1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đề thi học sinh giỏi lớp 12 THPT tỉnh Điện Biên năm 2013 môn Hóa pot

7 819 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 21,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của A và ghi tên thay thế.. A tham gia chuyển hóa theo sơ đồ Hãy viết các phương trình hóa học theo sơ đồ trên, các chất hữ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐIỆN BIÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 02 trang)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2012 - 2013

Môn: Hóa học - lớp 11 Ngày thi: 15/4/2013

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ BÀI

Câu 1 (4,5 điểm)

1.Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

(đktc) và 3,6 gam nước Xác định công thức phân tử, viết các công thức cấu tạo của A và ghi tên thay thế

thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch Z Tính giá trị của a

Câu 2 (4,0 điểm)

1 A là một đồng đẳng của benzen có tỷ khối hơi so với metan bằng 5,75 A tham gia chuyển hóa theo sơ đồ

Hãy viết các phương trình hóa học theo sơ đồ trên, các chất hữu cơ viết dạng công thức cấu tạo rút gọn, cho biết B, C, D, E là các chất hữu cơ

2 Hỗn hợp khí X gồm metan, axetilen, propen Đốt cháy hoàn toàn 5,5 gam hỗn hợp X, thu được 6,3 gam nước Mặt khác, lấy 5,5 gam X cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong

Câu 3 (4,0 điểm)

1 Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học xảy ra trong các trường hợp sau:

c) Cho (NH4)2CO3 vào dung dịch Ba(OH)2

đựng dung dịch HCl đặc

Trang 2

2 Dung dịch A chứa Na2CO3 0,1M và NaHCO3 0,1M; dung dịch B chứa KHCO3 0,1M a) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ từng giọt đến hết 150 ml dung dịch HCl 0,1M vào 100 ml dung dịch A

b) Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 ml dung dịch

Câu 4 (3,5 điểm)

pH = 12 Tính giá trị của m và a

bằng nhau Cô cạn dung dịch B thu được 31,75 gam muối

Câu 5 (2,0 điểm)

phần bằng nhau

12,5 gam kết tủa

Phần 2: Cho tác dụng hoàn toàn với nước có xúc tác thu được hỗn hợp chỉ gồm 2 ancol

3 ete Hoá hơi lượng ete thu được 0,4256 lít (đktc)

a) Xác định công thức cấu tạo của hai anken và tính phần trăm theo thể tích mỗi chất trong X

b) Xác định hiệu suất tạo ete của mỗi ancol

Câu 6 (2,0 điểm)

1 Cho pin điện hóa:

2

2

a) Hãy cho biết phản ứng thực tế xảy ra trong pin và tính

4 2

0

MnO Mn

b) Sức điện động của pin thay đổi như thế nào khi thêm một ít NaHCO3 vào nửa trái của pin

2 Ion Fe3+(dd) là axit, phản ứng với nước theo cân bằng

Fe3(dd)  H O2 Ç Fe OH ( )2  H O K3 , a  102,2

a) Xác định pH của dung dịch FeCl3 10 M3

của dung dịch lúc bắt đầu kết tủa Cho

3

38

Fe OH

10 2

O H

Cho: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32;

Cl = 35,5; Ca = 40; Ba = 137; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108

Trang 3

……….HẾT………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH ĐIỆN BIÊN

( Hướng dẫn chấm có 5 trang)

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP CƠ SỞ

NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: Hóa học - Lớp 11 ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

1(4,5

đ)

