Luận văn :Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Cơ khí ô tô 3-2
Trang 1Lời mở đầu Trong bất kỳ xã hội nào tiền lơng luôn là vấn đề đợc coi trọng hàng
đầu, cấp thiết, đợc mọi ngời quan tâm Chính vì thế nó luôn luôn đợc cảitiến để phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất cũng nh phùhợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
Xét về mặt kinh tế, tiền lơng là một phạm trù kinh tế, nó tồn tại và pháttriển cùng với sự phát triển của xã hội, gắn liền với lợi ích và cách phânchia lợi ích của từng thành viên trong xã hội đó, gắn liền giữa lợi ích củacon ngời với các tổ chức kinh tế Việc phân phối tiền lơng còn là cơ sở đểthực hiện tái sản xuất sức lao động, thực hiện chiến lợc phát triển con ngời
Vậy, có thể hiểu : tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao
động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, chủdoanh nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng sức lao động, tuân theo cácnguyên tắc cung, cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của Nhànớc
Hiện nay, đối với khu vực sản xuất – kinh doanh, tính chất hàng hoácủa sức lao động đã đợc thừa nhận một cách tự nhiên nhng nhiều ngời vẫncha hiểu hết bản chất và vai trò của lao động, tiền lơng trong khu vực quản
lý nhà nớc và xã hội, vẫn muốn gắn sự tuyển dụng suốt đời với tính chấtbao cấp về tiền lơng nh trớc đây, vẫn có sự so sánh giữa chính sách biên chếvới các hợp đồng lao động Quan hệ cung ứng và sử dụng lao động tuỳthuộc vào từng quốc gia và tuỳ từng giai đoạn kinh tế – xã hội mà cónhững chính sách phù hợp nhất định, nhng bản chất của lao động và tiền l-
ơng trong các quan hệ đó là thống nhất với khái niệm đã nêu ở trên Nềnkinh tế thị trờng càng phát triển và đợc xã hội hoá cao, thì quan hệ cungứng và sử dụng sức lao động trên tất cả các lĩnh vực càng trở nên linh hoạthơn, tiền lơng trở thành nguồn thu nhập duy nhất, là mối quan tâm và độnglực lớn nhất với mọi đối tợng cung ứng sức lao động
Căn cứ vào đó, mỗi doanh nghiệp đều xây dựng cho mình hình thức trảlơng, tính lơng thích hợp
Trang 2
Với tầm quan trọng nói trên của vấn đề tiến lơng cũng nh công tác tổchức hạch toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội gắn liền với yếu tố con ngời, chấtlợng, năng suất công việc luôn đi kèm với lợi ích kinh tế xã hội
Bằng những kiến thức trang bị trong quá trình học tập tại trờng vànhững hiểu biết thực tế tại đơn vị thực tập Cùng với sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của cô giáo Nguyễn Quý và tập thể cán bộ, công nhân viên phòng kế
toán Công ty Cơ khí ô tô 3-2 em đã chọn đề tài “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tại Công ty Cơ khí ô tô 3-2” làm chuyên đề thực
tập tốt nghiệp
Trang 3
Nội dung của chuyên đề đợc trình
bày gồm ba phần :
- Phần một : Các vấn đề chung vế tiền lơng và các khoản trích theotiền lơng
- Phần hai : Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo tiền lơng tại Công ty Cơ khí 3-2
Phần ba : Nhận xét và đóng góp ý kiến về công tác kế toán tiền l
-ơng và các khoản trích theo tiền l-ơng tại Công ty Cơ khí ô tô 3-2
Trang 4Phần I Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản
lý toàn diện các đơn vị sản xuất kinh doanh Sử dụng hợp lý lao động là tiếtkiệm chi phí về lao động sống, góp phần hạ thấp giá thành sàn phẩm, tăngdoanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho ngời lao động trongdoanh nghiệp
II Khái niệm về tiền lơng, các khoản theo trích theo tiền lơng ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
1 Khái niệm
Tiền lơng (hay tiền công) là số tiền thù lao lao động phải trả cho ngờilao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sản xuấtsức lao động bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinhdoanh
