiếu sáng nói riêng và hệ thống điện nói chung, tạo ra một sân chơi mới mà mỗithành viên đều có thể phát huy hết khả năng của bản thân và đóng ghóp vào sựphát triển lớn mạnh của Công ty

Với đội ngũ cán bộ, kỹ sư giàu kinh nghiệm, được đào tạo chuyên sâu tập hợp

từ các trường Đại học uy tín trong nước như: Đại học Bách Khoa, Kiến Trúc, Kinh

tế, … Các cán bộ, kỹ sư, công nhân của Công ty đều xuất thân từ các công ty lớntrong cả nước như: Công ty TNHH MTV Chiếu sáng và thiết bị đô thị(HAPULICO); Công ty TNHH EMERSON Network Power Việt Nam (Mỹ); Công

ty CP Tư vấn Xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam – BXD (VCC); Công ty

Cổ phần cơ điện Thái Bình Dương, Các cán bộ đã tham gia thi công lắp đặt nhiềucông trình, dự án thuộc nhiều tỉnh thành trong cả nước và được Chủ đầu tư đánhgiá cao về chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc

Sự kế thừa, phát huy năng lực của đội ngũ nhân lực giàu kinh nghiệm, cùngvới sự đầu tư đúng hướng về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, hệ thống quản lýchuyên nghiệp, bài bản và năng lực tài chính sẵn có, công ty luôn đặt mục tiêu pháttriển nhanh, mạnh sớm có mặt trong danh sách những công ty hàng đầu cả nước vềthi công xây lắp hệ thống điện Hướng tớ tiêu chí phát triển “Chất lượng – Tiến độ– Hiệu quả” mà lãnh đạo công ty đã đề ra

* Ngành nghề kinh doanh của Công ty:

Trang 39

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, điệnnăng, công trình chiếu sáng, tín hiệu giao thông, trạm điện, hệ thống điện dưới35KV, các công trình khai thác và xử lý nước phục vụ sinh hoạt, kinh doanh.

- Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng và tín hiệu điều khiển công trình giaothông

- Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV

- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp

- Thiết kế hệ thống điện công trình dân dụng, công nghiệp

- Thiết kế quy hoạch xây dựng Thiết kế kiến trúc công trình

- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước: đối với khu đô thị, công trình xây dựngdân dụng; công nghiệp

- Trang trí nội, ngoại thất công trình

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

2.1.2 Chiến lược kinh doanh

Mục tiêu của Công ty cổ phần kỹ thuật chiếu sáng Việt Nam là phát triển bềnvững và xứng đáng với sự tin cậy của khách hàng giao phó VN LIGHTING luôncoi trọng chất lượng, xây dựng uy tín, thương hiệu và trân trọng sự hợp tác, pháttriển trên mọi phương diện và định hướng phát triển đầu tư chuyên sâu vào nhữnglĩnh vực chiếu sáng đường phố và chiếu sáng đô thị với chiến lược:

Chinh phục khách hàng bằng sự chuyên nghiệp, chất lượng dịch vụ, tiến độ

và hiệu quả thực hiện công trình

Tích cực đề cao phát triển giá trị thương hiệu, nỗ lực và sáng tạo khôngngừng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ góp phần tạo nên thànhcông cho khách hàng và VN LIGHTING

Gây dựng một doanh nghiệp dựa trên nền tảng tri thức và ứng dụng khoa họccông nghệ tiên tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 40

Sử dụng tiềm lực tài chính để đầu tư máy móc công nghệ, mở rộng nhà máysản xuất để tăng năng suất lao động và tạo lợi nhuận lâu dài.

Phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh VN LIGHTING đa ngành, đa lĩnhvực trong đó lấy lĩnh vực chiếu sáng, thiết bị điện công nghiệp làm các ngành chủlực

Kết hợp với những đối tác trong và ngoài nước để hợp lực tạo ra sức mạnh,khai thác những tiềm năng trong nước

2.1.3 Chính sách chất lượng

Hội tụ kinh nghiệm và uy tín từ nhiều năm hoạt động trong ngành xây dựng.Công ty cổ phần kỹ thuật chiếu sáng Việt Nam không ngừng vươn lên trong nềnkinh tế thị trường, công ty phát triển ngày càng vững chắc, đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng và thị trường

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, Công ty cổ phần kỹ thuật chiếu sángViệt Nam luôn thực hiện:

- Tuân thủ nghiêm túc các văn bản pháp quy, các tiêu chuẩn quy phạm Nhànước, của các Bộ, Ngành và các cơ quan chức năng khác trong mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh

- Từng bước triển khai công tác đào tạo, tạo điều kiện tốt nhất cho cán bộcông nhân viên trong việc học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đểkhông bị tụt lùi so với môi trường xây dựng hiện đại

- Cải tiến môi trường làm việc cho người lao động, cố gắng tiếp cận các côngnghệ mới để nâng cao năng suất hoạt động kinh doanh của công ty

- Thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng và thị trường, tăng cường mở rộngquan hệ với các đối tác trong và ngoài tỉnh

2.1.4 Sơ đồ tổ chức công ty

Ngày đăng: 06/03/2023, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam năm 2018, 2019, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam năm 2018, 2019, 2020
2) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam năm 2018, 2019, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam năm 2018, 2019, 2020
3) Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 và Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 sửa đổi bổ sung một số điều luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 và Luật xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020 sửa đổi bổ sung một số điều luật
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
4) Giáo trình quản lý chất lượng thi công công trình của PGS.TS. Từ Quang Phương, Lao động xã hội, Hà Nội (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất lượng thi công công trình
Tác giả: PGS.TS. Từ Quang Phương
Nhà XB: Lao động xã hội, Hà Nội
Năm: 2005
5) Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực Công ty cổ phần kỹ thuật Chiếu sáng Việt Nam
6) PGS.TS Bùi Ngọc Toàn, topic: "Quản lý chất lượng thi công công trình Xây Dựng: Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng", Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng thi công công trình Xây Dựng: Thiết kế, đấu thầu và các thủ tục trước xây dựng
Tác giả: PGS.TS Bùi Ngọc Toàn
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
7) GS.TS Vũ Thanh Te, topic: "Quản Lý Chất Lượng Xây Dựng", Hà Nội, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý Chất Lượng Xây Dựng
Tác giả: GS.TS Vũ Thanh Te
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2018
8) PGS. Lê Kiều, "Vai trò của chất lượng sản phẩm xây dựng"; Internet:http://amc.edu.vn/vi/tap-chi-xay-dung-va-do-thi/713-cac-so-tap-chi/tap-chi-xaydung-va-do-thi-so-342014/van-de-hom-nay/1535-vai-tro-cua-chat-luong-sanpham-xay-dung.html, 29 4 2014. [Online] Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w