3 2

2P3CatCa P

0

4P5O t 2P O

P2O5 + H2O → 2H3PO4

H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O

Na2HPO4 + NaOH → Na3PO4 + H2O

Na3PO4 + 3AgNO3 →Ag3PO4 + 3NaNO3

1,5 đ

2 Đặt công thức của ancol no A: CnH2n+2Oa ( a≤ n)

nCO2 = 0,15 mol, nH2O = 0,2 mol

CnH2n+2Oa + O2 → nCO2 + (n+1) H2O 0,15 0,2 → n = 3

0,5

CT A là: C3H8Oa

a =1→ C3H7OH CH3− CH2−CH2−OH CH3−CH−CH3

OH

0,5

a =2→ C3H6 (OH)2 CH3−CH−CH2−OH HO−CH2− CH2−CH2−OH

OH

0,25

a =3→ C3H5 (OH)3 OH−CH2−CH− CH2−OH

OH

0,25

3

2

1, 568

0, 07( )

22, 4

CO

n   mol ; n NaOH 0, 5 0,16 0, 08(mol)

2 0, 25 0,16 0, 04( )

BaCl

n    mol ; n Ba OH( )2  0, 2 (a mol) 3

3, 94

0, 02( ) 197

BaCO

CO2 + OH- → HCO3-

0,07 0,08 0,07

0,5

HCO3-

+ OH

→ CO3

+ H2O 0,07 0,01 0,01

0

0,02 0,02

Do kết tủa thu được bằng 0,02 mol do đó lượng OH- cho thêm vào bằng 0,01 mol

0,5

Ta có : OH- = 0,5a → 0,5a = 0,01→ a = 0,02 0,5

2

(4,0)

1 MA = 16

Đặt công thức A : CnHn- → 14n-6 = 92 → n =7

2,0

Trang 4

CT : → Phương trình:

C6H5-CH3 + Cl2 C6H5-CH2Cl + HCl

C6H5-CH3 + 3H2 d C6H11-CH3

C6H5-CH3 + 3HNO3  H2SO4đ C6H2(NO2)3-CH3 + 3H2O

C6H5-CH3 + 2KMnO4 C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

2 CH4 + O2 → CO2 + 2H2O

a 2a

C2H2 + O2 →2CO2 + H2O

b b

C3H6 + O2 → 3CO2 + 3H2O

c 3c

0,5

2a b 3c 0, 35 16a 26b 42c 5, 5

b 0,1

 

C2H2 + AgNO3 → C2Ag2

2a 3c 0, 25 16a 42c 2, 9

Giải hệ phương trình ta được: a = 0,05, c= 0,05 0,5

4

0, 05

0, 2

CH

2 2

0,1

0, 2

C H

3 6

0, 05

0, 2

C H

3(4,0) 1 a) Cu tan, dung dịch xuất hiện màu xanh và khí không mầu hóa nâu trong

không khí

3Cu2 8H 2NO3 3Cu 2NO  4H O2

b) Có kết tủa trắng không tan

c) Có kết tủa trắng và có khí

d) Tạo ra khói trắng

2 a) n CO2  0, 01(mol);

3

0, 01( )

HCO

n   mol ; 0, 015( )

H

2

CO H HCO

HCOH CO  H O

0,005 0,02 0,005

Trang 5

V= 0,112 lít 0,5

b

3

0, 015( )

HCO

n   mol ; n Ba OH( 2)  0, 01(mol); n OH  0, 02(mol) HCO3- + OH- → CO32- + H2O

0,015 0,015 0,015 → dư 0,005 mol OH- 0,5

Ba2+ + CO32- → BaCO3 0,01 0,015 0,01 Dung dịch sau phản ứng có : KOH 0,005 mol

K2CO3 0,005 mol 0,5 4(3,5) 1

2 4 0, 01( )

H SO

nmol , n HCl 0, 02(mol); n Ba OH( )2  0, 3 (a mol);

0, 015( )

KOH

nmol ; n H  0, 04(mol); n OH  0, 6a 0, 015(mol)

H+ + OH- → H2O 0,04 0,6a + 0,015 mol

0,5

Dd sau phản ứng có pH = 12 → OH- dư có số mol = 0,5.10-2 = 0,005 mol

Ba2+ + SO42- → BaSO4

2 Số mol hỗn hợp khí = 0,05 mol số mol mỗi khí = 0,025 mol

Mg → Mg2+ + 2e

a 2a

Al → Al3+ + 3e

b 3b

Zn → Zn2+ + 2e

N+5 + 3e → NO 0,025 0,075 2N+5 + 8e → N2O 0,05 0,2

N+5 + 8e → NH4+

ta có :