Ngoài tiền lơng (tiền công) công nhân viên chức còn đợc hởng cáckhoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT vàKPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệpphải tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Quỹ Bảo hiểm xã hội đợc chi tiêu cho các trờng hợp: Ngời lao động
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất
Quỹ Bảo hiểm y tế đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám,chữa bệnh, việm phí, thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm
đau, sinh đẻ
Trang 5Kinh phí Công đoàn phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công
đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động
2 ý nghĩa của tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng
Tổ chức công tác hạch toán lao động, giúp cho công tác quản lý lao
động của doanh nghiệp đi vào nề nếp Muốn tổ chức tốt công tác hạnh toánlao động, các doanh nghiệp phải biết bố trí hợp lý sức lao động, tạo các
điều kiện để cải tiến lề lối làm việc, bảo đảm an toàn lao động, xây dựngcác định mức lao động và đơn giá trả công đúng đắn Các điều kiện đó thựchiện đợc sẽ làm cho năng suất lao động tăng, thu nhập của doanh nghiệp đ-
ợc nâng cao và từ đó phần thu nhập của công nhân viên cũng đợc nâng cao
III Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng, chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT.
1 Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng
Với t cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì mọi doanhnghiệp đều phải quan tâm đến lợi nhuận Nhng với t cách là một tế bàokinh tế của xã hội thì doanh nghiệp phải quan tâm đến những vấn đề đangxảy ra bên ngoài doanh nghiệp Do đó, khi nghiên cứu định mức tiền lơng,doanh nghiệp còn phải quan tâm đến các vấn đề lơng bổng trên thị trờng,chi phí sinh hoạt, các tổ chức công đoàn, xã hội
Chỉ riêng yếu tố luật pháp, chính sách lơng bổng cũng phải tuân theoluật lệ của nhà nớc Sau đây là một số yếu tố quan trọng của luật pháp ViệtNam đối với vấn đề trả công lao động:
Theo điều 56 chơng VI về “Tiền lơng của Bộ luật lao động Việt Nam”nhà nớc quy định nh sau:
“Mức l ơng tối thiểu đợc ấn định thao giá sinh hoạt, đảm bảo cho
ng-ời lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng
bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao
động mở rộng và đợc dùng làm căn cứ để tính các mức lơng cho các loại
Trang 6nghành và cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến tổng liên đoàn lao động ViệtNam và đại diện của ngời sử dụng lao động
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lơng thực tế của ngời lao
động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lơng tối thiểu để đảm bảotiền lơng thực tế
* Những nội dung chính trong chế độ lơng cải cách 1993 của nhà nớc:
Để phù hợp với môi trờng sản xuất kinh doanh mới, khi đất nớc chuyểnsang kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủnghĩa (XHCN) , Chính phủ Việt Nam ban hành các nghị định 25/CP và 26/
CP (năm 1993) về chế độ tiền lơng mới Một số nội dung chính của cácnghị định trên đợc tóm tắ nh sau:
+ Nhà nớc thực hiện tiền tệ hoá tiền lơng, các khoản tiền Bảo hiểm y tế(BHYT), tiền nhà, tiền học đợc đa vào quỹ lơng Các khoản bù giá nh: tiền
điện, tiền nhà ở đều bị bãi bỏ
+ Nhà nớc không hỗ trợ ngân sách cho các doanh nghiệp để thực hiệnchế độ tiền lơng mới
+ Mức lơng tối thiểu quy định là 120.000đ/ 1 tháng, tuy nhiên từ1/1/1997 mức lơng tối thiểu đợc quy định lại là 144.000đ/ 1tháng
+ Công nhân, viên chức trong doanh nghiệp nhà nớc làm việc gì, chức
vụ gì sẽ đợc hởng theo lơng công việc và chức vụ đó
+ Các khoản phụ cấp trong lơng nhà nớc đợc quy định nh sau:
Trang 7Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với những nơi xa xôi hẻo lánh, có nhiềukhó khăn và khí hậu xấu, gồm 7 mức lơng và bằng 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4 ; 0,5 ;0,6 ; 0,7 và 1 so với mức lơng tối thiểu
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm : áp dụng đối với những nghành ngànhnghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm cha xác định
đợc trong mức lơng gồm 4 mức: 0,1 ; 1,2 ; 0,3 ; 0,4 so với mức lơng tốithiểu
Phụ cấp làm đêm: áp dụng đối với những công nhân viên chức làmviệc từ 22 giờ đến 6 giờ sáng, gồm 2 mức: 30% tiền lơng cấp bậc hoặc chức
vụ đối với công việc không thờng xuyên làm việc ban đêm
Ngoài ra, Nhà nuớc còn có các quy định về các khoản phụ cấp nh : phụcấp trách nhiệm, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp lu động, phụtrội
2 Chế độ trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT
Theo quy định của nhà nớc, BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích hàngtháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo một tỷ lệ nhất định trêntổng số tiền lơng thực tế phải trả trong tháng
-Tỷ lệ trích vào chi phí sản xuất là 19%
-Trừ vào lơng ngời lao động là 6%
-Tổng số trích là 25%
BHXH hình thành 20% trong đó :
15% trích quỹ tiền lơng tính vào giá thành đến nộp cho sở thơng binh xãhội để chi tiêu : hu chí, tử tuất và ốm đau thai sản của cán bộ CNV,khoản này phải nộp ngay khi rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt
5% trừ vào lơng ngời lao động nộp cho sở thơng binh xã hội
KPCĐ 2% tính vào giá thành trong đó :
1% nộp cho công đoàn cấp trên
1% để lại công sở
BHYT 3% trong đó
Trang 8 2% tính vào giá thành
1% trừ vào lơng ngời lao động
Cả 3% này đều nộp hết cho cơ quan y tế nơi mà đơn vị đăng ký khám
và chữa bệnh
Hàng tháng khi doanh nghiệp rút tiền gửi ngân hàng về trả lơng
đồng thời phải nộp ngay 24% cho cấp trên
1 Các hình thức tiền lơng
Trên thực tế, các doanh nghiệp thờng áp dụng các hình thức(chế độ) trảlơng cơ bản :
- Tiền lơng thời gian
- Tiền long theo sản phẩm
- Tiền lơng khoán
1 1 Tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời công nhâncăn cứ vào trình độ kỹ thuật và thời gian công tác của họ
Trang 9Tiền lơng thời gian còn kết hợp thêm với tiền thởng( đảm bảo ngàycông, giờ công)
Ngời ta thờng sử dụng hình thức tiền lơng này cho những bộ phận màquá trình sản xuất đã đợc tự động hoá,những công việc cha xây dựng đợc
định mức lao động ,những công việc mà khối lợng hoàn thành không xác
định đợc hoặc nhữngloại công việc cần thiết phải trả lơng thời gian nhằm
đảm bảo chất lợng sản phẩm nh công việc kiểm tra sản phẩm hay sửa chữathiết bị máy móc
1 2 Tiền lơng theo sản phẩm
Hiện nay, phần lớn các nhà máy, xí nghiệp ở nớc ta đều sử dụng hìnhthức trả lơng theo sản phẩm Trả lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơngcăn cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm sản xuất ra của mỗi ngời và đơn giálơng sản phẩm để trả lơng cho cán bộ công nhân viên chức
Công thức :
Tiền lơng sản phẩm = Khối lợng sản phẩm x Đơng giá tiền lơng
phải trả hoàn thành công việc sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lơng nh sau :
Tiền lơng của công nhân căn cứ vào số lợng hoặc chi tiết sản phẩm do
họ trực tiếp sản xuất đợc để trả lơng Nh vậy có nghĩa là nếu sản xuất đợcnhiều sản phẩm thì đợc trả nhiều lơng và ngợc lại
Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lơng này
Công thức tính đơn giá sản phẩm :
Trang 10+ Nếu công việc đợc định mức thời gian :
Đơn giá = Mức lơng cấp bậc công việc x Mức lơng thời gian
L ơng sản phẩm gián tiếp :
Chế độ lơng này áp dụng cho công nhân phục vụ sản xuất Công việccủa họ ảnh hởng trực tiếp đến việc đạt và vợt mức của công nhân chính h-ởng lơng theo sản phẩm Tiền lơng của công nhân phục vụ đợc căn cứ vào
số lợng sản phẩm của công nhân đứng máy sản xuất ra
Công thức :
Lơng sản phẩm = Đơn giá lơng x Số lợng sản phẩm hoàn thành
gián tiếp gián tiếp của công nhân sản xuất chính
Sử dụng biện pháp tiền lơng này cần phải quy định và kiểm tra chạt chẽ
đề phòng hiện tợng tiêu cực làm máy hỏng và làm sản phẩm xấu Ngoài ra,chế độ này làm cho công nhân phục vụ quan tâm hơn đến việc nâng caonăng suất lao động của công nhân chính mà họ phục vụ
L ơng sản phẩm luỹ tiến :
Chế độ này áp dụng cho công nhân sản xuất ở những khâu quan trọng,lúc sản xuất khẩn trơng để đảm bảo tính đồng bộ, ở những khâu mà năngsuất tăng có tính chất quyết định đối với việc hoàn thành chung kế hoạchcuả doanh nghiệp
Lơng khoán sản phẩm là hình thức lơng sản phẩm khi giao công việc
đã quy định rõ ràng số tiền để hoàn thành một khối lợng công việc trongmột đơn vị thời gian nhất định hình thức này áp dụng cho những công việc
mà xét thấy giao từng việc chi tiết không có lợi về mặt kinh tế Vì vậy,ngay từ khi nhận việc công nhân đã biết số tiền lơng mà mình sẽ đợc lãnh
Trang 11sau khi hoàn thành công việc Hình thức này có tác dụng khuyến khíchcông nhân nâng cao năng suất lao động, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ trớcthời hạn hoặc giảm bớt số ngời không cần thiết
L ơng sản phẩm có th ởng :
Là hình thức tiền lơng đã tính trên có kết hợp với chế độ tiền thởngtrong sản xuất nh thởng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sảnphẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu
L ơng sản phẩm tập thể :
Đợc áp dụng với những doanh nghiệp mà kết quả sản xuất ra khôngthể xác định riêng cho từng ngời mà là kết quả của cả một tập thể Căn cứvào kết quả sản phẩm của cả tập thể đã làm ra và đơn giá tiền lơng sẽ tính
ra lơng sản phẩm tập thể, sau đó tiến hành chia lơng cho từng ngời, có thể
áp dụng một trong ba phơng pháp sau :
- Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc
- Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc kết hợp với bình công chấm điểm
- Chia lơng theo bình công điểm
2 Phơng pháp chia lơng
2 1 Chia lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc
Điều kiện áp dụng : Việc phân công và việc làm của mỗi ngời đợc rõ
ràng, cấp bậc công nhân phù hợp với cấp bậc công việc đợc giao
2 2 Chia lơng theo cấp bậc công việc, thời gian làm việc kết hợp với bình công chấm điểm
Điều kiện áp dụng : Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậc
công việc, do điều kiện sản xuất có sự chênh lệch rõ rệt về năng suất lao
động của các thành viên trong tổ hoặc nhóm sản xuất Toàn bộ lao động
đ-ợc chia ra làm hai phần :
+ Chia theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi ngời
+ Chia theo thành tích trên cơ sở bình công chấm điểm của mỗi ngời
2 3 Chia theo bình công điểm
Trang 12Điều kiện áp dụng : Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp công
nhân làm việc không ổn định, kĩ thuật đơn giản, công cụ thô sơ, cấp bậc củacông nhân không phản ánh trên kết quả lao động Sự chênh lệch về năngsuất lao động chủ yếu là do sức khoẻ và thái độ lao động của từng ngời
áp dụng phơng pháp này, sau mỗi ngày làm việc, tổ trởng phải tổ chứcbình công chấm điểm cho từng ngời, cuối tháng căn cứ vào số công đó đểchia lơng
Ngoài ra trong quỹ tiền lơng còn có thêm các khoản phụ cấp nh làm
đêm, thêm giờ Trong quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoảntiền chi trợ cấp BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản,tai nạn lao động
2 Phân loại quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của Doanh nghiệp là toàn bộ tiền lơng của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau :
Trang 13
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc :
Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng thực tế làm việc của nhànớc
Trang 14- Tiền lơng công nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất đợc làm hai loại:
Tiền lơng chính
Tiền lơng phụ Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho CNV trong thời gian CNV thựchiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và cáckhoản phụ cấp kèm theo( phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực )
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CVN trong thời gian CNV thựchiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉviệc đợc hởng lơng theo quy định của chế độ( nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sảnxuất )
* Việc phân chia tiền lơng chính, lơng phụ có ý nghĩa quan trọng đối vớicông tác kế toán và phân tích tiền lơng trong giá thành sản phẩm Tiền lơnghính của công nhân sản xuất đợc thanh toán trực tiếp vào chi phí sản xuấttừng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắn liềnvới từng loại sản phẩm, nên đợc hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sảnphẩm
VI Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của CNV,tính toán đúng, thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền lơng và các khoản liên quankhác cho CNV – quản lý chặt chẽ việc sử dụng việc chi tiêu quỹ lơng
- Tính toán, phân bổ hợp lý, chính xác chi phí về tiền lơng( tiền công)
và các khoản trích( BHXH, BHYT, KPCĐ) cho các đối tợng sử dụng liênquan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý vàchi tiêu quỹ lơng Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phậnliên quan
VII Công tác quản lý lao động và ý nghĩa tác dụng của công tác này
Trang 15Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổdanh sách lao động Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập( lập chung chotoàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận) nhằm nắm chắc tình hìnhphân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanhnghiệp còn căn cứ vào sổ lao động(mở riêng cho từng ngời lao động) đểquản lý nhân sự cả về số lợng và chất lợng lao động, về biến động và chấphành chế độ đối với lao động.
Nhằm quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ sửdụng để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công
đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ , đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động Bảng chấm công do tổ tr-ởng( hoặc trởng các phòng ban) trực tiếp ghi vào nơi công khai để CNVCgiám sát thời gian lao động của từng ngời Cuối tháng bảng chấm công đợcdùng để tổng hợp thờu gian lao động và tính lơng cho từng ngời, từng bộphận, tổ, đội sản xuất
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các chứng từ ban đầukhác nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp.Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này đềubao gồm các nội dung cần thiết nh tên công nhân, thời gian lao động, số l-ợng sản phẩm hoàn thành Đó chính là các báo cáo về kết quả nh: “Phiếugiao, nhận sản phẩm”, “Phiếu khoán”, “Bảng kê khối lợng công việc hoànthành”
mở sổ tổng hợp hạch toán kết quả lao động
Trang 16
Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến,hàng ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết quả lao
động của từng ngời, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao
động gửi cho các bộ phận quản lý liên quan Phòng kế toán doanh nghiệpcũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung toàndoanh nghiệp
Trang 17VIII Chứng từ kế toán về lao động, công tác tính
2 1 Các chứng từ cần thiết để hạch toán tiền lơng.
- Các chứng từ hạch toán về số lợng lao động và thời gian lao động
- Các chứng từ hạch toán các khoản phụ cấp theo lơng nh: Bảng làm
- Lập bảng thanh toán cho từng ngời
2 2 Tính lơng và thanh toán tiền lơng
- Việc tính lơng cho cán bộ CNV đợc thực hiện ở phòng kế toán củadoanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp lớn thì việc tính lơng có thểgiao cho một bộ phận kế toán hoặc nhân viên hạch phân xởng chịu tráchnhiệm thực hiện dới sự chỉ đaọ thống nhất của kế toán trởng Căn cứ vàothời gian tính lơng trên cơ sở các chứng từ có liên quan đến tiền lơng đã đợckiểm tra và xác nhận của kế toán căn cứ vào chế độ tiền lơng đang áp dụnghiện hành căn cứ vào hình thức trả lơng đang áp dụng tại doanh nghiệp Kếtoán sẽ tính ra tiền lơng phụ cấp lơng phải trả hàng tháng cho từng cán bộCNV trong doanh nghiệp, sau đó lập bảng thanh toán lơng theo từng phânxởng sản xuất, bảng này dùng làm chứng từ thanh toán lơng và kiểm traviệc trả lơng cho cán bộ CNVC
- Khi trả lơng việc chi trả lơng và các khoản chi khác cho CNV phải đợcthực hiện đúng quy định, đảm bảo đúng kỳ đầy đủ và trực tiếp cho ngời lao
Trang 18động CNV lĩnh lơng cũng cần kiểm tra các khoản đợc hởng, các khoản bịkhấu trừ và có trách nhiệm đầy đủ
IX Kế toán tổng hợp tiền lơng và BHXH, BHYT, KPCĐ.
1 Tài khoản sử dụng
Trang 191 1 TK334: Phải trả công nhân viên
Tác dụng: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán cho CNV của doanh nghiệp và về tiền lơng(tiền công) tiền ởng, BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV
th-Nội dung kết cấu:
Thanh toán lơng
Thanh toán các khoản khác
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền - Tiền lơng, tiền công và các
lơng, tiền công của CNV khoản phải trả cho công nhân
- Tiền lơng, tiền công và các viên chức
khoản khác đã trả cho CNVC kết
huyển tiền lơng CNVC cha
lĩnh
D nợ (nếu có): Số trả thừa cho D có : Tiền lơng, tiền công và các
công nhân viên khoản phải trả CNV
1 2 Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tác dụng: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
phải trả và phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác( từ
TK 331 đến TK 336 )
Nội dung kết cấu :
TK 338
- Các khoản đã nộp cho cơ - Các khoản phải trả, phải nộp
quan quản lý các quỹ hay thu hộ
- Các khoản đã trả chi về - Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
kinh phí công đoàn Xử lý giá
trị tài sản thừa
Trang 20phải nộp, phải trả đợc hoãn lại.
D nợ (nếu có): Số trả thừa nộp thừa D có : Số tiền còn phải trả, phải nộp
vợt chi cha thanh hay giá trị tài sản thừa
Trang 21Sơ đồ 1: Sơ đồ BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 241, 622
TK 112 TK 338 641, 642, 627 Nộp 24% cho cấp trên
(20%BHXH, 3%BHYT, Trích BHXH, BHYT,
1%KPCĐ) KPCĐ vào CP s/x(19%)
TK 111 TK 334 TK 334 Rút TGNH Phải trả BHXH Trừ vào lơng của ngời
về quỹ tiền BHXH thay phải lao động (6%)
Trang 22TK 333 TK 627, 641, 642
Tính thuế thu Tiền lơng phải
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty cơ khí ô tô 3-2 ( nguyên trớc đây là nhà máy ô tô 3/2 ) đợcthành lập từ tháng 3/1964
Trải qua hơn 30 năm từ khi đợc thành lập đến nay, công ty luôn lấynhiệm vụ bảo dỡng, sửa chữa xe và sản xuất phụ tùng làm trọng tâm
Trởng thành từ một xởng sửa chữa nhỏ của quân đội ( xởng chiếnthắng cũ ), năm 1966 đợc trang bị một hệ thống thiết bị sửa chữa xe, đồng
bộ với công suất 350 xe/ năm, công ty đã trở thành một đơn vị sửa chữa xecon, xe du lịch nổi tiếng ở Hà nội và các tỉnh phía bắc Công ty sản xuất và