31,75 = 7,5 + 62( 0,275 + 8x) + 80x → x = 0,0125 0,25

Số mol HNO3 tham gia phản ứng = số mol HNO3 tạo khí + số mol HNO3 tạo muối = 0,025 + 0,05 + 0,275 + 8x0,0125 = 0,475(mol)

3

0, 475

0, 95( ) 0,5

HNO

5(2,0) 1

Đặt công thức 2 anken là CnH2n ( n≥ 2) ;

3

12, 5

0,125( ) 100

CaCO

3 2

n n

n

0,05 0,05n

0,25

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Trang 6

0,125 2,5

0, 05

2

2 4

n n

công thức phân tử 2 4

4 8

C H

C H

Số mol C2H4 là a , C4H8 là b

Ta có hệ phương trình: 0, 05

a b

 

 Giải hệ phương trình ta được: a = 0,0375; b =0,0125

0,25

0,25

2 Phần 2: Vì 2 anken + H2O tạo ra 2 ancol→ C4H8 là But-2-en

CH2 CH2; CH3CHCHCH3

CH2=CH2 + H2O H,t0 CH3CH2OH 0,0125 0,0125 (mol)

CH3−CH=CH−CH3 + H2O H,t0 CH3−CH−CH2−CH3 0,25

OH 0,0375 0,0375 (mol)

Gọi số mol C2H5OH phản ứng là x

C4H9OH phản ứng là y

2 4 ,0

2

2ROH H SO tRORH O

0,038 0,019 0,019 0,25

ete 2

0, 4256

0, 019( )

22, 4

H O

2

ete 1, 63 0, 019 18 1, 972( )

Số mol ancol phản ứng = 0,038 mol

Ta có 0, 038

46 74 1, 972

→ x = 0,03; y = 0,008 Hiệu suất của C2H5OH = 80%; Hiệu suất của C4H9OH = 64% 0,25

6

(2,0)

1 Cho pin điện hóa

2

2

E0 pin 250C =1,5 V, ở điện cực phải có phản ứng MnO4- + H+ + 5e → Mn2+ + H2O

Điện cực trái H2 → 2H+ + 2e Phản ứng xảy ra trong pin :

2

H Mn

2

0

H H

Vậy: 2

2

0

1,5( )

MnO Mn

0,25 b) Nếu thêm 1 ít NaHCO3 vào nửa trái của pin xảy ra phản ứng

2

2

2

0, 059 lg 2

H H

H E

pH

0,25

Trang 7

vì nồng độ của ion H+ giảm, do đó

4

2

H Mn

2 a) FeCl3 Fe3+ + 3Cl-

10-3 10-3

Fe 3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ Ka = [ ] -x x x 0,25

b) Fe 3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ Ka = [ ] C-x x x

Ka = (1)

Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3 T =

0,25

Từ 1,2 → (C-x) = thế vào

(C-x) = → C = 0,05566M

0,25

Lưu ý:

- Phương trình hóa học thiếu cân bằng hoặc thiếu điều kiện (nếu có) hoặc cân bằng sai, hoặc sai sót cả cân bằng và điều kiện trừ 1/2 số điểm của phương trình đó

- Bài tập giải theo cách khác bảo đảm đúng thì vẫn được điểm tối đa Nếu viết phương trình sai hoặc không cân bằng hoặc cân bằng sai thì những phần tính toán liên quan đến

phương trình hóa học đó dù có đúng kết quả cũng không cho điểm (Nếu bài tập HS không làm được nhưng viết được PTHH thì vận dụng đáp án cho ½ số điểm của phần đó )

Ngày đăng: 02/04/2014, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm